Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (55.21 MB, 98 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Thị Duyên Thủy
<small>Hà Nội - 2017</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Thị Duyên Thủy
<small>Hà Nội - 2017</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>BVMT : Bảo vệ môi trường</small>
CKBVMT : Cam kết bảo vệ mơi trường <small>CNH, HDH : Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóaDN : Doanh nghiệp</small>
<small>DTM : Đánh giá tac động môi trườngKCN : Khu cong nghiép</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">Bang 2.2: Tổng hợp về sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp KCN... 32 Bảng 2.3: Tình hình đánh giá tác động môi trường qua các năm đối với các dự <small>án trong Khu công nghiệp Yên Bái... -. .-- c2 2 33232 EESEEseeersrseree 44</small> Bảng 2.4: Tình hình thanh tra, kiểm tra các dự án KCN Yên Bái... 50 Bảng 2.5: Tình hình phối kết hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước với <small>doanh nghiệp trong Khu công nghiỆp... -- -- 5 2225 S* + £++sv+seeezeesss 54</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">Chương 1 KHÁI QUAT VE BẢO VE MOI TRƯỜNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÀ PHAP LUẬT BẢO VE MOI TRUONG TẠI CAC KHU CÔNG NGHIỆP...---52:222222t222E222122 122122... re 8 1.1. Quan niệm về bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp ... 8 1.1.1. Quan niệm về Khu công nghiỆp...---- ¿5 2S +E‡EvEE+EeErkererkd 8 1.1.2. Quan niệm về bảo vệ môi trường tại các Khu công nghiệp... 9 1.2. Quan niệm về pháp luật bảo vệ môi trường tại Khu công nghiép... 12 1.2.1. Khái niệm, đặc điểm của pháp luật bảo vệ môi trường tại Khu cơng <small>¡1401195200107 ... 121.2.2. Vai trị của pháp luật bảo vệ môi trường tại Khu công nghiệp... 15</small> 1.3. Nội dung và các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến pháp luật bảo vệ môi <small>trường tại Khu công nghiỆp ...- c5 2 c2 3332113 EEEESsserrerrerrerrsee 181.3.1. Nội dung pháp luật bao vệ môi trường tại Khu công nghiệp... 18</small> 1.3.2. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến pháp luật bảo vệ môi trường <small>;18›9;00:158:1340112 0001777 nụ... 22</small> Kết luận Chương L...---- St kSE‡ESEEE+EEEEEEEEEEEEEEEEEE11111111111 11111 Eerk. 28 Chương 2. THUC TRẠNG PHAP LUAT BẢO VE MOI TRUONG TẠI CAC KHU CONG NGHIEP VA THUC TIEN THI HANH TREN DIA BAN TINH YEN BAL ....cccccccscccsscsesscsecevsececsesecevsecscsvsucevsvcacsvsucassusasavsucarssacavsncaravens 29 2.1. Tinh hình phát triển khu công nghiệp và những van dé dat ra về môi <small>trường tại các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái ... 29</small> 2.1.1. Tình hình phát triển các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái <small>A ANAS SS ASAE RAT RA AS RAG RS I ABT SS kớn53/5 29</small>
<small>2.1.2. Những vân đê đặt ra vê môi trường tại các Khu công nghiệp trên địa</small>
<small>li frag "OE RETA TERA an ma wna ome ce ez ea sc, sc mc en a</small>
<small>2.2. Đánh giá thực trang các quy định pháp luật bảo vệ môi trường tại các</small> khu công nghiệp qua thực tiễn thi hành tại tỉnh Yên Bái... 38 2.2.1. Về bảo vệ môi trường trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, xây dựng khu <small>9015841340019 88nnggyd dd... 38</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>¡14010 Ẻaan... .... S55)</small>
Kết luận Chương 2...¿- + SE 1 1EE121E11111111121111111111111111111 11t. 58 Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHAP LUAT BAO VE MOI TRƯỜNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP... 59 <small>3.1. Phương hướng hoàn thiện pháp luật bảo vệ môi trường tại các Khu</small>
<small>công nghi1Ệp... .. .-- - - c1 1121132111331 11 1111 1111 11 E11 1H 1H re 59</small>
<small>3.1.1. Hồn thiện pháp luật bảo vệ mơi trường tại các khu công nghiệp phù</small> hợp với định hướng và yêu cầu mới đặt ra về bảo vệ môi trường tại các
<small>Khu Cong Nghip 01027277... ay3.1.2. Hoan thiện pháp luật bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp phù hop</small>
với mục tiêu phát triển khu công nghiệp gan với bảo vệ mơi trường... 61
<small>3.2. Các giải pháp hồn thiện pháp luật bảo vệ môi trường tại các Khu côngNGNIED 001757... 62</small>
3.2.1. Hoàn thiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng Khu công nghiệp...-- - 2-5 2 se: 62 3.2.2. Hoàn thiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai thi công xây dựng Khu cơng nghiệp...-- --2- 65 3.2.3. Hồn thiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong giai
<small>đoạn hoạt động của Khu công nghiIỆp... -- 5 5 555335 **++sv+seesesesss 67</small>
3.2.4. Hoàn thiện các quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ
<small>môi trường Khu công nghi€p ...- - .-- c5 221332211322 EEEESeeseeersrsesre 69</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">1. Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển Khu cơng nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trình thúc đây tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội. Bởi vì các Khu cơng nghiệp sẽ: góp phần tạo nên sự chuyển dịch nhanh chóng cơ cấu kinh tế theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa; tạo nên sự đa dạng về ngành nghề sản xuất cơng nghiệp, nâng cao trình độ khoa học - công nghệ và khả năng cạnh tranh của nền kinh tế; mở rộng mối liên kết các ngành, các vùng và mối quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế; tác động mạnh mẽ đến sự thay đổi không gian các vùng nông thôn, đô thị, phát triển nhanh các ngành dịch vụ, thay đổi lỗi sống <small>của một bộ phận dân cư theo hướng văn minh,công nghiệp và hiện đại; tạo</small> việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống vật chất và tỉnh thần của <small>người lao động và một bộ phan dân cư các khu vực lân cận; tac động lan</small> truyền kích thích sự phát triển tiêu thủ công nghiệp, thương mai, dịch vụ; góp phần đây nhanh q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp, nơng thơn; tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước;... Song việc phát triển Khu công nghiệp ở nước ta cũng đã bộc lộ những hạn chế và yếu kém, đặc biệt luôn tiềm ân vấn đề ô nhiễm môi trường.
<small>Thực trạng môi trường, bảo vệ môi trường trong các Khu công nghiệp</small> của cả nước cũng như các địa phương còn nhiều hạn chế như: tình trạng ơ nhiễm mơi trường do khí thải, nước thải, chất thai ran và chat thải độc hại; ý <small>thức trong việc bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp, năng lực cũng như</small> công tác quản lý về mơi trường cịn yếu kém, chưa có sự quan tâm thích đáng của các ngành, các cấp.
Yên Bái là tỉnh miền núi phía Bắc, có đặc điểm địa hình cao dần từ Đông Nam lên Tây Bắc và được kiến tạo bởi ba dãy núi lớn đều có hướng chạy Tây Bắc - Đơng Nam: phía Tây có dãy Hồng Liên Sơn - Pú Lng nằm
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">lớn: vùng cao và vùng thấp. Yên Bái có tong diện tích đất tự nhiên trong tồn tinh là 688.627,64 ha. Kinh tế của tỉnh tiếp tục duy trì được da tăng trưởng khá. Tốc độ tăng GDP năm 2016 theo giá so sánh 2011 đạt 13.874,4 tỷ đồng, <small>tăng 11,07% so với năm 2013. Trong đó nhóm Nơng, lâm nghiệp, thủy san</small> đạt 3.581 ty đồng, tăng 4,98%; nhóm Cơng nghiệp, xây dựng đạt 4.608,9 ty
đồng, tăng 10,71%; nhóm dịch vụ đạt 5.684,5 tỷ đồng, tăng 15,6%. Thu ngân
sách đạt khoảng 1.600 tỷ đồng, tăng 16% so với năm trước; trong đó xây dựng các Khu cơng nghiệp được coi là khâu đột phá để đây nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh từ nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ sang công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ. Đến nay, Yên Bái đã có 04 Khu công nghiệp <small>được phê duyệt và đã đi vào hoạt động. Trong qua trình hình thành và phát</small> triển các Khu công nghiệp ở tỉnh Yên Bái bên cạnh những đóng góp quan trọng vào q trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương cũng không tránh khỏi những hạn chế, đặc biệt là vẫn đề ô nhiễm môi trường và bảo vệ <small>môi trường.</small>
Phát triển bền vững về kinh tế, xã hội; tạo mở việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động phải gắn phát triển Khu công nghiệp với bảo vệ môi trường. Chính vì vậy, học viên chọn đề tài “Pháp luật bảo vệ môi trường tại các Khu công nghiệp và thực tiễn thi hành tại tỉnh Yên Bái” làm luận văn Thạc sỹ luật học.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong những năm gan đây đã có một số cơng trình nghiên cứu liên quan đến hướng nghiên cứu của đề tài được công bố, nhưng nổi bật nhất là <small>các cơng trình nghiên cứu sau đây:</small>
- Các cơng trình nghiên cứu về phát triển các Khu cơng nghiệp:
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">quốc dân Hà Nội. Luận văn đi sâu nghiên cứu về phát triển Khu công nghiệp tỉnh n Bái, trong đó phân tích một số vấn đề liên quan đến tác động về môi trường trong phát trién Khu cơng nghiệp. Tuy nhiên, góc độ nghiên cứu của luận văn là phát triển Khu công nghiệp, nên các giải pháp cũng tập trung vào nội dung làm thé nào dé phát triển Khu công nghiệp.
+ Luận văn Thạc sĩ (2014) của Vũ Đức Quyết: Phát triển các Khu cơng <small>nghiệp trong q trình CNH, HDH trên địa bàn tinh Phú Thọ, Trường Đại</small> học Kinh tế quốc dân Hà Nội. Luận văn đi sâu nghiên cứu vấn đề chuyên sâu về phát triển Khu công nghiệp trong quá trình CNH, HĐH ở tỉnh Phú Thọ; gan với các giải pháp phát triển Khu công nghiệp trong điều kiện CNH, HDH.
+ Luận văn Thạc si (2015) của Bùi Hoàng Mai: Đổi mới quản lý nha nước đối với các Khu cơng nghiệp ở Lào Cai, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh. Luận văn nghiên cứu về góc độ quản lý kinh tế quản lý nhà nước đối với phát triển Khu công nghiệp ở một địa bàn cụ thê -tỉnh Lào Cai, với những kết quả, hạn chế và nguyên nhân. Luận văn khăng định rằng, muốn phát triển bền vững Khu công nghiệp của tỉnh cần phải không ngừng đổi mới, hoàn thiện quan lý nhà nước về lĩnh vực này.
<small>+ Trịnh Thị Minh Sâm (2014), Các giải pháp náng cao hiệu quả quản</small> lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở các KCN và các khu chế xuất, Nxb khoa <small>học xã hội, Hà Nội.</small>
+ Trần Văn Tùng - Đặng Thị Phương Hoa - Nguyễn Bá Thủy (2005), Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường ở một số khu cơng nghiệp phía bắc tới sức khoẻ cộng đồng, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
<small>- Các công trình nghiên cứu, đánh giá thực trạng bảo vệ mơi trường:</small> + Bùi Văn Huyền (2016), Hiệu lực quan lý nhà nước về môi trường ở Việt Nam, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh. Day là
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><small>môi trường ở Việt Nam.</small>
+ PGS. TS. Phạm Thị Ngọc Trầm (2006), Quản lý Nhà nước đổi với tai ngun và mơi trường vì sự phát triển bên vững dưới góc nhìn xã hội nhân văn,
<small>Nxb khoa học xã hội, Hà Nội.</small>
+ Trương Thu Trang (2015), Pháp luật về BVMT: Kinh nghiệm một số nước Châu Á và bài học đối với Việt Nam”, Thông tin Khoa học xã hội, số 3
<small>(315), Hà Nội.</small>
+ Mai Thanh (2015), Ơ nhiễm mơi trương tại khu cơng nghiệp “Nút thắt” từ luật, Website: tapchitaichinh.vn.
<small>Nhu vậy, các cơng trình nghiên cứu khoa học trên đây đã tập trung</small> nghiên cứu về phát triển các Khu công nghiệp, đặt trong điều kiện cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa có tính tới yếu t6 mơi trường; hoặc nghiên cứu mặt khía cạnh cụ thể về pháp luật bảo vệ môi trường trên địa bàn rộng lớn - Việt Nam. Thực tế cho đến nay, cịn ít các cơng trình nghiên cứu gắn kết giữa phát triển Khu công nghiệp với pháp luật bảo vệ môi trường trên địa bàn cấp tỉnh. Vì vậy, trong luận văn này, tác giả tiếp tục kế thừa có chọn lọc những nghiên cứu trước đó và tập trung vào vấn đề cơ bản quy định của pháp luật bảo vệ
<small>môi trường các Khu công nghiệp.</small>
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận về pháp luật bảo vệ môi trường: <small>đánh giá đúng thực trạng hoạt động bảo vệ môi trường tại các Khu công</small> nghiệp ở tỉnh Yên Bái thời gian qua, luận văn đề xuất những giải pháp chủ yếu nhăm nâng cao hiệu quả pháp luật bảo vệ môi trường tại các Khu công nghiệp hướng tới mục tiêu phát triển bền vững Khu công nghiệp ở tỉnh Yên <small>Bái trong thời gian tới.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>bảo vệ môi trường tại các Khu công nghiệp.</small>
<small>- Phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật mơi trường tại các Khu công</small> nghiệp và thực tiễn thi hành trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả pháp luật bảo vệ môi trường tại các Khu công nghiệp từ thực tiễn thi hành <small>trên địa bàn tỉnh Yên Bái.</small>
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về pháp luật bảo vệ môi trường tại các Khu công nghiệp và thực tiễn thi hành tại tỉnh Yên Bái. Chủ thể tham gia BVMT chủ yếu là Nhà nước và doanh nghiệp, đồng thời có tính tới yếu tố giám sát của các tô chức xã hội và người dân.
<small>- Phạm vi nghiên cứu:</small>
+ Về nội dung: Luận văn nghiên cứu những van dé lý luận và thực tiễn về pháp luật bảo vệ môi trường tại các Khu công nghiệp; tập trung nghiên cứu
<small>hoạt động bảo vệ môi trường tại các Khu công nghiệp tập trung, đã và đang</small>
tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh. Luận văn chú trọng nghiên cứu, <small>đánh giá thực trạng bảo vệ môi trường tại các Khu công nghiệp trên địa bàntỉnh Yên Bái.</small>
+ Về không gian: Luận văn nghiên cứu bảo vệ môi trường tại các Khu
<small>công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái.</small>
+ Về thời gian: Luận văn nghiên cứu bảo vệ môi trường tại các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2015, thời điểm hầu hết các Khu công nghiệp được lấp đây và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Chuỗi số liệu thống kê được thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá <small>từ chính Khu cơng nghiệp, Ban quản lý các Khu công nghiệp Yên Bái, Sở Tàinguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái; sô liệu kiêm tra, giám sát vê một bộ phận</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>- Cơ sở lý luận</small>
<small>Luận van dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác-Lê nin; phương</small>
<small>pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử;</small>
quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về bảo vệ môi trường (thông qua Luật Môi trường và các văn bản dưới Luật liên quan đến môi trường và bảo vệ môi trường); các lý thuyết kinh tế hiện đại, như: Kinh tế học, Kinh tế học phát triển, Kinh tế học môi trường.
<small>- Phương pháp nghiên cứu</small>
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu. Trong đó, chú trọng sử dụng các phương pháp: Hệ thống, thống kê, so sánh, phân tích tổng hợp; dựa trên tình hình thực tế, số liệu của địa phương về môi trường và bảo vệ môi trường trong các Khu công nghiệp. Đồng thời kế thừa và sử dụng có chọn loc các kết quả nghiên cứu trong các cơng trình đã cơng bố có liên quan đến dé tai dé thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn.
7. Ý nghĩa đóng góp của đề tài
Phân tích rõ nét thực trạng pháp luật bảo vệ môi trường đang diễn ra tại các Khu công nghiệp tại tỉnh Yên Bái, phát hiện những thiếu sót, bất cập
<small>trong quy định của pháp luật, trong công tác quản lý bảo vệ mơi trường Khucơng nghiệp.</small>
Đề xuất những giải pháp có tính đổi mới căn bản cho việc xây dựng và hồn thiện hệ thống văn bản pháp luật mơi trường Khu cơng nghiệp; phương <small>án kiện tồn bộ máy quản lý mơi trường Khu cơng nghiệp và có tính áp dụngthưc tê cao.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>Khu công nghiệp ở tỉnh Yên Bái nói riêng và cả nước nói chung.</small> 8. Kết cầu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Khái quát về bảo vệ môi trường khu công nghiệp và pháp <small>luật bảo vệ môi trường tại các khu công nghiép.</small>
<small>Chương 2: Thực trạng pháp luật bảo vệ môi trường tại các khu công</small>
nghiệp và thực tiễn thi hành trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
<small>Chương 3: Phương hướng và giải pháp hồn thiện pháp luật bảo vệ mơi</small>
<small>trường tại các Khu cơng nghiệp</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">CƠNG NGHIỆP
1.1. Quan niệm về bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp 1.1.1. Quan niệm về Khu cơng nghiệp
Hiện nay, có nhiều định nghĩa về KCN. Tuy nhiên, hiểu một cách
chung nhất, KCN là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các
dịch vụ cho sản xuất cơng nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, có hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội đồng bộ đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của người lao động, được thành lập theo quy định của Chính phủ". Trong KCN có thê có DN chế xuất và DN công nghệ cao.
Từ nội hàm của khái niệm trên, có thê thấy rõ, một khu được gọi là
<small>KCN, bao hàm các nội dung sau đây</small>
- KCN là khu chun sản xuất hàng cơng nghiệp, có nghĩa là, trong KCN chỉ sản xuất những sản phẩm hay những mặt hàng công nghiệp nhằm <small>tạo ra gia tri và gia tri gia tăng trong công nghiệp, tức là tạo ra GDP.</small>
- Trong KCN không thể thiếu vắng các hoạt động dịch vụ, song những dịch vụ đó cũng chỉ phục vụ cho sản xuất công nghiệp.
- KCN được xác định ranh giới địa lý. Vì thế, khi nói tới KCN là ta nói
<small>tới “hàng rào” của KCN; bên trong KCN tức là nói tới biên giới giữa bên</small>
trong và bên ngoài KCN. Vậy, bên trong “hàng rào” KCN sản xuất các sản phẩm công nghiệp”.
- Một khu được gọi là KCN được phát triển về mặt kết cấu hạ tang, bao
<small>' Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015), Thong tur 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 quy định về bảo vệmôi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao, Hà Nội, tr.3.</small>
<small>? Ngô Sỹ Bich (2013), Các KCN là nên tảng quan trọng dé thực hiện mục tiêu CNH - HĐH, Website:</small>
<small>baoyenbai.com.vn, tr.2.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">đường nội bộ KCN, hệ thống chiếu sáng, cây xanh... đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh. 2) Hệ thống hạ tầng xã hội, trong đó đảm bảo cho sinh hoạt của <small>đội ngũ cán bộ, công nhân viên của KCN như: khu ký túc xá, nhà ở cho công</small>
nhân, trung tâm y tế, khu vui chơi giải tri... Điều đó, khẳng định một KCN
hồn chỉnh khi và chỉ khi có hệ thống kết cau hạ tang kỹ thuật và hạ tang xã hội. Về mặt này, ở nhiều quốc gia đang phát triển thường phải “đối mặt” với sự không đầy đủ, không đồng bộ thậm chí là thiếu vắng về hạ tầng xã hội do chủ đầu tư chạy theo mục đích lợi nhuận mà ít đầu tư, thậm chí là khơng đầu tư phát triển hạ tầng xã hội”.
- KCN được thành lập theo quy định, quyết định của Chính phủ, điều đó hàm nghĩa rằng, phát triển KCN được đặt trong quy hoạch, với mối quan hệ tổng thể, hữu cơ trong phát triển các ngành, lĩnh vực, sản phẩm trong KCN; đảm bảo sản xuất ra giá trị, giá trị gia tăng trong cơng nghiệp.
- Trong KCN có thé hình thành hay phát triển các DN chế xuất và DN công nghệ cao và ngược lại. Phát triển các DN chế xuất và DN cơng nghệ cao cũng nhằm mục đích phát triển KCN, không ngừng làm gia tăng giá trị và giá <small>tri trăng thêm của ngành công nghiệp.</small>
1.1.2. Quan niệm về bảo vệ môi trường tại các Khu công nghiệp
Mơi trường có vai trị quan trọng trong phát triển sản xuất, cũng như là môi trường đời sống con người. Đồng thời, môi trường cũng là nơi phát thải các chất thải, đặc biệt là chất thải nguy hại, ảnh hưởng xấu đến mơi sinh, mơi trường. Vì vậy, BVMT là tất yêu; theo Luật BVMT năm 2014 thì “Hoạt động <small>BVMT là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa,hạn chê tác động xâu đơi với mơi trường, ứng phó sự cơ mơi trường; khắc</small>
<small>3 Ngơ Sỹ Bích (2013), Các KCN là nên tang quan trọng dé thực hiện mục tiêu CNH - HĐH, Website:</small>
<small>baoyenbai.com.vn, tr.3.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">phục ơ nhiễm, suy thối, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp ly và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học””.
Từ khái niệm về hoạt động BVMT cũng như khái niệm của KCN, có thé hiểu khái niệm về BVMT tại KCN như sau: BVMT tại KCN là hoạt động <small>giữ cho môi trường trong KCN và khu vực lan cận được trong lành, sạch</small> đẹp; phịng ngừa, ứng phó sự cơ mơi trường; khắc phục, kiểm sốt tình trạng ơ nhiễm và cải thiện môi trường trong các KCN và môi trường xung quanh, dam bảo cho KCN phat triển bên vững'.
Nội hàm của khái niệm BVMT tại KCN phản ảnh nội dung cốt lõi như <small>- BVMT tại KCN là hoạt động giữ cho môi trường trong KCN và các</small>
<small>khu vực lân cận được trong lành, sạch đẹp. Môi trường KCN được trong lành</small>
hàm nghĩa rằng khơng khí ở KCN được đảm bảo; không bị tác động tiêu cực từ những phát thải do KCN tao ra trong quá trình sản xuất - kinh doanh cơng nghiệp. Đồng thời với khơng khí KCN được bảo vệ phải luôn tạo ra cảnh quan sạch, đẹp và thân thiện với cuộc song con người.
Hoạt động BVMT tai KCN trước hết phải do những con người, mà trực tiếp là chủ doanh nghiệp, cán bộ công nhân viên - những người trực tiếp sản xuất - kinh doanh tại KCN thực hiện theo mục đích, yêu cầu, nguyên tắc phát triển KCN, tuân thủ theo luật định.
- BVMT tại KCN ln gắn bó mật thiết, hữu cơ với phịng ngừa, ứng phó với sự cố mơi trường trong các KCN. Bởi vì, phát triển KCN, cụ thê là phát triển sản xuất - kinh doanh trong KCN luôn phát thải ra chất thải, nhất là chất thải độc hại. Những chất thải độc hai làm tôn thương môi trường sinh sông của con người. Phát triển sản xuất kinh doanh trong KCN tất yếu phat thải ra chất thải. Vậy những sự cô về môi trường có thể xảy ra bất cứ lúc nào <small>trong các KCN. Vi vậy, BVMT tại các KCN luôn phải xây dựng các phương</small>
<small>* Quốc hội (2014), Luật Bảo vệ môi trường, Hà Nội, tr.3.</small>
<small>Ÿ Lê Hùng (2013), Báo động tinh trạng 6 nhiễm MT tại các Khu công nghiệp, Website: monre.gov.vn, tr.1.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">án phòng ngừa sự cố môi trường. Khi sự cố môi trường trong KCN nảy sinh sẽ có năng lực ứng phó với sự cơ mơi trường một cách chủ động, tích cực dé lam giảm nhẹ, thậm chí là bao dam an tồn tuyệt đối cho chính KCN và mơi <small>trường xung quanh.</small>
- BVMT tại KCN khơng có nghĩa chỉ chú trọng duy nhất vào “hàng rào” bên trong KCN mà còn cần phải BVMT bên ngồi “hàng rào” KCN. Bởi lẽ, khi mơi trường bên trong “hàng rào” KCN bị ô nhiễm, tất yếu khơng khí lan tỏa, dẫn đến ơ nhiễm khơng khí bên ngồi hàng rào KCN; nước xả thải khơng được xử lý hiệu quả hoặc không xử lý sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến nguồn nước của khu, của cả vùng, nơi nước thải đi qua. Do đó, BVMT tại KCN cần phải xem xét trong trạng thái mở và động. BVMT tại KCN tức là phải BVMT cho tồn khu vực, những vùng có tính liên kết.
- BVMT tại KCN, hướng đích cuối cùng là đảm bảo cho KCN phát triển bền vững cả về kinh tế - xã hội và mơi trường. Có BVMT tốt mới thúc đây sản xuất - kinh doanh trong KCN phát triển, mới tạo ra giá trị và giá trị
<small>tăng thêm, tức là tạo ra GDP trong ngành công nghiệp; tạo ra thu nhập, nâng</small>
cao mức song của cán bộ, công nhân viên và công nhân trong KCN. Đồng thời, BVMT sống của chính họ. Giá trị gia tăng trong ngành cơng nghiệp được gia tăng: đời sống cán bộ, công nhân viên và công nhân được nâng cao; môi trường sông được bảo đảm sẽ thúc đây KCN phát triển bền vững.
Như vậy, phát triển các KCN cũng chính là một bộ phận của sự phát triển. Chính sự phát triển các KCN góp phan phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Sự phát triển của các KCN đặt trong một môi trường cu thể. Nếu môi trường thuận lợi thì việc phát triển cơng nghiệp diễn ra dé dang và mang lại hiệu quả cao. Chính sự phát triển của các KCN cũng chính là nhân tố tạo ra những biến đổi của các thành tố mơi trường”.
<small>5 Lê Hùng (2013), Báo động tình trạng ơ nhiễm MT tại các Khu công nghiệp, Website: monre.gov.vn, tr.4.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">Tác động của phát triển KCN đến mơi trường thê hiện ở khía cạnh có lợi là cải tạo môi trường tự nhiên hoặc tạo ra kinh phí cần thiết cho sự cải tạo đó, nhưng có thé gây ra 6 nhiễm môi trường. Mặt khác, môi trường đồng thời cũng tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội thơng qua việc làm suy thối nguồn tài nguyên đang là đối tượng của hoạt động phát triển KCN hoặc gây ra thảm hoạ, thiên tai đối với các hoạt động sản xuất.
1.2. Quan niệm về pháp luật bảo vệ môi trường tại Khu công <small>nghiệp</small>
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm của pháp luật bảo vệ môi trường tại Khu <small>công nghiệp</small>
Từ khái niệm về bảo vệ môi trường tại KCN ở phan trên, pháp luật bảo vệ mơi trường tại KCN có thê được định nghĩa như sau “Pháp luật bảo vệ môi <small>trường tại Khu công nghiệp là một bộ phận của pháp luật môi trường, bao</small> gom các quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyên ban hành nhằm diéu chỉnh những mối quan hệ giữa các chủ thể trong hoạt động bảo vệ môi trường Khu công nghiệp nhằm phịng ngừa, hạn chế những tác động xấu
<small>tới mơi trường khu công nghiệp ”. Như vậy</small>
<small>- Pháp luật bảo vệ môi trường tại KCN là một bộ phận của pháp luậtmôi trường.</small>
- Pháp luật bảo vệ môi trường tại KCN điều chỉnh những mối quan hệ <small>xã hội phát sinh trong hoạt động bảo vệ mơi trường KCN.</small>
- Mục đích của pháp luật bảo vệ mơi trường KCN nhằm phịng ngừa,
hạn chế các tác động xấu đến môi trường KCN; khắc phục ô nhiễm và cải
thiện môi trường KCN’.
* Đặc điểm của pháp luật bảo vệ môi trường tại Khu công nghiệp
- Pháp luật BVMT tại các KCN trước hết được xác định là nhiệm vụ
<small>7 Mai Thanh (2015), Ô nhiễm môi trương tại khu công nghiệp “Nút thắt” từ luật, Website: tapchitaichinh.vn,</small>
<small>tr.2.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>của ban than KCN, các DN, cán bộ công nhân viên, công nhân - những người</small>
chủ của KCN. Chính những người chủ của KCN trực tiếp tiến hành sản xuất, kinh doanh; trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua sản xuất gây ra hoặc tiềm an nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Do đó, BVMT tại KCN phải được xác định được thực hiện nghiêm chỉnh trong quá trình sản xuất - kinh doanh ở KCN. Một khi ý thức của những người làm chủ KCN được nâng cao sẽ là điều kiện cần, là yếu tố quan trọng dé BVMT tai KCN.
- Pháp luật BVMT tại các KCN phải được thực hiện trên cơ sở sự phối kết hợp của nhiều bộ, ngành, lĩnh vực và địa phương. BVMT không chỉ là
<small>công việc riêng có của các DN tại KCN, khơng phải là công việc của cá nhân</small>
hay tô chức nào mà là sự phối hợp của toàn xã hội, các ngành, lĩnh vực, các cấp, từ trung ương đến địa phương. Bởi vì, về ban chất, phát triển KCN ln gan liền quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, vùng, địa phương. Do đó, BVMT tại KCN mang tính chất phối kết hợp của nhiều bộ, ngành, lĩnh vực; địa phương. Trong đó, thé hiện rõ nhất ở trong khâu quy hoạch, kế hoạch phát triển KCN. Thực tế là, môi trường tại các KCN là môi trường sản xuất nên công tác BVMT sẽ khó khăn và phức tạp, địi hỏi sự phối
kết hợp của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực. Đặc biệt là sự phối hợp của các cơ
quan quản lý nhà nước trong việc BVMT. Cần phải xác định rõ răng BVMT <small>tại các KCN khơng cịn là việc riêng của các doanh nghiệp bởi BVMT vừa là</small> một mục tiêu, vừa là một trong những nội dung cơ bản của sự phát triển bền vững, phải được thể hiện trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế xã hội của từng ngành và từng địa phương.
BVMT tại KCN phải theo phương châm lay phòng ngừa và hạn chế tác động xấu với môi trường là chính, kết hợp với xử lý ơ nhiễm, khắc phục và cải thiện môi trường; kết hợp giữa sự dau tư của Nha nước với day mạnh huy động nguồn lực trong xã hội, kết hợp giữa công nghệ hiện đại với các phương pháp phòng chống.
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Hoạt động BVMT tác động toàn diện đến các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và bản thân con người, đặc biệt là con người, với tư cách vừa là khách thể, lại vừa chủ thé chi phối, quyết định chất lượng môi trường. Việc xây dựng môi trường nhân văn, mơi trường sinh thái - nhân văn có tầm quan trọng quyết định tới toàn bộ sự nghiệp BVMT nói riêng va phat triển bền vững nói chung.
Việc BVMT khơng chỉ có quan hệ tác động hỗ trợ đối với sự phát triển kinh tế xã hội bền vững mà trong q trình đó, ln ln phát sinh những xung đột về lợi ích giữa các lĩnh vực kinh tế xã hội và giữa các chủ thể trong việc hưởng thụ, trong việc sử dụng các thành phần môi trường với việc thực hiện nghĩa vụ BVMT, không chi nhằm tạo ra sự đồng thuận xã hội, làm hậu thuẫn cho các hoạt động quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường, cho các hoạt động BVMT và phát triển bền vững, mà cịn góp phần giải quyết những mâu thuẫn trên, đồng thời tăng cường sự phối hợp, liên kết của các cơ quan, đoàn thé, t6 chức, chính quyền từ Trung ương đến địa phương trong hoạt động BVMTỶ.
Do đó, dé hoạt động BVMT được hiệu quả và có chất lượng cần địi hỏi sự phối kết hợp chặt chẽ của các bộ, ngành, lĩnh vực; địa phương mà trực tiếp là các cơ quan, tơ chức trên địa bàn có các KCN hoạt động.
<small>- Pháp luật BVMT tại các KCN là quá trình thường xuyên và liên tục.</small> Do đặc tính sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tại KCN là quá trình diễn ra liên tục, không ngừng nghỉ nên công tác BVMT phải đảm bảo thường xuyên nhằm hạn chế thấp nhất mức độ ô nhiễm cũng như hậu quả do ô nhiễm môi trường gây ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo sự phòng ngừa, vừa đảm bảo việc kiểm sốt ơ nhiễm và xử lý ơ nhiễm một cách triệt dé, kịp thời”.
Tính liên tục được thê hiện bằng việc phối kết hợp thanh tra, kiểm tra
<small>Š Bộ Giáo dục và Dao tao (2010), Khoa học MT, Nxb Giáo dục, Hà Nội, tr.15 Ộ ‹</small>
<small>? Lê Thành Quân (2011), Thực trang và giải pháp BVMT KCN - Đôi diéu cần bàn, Website:</small>
<small>khucongnghiep.com.vn, tr.4.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">của các cơ quan quản lý về môi trường: sự vận hành hệ thống xử lý nước thải, rác thải của chủ đầu tư hạ tầng tại KCN, ý thức chấp hành về quy định BVMT của các DN. Nếu quá trình này bị ngừng lại sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, ảnh hưởng đến môi trường KCN .
<small>1.2.2. Vai trị của pháp luật bảo vệ mơi trường tại Khu cơng nghiệpPháp luật BVMT tại KCN có vai trị to lớn trong tăng trưởng, PTBV,</small> điều đó thé hiện ở chỗ
- Pháp luật BVMT tai KCN thúc day PTBV về kinh tế'”. Hiểu một cách chung nhất, PTBV về kinh tế là sự phát triển đáp ứng được yêu cầu nâng cao đời sống của nhân dân, tránh được sự suy thối hoặc đình trệ trong tương lai và không để lại gánh nặng nợ nan lớn cho các thế hệ mai sau.
Do vậy, PTBV về kinh tế tại các KCN chính là sự phát triển, sự tiến bộ về mọi mặt của KCN, thé hiện ở quá trình, ơn định và sự thay đơi về bản thân KCN, gan bó với sự thay đổi về chất của cả nền kinh tế; gắn với quá trình tăng năng suất lao động cua KCN; sự lựa chon đúng, chính xác những ngành cơng nghiệp có lợi thế so sánh, nhất là những ngành cơng nghiệp có giá trị gia tăng cao, chất lượng cao. Mục đích cuối cùng của PTBV về kinh tế tại KCN là đảm bảo cho KCN tạo ra sản phẩm cơng nghiệp có năng suất cao, chất lượng tốt, năng lực cạnh tranh tốt; đảm bảo giá trị gia tăng của KCN không ngừng tăng cao và bên vững.
- Pháp luật BVMT tại KCN thúc đây PTBV về xã hội''. PTBV về mặt xã hội là quá trình phát triển đạt được kết quả ngày càng cao trong việc thực
hiện tiến bộ va công bằng xã hội, đảm bảo chế độ dinh dưỡng và chất lượng
chăm sóc sức khoẻ nhân dân, mọi người đều có cơ hội được học hành và có việc làm, giảm tình trạng đói nghèo, nâng cao trình độ văn minh về đời sống vật chất, tinh thần cho mọi thành viên xã hội, tạo được sự đồng thuận và tính
<small>'° Quản lý môi trường bằng công cụ kinh rễ (2006), Nxb Lao động, Hà Nội, tr.25.</small>
<small>'' Trường Dai học Kinh tế quốc dân Hà Nội (2010), Giáo trình: Kinh tế và quản lý môi trường, Nxb Thông</small>
<small>kê, Hà Nội, tr.45.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">tích cực xã hội ngày càng cao. BVMT sẽ góp phan nâng cao chất lượng mơi trường sống của người lao động tại KCN và của dân cư địa phương.
Theo đó, Pháp luật BVMT tai KCN thúc đây PTBV về xã hội, thé hiện ở chỗ, các DN tại KCN phát triển sẽ đảm bảo mức thu nhập tiền công, tiền lương cho bản thân chủ DN, cán bộ công nhân viên và công nhân-tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người trong đó cuộc sống của cơng nhân có sự ơn định và ngày càng “giàu có” hơn về vật chất; đảm bảo về nguồn sống, về dinh dưỡng... tái tao sức lao động. Đồng thời, khi DN tại KCN phát triển sẽ có điều kiện để tiếp tục gia tăng mức thu nhập cho chủ DN, cơng nhân... có điều kiện dé dau tư vào bản thân người lao động. Từ đó, khiến người lao động hăng say sản xuất, tinh thần được thoải mái.
- Pháp luật BVMT tại KCN thúc đây PTBV về môi trường ”. Điều đó thể hiện ở chỗ
<small>+ BVMT làm giảm nguy co ơ nhiễm, suy thối và huỷ hoại môi trường.</small> Trong thực tế, để thực hiện mục tiêu tăng trưởng phát triển kinh tế, nhiều doanh nghiệp, nhiều quốc gia đã không quan tâm hoặc quan tâm không đúng mức đến vấn đề môi trường. Họ không chỉ khai thác làm cạn kiệt tài nguyên mà còn thải ra môi trường nhiều chất độc hại gây ô nhiễm nguồn đất, nước, khơng khí...làm mat cân bằng sinh thái, mất đi sự đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu trái đất... de doa trực tiếp cuộc sống hiện tại của con người chứ chưa nói đến việc gây tôn hại cho khả năng đáp ứng yêu cầu cuộc sống của các thế hệ tương lai. Vì vậy, nội dung đầu tiên của PTBV về mơi trường chính là sự tăng trưởng kinh tế không làm ô nhiễm và huỷ hoại mơi trường.
+ BVMT góp phan ni dưỡng và cải thiện chất lượng môi trường. Dé thực hiện tăng trưởng kinh tế đáp ứng nhu cầu của các thế hệ hiện tại mà không làm tôn hại đến kha năng đáp ứng nhu cau của các thế hệ tương lai, địi <small>' Trung tâm Thơng tin và Dự báo KT - XH quốc gia (2006), Các tiêu chí và hướng di trong việc phát triển</small>
<small>bên vững các KCN ở Việt Nam, tr.1.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">hỏi quá trình thực hiện mục tiêu TTKT phải đi đôi với phục hồi và cải thiện
chất lượng môi trường, cụ thé là: Bảo vệ tai nguyên nước; Bảo vệ tài nguyên đất; Sang tao nhiều vat liệu mới nhân tao thay thế vật liệu tự nhiên truyền
Như vậy, PTBV tại KCN là sự phát triển thực hiện việc kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hoà giữa ba nội dung: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và BVMT tại KCN. Ngược lại, BVMT tại KCN tạo tiền dé và là nhân tố quan trọng trong thúc đây phát triển bền vững. Để thực hiện được điều này, các ngành và các địa phương phải có sự phối, kết hợp chặt chẽ với nhau. Các nhà lãnh đạo các ngành, các địa phương sẽ cùng nhau cân nhắc và thống nhất quyết định lựa chọn phương án đảm bảo làm cho quá trình phát triển kinh tế được thúc day nhanh, hiệu quả, nhưng vẫn giữ được sự ồn định và tác động tích cực đến thúc day tiến bộ xã hội, dam bảo sự lành mạnh về môi trường. Nếu chúng ta làm được những điều đó thì sẽ có được những đảm bảo khác như: hồ bình, an ninh, sự 6n định; phát triển và bảo vệ được bản sắc văn hoá; sự sắp xếp hợp lý về thé chế cũng như hiệu quả thực hiện các chính sách đã đề ra.
<small>- Pháp luật BVMT trong các KCN nâng cao hình anh, sức cạnh tranh</small> về thu hút đầu tư của địa phương Ỷ. Ở các quốc gia đang phát triển, trong thời kỳ đầu phát triển KCN thường ít, thậm chí là xem nhẹ BVMT. Có khơng ít địa phương đây mạnh phát triển KCN theo phong trào; thực hiện “trải thảm đỏ” thu hút FDI, thông qua miễn giảm thuê đất và các loại phí... xem nhẹ BVMT. Bởi vì, tư duy của các địa phương này là đây mạnh tăng trưởng kinh tế trước, BVMT sau. Thực tế đã chứng minh rat rõ, những vùng nao, những địa phương nao phát triển KCN xem nhẹ BVMT sẽ khơng có “đất”, có cơ hội để tiếp tục phát triển. Những doanh nghiệp, thường là những doanh nghiệp có
<small>'3 Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái (2010), Dé án phát triển các KCN đến năm 2015 và định hướng đến năm</small>
<small>2020, tr.7</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">tiềm lực, sức mạnh kinh tế yếu kém, kế cả doanh nghiệp FDI khi phát triển sản xuất-kinh doanh thường ít hoặc “lần trồn” lắp đặt hệ thống xử ly chat thải. <small>Hậu quả là, chính doanh nghiệp đó bị các cơ quan, chức năng nước sở tại phạt</small> (theo Luật định) hoặc quyết định dừng sản xuất. Vì vậy, hình ảnh của nhà đầu <small>tư bi mai một, thậm chi là bi pha sản.</small>
Ngày nay, các nước, các địa phương khi phát triển KCN đều chú trọng đến BVMT và chính làm tốt công tác BVMT tại KCN là biện pháp hữu hiệu nhất dé nâng cao sức cạnh tranh như hình ảnh tốt đẹp. tạo lòng tin dé thu hút vốn đầu tư của quốc gia cũng như địa phương.
1.3. Nội dung va các nhân tổ chủ yếu ảnh hưởng đến pháp luật bảo
<small>vệ môi trường tại Khu công nghiệp</small>
<small>1.3.1. Nội dung pháp luật bảo vệ môi trường tại Khu công nghiệp</small> 1.3.1.1. Quy định về bảo vệ môi trường trong giai đoạn chuẩn bị đâu <small>tư, xây dựng khu công nghiệp</small>
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch BVMT gắn với quy hoạch, kế hoạch phát triển KCN
Đây là nhiệm vụ có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với phát triển KCN cũng như BVMT tại KCN. Bởi vì, xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển KCN sẽ tạo ra tính chủ động; biện pháp tích cực, linh hoạt đối với BVMT. Một khi trong quy hoạch, kế hoạch phát triển KCN không xây dựng các phương án BVMT, ứng phó với sự cơ mơi trường sẽ dẫn đến khó khăn, thậm chí là ngưng trệ trong phát triển sản xuất. Đến lượt mình, mơi trường tại KCN khơng được đảm bảo sẽ tác động xấu đến phát triển sản xuất. Do đó, xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển KCN phải gắn với các phương án bảo vệ và ứng phó, giải quyết sự cố mơi trường.
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch BVMT được lồng ghép ngay trong chiến lược quy hoạch, kế hoạch phát triển KCN thông qua các mục tiêu, chỉ tiêu và lộ trình cu thé, trong đó chú trọng:
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">+ Xây dựng quy hoạch, kế hoạch BVMT đất. + Xây dựng quy hoạch, kế hoạch BVMT nước.
+ Xây dựng quy hoạch, kế hoạch BVMT khơng khí và chất thải.
+ Xây dựng quy hoạch, kế hoạch BVMT bên tại KCN không tách rời bên ngồi “hàng rào KCN”; khơng tách rời các vùng lân cận, nơi có thê phải <small>chịu những phat thải của các KCN.</small>
<small>- Đánh giá tác động môi trường trước khi đưa dự án vào hoạt động</small>
Đánh giá tác động mơi trường được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau. Xét dưới góc độ quản lý, nó được coi là biện pháp quan ly Nhà nước về môi trường, xét dưới góc độ khoa học, nó là những nghiên cứu về mối liên hệ, những tác động biện chứng giữa hoạt động phát triển và môi trường. Với tư <small>cách là khái niệm pháp lý, ĐTM là các quan hệ pháp lý hình thành giữa cơ</small> quan quản lý Nhà nước với các cơ quan, tô chức đề xuất, thực hiện hoạt động phát triển trong việc khảo sát và đánh giá tác động của các hoạt động phát trién đó đối với các yếu t6 mơi trường cũng như các giải pháp giảm thiểu tác động đó. Theo Khoản 22 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường "Đánh giá tác động mơi trường là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án do"'*. Hoạt động đánh giá tác động mơi trường có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Bởi vì nó giúp chúng ta xem xét nhiều vấn đề quan trọng, nhất là công nghệ xử lý nước thải, giảm thiểu tiêu cực tới môi trường và giám sát môi trường. Đánh giá môi trường góp phan giảm thiêu, hạn chế các tác động tiêu cực của dự án, hoạt động phát triển tới mơi trường. Đánh giá mơi trường góp phân ràng buộc trách nhiệm pháp lý của các chủ dự án, các cơ sở. Một trong <small>những nội dung quan trọng của q trình đánh giá mơi trường đó là hoạt động</small> giám sát sau dự án. Hoạt động này giúp cho co quan có thẩm quyên xem xét
<small>'* Quốc hội (2014), Luật Bảo vệ môi trường, Hà Nội, tr.3.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">hoạt động của các cơ sở có vi phạm những gì mà họ đã cam kết trong báo cáo
<small>đánh giá môi trường đã được xét duyệt hay không.</small>
1.3.1.2. Quy định về bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai thi <small>công xáy dựng khu công nghiệp</small>
- Kiểm tra, giám sát mơi trường đất, nước, khơng khí và chất thải tại KCN là nguyên tắc, là yêu cầu thường xuyên và liên tục. Thông qua kiểm tra, giám sát mơi trường tại KCN có thể đảm bảo, duy trì và phát hiện những hiện tượng vi phạm và những sự cơ về mơi trường tại KCN có thê xảy ra.
- Việc kiểm tra, giám sát môi trường tại KCN được các cơ quan chức năng (cơ quan quản lý cấp trên) và ban thân co quan quan lý trực tiếp tiến hành kiểm tra giám sát để kiểm tra mơi trường đất, mơi trường nước, mơi trường khơng khí, chất thải... tại KCN.
- Kiểm tra, giám sát môi trường tại KCN được tiễn hành theo các hình thức: Kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất
Thơng qua các hình thức kiểm tra trên có thể thấy rõ thực trạng môi trường tại KCN. Nếu mơi trường KCN tốt sẽ đảm bảo duy trì và phát triển các KCN, đảm bảo cho sản xuất, kinh doanh tại KCN phát triển và ngược lại, các cơ quan chức năng phát hiện ra nguy cơ, nhất là sự cỗ môi trường đã ô nhiễm sẽ tiến hành ứng phó, xử lý sự cố mơi trường, đảm bảo cho KCN phát triển xanh, sạch, đảm bảo cho tăng trưởng xanh trong phát triển KCN.
Thực tế, do giá trị thiết bị, công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường tại KCN cao, dẫn đến các chủ doanh nghiệp tại KCN thường né tránh lắp đặt thiết bị xư lý ô nhiễm môi trường, gây ra hậu quả nghiêm trọng về mơi trường. Do đó, kiểm tra, giám sát, thanh tra việc BVMT tại KCN thường xuyên, liên tục, có hiệu quả chính là nội dung và căn cứ đảm bảo phát triển KCN bền vững.
1.3.1.3. Quy định về bảo vệ môi trường trong giai đoạn hoạt động của <small>khu cơng nghiệp</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">Đây là giai đoạn có tác động nhiều nhất đến môi trường KCN. Doi hỏi phải có những quy định chi tiết, rõ ràng giữa từng chủ thé trong việc thực hiện <small>nghĩa vụ của mình. Các quy định pháp luật trong giai đoạn này tập trung chủ</small> yếu về trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong KCN, đồng thời cũng có những quyền lợi và tác động trực tiếp đến mơi trường KCN. Trong q trình hoạt động, các chủ cở sở sản xuất kinh doanh dịch vụ trong KCN có phát sinh chất thải thì phải thực hiện nghĩa vụ quản lý chất thải.Tùy từng ngành nghề sản suất, kinh doanh phát sinh loại chất thải nao thì phải thực hiện nghĩa vụ quản lý chat thải đó (khí thải, nước thải, chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại..), cũng như trách nhiệm giám sát thực hiện các quy định về quản lý chất thai đó trong KCN. Các chủ thé này cịn phải thực hiện nghĩa vụ quan trắc môi trường. Nghĩa vụ này có ý nghĩa rất quan trọng. Đây là cơ sở để các cơ quan Nhà nước nắm bắt được những thơng tin về tình hình quản lý nước thải tại các KCN, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ của các chủ thê trên và khi phát hiện ra sai phạm sẽ có biện pháp xử ly kịp thời. Một nghĩa vụ quan trọng khác không thé đề cập đó là ứng phó với sự cơ mơi trường, việc quy định nghĩa vụ này là hết sức cần thiết, vì trong q trình hoạt động khơng thể lường trước được các tình huống nào có thể xảy ra, nên, phải ln có những phương án, để có thê kịp thời ứng phó các tình huống bất ngờ xảy ra hoặc có thể hạn chế mức thấp nhất những tác động tiêu cực của nó đến mơi trường KCN.
1.3.1.4. Quy định về trách nhiệm quan lý Nhà nước về bảo vệ môi <small>trường khu công nghiệp</small>
Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường được giao cho nhiều chủ thể nhưng tập trung chủ yếu là các quy định về trách nhiệm của Ban quản lý KCN và Sở Tài nguyên và Môi trường. Đây là hai chủ thê có liên quan mật thiết tới KCN. Xác định rõ chủ thé và gắn kết hợp giữa các chủ thé <small>tham gia BVMT tại KCN.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">Việc xác định rõ các chủ thé tham gia BVMT tại KCN sẽ đánh giá tinh thần trách nhiệm cũng như tính hiệu quả của mỗi chủ thé trong việc BVMT. Đối với hoạt động BVMT tại KCN hiện nay thì các chủ thể tham gia gồm: Sở <small>Tài nguyên và Mơi trường, Ban Quản lý các KCN, Phịng Cảnh sát môitrường - Công an tinh và các doanh nghiệp tai KCN.</small>
Với vai trò quản lý cũng như phương thức tô chức hoạt động BVMT là khác nhau nhưng các chủ thể tham gia BVMT phải có mối liên hệ, phối kết
hợp với nhau dé hoạt động BVMT tại KCN đạt được hiệu quả. Sự gắn kết
giữa các chủ thé sẽ đảm bảo hoạt động BVMT tại KCN được tiến hành
thường xuyên, liên tục và có hệ thống, nhằm tránh sự hoạt động chồng chéo
của các chủ thé trong quản lý môi trường; đồng thời, nhằm hạn chế nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và sự cô môi trường tại KCN.
1.3.2. Những nhân tô chủ yếu ảnh hưởng đến pháp luật bảo vệ môi <small>trường tại Khu công nghiệp</small>
- Tiềm lực, sức mạnh kinh tế, chất lượng nguồn nhân lực và trình độ phát triển của khoa học - công nghiệp. Tiềm lực, sức mạnh kinh tế cũng như chất lượng nguồn nhân lực và khả năng phát triển khoa học - công nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến pháp luật BVMT tại KCN.
<small>+ Tiềm lực, sức mạnh kinh tế lớn là tiền đề vật chất để BVMT tại</small>
KCN. Bởi vì, muốn BVMT tại KCN phải có vốn, có tài sản dé thực hiện mua sam trang thiết bị, máy móc dé xử lý chat thải, rác thải, nhất là rác thải rắn dé
BVMT. Có vốn, có tài sản dé thực hiện các biện pháp tư van, giam sat, kiém
tra thực trang mơi trường và kiểm sốt mơi trường. Nếu khơng có tiềm lực, sức mạnh kinh tế, rất khó có điều kiện, khả năng để BVMT tại KCN. Đây là điều kiện cần thiết để BVMT.
+ Chat lượng nguồn nhân lực và khả năng phát triển khoa học - công nghiệp trong BVMT KCN cũng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến BVMT <small>hiệu quả tại KCN.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">Nguồn nhân lực đảm bảo cả về số lượng, chất lượng và trình độ chun
mơn, nghiệp vụ mới tạo ra điều kiện để pháp luật BVMT KCN hiệu quả. Do đó, việc phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực BVMT KCN là một yêu cầu, và là tác nhân trực tiếp ảnh hưởng đến phát triển bền vững KCN. Đặc biệt, khi có nguồn nhân lực chất lượng, số lượng nhân lực được đáp ứng sẽ đảm bảo cho ứng dụng, triển khai và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực BVMT KCN hiệu quả và ngược lại. Nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ đây mạnh nghiên cứu, ứng dụng và triển khai khoa học - công nghiệp vào BVMT.
- Năng lực xây dựng và hoàn thiện chiến lược phát triển kinh tế gắn pháp luật BVMT tại KCN. Việc khơng ngừng đổi mới, hồn thiện chiến lược phát triển kinh tế gắn với pháp luật BVMT KCN chính là tạo ra thé chủ động trong phát triển bền vững KCN, gắn bó chặt chẽ với BVMT đất, nước, khơng khí và chat thải ran của KCN.
Trong xây dựng chiến lược phát triển KCN sẽ xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, phương thức và lộ trình phát triển KCN gắn với BVMT. Thơng qua đó, các KCN chủ động trong BVMT hay nói cách khác, lồng ghép chiến lược BVMT với chiến lược phát triển KCN sẽ đảm bảo được mục tiêu phát triển bên vững.
- Sự hoàn thiện của hệ thống Luật pháp, văn bản quy phạm pháp luật về BVMT tại KCN
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về BVMT của quốc gia chính là khung khổ pháp lý dé điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thê trong các hoạt động phát triển có liên quan đến mơi trường, nhằm BVMT sống của
<small>con người nói chung; cũng như BVMT tại KCN nói riêng.</small>
Nếu hệ thơng văn bản quy phạm pháp luật về BVMT của quốc gia rõ rang, cụ thể, phù hợp với thực tế, được ban hành kip thời, đồng bộ, day đủ thì
nó sẽ đi vào cuộc sống, được các tổ chức và cá nhân chấp nhận và thực hiện
tốt - tức là hiệu lực QLNN về môi trường tai KCN tốt.
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">Ngược lại, néu các văn bản quy phạm pháp luật về BVMT của quốc gia không sát với thực tế, không rõ ràng, cụ thé, không day đủ, kịp thời, chồng chéo, mâu thuẫn nhau.. thì sẽ khó khăn trong tô chức triển khai thực hiện và không được các tô chức, cá nhân chấp hành hoặc chấp hành qua loa, đại khái -tức là hiệu lực QLNN về môi trường tại KCN kém.
Thực tế cho thấy ở các quốc gia phát triển, hệ thống văn bản pháp luật về BVMT tại KCN được ban hành đây đủ, rõ ràng với những công cụ QLMT hữu hiệu... nên khả năng điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong hoạt động phát triển có liên quan đến mơi trường tại KCN rất có hiệu quả. Trong khi đó, đa phần các nước kém và đang phát triển, hệ thống luật
pháp về BVMT tại KCN còn nhiều khiếm khuyết, bất cập... nên hiệu lực thực
thi cũng rất kém. Kết qua là môi trường bị ô nhiễm, suy thoái Ÿ.
- Khả năng xây dựng và thực thi hiệu quả các chính sách kinh tế vĩ mơ và t6 chức hệ thong bộ máy OLMT tại KCN
Tùy năng lực của Ban Quản lý mà hệ thống t6 chức bộ máy QLMT cũng có những điểm khác nhau, song nhìn chung, bộ máy này đều được tổ chức từ cấp trung ương đến các cấp địa phương, được tô chức kết hợp theo ngành và theo lãnh thổ. Nếu hệ thống này được thành lập, xây dựng ở tất cả các cấp, bao phủ mọi địa bàn, mọi ngành và được phân cơng, phân cấp quản
lý rõ rang thì hiệu quả QLNN về môi trườngtại KCN sẽ tốt. Ngược lại, nếu hệ
thống này khơng được xây dựng, kiện tồn ở mọi khâu, mọi mắt xích, khơng được phân cấp quyền hạn rõ ràng thì cơng tac QLNN về mơi trường tại KCN sẽ khơng thể thực hiện có hiệu lực, hiệu quả. Đội ngũ cán bộ chuyên trách QLNN về môi trường tại KCN và cơ sở vật chất cho hoạt động của đội ngũ này cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu lực QLNN về môi trường tai KCN. Nếu đội ngũ mỏng, thiếu trình độ chun mơn, khơng được trang bị đầy đủ các
<small>'S Lê Quang Đồng-Cục C49, Bộ Công an (2013), Hệ uy của việc phát triển 6 ạt các KCN, Diễn đàn dau </small>
<small>tu-website: bizlive.vn, tr.4.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">phương tiện, máy móc... thì rất khó có thé đạt hiệu lực và hiệu qua quản ly cao. Bởi vì, đội ngũ mỏng thì khơng thé đáp ứng được khối lượng công việc cần phải giải quyết, đội ngũ yếu về chun mơn thì giải quyết cơng việc sẽ chậm, thiếu chính xác và khơng có máy móc, phương tiện trợ giúp thì hiệu quả sẽ thấp.
- Ý thức pháp luật của các chủ thể thực hiện pháp luật về bảo vệ môi <small>trường tại KCN</small>
Ý thức pháp luật cũng là một yếu tố bảo đảm hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường ở các khu công nghiệp. Bởi ý thức pháp luật là sự phản ánh một cách tích cực và sáng tạo đời sống xã hội mà trực tiếp là đời sống pháp luật không đồng nhất với pháp luật, đời sống pháp luật là tổng thể các hiện tượng pháp luật như hệ thống các văn bản pháp luật, tình trạng pháp chế, văn hoá pháp lý, hoạt động tổ chức thi hành và áp dụng pháp luật, thái độ của người dân déi với pháp luật, các tài liệu, sách báo về pháp luật...
Thực tế đã chứng minh cho chúng ta thấy ở nơi nào, ý thức pháp luật của chủ thể pháp luật cao thì hiệu quả thực hiện pháp luật nói chung rất cao <small>và ngược lại ở những địa phương trong những thời kỳ mà ý thức pháp luật</small> của những cá nhân, tô chức chưa được nâng cao thì hiệu quả thực hiện pháp luật rất thấp. Việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường ở các khu công nghiệp cũng như vậy, khi ý thức pháp luật của các doanh nghiệp về pháp luật bảo vệ mơi trường chưa đầy đủ thì hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường xảy ra nhiều hơn với mức độ nghiêm trọng hơn. Do vậy, dù pháp luật về bảo vệ môi trường được xây dựng hoàn chỉnh và đầy đủ đến đâu đi chăng nữa cũng sẽ không được thực hiện nghiêm chỉnh nếu ý thức của các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước không đây đủ. Đối với các doanh nghiệp ý thức pháp luật của họ được thê hiện ở chỗ họ nhận thức <small>được đúng quyên và nghĩa vụ của mình. Họ có qun tác động, được sử</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">dụng một hoặc nhiều thành phần môi trường. Ví dụ: sử dụng nước để xây
dựng nhà xưởng, nước đề phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất... đồng thời
<small>họ phải thực hiện nghĩa vụ bảo vệ môi trường, không được thực hiện những</small> hành vi bị pháp luật cam như: không được thải chất thải chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường, các chất độc, chất phóng xạ và chất nguy hại khác vào đất, nguồn nước, thải khói, bụi khí có chất hoặc mùi độc hại vào khơng khí, phán tán bức xạ, phóng xạ, các chất ion hố vượt q tiêu chuẩn <small>mơi trường cho phép...</small>
Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc quản lý, thanh tra, kiểm tra, điều tra và xử lý trong lĩnh vực môi trường cũng được pháp luật quy định những quyên và nghĩa vụ cụ thê. Đối với việc thực hiện pháp luật về bảo vệ mơi trường ở các khu cơng nghiệp thì việc các doanh nghiệp nắm được các thông tin, hiểu biết về các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường để có được thái độ đúng đắn trong việc khai thác, sử dụng các thành phần môi trường là yếu tố đảm bảo quan trọng cho việc thực hiện pháp luật về bảo vệ
<small>môi trường ở các khu công nghiệp có hiệu quả.</small>
- Các nhân to khác
+ Cơng tác tuyên truyền, giáo dục về môi trường và BVMT tại KCN: Phần trên đã phân tích, làm rõ ảnh hưởng, tác động của nhân tô ý thức, nhận thức về môi trường của cộng đồng: mà ý thức, nhận thức về mơi trường của cộng đồng chỉ có thể có được thông qua giáo dục và truyền thông về môi trường. Vì thế, hiệu quả QLNN về mơi trường tại KCN phụ thuộc rất nhiều vào công tác giáo dục và tuyên truyền về môi trường, nhất là đối với các nước đang phát triển như ở Việt Nam.
Nếu công tác giáo dục và tuyên truyền về môi trường được quan tâm đúng mức, được coi trọng, được đưa vào hệ thống giáo dục quốc gia thì nhận thức, ý thức của người dân về môi trường sẽ được nâng cao. Họ nhận thức được trách nhiệm BVMT tại KCN của mình và tự giác chấp hành luật pháp về
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>BVMT tai KCN.</small>
Nếu cách thức tuyên truyền về môi trường phù hop, tac động liên tục đến người dân thì ý thức về mơi trường và BVMT tại KCN của họ sẽ được nâng lên. Họ sẽ cùng nhau gìn giữ mơi trường cho chính cộng đồng của mình.
Nếu lực lượng làm cơng tác tun truyền về mơi trường và BVMT tại KCN có năng lực chun mơn, có nhiệt huyết thì dù khó khăn, vất vả họ vẫn ln tìm mọi cách để hồn thành tốt cơng việc của mình. Tất nhiên, những điều đó sẽ gián tiếp làm cho hiệu lực QLNN về môi trường tại KCN được nâng cao. Ngược lại, nếu công tác giáo dục, tuyên truyền về môi trường không được coi trọng đúng mức, người dân không hiểu biết về pháp luật BVMT tại KCN, các hình thức tuyên truyền về môi trường không phi hop, không được thực hiện thường xuyên, làm qua loa đại khái theo kiểu phong trào... thì sẽ khơng huy động được mọi người dân, mọi tầng lớp xã hội tham gia vào BVMT tại KCN. Vì thế chắc chắn sẽ làm cho hiệu lực QLNN về môi trường tại KCN không cao. Thực tế cho thấy, ở đâu công tác giáo dục và tuyên truyền về mơi trường kém, thì ở đó nhận thức của người dân về mơi trường hạn chế, và điều đó tất yêu kéo theo là họ sẽ có những hành vi vi phạm pháp luật về môi trường.
+ Nguồn vốn đâu tư cho BVMT tại KCN
Dé thực hiện các nội dung QLNN về mơi trường tại KCN địi hỏi nguồn kinh phí khơng nhỏ như là kinh phí dé nâng cao năng lực thé chế về mơi trường, kinh phí để xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về mơi trường, kinh phí để thực hiện cơng tác giáo dục, truyền thông về môi trường tại KCN. Nếu khơng có đủ kinh phí dé thực hiện các nhiệm vu này thì khơng thé có đủ các điều kiện dé thực thi công tác BVMT tại KCN.
<small>+ Nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực môi trường tại KCN</small>
<small>Công tác BVMT tại KCN cũng phụ thuộc vào công tác nghiên cứukhoa học trong lĩnh vực mơi trường, vì nghiên cứu khoa học sẽ tìm tịi cho ta</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>các công nghệ xử lý môi trường hiệu quả, sẽ phát hiện ra các công cụ quản lý</small>
môi trường mới, các chế tài xử phạt thích hợp ... Vì thế, nó sẽ có tác dụng <small>nâng cao hiệu quả BVMT tại KCN.</small>
Kết luận Chương 1
<small>Các KCN đóng vai trị khơng nhỏ trong sự tăng trưởng của các ngành</small>
công nghiệp. Phát triển các KCN đã thu hút ngồn vốn dau tư lớn, thúc day chuyên dịch cơ cấu kinh tế ở dia phương, tạo công ăn việc làm cho nhiều người lao động. Nhưng hoạt động của các KCN cũng gây ra những van đề về môi trường cần được quan tâm giải quyết như: lượng thải và các chất gây ô nhiễm môi trường gia tăng, ảnh hưởng đến môi trường tại các KCN cũng như <small>môi trường xung quanh KCN. Do đó, BVMT tại KCN là những hoạt động giữ</small> cho môi trường KCN trong lành, sạch đẹp ; phòng ngừa hạn chế những tác động xấu đối với mơi trường KCN; ứng phó sự cơ mơi trường; khắc phục 6 nhiễm suy thối, phục hồi, cải thiện mơi trường KCN và bảo vệ cảnh quan <small>môi trường KCN.</small>
<small>Pháp luật BVMT tại KCN là một bộ phận của pháp luật môi trường,</small> bao gồm các quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước có thâm quyén ban hành nhằm điều chỉnh những mối quan hệ giữa các chủ thé trong hoạt động BVMT tại KCN nhằm phòng ngừa, hạn chế những tác động xấu tới môi trường KCN; giữ vai trị quan trọng trong q trình phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường, đặc biệt là trong quá trình phát triển các KCN. Qua đó, <small>nâng cao nhận thức của doanh nghiệp tại KCN theo hướng có lợi cho cơng tác</small> BVMT tai KCN; tạo điều kiện cho sự phát triển cũng như ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiễn vào hoạt động sản xuất kinh doanh với các quy định khuyến <small>khích áp dụng các công nghệ sản xuât tiên tiên, thân thiện với môi trường.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>Chương 2</small>
THUC TRANG PHAP LUAT BAO VE MOI TRUONG TAI CAC KHU CÔNG NGHIỆP VA THUC TIEN THI HANH TREN DIA BAN TINH
YEN BAI
2.1. Tinh hình phát triển khu cơng nghiệp va những van dé đặt ra về môi trường tại các Khu cơng nghiệp trên địa bàn tỉnh n Bái
2.1.1. Tình hình phát triển các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh <small>Yên Bai</small>
Đến hết tháng 12/2016, Yên Bái có 04 KCN được phê duyệt và đã hoạt động. Các KCN Yên Bái được quy hoạch đồng bộ, được đặt tại các vị trí thuận lợi về giao thơng, được cung cấp đầy đủ hạ tầng kỹ thuật, các DV hỗ trợ, quy hoạch KCN gắn liền với quy hoạch với quy hoạch các Khu đô thị,
dịch vụ tạo nên một quần thê kinh tế - xã hội vững chắc. Cùng với đó, việc
thực hiện cơng tác xúc tiến đầu tư của Ban quản lý các KCN Yên Bái và các Công ty đầu tư phát triển hạ tầng đã đây nhanh q trình lắp day diện tích quy hoạch KCN, ty lệ lap day trên diện tích quy hoạch bình qn các KCN tinh đến hết tháng 12/2016 đạt 67,9%, trên diện tích thu hồi đạt 79,6%.
Có thê thấy với việc thực hiện quy hoạch các KCN hợp lý, đồng bộ, hiện đại, có sự gắn kết chặt chẽ kết cầu ha tang trong và ngồi hàng rào cùng với chính sách thu hút đầu tư hiệu quả đã tạo nên sự phát triển nhanh của các KCN Yên Bái. Thời gian bình quân dé lap day KCN là 6,5 năm, đây là thời gian ngắn so với thời gian thu hồi vốn dau tư xây dựng kết cau hạ tang, theo kinh nghiệm quốc tế và phân tích dự án đầu tư là 15 - 20 năm ”.
<small>'* Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái (2010), Dé án phát triển các KCN đến năm 2015 và định hướng đến năm</small>
<small>' Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái (2010), Dé án phát triển các KCN đến năm 2015 và định hướng đến năm</small>
<small>2020</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">Bảng 2.1: Tỷ lệ lắp đầy KCN đã đi vào hoạt động năm 2016
<small>. hiêo |TẢ Đât Tả Đã | diện | diện</small>
<small>sô | nghiệ ôn ôn</small>
<small>cho sô sô</small>
<small>nghiệp thuê | quy | thu</small>
Với việc lấp đầy 67,9% diện tích đất quy hoạch dành để cho thuê, các KCN Yên Bái đã thu hút 163 dự án đầu tư, gồm 125 dự án trong nước và 38 dự án có vốn đầu tư nước ngồi, tổng vốn đầu tư đăng ky đạt 147.227,7 triệu đồng và 142,475 triệu USD, thuê 138,35ha đất. Số lượng dự án bình quân thu hút những năm qua đạt gần 26 dự án/năm, vốn đầu tư bình quân đạt 227,63 triệu USD/năm. Tuy đã thu hút được số lượng dự án, von đầu tư lớn nhưng
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">von đầu tư thực hiện tại các KCN Yên Bái chưa cao, vốn đầu tư thực hiện bình qn tính đến hết tháng 12/2016 đạt khoảng 40% vốn đầu tư đăng ký; có dự án được cấp giấy chứng nhận đầu tư nhưng đang trong thời gian thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng nên chưa có số vốn dau tư thực hiện. <small>Các KCN đã di vào hoạt động ngay cả KCN phía Nam, qua 7 năm đã được</small> lấp đầy 90% diện tích quy hoạch, đến nay, von đầu tư thực hiện mới dat 57,53% tổng vốn đầu tư đăng ký; KCN Mông Sơn tuy thu hút nhiều dự án có vốn đầu tư nước ngồi của các Tập đoàn lớn nhưng vốn đầu tư cũng chỉ đạt 49,3% Ẻ.
<small>- Hiệu quả hoạt động của các Doanh nghiệp tại Khu cơng nghiệp: Được</small> hình thành và triển khai xây dựng năm 2002 với việc khởi cơng KCN phía Nam, kèm theo đó là việc khởi cơng xây dựng của các dự án đầu tư vào KCN. Do thời gian triển khai dự án của các DN kéo dai nên đến cuối năm 2005 mới
có một số dự án đi vào hoạt động sản xuất, giá tri sản xuất chưa cao. Bắt đầu
từ năm 2010, với 15 dự án đi vào hoạt động, các DN KCN mới bắt đầu có sự đóng góp vào doanh thu, giá trị sản xuất công nghiệp, thu nộp ngân sách và tạo công ăn việc làm cho người lao động. Tổng sản phẩm, kim ngạch xuất khâu, thu nộp ngân sách (chủ yếu thông qua các khoản thuế) và tạo công ăn việc làm các KCN Yên Bái không ngừng gia tăng, đạt tốc độ tăng trưởng cao, đóng góp đáng kê vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái”.
<small>'3 Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái (2010), Dé án phát triển các KCN đến năm 2015 và định hướng đến năm</small>
<small>'? Ban quản lý các KCN Yên Bái (2016), Báo cáo tổng kết các năm từ 2011-2016</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">Bang 2.2: Tổng hợp về sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp KCN
Nguôn: Ban quản lý các KCN Yên Bai [9]
Giá trị sản xuất công nghiệp, giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khâu ngày càng gia tăng với tốc độ cao. Bên cạnh đó, đóng góp vào ngân sách nhà nước thơng qua các khoản thuế của các doanh nghiệp KCN ngày càng tăng.
<small>Năm 2011, có 60 dự án đi vào hoạt động, sử dụng 8.168 lao động, năm2016 có 293 doanh nghiệp di vào hoạt động đã tạo việc làm cho 117.455</small> người. Hàng năm, việc thu hút thêm lao động đều tăng cho thấy các doanh nghiệp KCN hoạt động sản xuất kinh doanh 6n định và phát triển. Số dự án và vốn đầu tư ngày càng tăng, đặc biệt là vốn FDI”.
Số lao động làm việc trong các KCN ngày càng tăng sẽ góp phan giải quyết nhu cầu việc làm của lao động địa phương cũng như các tỉnh, địa phương lân cận; góp nâng cao hiệu quả về kinh tế - xã hội mà các KCN tạo ra <small>cho địa phương.</small>
2.1.2. Những vấn đề đặt ra về môi trường tại các Khu cơng nghiệp <small>trên địa bàn tính n Bái</small>
* Mơi trường đất: Ơ nhiễm mơi trường dat được xem là hiện tượng làm
<small>? Niêm giám thống kê các năm 2011, 2012, 2013, 2014, 2015, 2016 tinh Yên Bái</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">nhiễm ban môi trường dat bởi các tác nhân ơ nhiễm. Ơ nhiễm mơi trường đất khơng những ảnh hưởng xấu tới sản xuất nông nghiệp và chất lượng nơng sản, mà cịn thơng qua lương thực, rau quả... ảnh hưởng gián tiếp tới sức khỏe con người. Nguyên nhân chủ yếu của ô nhiễm đất là các loại chất thải trong hoạt động của con người (rắn, lỏng, khí). Nếu như nước ơ nhiễm chưa qua xử lý thì có thé đưa các chất có hại trong nguồn nước vào đất gây ô nhiễm.
+ Dat trong Khu cơng nghiệp: Trong KCN, nguồn chất thải ran có rất nhiều. Chủng loại của chúng đa dạng, hàm lượng các nguyên tố độc trong chúng cũng không giống nhau; tỷ lệ nguyên t6 độc hai trong chất thải ran công nghiệp thường cao. Những chất thải ran này được vứt bừa bãi, ngẫm nước mưa và rỉ ra nước gây ơ nhiễm đất, sơng ngịi và ao hồ.
Chat lượng môi trường đất tai KCN ngày càng giảm. Dé đánh giá chất lượng môi trường, các điểm quan trắc được lựa chọn là nơi tiếp nhận nguồn <small>thải từ các KCN mang tính đặc trưng: KCN phía Nam, Mơng Sơn với đặc</small> điểm các vi trí quan trắc là bùn tại mương thoát nước và bùn tại cống thải chung của KCN. Kết quả phân tích chất lượng mơi trường đất từ năm 2011 -2013 có sự biến động ở chỉ số chì (Pb), Zn, Cu; các chỉ tiêu phân tích như cadimi, asen... khơng có sự biến động, hầu như khơng phát hiện được.
+ Đất ngồi Khu cơng nghiệp: Hiện nay, có 2/4 KCN trên địa bàn tỉnh Yên Bái có hệ thống xử lý nước thải tập trung, do đó ảnh hưởng đến chất lượng nguồn đất, đặc biệt là điện tích đất nơng nghiệp”.
Diện tích các loại đất có nhiều biến động từ năm 2011 đến 2016. Theo số liệu kiểm kê đất đai qua các năm cho thấy: loại đất có nhiều biến động nhất là đất sản xuất nông nghiệp (giảm mạnh hơn 3.337 ha năm 2016 so với năm 2011); bên cạnh đó đất chuyên dùng (bao gồm đất phục vụ sản xuất CN) lại tăng mạnh (tăng hơn 2.861 ha từ năm 2011 đến 2016). Dat phục vụ sản xuất
<small>*! Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái (2010), Dé án phát triển các KCN đến năm 2015 và định hướng đến năm</small>
<small>* Ban quan lý các KCN Yên Bái (2016), Báo cáo tổng kết các năm từ 2011-2016</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">nông nghiệp gần các KCN không những giảm mạnh về diện tích mà chất lượng đất ngày càng ơ nhiễm ở các mức độ khác nhau
Trong khuôn khổ dự án “Đánh giá hiện trạng môi trường 5 năm tỉnh <small>Yên Bai giai đoạn 2010 - 2015” do Sở Tài nguyên và Mơi trường tỉnh n</small> Bái chủ trì, Trung tâm quan trắc đã tiến hành lay bé sung thêm 108 mẫu dat (02 mẫu/khu vực) trên địa bàn toàn tỉnh Yên Bái. Các chỉ tiêu phân tích đánh giá chất lượng môi trường: pH, Cu, Cd, Pb, Zn. Quy chuẩn áp dụng để so sánh kết quả phân tích chất lượng môi trường: QCVN 03:2015/BTNMT (Quy chuẩn quốc gia về một số kim loại nặng trong dat). Kết qua phân tích cho thay đối với đất nông nghiệp tại khu vực nông thôn của 9 huyện, thị, thành phố: Chỉ tiêu chi (Pb): 5/18 mẫu có dấu hiệu 6 nhiễm, trong đó có 2/5 mẫu 6 nhiễm nhẹ; 3/5 mẫu ơ nhiễm cực kỳ nguy hiểm. Chỉ tiêu đồng (Cu): có 1/16 mẫu có dấu hiệu ơ nhiễm cực kỳ nguy hiểm, có mẫu vượt quy chuẩn cho phép xấp xỉ 30 lần (mẫu đất bùn tại thôn Minh Quân). Chỉ tiêu kẽm (Zn): có 1/16 mẫu có dau hiệu 6 nhiễm cực kỳ nguy hiểm, có mẫu vượt quy chuẩn cho phép xấp xỉ 23,3 lần (mẫu đất bùn tại thôn Minh Quân).
+ Đất trong khu dân cư: Cũng theo kết quả khảo sát trên thì đối với mơi trường đất khu vực dân cư sinh sống: Chỉ tiêu chi (Pb): 5/18 mẫu có dấu hiệu ơ nhiễm nhẹ. Chỉ tiêu đồng (Cu): có 0/18 mẫu có dấu hiệu ơ nhiễm. Chỉ tiêu kẽm (Zn): có 2/18 mẫu có dấu hiệu ô nhiễm nhẹ (mẫu đất ao tại cống thải chung của thành phố Yên Bái), vượt quy chuẩn cho phép 1,2 lần”.
So với đất nơng nghiệp thì đất trong khu dân cư ít bị ơ nhiễm và ảnh hưởng từ các hoạt động trong KCN gây ra, nhưng về lâu đài sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường sống của người dân trong khu vực lân cận các KCN <small>trên địa bàn tỉnh.</small>
<small>* Moi trường nước: Nhìn chung công tác quản lý và BVMT của các</small>
<small>? Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái (2015), Báo cáo hiện trang môi trường 05 năm tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010</small>
<small>- 2015</small>
</div>