Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.82 MB, 23 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHKHOA QUẢN TRỊ</b>
<b>MƠN QUẢN TRỊ HỌC</b>
<b>BÀI TIỂU LUẬN</b>
<b>ĐỀ TÀI: NHỮNG VẤN ĐỀ/CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ LÀM VIỆC TRONG DOANH NGHIỆP</b>
8 Hoàng Cao Quốc Việt 2253801012286 9 Phan Nguyễn Thanh Vy 2253801012291 10 Nguyễn Dương Hải Ý 2253801012296
<i>TP. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 11 năm 2023 </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b>MỤC LỤC</b>
LỜI NÓI ĐẦU...3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ LÀM VIỆC TRONG DOANH NGHIỆP...4
1.1. Khái niệm, vai trò đánh giá hiệu quả làm việc trong doanh nghiệp...4
1.1.1. Khái niệm...4
A. Hiệu quả công việc...4
B. Hoạt động đánh giá hiệu quả công việc...4
1.1.2. Tiêu chí đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên...4
A. Tiêu chí đánh giá hiệu quả cơng việc dựa trên thái độ...4
B. Tiêu chí đánh giá hiệu quả cơng việc dựa trên năng lực...5
1.1.3. Vai trò của việc đánh giá hiệu quả công việc...6
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến đánh giá hiệu quả làm việc trong doanh nghiệp....7
CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ LÀM VIỆC TRONG DOANH NGHIỆP...12
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>LỜI NĨI ĐẦU</b>
Một trong những yếu tố đóng vai trị quyết định đối với sự hoạt động, phát triển của một tổ chức đó là hoạt động quản trị. Nhằm giúp cho tổ chức hoạt động hiệu quả và đạt được mục tiêu đề ra thì hoạt động quản trị đã hoạch định những công việc, hướng mọi người phối hợp hoạt động vì mục tiêu chung. Sự cần thiết của quản trị trong các tổ chức được thể hiện qua nhiều vai trị, trong đó có việc đưa ra những vấn đề, công cụ đánh giá hiệu quả làm việc trong tổ chức.
Để việc nghiên cứu hiệu quả hơn, trong đề tài này nhóm em tập trung nghiên cứu trong phạm vi của doanh nghiệp. Thấy được tầm quan trọng trong việc quản lý, hoạt động, sự thống nhất, phát triển của doanh nghiệp. Nhóm đã lựa chọn đề tài về những vấn đề, công cụ đánh giá hiệu quả làm việc trong doanh nghiệp nhằm nghiên cứu sâu hơn xoay quanh những vấn đề này. Qua đó, đưa ra những mục tiêu, phương pháp, thực trạng, mặt tích cực, hạn chế của vấn đề.
Trên cơ sở những vấn đề, công cụ đã được đặt ra, nhà quản trị có thể đánh giá hiệu quả làm việc trong doanh nghiệp một cách khách quan, thống nhất. Bên cạnh đó, nhân sự sẽ chủ động hơn trong công việc, từ đó có thể tăng năng suất làm việc cũng như chất lượng, hiệu quả của công việc.
Khi nghiên cứu chúng em đã tiếp cận đề tài thông qua những phương pháp cụ thể như hệ thống hóa các biện pháp, phân tích những cơ sở lý luận trong tổ chức hoạt động quản lý của doanh nghiệp, dựa trên các cơ sở thực tiễn, kế thừa quan điểm, thành tựu nghiên cứu của những cá nhân có kinh nghiệm.
Nội dung cơ bản của tiểu luận có ba chương bao gồm: Chương I: Cơ sở lý luận.
Chương II: Thực trạng và đánh giá.
Chương III: Giải pháp, kinh nghiệm và bài học.
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ LÀM VIỆC TRONGDOANH NGHIỆP</b>
<b>1.1. Khái niệm, vai trò đánh giá hiệu quả làm việc trong doanh nghiệp1.1.1. Khái niệm</b>
<b>A. Hiệu quả công việc</b>
- Hiệu quả công việc hay hiệu quả làm việc trong doanh nghiệp được hiểu là khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao của mỗi nhân viên trong doanh nghiệp đó. - Hiệu quả cơng việc sẽ phụ thuộc vào hồn cảnh, thời gian cùng những yếu tố tác
động xung quanh mỗi nhân viên.
- Từng doanh nghiệp sẽ có một số chỉ tiêu hiệu quả công việc riêng cho từng nhân sự, làm cơ sở cho việc đánh giá.
<b>B. Hoạt động đánh giá hiệu quả công việc</b>
- Đánh giá hiệu quả cơng việc là hoạt động đánh giá một cách có hệ thống quá trình làm việc, mức độ hiệu quả và năng suất làm việc của một cá nhân, bộ phận hoặc toàn bộ doanh nghiệp dựa trên những tiêu chí nhất định.
- Hoạt động này thường được lập kế hoạch rõ ràng và triển khai một cách minh bạch, công bằng, giúp mỗi cá nhân trong doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện bản thân và cho ra hiệu quả công việc tốt nhất.
- Đây là một trong những công việc thường niên mà các nhà quản trị doanh nghiệp thường áp dụng trong một khoảng thời gian cụ thể như hàng tháng, hàng quý hoặc hàng năm.
<b>1.1.2. Tiêu chí đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viênA. Tiêu chí đánh giá hiệu quả cơng việc dựa trên thái độ</b>
Chúng ta vẫn thường nghe câu “Thái độ hơn trình độ”, điều này phần nào nói lên tầm quan trọng của thái độ nhân viên trong công việc. Do đó để đánh giá hiệu quả làm việc thì trước hết người quản lý phải xem xét thái độ của nhân viên qua các tiêu chí sau đây:
- Có trách nhiệm, cầu tiến, nhiệt huyết trong công việc:
+ Tinh thần trách nhiệm khiến họ dám chịu trách nhiệm cho mọi hành động của bản thân.
+ Sự cầu tiến là động lực để nhân viên muốn cố gắng hoàn thiện bản thân. + Nhiệt huyết giúp họ luôn tạo những cảm hứng làm việc với một thái độ hăng
say, cống hiến.
Khi nhân viên cầu tiến, nhiệt tình thì họ ln cố gắng hồn thành cơng việc đến nơi đến chốn và đạt được kết quả tốt.
- Ham học hỏi, không ngừng nỗ lực:
+ “Không ai sinh ra đã là người thành công”, vì vậy để quá trình làm việc đạt hiệu quả, nhân viên phải chủ động tìm kiếm dữ liệu, học hỏi thêm từ đồng nghiệp, từ sếp, từ bên ngoài rất nhiều. Và khi nhân viên đó ham học hỏi, nỗ lực khơng ngừng thì có thể xây dựng thêm những ý kiến đóng góp hiệu quả cho nhà quản trị.
- Cẩn trọng, nguyên tắc:
+ Một nhân viên cẩn trọng luôn làm việc một cách kỹ lưỡng, cẩn thận từ số liệu cho đến các bước làm việc. Từ đó sẽ giảm thiểu sai sót trong cơng việc và mang đến kết quả cao.
+ Trong khi đó, sự nguyên tắc sẽ khiến nhân viên tuân theo những quy định của công ty, làm việc theo hệ thống, khoa học và đúng chừng mực. - Thái độ tôn trọng đồng nghiệp và khách hàng:
+ Với đồng nghiệp, cần lắng nghe và tạo điều kiện cho mọi người cùng bày tỏ quan điểm, xây dựng hiệu quả công việc.
+ Với khách hàng cần tôn trọng, lắng nghe ý kiến và hỗ trợ nhiệt tình nhất. + Khi nhân viên có thái độ tốt với đồng nghiệp và khách hàng thì nhân viên đó
sẽ tạo được mối quan hệ tốt, từ đó nâng cao hiệu quả cơng việc.
<b>B. Tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc dựa trên năng lực</b>
Bên cạnh thái độ, năng lực làm việc chính là yếu tố cốt lõi để nhà quản lý có thể đánh giá kết quả làm việc của một nhân viên. Tiêu chí này sẽ bao gồm:
- Kỹ năng làm việc nhóm và làm việc độc lập:
+ Điều đầu tiên, trong quá trình làm việc, nhân viên phải có năng lực làm việc cá nhân để tự hồn thành được nhiệm vụ cơng việc của mình, như là sự tập trung, khả năng phân tích cơng việc, tổng hợp, báo cáo để hồn thành cơng việc của riêng của mình.
+ Ngồi ra, ở bất kỳ tổ chức nào thì kỹ năng làm việc nhóm cũng rất quan trọng, vì khối lượng cơng việc lớn và có thể phức tạp nên chỉ một cá nhân thì khó hồn thành tốt cơng việc. Khả năng làm việc nhóm giúp đồng nghiệp đồn kết với nhau hơn và phấn đấu vì một mục tiêu chung.
- Kỹ năng quản lý thời gian:
Nếu khơng có kỹ năng quản lý thời gian, người nhân viên sẽ bị loay hoay với khối lượng công việc mỗi ngày và khả năng cao họ sẽ khiến công việc bị tồn đọng và khó để hồn thành cơng việc trước kỳ hạn.
- Kinh nghiệm làm việc và khả năng xử lý vấn đề phát sinh:
+ Kỹ năng chuyên môn giúp cho người nhân viên có tầm nhìn sâu hơn với phần cơng việc họ đang đảm nhận, từ đó cho kết quả làm việc hiệu quả hơn. Đây cũng là mục tiêu của các nhân viên trong quá trình làm việc, họ luôn muốn học hỏi thêm các kinh nghiệm làm việc từ những người đi trước cũng như đi học các khóa nâng cao.
+ Trong cơng việc khơng thể tránh khỏi những tình huống phát sinh ngồi dự kiến, lúc này rất cần người nhân viên có những kỹ năng xử lý tình huống phát sinh. Khả năng xử lý tình huống phát sinh giúp nhân viên khơng bị động và bối rối trong công việc, tránh xảy ra những sai sót khơng đáng có. Điều này thể hiện sự nhanh trí, khả năng thích ứng và giải quyết tình huống của một nhân viên.
- Hiệu suất công việc:
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">Hiệu suất công việc phản ánh tỷ lệ hồn thành cơng việc của nhân viên trong một đơn vị thời gian nhất định. Những nhân viên vượt chỉ tiêu là người có thể hồn thành cơng việc một cách xuất sắc, ngồi kỳ vọng và có những tố chất để phát triển trong cơng việc.
<b>1.1.3. Vai trị của việc đánh giá hiệu quả công việc</b>
Đội ngũ nhân viên trong bất kì doanh nghiệp nào đều có vai trò quan trọng, là nền tảng, bộ phận “nòng cốt” quyết định sự phát triển hay thụt lùi của công ty. Do đó, việc đánh giá hiệu quả cơng việc của nhân viên trong doanh nghiệp là hoạt động quan trọng, khơng thể thiếu trong q trình phát triển doanh nghiệp. Hoạt động này góp phần khắc phục được hạn chế và phát huy hết điểm mạnh, bổ sung kiến thức chuyên môn, trau dồi kỹ năng nghiệp vụ và cống hiến cho doanh nghiệp nhiều hơn, cụ thể:
- Thứ nhất, việc đánh giá tạo động lực và tăng cường sự hợp tác trong doanh nghiệp:
+ Hoạt động đánh giá hiệu quả công việc của nhân viên sẽ cho ra kết quả về sự tiến bộ hay sai sót, lỗi của nhân viên trong q trình thực hiện cơng việc. Kết quả này sẽ là công cụ để người lao động tự đánh giá bản thân mình đã làm việc tốt chưa, có xứng đáng với mức lương đang hưởng hay khơng. Từ đó nhân viên có thể xác định hướng phát triển và sửa chữa các lỗi sai, yếu điểm của mình.
+ Bên cạnh đó, kết quả đánh giá còn tạo sự so sánh giữa các nhân viên, giúp cho nhân viên có động lực phát triển, làm việc đạt hiệu quả hơn cho kỳ đánh giá tiếp theo.
+ Ngồi ra hoạt động này cịn tạo cho nhân viên cơ hội chia sẻ, trao đổi thông tin với các cấp quản lý và tự trau dồi thêm chuyên môn thông qua học hỏi hoặc đào tạo.
- Thứ hai, giúp nhân viên hiểu làm thế nào để có thể làm việc tốt hơn:
+ Khi người quản lý nắm bắt và chỉ rõ được hiệu quả công việc của nhân viên cũng như những thiếu sót trong đó sẽ giúp cho nhân viên nhìn nhận rõ ràng hơn về năng lực và thái độ của mình trong cơng việc, từ đó nhân viên ấy sẽ hoàn thiện bản thân và đạt được kết quả tốt hơn trong những công việc tiếp theo, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển và tiến tới mục tiêu chung.
+ Từ bảng đánh giá hiệu quả công việc theo tiêu chí của cơng ty, nhân viên có thể thấy rõ bản thân đang làm tốt tiêu chí nào và chưa tốt ở tiêu chí nào, từ đó có thể cải thiện bản thân để tăng hiệu quả cho công việc.
- Thứ ba, giúp doanh nghiệp đánh giá khách quan về nhân viên, đảm bảo đúng người đúng vị trí:
Dựa trên hiệu quả làm việc của mỗi nhân viên trong doanh nghiệp, nhà quản lý dễ dàng xác định được thế mạnh của mỗi người, giúp tái phân bổ nguồn nhân lực một cách phù hợp, giúp công việc chung được thực hiện theo đúng tiến độ cũng như đảm bảo nguồn kinh phí dự trù.
- Thứ tư, giúp doanh nghiệp vươn lên trong môi trường cạnh tranh gay gắt: Hiện nay số lượng doanh nghiệp trên thị rất nhiều, vì vậy việc cạnh tranh là khơng thể tránh khỏi. Để phát triển trong mơi trường này thì doanh nghiệp trước hết phải có đội ngũ nhân viên hùng mạnh. Và hoạt động đánh giá hiệu quả công việc giúp
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">mỗi nhân viên, mỗi thành tố quan trọng của doanh nghiệp, nhìn nhận rõ hướng phát triển của bản thân để đi đến mục tiêu chung của doanh nghiệp.
Vì vậy, cơng ty nên tổ chức đánh giá hiệu quả công việc thường xuyên để tìm hiểu điểm mạnh, điểm yếu của nhân viên và có chế độ thưởng, phạt từ kết quả của quá trình đánh giá. Từ đó nhà quản lý có thể lên kế hoạch sắp xếp, công việc, hướng dẫn đào tạo chuyên sâu cho nhân viên và phát triển doanh nghiệp.
<b>1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến đánh giá hiệu quả làm việc trong doanh nghiệp1.2.1. Nhà lãnh đạo/ quản lý </b>
<b>* Ưu điểm:</b>
Nhà lãnh đạo/quản lý sẽ theo dõi được hiệu suất làm việc của nhân viên trong một giai đoạn cụ thể. Giúp cung cấp cho nhà quản lý căn cứ để xác định các vấn đề cần cải thiện. Từ đó, kết quả đánh giá từ hiệu quả có thể được sử dụng để xây dựng chiến lược phát triển, hướng hành động cho công ty.
<b>* Nhược điểm:</b>
- Dễ đánh giá dựa trên ý kiến chủ quan sẽ cho ra kết quả đánh giá khác nhau tùy thuộc vào mỗi nhà lãnh đạo/quản lý, dễ xảy ra trường hợp thiên vị, nhầm lẫn và không cơng bằng.
- Thường được nhắc đến là có thể tạo ra áp lực, tâm lý cho nhân viên nếu đánh giá quá cao hay quá thấp so với khả năng, nguồn lực nhân viên có thể thực hiện .<small>1</small>
<b>1.2.2. Chuyên mơn trong cơng việc</b>
<i>Bởi vì nhân viên đã được xác định được rõ mục tiêu chuyên môn cần thực hiệnngay từ đầu và nỗ lực đạt được mục tiêu đó nên yếu tố chuyên môn rõ ràng sẽ giúpnhà quản lý dễ dàng đánh giá được nhân viên đó có thực sự đạt được mục tiêu đềra, đạt được hiệu quả công việc hay không. Mục tiêu của nhân viên có sự liên kếtvới mục tiêu của cơng ty. Do đó, hiệu quả cơng việc nhân viên đạt được cũng có giátrị cộng hưởng, giúp tạo nên hiệu quả cơng việc chung tồn cơng ty </i><small>2</small>.
<b>1.2.3. Định kỳ đánh giá và phản hồi</b>
Việc định kỳ đánh giá và phản hồi sẽ không những giúp người đánh giá dễ dàng theo dõi hiệu suất làm việc mà còn giúp doanh nghiệp vận hành một cách trơn tru hơn. Bởi vì trong quá trình đánh giá hiệu suất, việc phác thảo các tiêu chí và cách đánh giá nhân viên sẽ được sử dụng để đánh giá hiệu suất là rất quan trọng nên doanh nghiệp:
- Cần xác định chính xác nhiệm vụ của nhân viên đó, khơng chỉ đơn giản là liệt kê các công việc mà họ phải làm và phải đảm bảo rằng nhiệm vụ của nhân viên phù hợp với mục tiêu chiến lược của tổ chức và đóng góp vào sự phát triển của cơng việc.
- Cần xác định chu kỳ đánh giá phù hợp. Chu kỳ này có thể theo hàng tháng, hàng quý, hoặc hàng năm, tùy thuộc vào tình hình thực tế của tổ chức. Việc xác định chu
<small> “Phương pháp và quy trình đánh giá hiệu quả cơng việc”, cập ngày 12/10/2023.</small>
<small> “Hiệu quả công việc của nhân viên: 6 nội dung quan trọng nhà quản lý cần biết”, truy cập ngày 12/10/2023.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">kỳ đánh giá phù hợp, có mốc thời gian nhất định sẽ giúp nhà lãnh đạo đánh giá một cách kỹ càng hơn, dễ dàng trong việc tìm kiếm, xem xét đánh giá, so sánh từ những tư liệu cũ với tư liệu mới trong lúc đánh giá.
Thực hiện phản hồi với nhân viên (hay cịn gọi là feedback) thì cần thiết và vơ cùng quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả làm việc. Nhà lãnh đạo sau khi đánh giá nhân viên, bắt đầu tổng kết, tìm ra các điểm yếu, điểm mạnh của nhân viên và tiếp đó feedback, việc feedback khơng những tốt cho nhân viên mà còn giúp nhà lãnh đạo/quản lý có thể lọc ra được hoặc phân chia những nhân viên giống nhau thì cùng một nhóm để dễ quản lý, tìm hiểu và khai thác điểm mạnh của họ một cách tối đa .<small>3</small>
<b>1.2.4. Cơng nghệ </b>
Ví dụ: phần mềm chấm công AI, phần mềm chấm công QR code,...
<b>Phần mềm chấm công AI</b>
AI là viết tắt của cụm từ Artificial Intelligence (trí tuệ nhân tạo).
Phần mềm chấm cơng tích hợp cơng nghệ camera AI nhận diện khn mặt thơng minh. Sử dụng thuật tốn cao cấp ghi lại dữ liệu chính xác tuyệt đối. Kiểm sốt nhân sự bằng hệ thống công nghệ chuyên dụng và hồn tồn tự động. Phần mềm chấm cơng AI là giải pháp chấm công tối ưu nhất, quản lý nhân sự tiện lợi nhất hiện nay.
Phần mềm lưu trữ thông tin chi tiết của từng nhân sự trên hệ thống. Điều này đặc biệt có lợi với các cơng ty, doanh nghiệp có số lượng nhân sự lớn.
<b>* Chức năng của phần mềm:</b>
- Quản lý nghỉ phép, đi muộn, đổi ca:
Việc check nghỉ phép, đi muộn, tăng ca hay đổi ca với cả nhà quản lý và nhân sự đều rất khó khăn nếu làm truyền thống. Vì vậy nếu sử dụng phần mềm AI các yêu cầu về nghỉ phép, tăng ca, đổi ca,… được quản lý rõ ràng, hệ thống giúp nhà quản lý dễ dàng quản lý hơn.
- Báo cáo tổng quan và chi tiết ngày, thời gian làm:
Trong phần báo cáo tổng quan, hệ thống tự động báo cho người dùng biết: số ngày công, ngày nghỉ không công, số ngày nghỉ làm, số phép còn lại trong năm,.... Trong mục báo chi tiết, phần mềm báo cáo chi tiết cho người dùng tổng giờ làm, giờ tiêu chuẩn, chi tiết về ca làm việc. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào từ nhân sự, người quản lý có thể dễ dàng giải đáp với dữ liệu được ghi nhận.
<b>* Đối tượng sử dụng</b>
Nhà quản lý: Dễ dàng theo dõi, kiểm soát nhân sự từng chi nhánh. Việc xuất báo cáo công, hệ thống ca làm việc, khen thưởng/kỷ luật, số lượng nhân sự ra vào theo thời gian thực… Nhà quản lý có thể tiết kiệm tối đa thời gian để thực hiện các công việc liên quan đến quản lý nhân sự.
Nhân viên: Phần mềm thực hiện chấm công trên thiết bị di động tiện lợi. Tất cả thông tin người dùng, đơn từ, trạng thái gửi đơn, báo cáo ngày công… được
<small> “Cách đánh giá nhân viên định kỳ công tâm- công bằng- minh bạch”, </small>
<small> truy cập ngày 12/10/2023.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">đồng bộ để nhân viên cập nhật hàng ngày, hàng giờ. Từ đó, bạn có thể đưa ra thắc mắc kịp thời tới HR.
<b>* Ưu điểm của phần mềm: </b>
+Tiết kiệm thời gian.
+ Hạn chế tình trạng qn chấm cơng. + Nâng cao tính an tồn.
+ Quản lý tiện lợi. + Đảm bảo tính chính xác .<small>4</small>
<b> Ưu điểm khi áp dụng các công nghệ: </b>
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc đánh giá hiệu quả công việc của doanh nghiệp làm thay đổi chức năng của người quản lý, chức năng của một số phịng ban được tự động hóa, cơng tác quản lý hồ sơ nhân sự, theo dõi, chấm công, tính lương, đánh giá KPI… trở nên linh hoạt hơn, nhanh chóng hơn, hiệu quả hơn và tiết kiệm chi phí hơn.
- Hệ thống quản trị nhân sự hiện đại tự động thiết lập KPI cho từng nhân viên tương ứng với vị trí cụ thể với bộ chỉ tiêu, hệ số đánh giá, tỷ lệ quy đổi, đơn vị tính…. một cách chi tiết và minh bạch, cịn giúp nâng cao trải nghiệm của người lao động tại nơi làm việc.
<b> Lợi ích đối với người quản lý nhân sự</b>
- Tổng hợp, lưu trữ, tìm kiếm thơng tin nhân sự nhanh chóng, chính xác vì mọi thứ đã được đồng bộ hóa.
- Tiết kiệm thời gian vì đã loại bỏ những quy trình rườm rà, khơng cần thiết. - Tiết kiệm khoản chi phí dành cho hoạt động tuyển dụng nhân sự. - Thực hiện quy trình xử lý cơng nợ hàng tháng dễ dàng, chính xác hơn. - Đánh giá KPI, ghi nhận năng lực làm việc của mỗi cá nhân khách quan.<small>5</small>
<b> Nhược điểm khi áp dụng cơng nghệ: Cơng nghệ mới nên có thể nhiều lỗi, mất</b>
dữ liệu, nếu bảo mật khơng cao thì dễ bị xâm nhập, gây ảnh hưởng đến quá trình đánh giá hiệu quả công việc của nhân viên.
<b>1.3. Các vấn đề/công cụ tiêu biểu đánh giá hiệu quả làm việc trong doanh nghiệp</b>
Trong tất cả các phương pháp thì phương pháp tiêu biểu như KPI, OKR và OGSM sẽ được dùng để đánh giá hiệu quả làm việc trong doanh nghiệp phổ biến nhất hiện nay. Lựa chọn đúng phương pháp đánh giá phù hợp sẽ cho ra kết quả đánh giá chính xác, khách quan, tiết kiệm thời gian. Từ đó, nhà quản lý và người đánh giá sẽ hiểu rõ năng lực làm việc của nhân viên và có căn cứ để hoạch định chiến lược, thiết lập hành động, mục tiêu tiếp theo cho nhân viên một cách phù hợp .<small>6</small>
<small> Cao Thuấn, “Phần mềm chấm công AI, quản lý nhân sự tiện lợi”, truy cập ngày 12/10/2023.</small>
<small> “Quản lý nhân sự bằng cơng nghệ- chi phí 95% giảm”, truy cập ngày 12/10/2023.</small>
<small>6 “TOP 7 phương pháp đánh giá thực hiện công việc HIỆU QUẢ”, </small>
<small> truy cập ngày 10/10/2023.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><b>1.3.1. Giống nhau: </b>
<i>- KPI và OKR và OGSM đều dùng để đánh giá q trình thực hiện và hiệu quả</i>
cơng việc.
<i>- Mơ hình dễ thực hiện, có thể trình bày một kế hoạch chiến lược ngắn gọn;</i>
phải rõ ràng và có thể đo lường được.
<i>- Người dùng có thể sử dụng ứng dụng theo quy mơ cơng ty, tập đồn hoặc</i>
phịng ban, nhóm, cá nhân.
<i>- Dựa trên kết quả đánh giá, phương pháp này hỗ trợ quản trị doanh nghiệp</i>
thông qua việc sắp xếp nhân sự thực hiện nhiệm vụ xác định.
<b>1.3.2. Khác nhau:</b>
Tiêu chí KPI (Key Performance
Indicator) <sup>ORK Objective and </sup>Key Results)<b><sup> (</sup></b> <sup>OGSM</sup> Khái
niệm <sup>KPI là phương pháp đánh</sup>giá hiệu quả công việc dựa trên chỉ số đánh giá thực hiện công việc. Các chỉ số này sẽ cần liên kết nhau góp phần giúp các nhân viên thực hiện, đạt được mục tiêu chung .<small>7</small>
OKR là một phương pháp quản lý mục tiêu được thiết kế để sắp xếp nhóm và thúc đẩy sự tham gia vào chiến lược thông qua các mục tiêu có ý nghĩa, có thể đo lường được .<small>8</small>
Công cụ OGSM chủ yếu tập trung vào 4 yếu tố
- Giúp nhà quản lý theo dõi được hiệu suất làm việc của nhân viên trong từng giai đoạn.
- Giúp tổ chức không hiểu sai về phương hướng cho nhóm đặt mục tiêu của riêng họ, liên kết với mục tiêu chung. - Có khả năng thích ứng với thế giới thay đổi trong tích tắc là quan trọng đối với việc phân phối chiến lược.
- Nhờ cách tiếp cận trực diện, OGSM cho phép tạo một kế hoạch trong trung quá nhiều sẽ khiến chiến lược không thực sự đo lường được các vấn đề
<small>7 “TOP 7 phương pháp đánh giá thực hiện công việc HIỆU QUẢ”, </small>
<small> truy cập ngày </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">chủ quan.
- Có thể tạo ra áp lực, tâm lý cho nhân viên nếu KPI vượt quá nhiều so với khả năng, nguồn lực
- Dành quá nhiều thời gian để viết chiến lược hay kế hoạch mà thay vào đó hãy tập trung vào việc thực hiện và đo lường hiệu suất.
</div>