Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.15 MB, 31 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
Giáo viên hướng dẫn: Thầy Chế Quốc Long
Sinh viên thực hiện: Hứa Nhật Thiện 17148170
<b>PHẦN 1: GIỚI THIỆU ... 5 </b>
<b>1. Thông tin và lịch sử ph t triển của công ty in số 7 á... 5 </b>
<b>2. Năng lực sản xuất của công ty và các danh hiệu đạt được ... 5 </b>
<b>PHẦN 2: NỘI DUNG ... 6 </b>
<b>1. Công nghệ và thiết bị tại nhà xưởng ... 6 </b>
<b>1.1. Đặc điểm công nghệ ... 6 </b>
<b>1.2. Thông số thiết bị tại xưởng ... 6 </b>
<b>2. Bố trí sản xuất và quy trình cơng nghệ tại phân xưởng ... 9 </b>
<b>2.1. Cơ cấu bố trí trong xưởng in ... 9 </b>
<b>2.2. Quy trình cơng nghệ ... 10 </b>
<b>2.2.1. Quy trình tổng quát ... 12 </b>
<b>2.2.2. Các bước cụ thể trong quy trình in tại xưởng ... 12 </b>
<b>2.2.2.1. Các cơng đoạn thực hiện khi sản xuất ... 12 </b>
<b>2.2.2.2. Quy trình cụ thể của công đoạn in ... 14 </b>
<b>2.3. Phân tích điểm mạnh và điểm yếu ... 16 </b>
<b>3. Kiểm sốt q trình in ... 16 </b>
<b>3.1. Kiểm sốt chất lượng đầu vào ... 16 </b>
<b>3.2. Cơng đoạn kiểm sốt trong q trình in ... 18 </b>
<b>3.3. Cơng đoạn kiểm sốt q trình sau khi in ... 19 </b>
<b>3.4. Mối liên hệ giữa các công đoạn ... 20 </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>Thực tập tốt nghiệp GVHD: Thầy Chế Quốc Long4. Quy trình khi vận hành máy in ... 21 </b>
<b>4.1. Kiểm tra trước khi khởi động máy in và tiến hành bật nguồn ... 21 </b>
<b>4.2. Nhận lệnh sản xuất và tiến hành chuẩn bị ... 21 </b>
<b>4.3. Tiến hành lên giấy và thay bản kẽm ... 22 </b>
<b>4.4. Canh chỉnh bàn nạp, in thử và và canh chỉnh tờ in ... 22 </b>
<b>4.5. Liên hệ quản đốc và in sản lượng... 24 </b>
<b>4.6. Kiểm tra chất lượng và phân loại ... 24 </b>
<b>4.7. Cập nhật tiến độ trên file của Công ty ... 24 </b>
<b>5. Bảo trì và bảo dưỡng thiết bị ... 24 </b>
<b>6. Các kỹ năng, thao tác đã học trong quá trình làm việc ... 25 </b>
<b>6.1. Các kỹ năng đã học ... 25 </b>
<b>6.2. Các lỗi đã gặp trong quá trình thực tập và cách xử lý ... 26 </b>
<b>6.2.1. Lỗi liên quan tới người vận hành ... 27 </b>
<b>6.2.2. Lỗi liên quan tới vật liệu/thiết bị,...,28 </b>
<b>7. Đề xuất giải pháp cho công ty ... 29 </b>
<b>PHẦN 3: KẾT LUẬN ... 30 </b>
<b>1. Đánh giá kết quả đã đạt được trong thời gian thực tập ... 30 </b>
<b>2. Những khó khăn / thuận lợi khi thực tập ... 30 </b>
<b>3. Kết luận ... 31 </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b>1. Thông tin và lịch sử phát triển của công ty in số 7 </b>
Công ty in số 7 toạ lạc tại khu cơng nghiệp Tân Tạo đầy tiềm năng, với diện tích sở ữu h n h ơ 12.000 m<small>2</small>, vốn đ u tầ ư của công ty lên tới hơn 100 tỷ đồng. Tại đây công ty được ầ ư ấđ u t r t nhiều hệ thống trang thiết bị hiệ đđại như các máy in của Heidelberg, Komori, nhin ều thiết bị chuyên dụng, chính là một trong những lí do khiến cho in 7 trở thành m t trong nhộ ững công ty hàngđ ầu đ trong cả nước về ng ành Có thể thấy in 7 là đối tác của nhiều nhãn hàng, thương hiệu nổi tiếng in.8 như Unilever, Nestle, Panasonic, Dulux,… Từ đó có thể thấy cơng ty đã có được sự tin tưởng rất lợn về chất lượng sản xuất từ các thương hiệu lớn. Từ giai đoạn những năm 1977-1988 in 7 khơng có được sự phát triển do tình hình kinh tế Việt Nam lúc bấy giờ cịn khó khăn. Đến những năm 1986-2004 in 7 đã bắt đầu phát triển mạnh mẽ trên thị trường in ấn, và danh được các danh hiệu do nhà nước trao tặng.
<b>2. Năng lực sản xuất của công ty và các danh hiệu đạt được </b>
Về năng lực, in 7 sở hữu hệ thống máy móc cũng như cơng nghệ được đánh giá rất cao như hệ thống chế bản CTP của Heidelberg hiện đại và đồng bộ, đây là cơ sở xây dựng quy trình quản trị màu PCM (Printing Colour Management). Máy in của Heidelberg và Komori có khả năng đáp ứng được các đơn hàng khó và đặc biệt. Tiếp đến là công ty sở hữu phịng ink-Lab với khả năng pha màu nhanh, chính xác, đảm bảo các thông số l, b, b, e, cùng với thiết bị đo màu của ∆ ∆ ∆ ∆ Xrite giúp xác định, kiểm sốt và ổn định màu sắc từ đó đảm bảo chất lượng tốt nhất. Năm 1986-2004 in 7 đã được nhà nước trao tặng Huân chương lao động hạng nhất, nhì và ba. Năm 2005-2011 được trao tặng thành tích anh hùng lao động, Huân chương độc lập hạng ba, ngồi ra cơng ty cịn sở hữu giấy chứng nhận ISO 9001:2008. 8
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b>Thực tập tốt nghiệp GVHD: Thầy Chế Quốc Long</b>
<b>PHẦN 2: NỘI DUNG </b>
<b>1. Công nghệ và thiết bị tại nhà xưởng 1.1. Đặc điểm công nghệ </b>
Xưởng in của công ty in số 7 gồm rất nhiều loại máy in đến từ hai hãng máy in nổi tiếng chính là Komori và Heidelberg. Tại đây gồm rất nhiều kiểu máy từ in 1 màu, máy 4 màu và thậm chí là máy 6 màu có tráng phủ In-line. Tại cơng đoạn in, việc canh chỉnh và điều khiển đều thông qua hệ thống điều khiển trung tâm. Ngồi ra cịn có thể kết nối và lấy dữ liệu từ phòng chế bản, thuận tiện cho việc canh màu nhanh, lưu trữ các thông số của các bài in trước như định lượng, độ dày giấy…
<b>1.2. Thiết bị tại nhà xưởng </b>
<b>• Máy Komori Lithrone GL540 5 màu + 1 đơn vị tráng phủ </b>
<b>Komori Lithrone GL540 Khổ giấy lớn nhất </b> 720 x 1030 mm
<b>Khổ giấy nhỏ nhất </b> 360 x 520 mm
<b>Vùng in lớn nhất </b> 705 x 1020 mm
<b>Độ dày giấy </b> 0.06 – 0.6 mm
<b>Nhíp bắt </b> 10 – 12 mm
<b>Tốc độ in tối đa </b> 16000 tờ/giờ
<b>Tốc độ in tối thiểu </b> 3500 tờ/giờ
<b>Kích thước bản </b> 800 x 1030 mm
<b>Độ dày bản </b> 0.3 mm
<b>Độ dày cao su </b> 1.9 mm
<b>Số đơn vị in </b> 5 đơn vị in + 1 đơn vị tráng phủ
<b>Hệ thống sấy </b> Sấy IR và sấy UV
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><b>Thực tập tốt nghiệp GVHD: Thầy Chế Quốc Long</b>
<b>• Máy Komori Lithrone S540 5 màu </b>
<b>Komori Lithrone S540 Khổ giấy lớn nhất </b> 720 x 1030 mm
<b>Khổ giấy nhỏ nhất </b> 360 x 520 mm
<b>Vùng in lớn nhất </b> 710 x 1020 mm
<b>Độ dày giấy </b> 0.06 – 1 mm
<b>Nhíp bắt </b> 10 – 12 mm
<b>Tốc độ in tối đa </b> 16000 tờ/giờ
<b>Tốc độ in tối thiểu </b> 3500 tờ/giờ
<b>Kích thước bản </b> 800 x 1030 mm
<b>Độ dày bản </b> 0.3 mm
<b>Độ dày cao su </b> 1.9 mm
<b>Số đơn vị in </b> 5 đơn vị in
<b>• Máy Heldelberg SpeedMaster XL75 6 màu + 1 đơn vị tráng phủ </b>
<b>SpeedMaster XL 75 Khổ giấy lớn nhất </b> 605 x 750 mm
<b>Khổ giấy nhỏ nhất </b> 300 x 350 mm
<b>Vùng in lớn nhất </b> 585 x 740 mm
<b>Độ dày giấy </b> 0.03 mm – 0.80 mm
<b>Nhíp bắt </b> 8 mm – 10 mm
<b>Tốc độ in tối đa </b> 15000 tờ/giờ
<b>Kích thước bản </b> 660 x 745 mm
<b>Độ dày bản </b> 0.3 mm
<b>Độ dày cao su </b> 1.95 mm
<b>Chiều cao chồng giấy đầu vào </b> 1120 mm
<b>Chiều cao chồng giấy đầu ra </b> 1120 mm
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b>Thực tập tốt nghiệp GVHD: Thầy Chế Quốc Long</b>
<b>Lô cao su dùng tráng phủ </b> 700 x 772 mm
<b>Bản dùng tráng phủ </b> 680 x 750 mm
<b>Diện tích tráng phủ tối đa </b> 585 x 740 mm
<b>Số đơn vị in </b> 6 đơn vị in + 1 đơn vị tráng phủ
<b>• Máy Heldelberg SpeedMaster CD102 4 màu </b>
<b>SpeedMaster CD 102 Khổ giấy lớn nhất </b> 720 x 1020 mm
<b>Khổ giấy nhỏ nhất </b> 340 x 480 mm
<b>Vùng in lớn nhất </b> 710 x 1020 mm
<b>Độ dày giấy </b> 0.03 mm 1.00 mm –
<b>Nhíp bắt </b> 10 mm – 12 mm dành cho độ dày < 0.8 mm 11 mm – 12 mm dành cho độ dày > 0.8 mm
<b>Tốc độ in tối đa </b> 15000 tờ/giờ
<b>Kích thước bản </b> 790 x 1030 mm
<b>Độ dày bản </b> 0.20 – 0.30 mm
<b>Độ dày cao su </b> 1.95 mm
<b>Chiều cao chồng giấy đầu vào </b> 1320 mm
<b>Chiều cao chồng giấy đầu ra </b> 1295 mm
<b>Số đơn vị in </b> 4 đơn vị
<b>Hệ thống làm khô </b> Sấy IR và phun bột
<b>• Máy Heldelberg SpeedMaster CD102 6 màu + 1 đơn vị tráng phủ </b>
<b>SpeedMaster CD 102 Công nghệ in </b> Offset
<b>Khổ giấy lớn nhất </b> 720 x 1020 mm
<b>Khổ giấy nhỏ nhất </b> 340 x 480 mm
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>Thực tập tốt nghiệp GVHD: Thầy Chế Quốc Long</b>
<b>Vùng in lớn nhất </b> 710 x 1020 mm
<b>Độ dày giấy </b> 0.03 mm – 1.00 mm
<b>Nhíp </b> 10 mm – 12 mm dành cho độ dày < 0.8 mm 11 mm – 12 mm dành cho độ dày > 0.8 mm
<b>Tốc độ in tối đa </b> 15000 tờ/giờ
<b>Tốc độ in tối thiểu </b> 3500 tờ/giờ
<b>Kích thước bản </b> 790 x 1030 mm
<b>Độ dày bản </b> 0.20 – 0.30 mm
<b>Độ dày cao su </b> 1.95 mm
<b>Chiều cao chồng giấy đầu vào </b> 1320 mm
<b>Chiều cao chồng giấy đầu ra </b> 1295 mm
<b>Lô cao su dùng tráng phủ </b> 800 x 1048 mm
<b>Bản dùng tráng phủ </b> 780 x 1020 mm
<b>Diện tích tráng phủ tối đa </b> 710 x 1020 mm
<b>Số đơn vị in </b> 6 đơn vị + 1 đơn vị tráng phủ
<b>Hệ thống làm khô </b> Sấy IR và phun bột
<b>2. Bố trí sản xuất và quy trình cơng nghệ tại phân xưởng, phân tích điểm mạnh và điểm yếu 2.1. Cơ cấu bố trí trong xưởng in </b>
<b>• Vị trí máy móc phân xưởng in </b>
Phân xưởng in được bố trí với vị trí trung tâm cũng như vị trí chiếm nhiều diện tích nhất là chỗ trữ giấy. Tại đây gần một nữa vị trí trung tâm là các cây giấy mới chờ được cắt được xếp riêng, còn các cây giấy được cắt sẽ được đặt riêng ở gần khu vực máy cắt. Ở các vị trí trung tâm sát bên máy in chính là chỗ sắp xếp các bài đã in xong sau khi đã được lựa và quấn màng co.
Các máy in, máy cắt và máy tráng phủ được sắp xếp men theo sát các vách tường của phân xưởng nhằm tiết kiệm không gian và giúp cho vị trí trung tâm được nhiều chỗ trống hơn. Tại đây các vị trí được tính tốn và kẻ vạch vàng giúp phân biệt chỗ xếp giấy và chỗ di chuyển. Từ đó
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><b>Thực tập tốt nghiệp GVHD: Thầy Chế Quốc Long</b>
giúp quá trình di chuyển trong phân xưởng được thuận tiên và dễ dàng hơn, như vậy còn giúp cho q trình lấy giấy từ vị trí trung tâm được nhanh hơn.
<b>• Bố trí nhân lực trong phân xưởng </b>
Tại phân xưởng in thì nhân lực được bố trí tuỳ vào đặc điểm của từng loại máy. Ở các máy 1 màu và máy cắt thì nhân lực đương nhiên là1 người/ 1 máy. Ở các máy in 4 màu trở lên thì sẽ có từ 3-4 người. Mỗi người sẽ có từng nhiệm vụ và công việc chuyên môn riêng và sẽ được phân theo cấp bậc.
Người trưởng nhóm hay còn gọi là trưởng máy sẽ là số 1, đây là người chịu trách nhiệm cho khâu chất lượng đầu ra của sản phẩm in. Số 1 sẽ là người thao tác chính tại bộ phận điều khiển trung tâm, phụ trách việc canh chỉnh chồng màu, canh tông màu và đưa ra các phương án xử lý tình huống khi gặp xự cố.
Người số 2 nắm vai trò là hỗ trợ cho số 1. Số 2 có việc kiểm sốt chất lượng đầu ra của tờ in, phân loại và lọc các bài in lỗi ở bàn ra giấy khi bài in mới được in xong. Phụ giúp ở khâu chuẩn bị, xử lý sự cố chung với số 1.
Người số 3 chịu trách nhiệm chính cho các khâu như lấy giấy, lên giấy, canh chỉnh đầu bò hay bàn nạp giấy. Số 2 cũng có nhiệm vụ giúp số 3 trong việc chuẩn bị máy, lấy vật tư, lên kẽm hay lau cao su. Đối với các loại máy có thêm một đơn vị nữa như máy 5 màu thì sẽ có thêm một người nữa phụ giúp các cơng việc của số 3.
Cơng ty cịn bố trí thời gian làm việc rất chặt chẽ giúp cho máy móc được tối ưu thời giản sản suất. Sẽ có 2 ca làm việc từ 6h-16h và từ 16h-2h, như vậy thời gian sản xuất cũng được tăng thêm và năng suất thiết bị không bị giảm sút.
<b>2.2. Quy trình cơng nghệ </b>
Dưới đây là quy trình cơng nghệ do Cơng ty in số 7 đưa ra (trên trang chủ của công ty) nhằm cho khách hàng thấy các công đoạn sẽ thực hiện cho khách hàng ngay từ khâu tư vấn, nhận mẫu. Mọi công đoạn trong đây đều sẽ được thực hiện một cách tuần tự và nghiêm ngặt, mỗi công đoạn trong quy trình sẽ được đảm nhận bởi bộ phân có chun mơn nhằm đảm bảo chất lượng tốt nhất có thể cho sản phẩm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><b>Thực tập tốt nghiệp GVHD: Thầy Chế Quốc Long</b>
<b>2.2.1. Quy trình tổng quát </b>
Quy trình tổng qt của cơng ty gồm 3 cơng đoạn chính là: chế bản, in và thành phẩm. Ở khâu chế bản thì ta sẽ có các bước chuẩn bị như bản kẽm, xử lý file, bình trang, ghi bản, hiện bản. Sau khi đã đạt hết thì chuyển qua cho khâu in để tiến hành in sản lương, nếu có sai hỏng thì
chuyển lại cho phịng chế bản. Cuối cùng là khâu thành phẩm, lúc này đầu vào của thành phẩm là tờ in. Phải đảm bảo chất lượng tờ in đã đạt chất lượng ổn hết rồi mới tiến hành gia công sau in. Nếu có sai sót thì chuyển lại cho bộ phận sản xuất in.
<b>2.2.2. Các bước cụ thể trong quy trình in tại xưởng 2.2.2.1. Các cơng đoạn thực hiện khi sản xuất </b>
<b>• Nhận lệnh sản xuất và tiến hành chuẩn bị </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><b>Thực tập tốt nghiệp GVHD: Thầy Chế Quốc Long</b>
Trong giai đoạn đầu của quy trình in, người ở vị trí số 3 (cùng với một người nữa nếu có) sẽ làm các bước chuẩn bị máy, như lau cao su, lau các trục ép in, vệ sinh máy và khu vực làm việc. Tiến hành dọn dẹp các pallet bài in cũ, trả giấy dư về khu vực riêng. Trong khi số 3 đang chuẩn bị cho bài in mới thì số 2 sẽ làm nhiệm vụ là lấy túi hồ sơ và bản kẽm tại phòng chế bản dựa theo tiến độ sản xuất. Cùng số 3 đi kiếm loại giấy cần in và chuẩn bị mực cần dùng dựa trên lệnh sản xuất. Lúc nhận túi hồ sơ, người số 2 phải tiến hành kiểm tra đầy đủ các sản phẩm bên trong gồm tờ film, bài mẫu màu của khách hàng ký (hoặc bài mẫu của đợt in trước nếu in tái bản), Maquett,…
<b>• Tiến hành lên giấy và thay bản kẽm </b>
Khi đã nhận lệnh sản xuất xong thì người số 2 cùng trưởng máy sẽ tiến hành thực hiện sản xuất, thiết lập các thông số cho máy in như độ dày, định lượng, áp lực in, khổ giấy,… Cùng lúc đó thì bên số 3 sẽ tiến hành thay kẽm cũ, đục kẽm và bẻ kẽm, sắp xếp thứ tự màu tại từng đơn vị và sau đó lên kẽm mới sau khi đã lau các lô cao su xong hết. Quá trình lắp kẽm phải cẩn thận bởi nếu kẽm có bị sai lệch lúc nẹp kẽm bắt vào thì sẽ gây ra các ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng tờ in.
<b>• Canh chỉnh bàn nạp, in thử và và canh chỉnh tờ in </b>
Khi kẽm và các lô đã được lau chùi xong xi hết thì người trưởng máy sẽ tiến hành lên nước và lên mực thủ công. Tiếp theo là quá trình canh chỉnh khổ giấy trên bàn dây băng, canh chỉnh đầu bò cho tờ in, các bánh xe chổi lông. Công việc canh chỉnh này không quá khó khăn và được thực hiện rất nhanh. Một số bài in có dộ dày giấy cao và bụi nhiều sẽ tốn nhiều thời gian chuẩn bị hơn như đối với máy CD-2 thì phải dùng vải che ngay bàn nạp giấy để tránh bụi vào đơn vị in. Sau khi đã làm xong bước canh chỉnh cho dây băng và bánh xe thì sẽ là bước chạy in thử bài in qua các loại giấy canh bài. Việc in thử sẽ tiến hành theo từng đợt, mỗi đợt xuống giấy trung bình từ 15-20 tờ. Quá trình in thử này phục vụ cho việc canh chỉnh tay kê, canh chỉnh các bon chồng màu cho khớp và điều chỉnh lượng mực trên các phím mực.
Khi trải qua từ 3-4 đợt xuống giấy canh bài thì người trưởng máy sẽ ra hiệu cho xuống giấy in thật, lúc này vẫn sẽ xuống từng đợt tầm 15 tờ để xem xét màu trên tờ in thật so với tờ mẫu màu do khách hàng ký duyệt.
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><b>Thực tập tốt nghiệp GVHD: Thầy Chế Quốc Long</b>
<b>• Liên hệ quản đốc và in sản lượng </b>
Sau khi quá trình canh chỉnh các bon chồng màu và canh chỉnh màu sắc đã được hoàn chỉnh, người số 2 hoặc số 3 sẽ liên hệ quản đốc nhằm kiểm duyệt và ký bài trước khi cho in sản lượng. Quá trình in sản lượng sẽ được theo dõi liên tục mỗi 300-500 tờ /lần. Mặc dù đã canh chỉnh trước nhưng quá trình in sản lượng vẫn sẽ có sự sai lệch màu do nhiều yếu tố như nhiệt độ bên trong hệ thống máy tăng lên.
<b>2.2.2.2. Quy trình cụ thể của công đoạn in </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><b>Thực tập tốt nghiệp GVHD: Thầy Chế Quốc Long</b>
<b>2.3. Phân tích điểm mạnh và điểm yếu </b>
<b>• Điểm mạnh </b>
Ø Các máy móc được bố trí khá thuận tiện cho khâu sản xuất nhờ diện tích rộng. Ø Thời gian làm việc chặt chẽ giúp công ty tối ưu hoá năng suất lao động.
Ø Trang thiết bị hiện đại giúp cho mặt hàng sản xuất được đa dạng, như vậy sẽ được nhiều khách hạng lựa chọn hơn. Có sử dụng máy đo màu nhằm phục vụ cho quá trình quản lý chất lượng in.
Ø Hệ thống sản xuất được đồng bộ hoá với nhau thơng qua CIP3 giúp cho q trình nhận và xuất file được dễ dàng.
Ø Trình độ nhân cơng ở các vị trí có tay nghề cao và nhiều năm kinh nghiệm.
Ø Khâu ký duyệt để in sản lượng được kiểm soát rất chặt chẽ, giúp nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty.
• <b> Hạn chế </b>
Ø Bên cạnh các loại máy móc hiện đại thì xưởng in vẫn cịn một số máy móc có tuổi thọ khá cao, như vậy q trình sản xuất phải địi hỏi người có kinh nghiệm. Ngoài ra sẽ rất dễ hư hỏng vặt, khơng in được một số bài có u cầu cao.
Ø Ở khâu chuẩn bị vật liệu và đặc biệt là giấy dễ xảy ra các tình trạng như: giấy không đạt chất lượng, bên máy cắt cắt giấy không đủ số lượng dẫn đến tốn thời gian giải quyết với quản đốc.
Ø Tình trạng lựa hàng ở công ty rất nhiều, chủ yếu đến từ việc kiểm tra các tờ in liên tục ở khâu sản xuất không được làm kỹ, dẫn tới bị khách trả hàng, như vậy khiến cho mất thời gian ở khâu lựa lại.
<b>3. Kiểm sốt q trình in 3.1. Kiểm soát chất lượng đầu vào </b>
Chất lượng đầu vào ở từng khâu sẽ được kiểm soát ở các yếu tố sau: • Chế bản: bản kẽm, file của khách hàng, RIP, thuốc hiện. • In: Bản kẽm, giấy, mực, verni, màu pha
</div>