Tải bản đầy đủ (.pdf) (37 trang)

báo cáothí nghiệm vật liệu xây dựng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (10.74 MB, 37 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BÔ GIO DC VO ĐO TO TRƯNG ĐI HC SƯ PHM K THUÂT

LÊ THI AN-21155001

NGUYỄN QUANG HUY-21155099 ĐOÀN NGOẠI GIAO-21155021 LAI VĂN-21155076

NGUYỄN QUỐC HƯNG-21155101

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>BÀI 1: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA XI MĂNG I.Khái niệm về khối lượng riêng của xi măng</b>

<b>1. Vai trị của thí nghiệm </b>

Nắm được phương pháp, thao tác thực hiện thí nghiệm xác định khối lượng riêng của xi măng. Ứng dụng nội dung bài học để xác định khối lượng riêng của một số vật liệu liên quan, tính tốn độ đặc, độ rỗng của vật liệu, tính cấp phối bê tơng,… Vban đầu :Vạch dầu ban đầu

Vlúc sau : Vạch dầu sau khi đem đi thí nghiệm

<b>II.Dụng cụ thí nghiệm</b>

Bình tỷ trọng (Le Chatelier flask) Cân điện tử, chính xác đến 0.01

Phễu đi dài, phễu đi ngắn Que Pipet Dầu hỏa đũa thủy tinh

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

Giấy thấm

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>III.Tiến hành thí nghiệm </b>

B1 : Chuẩn bị:

- Chuẩn bị khoảng 65 gram xi măng; khoảng 400 ml dầu hỏa. - Ghi lại khối lượng ban đầu kí hiệu Gban đầu .

B2 : Cho dầu vào bình :

- Dùng phễu cho dầu hỏa vào bình đến vạch số “0” hoặc số “1”. - Dùng que pipet để điều chỉnh mức dầu trong bình. - Dùng giấy thấm để thấm khơ dầu trên cổ bình. - Ghi lại vạch dầu ban đầu kí hiệu Vban đầu. B3: Cho xi măng vào bình:

- Dùng thìa để múc 65 gram xi măng cho vào bình.

- Xoay bình theo tư thế nghiêng qua lại 10 phút để khơng khí trong xi măng thốt hết ra ngồi.

- Ghi lại khối lượng xi măng cịn lại kí hiệu G còn lại, vạch dầu lúc sau V lúc sau. => Tiến hành 2 lần thí nghiệm theo quy trình trên.

<b>IV.Kết quả thí nghiệm</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>V.Nhận xét</b>

Lần đo giữa các lần có sự chênh lệch khơng đáng kể, nhưng có thể kể đến 1 số ngun nhân như:

- Có sự thất thốt trong q trình đổ xi măng vào bình tỷ trọng hoặc là xi măng chưa rơi xuống hết đáy bình, bị bám vào thành bình. - Dầu hỏa bị thất thốt trong q trình thực hiện thí nghiệm.

thí nghiệm xác định khối lượng riêng xi măng Khối lượng chén Đơn vị Lần 1 Lần 2

vạch dầu ban đầu (v1) 1 1 vạch dầu lúc sau (v2) 22,1 22 Khối lượng riêng 3,08 3,10 Khối lượng riêng trung bình 3,09

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>BÀI 2 : XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH XỐP CỦA CÁT – ĐÁI.Khái niệm về khối lượng thể tích xốp của cát đá</b>

<b>1. Vai trị thí nghiệm</b>

Nắm được phương pháp, thao tác tiến hành thí nghiệm xác định khối lượng thể tích xốp. Ứng dụng nội dung bài học để xác định khối lượng thể tích của một số vật liệu ở cơng trình, khi chuẩn bị thi cơng, tính cấp phối bê tơng…

- Phễu chứa vật liệu.

- Bộ sàng tiêu chuẩn theo TCVN 7572 - 2:2006. - Thanh thẳng, nhẵn, đủ cứng để gạt cốt liệu lớn.

- Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ đạt nhiệt độ sấy ổn định từ đến

Thùng đong Cân kỹ thuật Thanh thẳng, nhẵn, đủ cứng

Phễu chứa vật liệu Tủ sấy Bộ sàng tiêu chuẩn

<b>III.Tiến hành thí nghiệm :</b>

 <b>Đối với cốt liệu nhỏ ( cát )</b>

Bước 1: Chuẩn bị mẫu, mẫu thử được sấy đến khối lượng không đổi và để nguội đến nhiệt độ phịng thí nghiệm

Bước 2 : Cân 5kg cát đã rây qua sàn 5mm

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

Bước 3: Cân thùng đong (m1)

Bước 4: Đặt thùng đong cách miệng rót của phễu 100mm

Bước 5: Cho lượng cát sau khi sàn từ phiểu vào thùng đong cho đến khi tạo thành chóp thì dừng lại

Bước 6 :Dùng thước gạt ngang miệng thùng và cân thùng đong chứa cát (m2)

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

 <b>Đối với cốt liệu lớn ( đá )</b>

Bước 1: Mẫu thử được sấy đến khối lượng khơng đổi và để nguội đến nhiệt độ phịng thí nghiệm.

Bước 2: Cân 20kg đá và sàng qua sàng 20 mm.

Bước 3: Cân thùng đong (m1).

Bước 4: Đặt thùng đong cách miệng rót của phễu 100mm.

Bước 5: Cho lượng đá sau khi sàng từ phễu vào thùng đong đến khi tạo thành hình chóp trên miệng thùng đong thì dừng lại.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Bước 6: Dùng thanh thẳng, nhẵn gạt ngang miệng thùng và cân thùng đong chứa đá (m2)

 Kết quả là giá trị trung bình 2 lần thử và chênh lệch giá trị giữa 2 lần phải 0.02 /<i>g cm</i><sup>3</sup>

IV. Kết quả thí nghiệm và tính tốn :

 <b>Thí nghiệm xác định khối lượng thể tích xốp của cát: </b> khối lượng thùng đong m1 g <sup>150</sup>0 1500 khối lượng thùng đong và cát m2 g <sup>300</sup>0 3052 thể tích thùng đong V lít 1 1 khối lượng thể tích xốp <i>g cm</i>/ <sup>3</sup> 1,5 <sup>1,55</sup>2 khối lượng thể tích xốp trung bình <i>g cm</i>/ <sup>3</sup> 1,526

 <b>Thí nghiệm xác định khối lượng thể tích xốp của đá: </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>Thí nghiệm xác định khối lượng thể tích xốp của đá : </b>

Đơn vị Lần1 Lần2 khối lượng thùng đong m1 g 6000 6000 khối lượng thùng đong và đá m2 g

Khối lượng thể tích của cát và đá chênh lệch giữa 2 lần khơng đáng kể, nhưng có thể kể đến 1 số nguyên nhân chênh lệch sau:

- Khi đổ từ ngoài vào phễu và từ phễu vào thùng đong, có thể có sự hao hụt do bị rơi vãi ra bên ngoài.

- Khi dùng thanh phẳng gạt cho bằng mặt thùng đong giữa các lần có thể có sự sai số.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>BÀI 3: XÁC ĐỊNH LƯỢNG NƯỚC CỦA XI MĂNG I.Khái niệm về lượng nước tiêu chuẩn của xi măng</b>

<b>1. Vai trò</b>

Biết được phương pháp và thao tác thực hiện xác định lượng nước tiêu chuẩn.

<b>2. Khái niệm </b>

Lượng nước tiêu chuẩn của xi măng là lượng nước (tính bằng % so với khối lượng xi măng) cần thiết đảm bảo cho hồ xi măng đạt được độ dẻo tiêu chuẩn.

<b>II.Dụng cụ, thiết bị thí nghiệm</b>

Cân, có độ chính xác đến 1g. Ống đong có vạch chia

Máy trộn. Bộ dụng cụ Vicat Bay, đồng hồ bấm giây, dao thép.

<b>III.Trình tự thí nghiệm</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

Bước 1: Chuẩn bị 500g xi măng và lượng nước ước lượng ban đầu 135ml nước.

Bước 2: Trộn hồ xi măng + Trộn bằng máy: đổ xi măng vào cối trộn đã có nước (5≤t≤10 giây); cho máy quay với tốc độ thấp trong 90 giây tính từ thời điểm kết thức đổ xi măng; Dừng 15 giây dùng bay vét hồ xung qunh vung trộn; cho quay tiếp 90 giây ở tốc độ chậm.

Bước 3: Bôi dầu lên tấm đáy.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Bước 4: Đổ nhanh hồ xi măng vào khâu đặt trên tấm đáy sao cho hồ đày hơn miệng đáy, dằn nhẹ rồi dung thước thẳng (gạt ở giữa đều qua 2 bên) gạt bằng miệng khâu.

Bước 5: Đặt khâu vào dụng cụ Vicat.

Bước 6: Hạ kim to tiếp xúc với mặt hồ, giữ cho kim ở vị trí này trong 1-2 giây rồi bắt đầu thả kim (thời gian tính từ lúc kết thúc đổ xi măng vào nước đến khi thả kim là 4 phút).

Bước 7: Đọc giá trị trên thang vạch khi kim ngừng lún hoặc sau 30 giây từ lúc thả kim.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

Bước 8: Nếu kim không cách đáy (5-7)mm, thì làm lại thí nghiệm với lượng nước điều chỉnh mỗi lần 0.5% cho đến khi đạt qui định. Các thời điểm thử kim cách nhau một khoảng thời gian ấn định.

Kết quả thử là trung bình cộng của 2 kết quả đo.

<b>IV.Tính tốn và kết quả thí nghiệm : </b>

Thí nghiệm lượng nước tiêu chuẩn của xi măng Lần thử Xi măng (g) Nước (ml) Cách đáy (mm)

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<b>BÀI 4: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG, KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH VÀ ĐỘ HÚT NƯỚC CỦACỐT LIỆU</b>

<b>I.Khái niệm chung1. Vai trò </b>

Vai trò của thí nghiệm Nắm vững được kiến thức, phương pháp và thao tác thực hiện xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước của cốt liệu nhỏ (cát) và lớn (đá dăm). Kết quả thu được sau q trình thí nghiệm được sử dụng để tính tốn độ rỗng của cốt liệu, tính tốn cấp phối bê tơng và xác định được khối lượng dự kiến.

<b>2. Khái niệm</b>

Khối lượng riêng Là phương pháp xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước của cốt liệu có kích thước khơng lớn hơn 40mm, dùng để chế tạo bê tông và

 <b>Đối với cốt liệu nhỏ ( cát ) </b>

Bước 1: Lấy 500g cát đã sàn qua sàn 0.14mm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

Bước 2: Chuẩn bị mẫu . Ngâm cát trong nước khoảng 24h ± 4h ở nhiệt độ 27<i>c</i>2 <i>c</i><sub>để đưa </sub>

mẫu về trạng thái bão hịa.

Bước 3: Làm khơ mẫu :

+ Gạn nước thùng ngâm rồi đỗ mẫu vào sàn 0.14mm. + Rải cốt liệu ra khây

+ Sấy mẫu bằng máy sấy

+ Trong thời gian đợi cốt liệu khơ, kiểm tra tình trạng ẩm của cốt liệu. Cho cát vào côn thử độ sụt, đầm cát 25 cái, khi cốt liệu có hình dạng như hình 1c sau khi thử bằng cơn thì tiến hành cân khối lượng mẫu (m1).

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

Bước 4: Cho mẫu vào bình , đỗ thêm nước vào và xoay bình để bọt khí thốt ra ngồi , đổ thêm nước cho đầy bình rồi đậy nhẹ nắp thủy tinh lên miệng bình .

Bước 5: Cân bình + mẫu + nước + tấm thủy tinh (m2)

Bước 6 : Đổ nước và mẫu qua sàn 0.14mm

Bước 7: Đổ đầy nước vào bình đậy nắp thủy tinh lên miệng bình rồi cân bình + nước + tấm thủy tinh (m3)

Bước 8: Sấy khối lượng vật liệu trên sàng 0.14mm đến khối lượng không đổi (m4)

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

 <b>Đối với cốt liệu lớn ( đá) </b>

Bước 1: Lấy 1 kg đá đã sàn qua sàn > 5mm.

Bước 2: Chuẩn bị mẫu (ngâm 24h), nhiệt độ 27±2oC . Bước 3: Làm khô bề mặt mẫu (lau khô). Đem cân ta được (m1).

Bước 4: Cho nước vào bình, cho mẫu vào bình, xoay bình và lắc bình cho bọt khí thốt hết ra ngồi, đổ nước đầy miệng bình và dùng tấm kính đậy miệng bình kín lại.

Bước 5: Cân bình + mẫu + nước+ tấm kính (m2).

Bước 6: Đổ nước và mẫu qua sàng và tráng sạch bình, sau đó cho nước trở lại vào bình và dùng tấm kính đậy miệng bình lại.

Bước 7: Cân bình + nước+ tấm kính (m3).

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

Bước 8: Sấy đến khối lượng không đổi lượng mẫu giữ lại trên sàng. Để nguội mẫu đến nhiệt độ PTN và cân khối lượng mẫu (m4).

 <b>Kết quả là giá trị trung bình 2 lần thử và chênh lệch giá trị giữa 2 lần phải</b>

<small>3</small> 0.02 /<i>g cm</i>

<b>IV.Tính tốn và kết quả thí nghiệm</b>

 <b>Đối với cốt liệu nhỏ ( cát ) Khối lượng riêng của cát </b>

Thí nghiệm xác định khối lượng riêng của cát KL mẫu ở bão hoà ở trạng thái khô bề mặt (m1) ,g 500g KL Bình + Mẫu + Nước + Nắp thủy tinh(m2) ,g

2020 g KL Bình + Nước + Nắp thủy tinh(m3) ,g <sup>1720</sup>g KL mẫu ở trạng thái khơ hồn tồn ( 4), g� 452g Khối lượng riêng <i>g cm</i>/ <sup>3</sup> 2,97 Khối lượng thể tích ở trạng thái khơ <i>g cm</i>/ <sup>3</sup> 2,26 Khối lượng thể tích ở trạng thái bão hòa <i>g cm</i>/ <sup>3</sup> 2,5

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

 <b>Đối với cốt liệu lớn ( đá) </b>

<b>Khối lượng riêng của đá </b>

Thí nghiệm xác định khối lượng riêng của đá KL mẫu ở bão hồn ở trạng thái khơ bề mặt (m1) ,g 1000g KL Bình + Mẫu + Nước + Nắp thủy tinh(m2) ,g 2220g KL Bình + Nước + Nắp thủy tinh(m3) ,g 1600g KL mẫu ở trạng thái khơ hồn tồn ( 4), g� <sup>985,7</sup>g Khối lượng riêng <i>g cm</i>/ <sup>3</sup> 2,70 Khối lượng thể tích ở trạng thái khơ <i>g cm</i>/ <sup>3</sup> 2,59 Khối lượng thể tích ở trạng thái bão hịa <i>g cm</i>/ <sup>3</sup> 2,63

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<b>BÀI 5 : THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HẠT CỦA CỐT LIỆU I.KHÁI NIỆM VỀ THÀNH PHẦN HẠT</b>

1. Vai trò

Sau khi làm thí nghiệm nắm được phương pháp và thao tác thực hiện phân tích thành phần hạt của cát, đá. Xác định được loại cốt liệu thuộc loại cốt liệu nào như: lớn, trung bình, nhỏ, mịn. Từ kết quả thí nghiệm ta có thể xác định được module độ lớn của cốt liệu, xác định được Dmax, Dmin. Ứng dụng kết quả thí nghiệm vào việc tính tốn cấp phối bê tông.

2. Khái niệm

Thành phần hạt là phần trăm hàm lượng các loại hạt có trị số khác nhau trong cốt liệu. Từ thành phần hạt ta xác định được các đại lượng như � �� (Cát), �� �� (Đá dăm) để dự đoán lượng dùng xi măng, lượng dùng nước cho hỗn hợp bê tơng, tính tốn cấp phối cho

<b>III.Tiến hành thí nghiệm : </b>

* Thí nghiệm phân tích thành phần hạt của cát:

Bước 1 : Chuẩn bị mẫu: sấy đến khối lượng không đổi và để nguội đến nhiệt độ PTN. Bước 2 : Cân 2000 g cát đã chuẩn bị và sàng qua sàng 5 mm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

Bước 3 : Cân 1000 g cát lọt qua sàng 5 mm đem thí nghiệm rây sàng.

Bước 4 : Sàng lượng cát này lần lượt qua các sàng còn lại theo thứ tự giảm dần của kích thước mắt sàng ( sàng tay ).

Bước 5 : Cân và ghi lại giá trị khối lượng mẫu được giữ lại trên từng sàng và đáy.

* Thí nghiệm phân tích thành phần hạt của đá: Bước 1 : Cân khoảng 5kg đá đen đi thí nghiệm.

Bước 2 : Mang 5kg đá sàng lần lượt qua các sàng theo thứ tự giảm dần về kích thước mắt sàn

Bước 3 : Cân khối lượng sót trên từng sàng, ghi lấy kết quả.

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<b>IV.Tính tốn và kết quả thí nghiệm :</b>

<b>* Thí nghiệm phân tích thành phần hạt của cát: </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<b>* Thí nghiệm phân tích thành phần hạt của đá : </b>

- Khi thí nghiệm có vài thành phần cốt liệu quá nhỏ, có thể dẫn đến khi rây qua sàng tổng khối lượng ban đầu sẽ bị hao hụt do khi ray nó bị bay ra ngồi hoặc là cịn vướng trên thành của bộ ray.

<b>BÀI 6 : XÁC ĐỊNH ĐỘ SỤT CỦA BÊ TÔNGI.KHÁI NIỆM VỀ ĐỘ SỤT CỦA HỖN HỢP BÊ TƠNG :</b>

Biết được phương pháp và cách tiến hành thí nghiệm xác định độ sụt và xác định cường độ bê tơng. Sử dụng phương pháp tính tốn cấp phối bê tông để xác định lượng cốt liệu cần thiết dùng để đúc mẫu bê tông. Độ sụt bê tông tương tự như mác thể hiện chất lượng của bê tơng. Vì vậy, tùy thuộc vào từng loại cơng trình mà người ta sẽ thiết kế theo từng độ sụt riêng biệt. Nhận

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

biết được độ sụt cần thiết phù hợp với mỗi hạng mục khác nhau trong cơng trình và lựa chọn thao tác thực hiện thi cơng.

<b>II.DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM </b>

Côn thử độ sụt Tấm đế bằng kim loại

Thước lá kim loại Bay súc Que sắt tròn trơn 16 �

Máy trộn bê tông

<b>III.TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM </b>

Bước 1: Trộn hỗn hợp bê tơng theo cấp phối đã thiết kế.

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

Bê tông M250 => Rb = 25 Mpa

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

Bước 2: Quy trình trộn bê tơng: + Cho 75% nước vào máy trộn.

+ Cho cốt liệu lớn (đá). + Trộn 1 phút 30 giây.

+ Cho xi măng từ từ vào máy trộn.

- Đổ hỗn hợp bê tông vào côn thành 3 lớp, mỗi lớp khoảng 1 3 chiều cao cơn. Mỗi lớp dùng thanh trịn đầm 25 lần đến khi bê tông đầy côn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

- Dùng bay gạt phần cốt liệu dư trên đỉnh của cơn.

- Tháo khóa và nhấc côn từ từ lên ra khỏi đế kim loại.

- Lật ngược côn là đo khoảng cách chênh lệch giữa miệng côn và điểm cao nhât của hỗn hợp bê tơng.

Khoảng cách chênh lệnh đó là độ sụt của hỗn hợp bê tơng.

<b>IV.KÊT QUẢ THÍ NGHIỆM </b>

Độ sụt là 7.5cm / Độ sụt thiết kế 7cm

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<b>V.NHẬN XÉT</b>

- Với số lượng vật liệu làm bê tơng trên , khi thực hiện thí nghiệm, độ sụt của bê tơng có sự sai số sao với độ sụt thế kế nhưng vẫn nằm trong khoảng chất nhận được , nhưng việc xảy ra sai số này là do trong q trình trộn bê tơng có thể nhiều yếu tố tác động như thời gian trộn hoặc việc rút côn ra chưa chuẩn .

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<b>BÀI 7 : XÁC ĐỊNH THỜI GIAN NINH KẾT CỦA XI MĂNG</b>

I. <b>Khái niệm1. Vai trò</b>

Biết được phương pháp và thao tác thực hiện xác định thời gian ninh kết của xi măng. Ứng dụng kết quả thí nghiệm từ đó điều chỉnh thời gian trộn bê tơng; biết được khoảng thời gian thích hợp để thực hiện công tác (đổ khuôn, đầm nén, tô trát,… hỗn hợp hồ, vữa, xi măng bê tông để đảm bảo được chất lượng của bê tông).

<b>2. Khái niệm</b>

Thời gian ninh kết của xi măng gồm thời gian bắt đầu ninh kết và thời gian kết thúc ninh kết.

Cụ thể:

 Thời gian bắt đầu ninh kết là khoảng thời gian từ lúc nhào trộn cho đến khi hồ xi măng bắt đầu mất tính dẻo (thời điểm kim Vica lớn cách đáy 3-5mm).

 Thời gian kết thúc ninh kết là khoảng thời gian từ lúc nhào trộn đến khi hồ xi măng có cường độ nhất định (thời điểm kim Vica lún vào hồ xi măng một đoạn 0.5 mm).

<b>II.Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm</b>

Cân, có độ chính xác đến 1g Ống đong có vạch chia Máy trộn

Bộ dụng cụ Vicat. Bay, đồng hồ bấm giây, dao thép

<b>III.Trình tự thí nghiệm </b>

 <b>Thời gian bắt đầu ninh kết: </b>

<b>-</b> Bước 1, 2, 3, 4, 5: Giống với thí nghiệm xác định lượng nước tiêu chuẩn.

<b>-</b> Bước 6: Hạ kim nhỏ tiếp xúc với mặt hồ, giữ cho kim ở vị trí này trong 1-2 giây rồi bắt đầu thả kim (thời gian tính từ lúc kết thúc đổ xi măng vào nước đến khi thả kim là 4 phút).

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<b>-</b> Bước 7: Đọc giá trị trên thang vạch khi kim ngừng lún hoặc sau 30 giây từ lúc thả kim. Bước 8: Thả kim Vicat nhỏ cho đến khi kim cách đáy 3-5 mm (thời điểm thả ấn định cách nhau 10 phút; vị trí thả kim cách rìa khâu ≥10mm).

 <b>Thời gian kết thúc ninh kết</b>

Sau khi thời gian ninh kết bắt đầu ta lật ngược khâu lại như hình vẽ :

Thực hiện thí nghiệm tương tự như trên cứ mỗi 30 phút thì thả rơi kim đến khi kim lún vào hồ một đoạn 0.5 mm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<b>IV.Kết quả tính tốn : </b>

<b>Thí nghiệm thời gian ninh kết của xi măng</b>

* Thí nghiệm xác định thời gian bắt đầu ninh kết:

Khối lượng xi măng : 500g Thể tích nước : 145ml

 Thời gian bắt đầu ninh kết 2h15 kể từ lúc trộn xi măng  Thời gian kết thúc ninh kết 4h15 kể từ lúc trộn xi măng

<b>V.Nhận xét</b>

<b>-</b> Với số liệu trộn xi măng từ bài 3 và điều kiện môi trường, sau 2h15p thời gian ninh kết bắt đầu và kết thúc ở thời điểm 4h15.

</div>

×