Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.02 MB, 94 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY </b>
<b>BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY </b>
<b>BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HCM </small> <b><small>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM </small></b>
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
<b>KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY </b>
<b>Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Ánh Tuyết </b>
Sinh viên thực hiện: Lý Hoàng Đăng MSSV: 17104018 Điện thoại: 0919362694 Nguyễn Thị Thoa MSSV: 17104057 Điện thoại: 0344460517 1. Tên đề tài:
<b>Nghiên cứu và mô phỏng bố trí layout cho nhà máy in bao bì </b>
2. Các số liệu, tài liệu ban đầu:
- Hiện trường layout nhà máy và các dữ liệu nhà máy in bao bì: Máy móc thiết bị, nhân cơng, thời gian cơng đoạn…
- Đặng Thiện Ngơn, Lê Chí Cương (Năm 2013). Giáo trình Hệ thống sản xuất tích hợp (Computer Integrated Manufacturing). NXB Đại học Quốc Gia TP. HCM.
- User Manual - FlexSim 3D Simulation Software. 3. Nội dung chính của đồ án:
Khảo sát, nghiên cứu và sử dụng phần mềm mô phỏng để bố trí layout cho nhà máy in bao bì 4. Các sản phẩm dự kiến
- Thuyết minh đề tài & Video mô phỏng 5. Ngày giao đồ án:
6. Ngày nộp đồ án:
7. Ngơn ngữ trình bày: Bản báo cáo: Tiếng Anh Tiếng Việt Trình bày bảo vệ: Tiếng Anh Tiếng Việt
<i><small>(Ký, ghi rõ họ tên)(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) </small></i>
<b>Nguyễn Thị Ánh Tuyết </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
<b>KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY </b>
(Dành cho giảng viên hướng dẫn)
Họ và tên sinh viên: Lý Hoàng Đăng MSSV: 17104018 Hội đồng: 9 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Thoa MSSV: 17104057 Hội đồng: 9 Tên đề tài: Nghiên cứu và mô phỏng bố trí layout cho nhà máy in bao bì Ngành đào tạo: Kỹ Thuật Công Nghiệp
Họ và tên GV hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Ánh Tuyết
2. Nhận xét về kết quả thực hiện của ĐATN(không đánh máy) <i>2.1.Kết cấu, cách thức trình bày ĐATN: </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><i>ĐFng format với đIy đủ cả hình thức và nội dung của các mục10 Mục tiêu, nhiệm vụ, tổng quan của đề tài 10 </i>
<i>Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật, </i>
<i>Khả năng thực hiện/phân tích/tổng hợp/đánh giá 10 Khả năng thiết kế chế tạo một hệ thống, thành phIn, hoặc quy trình đáp ứng yêu cIu đưa ra với những ràng buộc thực tế. 15 Khả năng cải tiến và phát triển 15 Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phIn mềm chuyên </i>
3. Đánh giá về khả năng ứng dụng của đề tài <b>10 </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
<b>KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY </b>
(Dành cho giảng viên phản biện)
Họ và tên sinh viên: Lý Hoàng Đăng MSSV: 17104018 Hội đồng: 9 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Thoa MSSV: 17104057 Hội đồng: 9 Tên đề tài: Nghiên cứu và mơ phỏng bố trí layout cho nhà máy in bao bì Ngành đào tạo: Kỹ Thuật Công Nghiệp
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><i>ĐFng format với đIy đủ cả hình thức và nội dung của các mục10 Mục tiêu, nhiệm vụ, tổng quan của đề tài <b>10 </b></i>
<i>Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật, </i>
<i><b>khoa học xO hội… </b></i>
<i><b>5 </b></i>
<i>Khả năng thực hiện/phân tích/tổng hợp/đánh giá <b>10 </b></i>
<i>Khả năng thiết kế, chế tạo một hệ thống, thành phIn, hoặc quy trình đáp ứng yêu cIu đưa ra với những ràng buộc thực tế. </i>
<i><b>15 </b></i>
<i>Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phIn mềm chuyên ngành… <b>5 </b></i>
3. Đánh giá về khả năng ứng dụng của đề tài <b>10 </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">i
<b>LỜI CẢM ƠN </b>
Trong quãng đời sinh viên, quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp là giai đoạn quan trọng, giúp chúng em có được những kiến thức quý báu, kỹ năng nghiên cứu và là hành trang trên con đường sau này của chúng em.
Nhóm nghiên cứu xin gửi lời cảm ơn đến đội ngũ giảng viên của trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh nói chung và Khoa Cơ khí Chế tạo máy nói riêng, đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức bổ ích cho các bạn sinh viên và giúp nhóm em có được một nền tảng cơ sở lý thuyết vững vàng và cũng như đã tạo điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình học tập và thực hiện đồ án.
Đặc biệt, nhóm em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến với cô TS. Nguyễn Thị Ánh Tuyết - người đã đồng hành, tận tâm hướng dẫn, định hướng cho chúng em trong suốt q trình thực hiện đồ án tốt nghiệp. Những góp ý, hướng dẫn của cô là bài học kinh nghiệm giúp chúng em hoàn thành đồ án một cách tốt nhất và cũng là kiến thức, hành trang bổ ích sau khi chúng em ra trường.
Bên cạnh đó, khơng thể khơng nói đến sự giúp đỡ của ban lãnh đạo Tổng công ty TNHH Phú Ân, cùng với sự giúp đỡ của các anh chị nhân viên công ty, đã tạo điều kiện thuận lợi để nhóm thu thập được số liệu cần thiết trong suốt q trình hồn thành
<b>khóa luận tốt nghiệp. </b>
Cuối cùng xin kính chúc q thầy cơ, q anh chị luôn dồi dào sức khỏe, và nhiều may mắn trong cuộc sống.
Một lần nữa, chúng em xin chân thành cảm ơn!
<i> TP. HCM, ngày 07 tháng 02 năm 2022 </i>
Nhóm sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thoa 17104057
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">ii
<b>TÓM TẮT </b>
Trong một doanh nghiệp, mỗi bộ phận sản xuất đều trở thành một mắt xích vơ cùng quan trọng, tạo nên sự liên kết bền vững và phát triển. Bố trí các bộ phận hợp lý sẽ nâng cao năng suất, nhịp độ sản xuất nhanh hơn, tận dụng tối đa các nguồn lực vào sản xuất nhằm thực hiện những mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Ngược lại, có thể làm tăng chi phí, thời gian di chuyển kéo dài, ... làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất.
Phương pháp hoạch định mặt bằng hệ thống - Systematic layout planning (SLP) là một trong những phương pháp thông dụng nhất được sử dụng cho việc thiết lập nhà máy sản xuất do ông Richard Muther sáng lập. Phương pháp này cho phép dòng nguyên liệu nhanh nhất trong quá trình chế biến sản phẩm với chi phí thấp nhất và số lượng xử lý ít nhất. Nó được sử dụng trong các dự án xây dựng để tối ưu hóa vị trí của các cơ sở tạm thời trong quá trình xây dựng để giảm thiểu vận chuyển, giảm thiểu chi phí, giảm thiểu thời gian đi lại và tăng cường an tồn.
Từ những thơng tin, dữ liệu nhóm thu thập được từ cơng ty TNHH Phú Ân – cơng ty in bao bì sản phẩm, nhận thấy cách bố trí mặt bằng sản xuất cịn nhiều điểm chưa hợp lý, ảnh hưởng tới quá trình sản xuất. Nhóm đã tiến hành phân tích hiện trạng, sử dụng kiến thức về bố trí mặt bằng sản xuất, cùng với phương pháp SLP để đưa ra phương án bố trí mặt bằng mới nhằm tối ưu hóa chi phí vận chuyển ngun vật liệu, giảm thiểu sự di chuyển dư thừa của nhân viên, giảm tình trạng làm việc căng thẳng của thiết bị, giảm số lượng hàng WIP.
<b>Qua đề tài "NGHIÊN CỨU VÀ MƠ PHỎNG BỐ TRÍ LAYOUT CHO NHÀ MÁY IN BAO BÌ", nhóm đã đạt được một số kết quả: </b>
- Hiểu rõ các hoạt động, quy trình in bao bì sản phẩm, phân loại được các loại bao bì, năng suất và những thiết bị được dùng trong quá trình sản xuất từ việc phân tích hiện trạng tại nhà máy sản xuất của công ty TNHH Phú Ân.
- Sử dụng được phần mềm mơ phỏng Flexsim, cùng với việc phân tích để tìm ra vấn đề cịn tồn đọng tại công ty TNHH Phú Ân.
- Đưa ra được phương án bố trí layout cho nhà máy in bao bì. Phương án này đã giải quyết được một số vấn đề cịn tồn đọng ở cơng ty TNHH Phú Ân, đáp ứng được mục tiêu ban đầu nhóm đặt ra.
- Xây dựng được mơ hình mơ phỏng 3D cho nhà máy in bao bì bằng phần mềm SketchUp.
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">iii
<b>MỤC LỤC </b>
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ... i
<i>PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP (Dành cho giảng viên hướng dẫn) ... ii </i>
<i>PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP (Dành cho giảng viên phản biện) ... iv </i>
1.2. Mục tiêu của đề tài ... 2
1.3. Phương pháp nghiên cứu ... 2
1.4. Cấu trúc đồ án ... 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ... 4
2.1. Tổng quan về bố trí mặt bằng nhà máy ... 4
2.1.1. Khái niệm về bố trí mặt bằng nhà máy ... 4
2.1.2. Mặt bằng ảnh hưởng đến hoạt động như thế nào? ... 4
2.2.1. Giới thiệu về phương pháp SLP ... 10
2.2.2. Các ưu điểm phương pháp ... 11
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">iv
CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT, MÔ PHỎNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRƯỜNG SẢN
XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH PHÚ ÂN ... 23
3.3. Kích thước mặt bằng sản xuất của công ty Phú Ân ... 29
3.4. Xây dựng mô hình hiện trạng nhà máy sản xuất bằng FlexSim ... 30
3.5. Cài đặt thông số cho thực thể ... 32
3.6. Đánh giá hiện trạng và kết quả mô phỏng FlexSim ... 35
CHƯƠNG 4: BỐ TRÍ LAYOUT CHO NHÀ MÁY IN BAO BÌ ... 39
4.1. Thu thập dữ liệu đầu vào ... 39
4.2. Thiết lập mối liên hệ giữa các hoạt động ... 40
4.3. Sơ đồ mối liên hệ của các hoạt động ... 43
4.3.1. Quy trình sắp xếp thứ tự các khu vực ... 43
4.3.2. Sơ đồ mối quan hệ giữa các khu vực ... 47
4.4. Xác định không gian yêu cầu của từng khu vực ... 49
4.4.1. Số lượng máy móc, thiết bị ... 49
4.4.2. Diện tích u cầu của từng khu vực ... 50
4.5. Sơ đồ liên hệ không gian ... 50
4.5.1. Phương án 1 ... 50
4.5.2. Phương án 2 ... 51
4.5.3. Phương án 3 ... 51
4.6. Đánh giá và lựa chọn ... 52
4.6.1. Hệ số chi phí vận chuyển của vật liệu ... 52
4.6.2. Số chi tiết được gia công giữa các công đoạn ... 53
4.6.3. Đoạn đường di chuyển của nguyên vật liệu ... 54
4.6.4. Tổng chi phí vận chuyển nguyên vật liệu ... 57
4.7. Mô phỏng mặt bằng sản xuất cho nhà máy in bao bì bằng FlexSim ... 59
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">v
4.8. Đánh giá, so sánh kết quả mô phỏng cơng ty TNHH Phú Ân và mơ hình nhà
máy in bao bì mới ... 61
4.8.1. Khu vực thành phẩm ... 61
4.8.2. Tình trạng làm việc của các loại thiết bị sản xuất ... 61
4.8.3. Số lượng hàng WIP ở từng khu vực sản xuất ... 63
4.8.4. Thời gian di chuyển nguyên vật liệu từ khu vực này sang khu vực khác của
5.3. Kết quả tạo hình chi tiết ... 73
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ... 74
6.1. Kết luận ... 74
6.2. Hướng phát triển ... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ... 76
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">vi
<b>DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 43</span><div class="page_container" data-page="43"><b>b. Ý nghĩa của từng cơng đoạn trong quy trình sản xuất </b>
<i>1. Kho nguyên liệu </i>
Cuộn màng nhựa PET chứa trong kho nguyên liệu, sẽ được công nhân dùng xe đẩy để di chuyển chúng đến khu vực in.
<i>2. Công đoạn In </i>
Bước quan trọng trong công đoạn in đó là khâu dàn khn. Dàn khn là q trình sắp xếp bản in trên khổ giấy định in, đặt thang màu, trạm màu, cấn bế an toàn để cho công đoạn gia công sau in được dễ dàng.
Tiếp theo, sắp xếp các bản in trên khuôn sao cho tối ưu nhất, trong công đoạn này, người thiết kế sẽ tính tốn và đo lường để có sản phẩm chất lượng nhưng vẫn đảm bảo tính kinh tế.
Tiến hành in các hình ảnh của bao bì lên màng nhựa PET. Nguyên lý in là làm cho các hình ảnh dính mực in được ép lên các tấm cao su (còn gọi là các tấm offset) rồi mới ép từ miếng cao su này lên bề mặt nhựa.
<i>3. Công đoạn Ghép </i>
Sau khi in xong, công đoạn tiếp theo là mang đi cán màng bóng, màng. Là phủ lên bề mặt ấn phẩm một lớp màng Polyme. Cán màng bóng đem lại sự tươi sáng, cán màng mờ tạo sự tinh tế, sang trọng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 44</span><div class="page_container" data-page="44">26
<i>4. Công đoạn Chia </i>
Những cuộn màng nhựa PET được in xong, sẽ mang đến khu vực máy chia thực hiện công đoạn chia cuộn nhựa từ các cuộn lớn ra các cuộn bé hơn theo yêu cầu của đơn hàng.
Máy chia có cơ cấu được điều khiển bởi bộ lập trình PLC, tốc độ động cơ, tốc độ các trục hoạt động của máy thay đổi được đáp ứng nhanh nhờ q trình điều khiển này.
<i>5. Cơng đoạn Cắt </i>
Cuộn màng sẽ được đưa đến và lắp vào trục giữ của máy cắt, thực hiện cắt màng nhựa từ khổ lớn thành những túi nhỏ theo kích thước được yêu cầu trong đơn hàng.
<i>6. Thành phẩm </i>
Nếu sản phẩm là màng ghép phức hợp, thì sau cơng đoạn chia, cuộn màng sẽ được đóng gói và đưa vào kho thành phẩm.
Nếu sản phẩm là túi ghép phức hợp, thì sau cơng đoạn chia, cuộn màng sẽ đưa đi cắt túi nhỏ và đóng gói đưa vào kho thành phẩm.
<b>3.1.3. Thống kê sản lượng </b>
Bảng 3.2 trình bày sản lượng sản xuất trong tháng 8/2020 tại công ty Phú Ân.
<i>Bảng 3.2. Tổng sản lượng của công ty PhF Ân sản xuất trong tháng 8/2020 [Nguồn: Công ty PhF Ân] </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 45</span><div class="page_container" data-page="45">Xuất xứ: Trung Quốc
<b>(Solventless Laminating Machine) </b>
Xuất xứ: Trung Quốc Mẫu: SLF1300A Số lượng: 1
Cơng suất: 350 m/phút
<i>Hình 3.2. Máy ghép </i>
3 <b>Tên: Máy chia (Slitting Machine) </b>
Xuất xứ: Trung Quốc Mẫu: KMF – B1300 Số lượng: 3
Công suất: 200 m/phút
<i>Hình 3.3. Máy chia </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 46</span><div class="page_container" data-page="46"><b>(Automatic Bag Making Machine) </b>
Xuất xứ: Trung Quốc Mẫu: KMM – 600 TE Số lượng: 1
Cơng suất: 35 m/phút <i><sub>Hình 3.4. Máy cắt lớn </sub></i>
<b>(Automatic Bag Making Machine) </b>
Xuất xứ: Trung Quốc
</div><span class="text_page_counter">Trang 47</span><div class="page_container" data-page="47">29
<b>3.3. Kích thước mặt bằng sản xuất của công ty Phú Ân </b>
Qua khảo sát mặt bằng khu vực sản xuất hiện tại của công ty Phú Ân, nhóm nghiên cứu sử dụng dữ liệu thu thập được để thực hiện bản vẽ sơ bộ thiết kế mặt bằng khu vực sản xuất của cơng ty Phú Ân (hình 3.8).
<i>Hình 3.8. Mặt bằng khu vực sản xuất tIng trệt của công ty PhF Ân </i>
Trong q trình khảo sát, nhóm nghiên cứu ghi nhận được tổng diện tích mặt bằng của Công ty Phú Ân là 3000 m , với diện tích của từng khu vực sản xuất cụ thể <small>2</small>
4 Khu vực máy dán PVC và máy kiểm 1 8.5 * 2.2 18.7 2 5 Khu vực máy dán PVC và máy kiểm 2 12.7 * 1.6 20.3 2
</div><span class="text_page_counter">Trang 48</span><div class="page_container" data-page="48"><b>3.4. Xây dựng mơ hình hiện trạng nhà máy sản xuất bằng FlexSim </b>
Từ những dữ liệu thu thập, nhóm tiến hành mơ phỏng lại mặt bằng sản xuất hiện tại của công ty Phú Ân theo các bước sau:
<b>Bước 1: Thực hiện đưa bản vẽ CAD vào FlexSim. </b>
Phác thảo bản vẽ 2D mặt bằng hiện trạng của cơng ty bằng cơng cụ AutoCad.
<i>Hình 3.9. Mặt bằng bố trí thiết bị của cơng ty PhF Ân </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 49</span><div class="page_container" data-page="49">4 Máy chia 1 Separator 2500 2000 12292 19089 5 Máy chia 2 Separator 2500 1500 24482 17175 6 Máy chia 3 Separator 3900 1800 30282 17425 15 Máy kiểm PVC 2 Processor 2650 1000 34398 30778
Đặt các Operator tại nơi làm việc của các thiết bị, Operator thực hiện nhiệm vụ chính là di chuyển nguyên vật liệu từ khu vực này sang khu vực khác.
Sau đó, ta tiếp tục đặt các hàng chờ Queue bằng cách sử dụng công cụ Queue tại các khu vực sản xuất theo vị trí thực tế khảo sát được vẽ trên cơng cụ AutoCad.
Để thực hiện hồn thành mơ phỏng cũng như tạo chuyển động và phân bố hàng hóa cho các công cụ di chuyển và công cụ cố định ta phải thực hiện các liên kết A-connects và liên kết S-connects .
</div><span class="text_page_counter">Trang 50</span><div class="page_container" data-page="50">32
Sau khi thực hiện mô phỏng, mô hình mặt bằng sản xuất hiện tại sau khi thiết kế và xây dựng của công ty Phú Ân.
<i>Hình 3.10. Mơ hình mơ phỏng hiện trạng của Cơng ty TNHH PhF Ân </i>
<b>3.5. Cài đặt thông số cho thực thể a. Thiết lập Source </b>
<b>Lập kế hoạch phân bổ hàng từ Kho nguyên liệu </b> đến hàng chờ của <b> Máy In </b>
theo kế hoạch sản xuất.
Các loại sản phẩm sẽ được thể hiện theo các màu khác nhau.
<i>Hình 3.11. Thiết lập Source </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 51</span><div class="page_container" data-page="51">33
<b>b. Thiết lập Queue </b>
Kết nối Operator để thực hiện nhiệm vụ vận chuyển hàng từ khu vực sản xuất này sang khu vực sản xuất khác.
<i>Hình 3.12. Thiết lập Queue </i>
<b>c. Thiết lập Processor </b>
<b>Thiết lập thời gian xử lý sản phẩm dựa vào cơng suất làm việc của thiết bị. </b>
<i>Hình 3.13. Thiết lập Processor </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 52</span><div class="page_container" data-page="52">34
<b>d. Thiết lập Separator </b>
Thiết lập thời gian xử lý sản phẩm dựa vào công suất làm việc của thiết bị.
</div><span class="text_page_counter">Trang 53</span><div class="page_container" data-page="53">35 Thiết lập thời gian cho mơ hình mơ phỏng chạy: - Thời gian làm việc trong 1 tháng: 26 ngày
- Thời gian làm việc trong 1 ngày: Từ 7h30 đến 17h (tương đương 570 phút). Trong đó, thời gian giải lao: sáng 15 phút, chiều 15 phút, trưa 60 phút.
- Như vậy, thời gian làm việc vận hành thực tế của công ty là: 26 x 8 = 208 (giờ) = 748,800 (giây)
Thiết lập thời gian cho mơ hình mơ phỏng chạy là: 1 tháng (tương đương 748,800 giây).
<b>3.6. Đánh giá hiện trạng và kết quả mơ phỏng FlexSim </b>
Nhóm sẽ tiến hành đánh giá hiện trạng và kết quả mô phỏng theo những dữ liệu sau: - Khu thành phẩm.
- Tình trạng làm việc của các loại thiết bị sản xuất. - Số lượng hàng WIP ở từng khu vực sản xuất.
- Thời gian di chuyển nguyên vật liệu từ khu vực này sang khu vực khác của nhân viên
<b>a. Khu thành phẩm </b>
Thành phẩm được đặt ngay tại khu vực thực hiện cơng đoạn cuối cùng của quy trình sản xuất, không được sắp xếp và quản lý trong 1 khu thành phẩm riêng biệt. Thành phẩm cũng không được bảo quản trên rack kệ hay pallet mà đặt ngay trên mặt sàn. Điều này dẫn đến 1 số tình trạng: khi số lượng thành phẩm càng lớn thì càng gây khó khăn cho việc quản lý và kiểm soát số lượng, nếu mặt sàn bẩn, khơng đảm bảo vệ sinh thì sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của thành phẩm.
<i>Hình 3.16. Khu vực thành phẩm của công ty PhF Ân </i>
</div>