Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.01 MB, 60 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO</b>
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HCM</b>
<b>KHOA KINH TẾ</b>
<b>Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Thị HồngSinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Ngân </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">Lời đầu tiên, em xin gửi đến Quý thầy cô Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh nói chung và Q thầy cơ Khoa Kinh Tế nói riêng lời cảm ơn sâu sắc nhất về sự hướng dẫn truyền đạt kiến thức hữu ích, kinh nghiệm của mình bằng sự tâm huyết trong suốt thời gian qua để em có thể vận dụng trong suốt q trình nghiên cứu và hồn thành đề tài này.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Hồng - Giảng viên hướng dẫn, cô đã tận tâm chỉ dẫn, đơn đốc tiến độ thực hiện khóa luận này, mọi khó khăn thắc mắc ln được cơ giải đáp kịp thời để theo kịp tiến độ khóa luận.
Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến anh Kiều Quốc Tú - Giám đốc Công ty TNHH MTV TM DV Gia Nguyễn Nguyễn và chị Quỳnh Duyên đã luôn là người truyền đạt kinh nghiệm, hướng dẫn công việc cụ thể và tạo điều kiện tốt nhất để em có thể hồn thành kỳ thực tập này. Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh, chị và các bạn thực tập sinh khác trong công ty đã giúp đỡ em trong q trình thực tập, tìm hiểu và thu thập thơng tin để hoàn thành bài báo cáo.
Cuối cùng, em xin chúc Q thầy cơ dồi dào sức khỏe. Đồng kính chúc các anh chị trong Công ty TNHH MTV TM DV Gia Nguyễn Nguyễn sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc và cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b>1.2 Các mô hình lý thuyết đánh giá sự hài lịng khách hàng...8</b>
<b>CHƯƠNG 2...: PHÂN TÍCH SỰ HÀI LỊNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY </b>
2.1.4. Cơ cấu tổ chức kinh doanh và quản lí của Cơng ty...16
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công Ty trong 03 năm gần đây...19
<b>2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng marketing Mix của Cơng ty TNHH MTV TM DVGia Nguyễn Nguyễn...21</b>
2.2.1 Thực trạng hoạt động Marketing Mix của Công ty Gia Nguyễn Nguyễn...21
2.2.1.1 Thị trường mục tiêu của GNN...21
2.2.1.2 Đối thủ cạnh tranh...23
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">2.2.1.3 Chiến lược sản phẩm...24
2.2.1.4 Chiến lược giá...27
2.2.1.5 Chiến lược phân phối...28
2.2.1.6 Chiến lược xúc tiến...28
2.2.2 Đánh giá hoạt động marketing mix của Công ty...31
2.2.2.1 Điểm mạnh...31
2.2.2.2 Điểm yếu... 32
<b>2.3 Phân tích các yếu tố tác động sự hài lịng của khách hàng tại Cơng ty...32</b>
<b>CHƯƠNG 3...: KẾT QUẢ KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV TM DV GIA NGUYỄN NGUYỄN...34</b>
<b>3.1. Thống kê kết quả khảo sát...34</b>
3.1.1 Thơng tin chung...34
3.1.2 Trung bình đánh giá của khách hàng về các nhóm yếu tố...35
<b>CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV TM DV GIA NGUYỄN NGUYỄN...42</b>
<b>4.2. Một số giải pháp nâng cao sự hài lịng của khách hàng tại Cơng ty...42</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Bảng 2.1 Ngành nghề kinh doanh Cơng ty TNHH MTV TM DV Gia Nguyễn Nguyễn...17
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH TM và DV Gia Nguyễn Nguyễn...18
Bảng 2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH MTV TM DV Gia Nguyễn Nguyễn trong giai đoạn từ năm 2020 – 2022...20
Bảng 2.3 Doanh số các hãng chủ lực của công ty GNN VN trong năm 2021...28
Biểu đồ 3.1 Thống kê khách hàng biết đến công ty qua phương tiện thông tin...35
Biểu đồ 3.2 Thống kê số lần sử dụng dịch vụ...36
Biểu đồ 3.3 Biểu đồ trung bình đánh giá của khách hàng về nhóm yếu tố khả năng đáp ứng ... 37
Biểu đồ 3.4 Biểu đồ trung bình đánh giá của khách hàng về nhóm yếu tố năng lực ...38
Biểu đồ 3.5 Biểu đồ trung bình đánh giá của khách hàng về giá cả...39
Biểu đồ 3.6 Biểu đồ trung bình đánh giá của khách hàng về sự đảm bảo...40
Biểu đồ 3.7 Biểu đồ trung bình đánh giá của khách hàng về sự hài lòng...41
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Hình 1.1 Mơ hình khoảng cách chất lượng dịch vụ...10
Hình 1.2 Mơ hình nhận thức của khách hàng về chất lượng và sự hài lịng...11
Hình 2.7 Các hãng đại diện, đại lí của GNN VN năm 2022...26
Hình 2.8 Buổi Workshop của đối tác GNN VN tại Quận 1...30
Hình 2.9 Website của cơng ty GNN VN...31
Hình 4.1 Trang web Cơng ty GNN...44
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Trong môi trường cạnh tranh hiện nay, khách hàng là nhân tố quyết định sự sống còn của một mơ hình kinh doanh thương mại. Mơ hình kinh doanh thương mại nào khai thác, phát triển và dành được mối quan tâm, sự ủng hộ của khách hàng thì đó sẽ là thắng lợi là phát triển. Thực tế cho thấy, một doanh nghiệp nếu tăng thêm được 3-5% khách hàng trung thành thì sẽ mang đến lợi nhuận khoảng 30% đến 80%. Vì thế nên phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng giúp doanh nghiệp định hướng và tạo ra được lợi thế kinh doanh riêng.
Và đề tài “Giải pháp nâng cao sự hài lịng của khách hàng tại Cơng ty TNHH MTV TM DV Gia Nguyễn Nguyễn” ra đời khơng ngồi mục đích trên, chù yếu tiếp thu ý kiến đóng góp của Qúy Khách hàng nhằm hồn thiện hơn, mang đến cho khách hàng trải nghiệm vượt mong đợi và khám phá những điểm thiếu sót của doanh nghiệp, sáng tạo và nâng cao được chất lượng sản phẩm dịch vụ thỏa mãn đúng nhu cầu mong muốn của khách hàng. Dưới sự hỗ trợ của giảng viên Th.s Nguyễn Thị Hồng cùng các anh chị trong Cơng ty em đã hồn thành bài khóa luận với đề tài này.
<b>2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1.Mục tiêu tổng quát</b>
Mục tiêu tổng quát của đề tài nghiên cứu này là các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lịng của khách hàng tại Cơng ty TNHH MTV TM DV Gia Nguyễn Nguyễn.
<b>2.2.Mục tiêu cụ thể</b>
Phân tích, mô tả thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Tìm các nguyên nhân, xác định những vấn đề gây ảnh hưởng làm giảm sự hài lòng của khách hàng
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Đề xuất các phương án, giải pháp đối với doanh nghiệp trong việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng.
<b>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu3.1 Đối tượng nghiên cứu</b>
Các yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng tại Công ty TNHH MTV TM DV Gia
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng sự hài lòng của khách hàng- những yếu tố nổi bật như khả năng đáp ứng, năng lực chuyên môn, sự đảm bảo, giá cả, sự hài lòng,..
<b>4. Giả thuyết nghiên cứu </b>
Để đạt được những mục tiêu trên, nghiên cứu cần chứng minh những giả thiết sau đây: Hiện nay tại Công ty TNHH có rất nhiều ý kiến nhận xét liên quan sự hài lòng của khách hàng tại doanh nghiệp. Tuy nhiên để nâng cao sự hài lịng đó cho doanh nghiệp ta cần đưa ra giả thuyết.
<b>H1: Làm cách nào để khách hàng thật sự hài lòng sản phẩm dịch vụ và Công ty đưa ra.</b>
<b>H2: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi hợp tác với Công ty.</b>
<b>H3: Mức độ ảnh hưởng của những yếu tố trên đối với một doanh nghiệp.</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><b>5. Kết cấu đề tài</b>
Đề tài bao gồm bốn chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về việc nâng cao sự hài lịng của khách hàng tại cơng ty Chương 2: Phân tích sự hài lịng của khách hàng tại Công Ty TNHH MTV TM DV Gia Nguyễn Nguyễn
Chương 3: Kết quả khảo sát sự hài lịng của khách hàng tại cơng ty
Chương 4: Các giải pháp nâng cao chất lượng hài lòng của khách hàng tại Công Ty TNHH MTV TM DV Gia Nguyễn Nguyễn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">“Khách hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của một doanh nghiệp và họ cũng chính là nền tảng để doanh nghiệp có thể tiếp tục tồn tại trên thị trường. Nếu muốn tồn tại và phát triển lâu dài trên thị trường thì điều đầu tiên mà bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng bắt buộc phải có đó là xây dựng được tập hợp khách hàng hiện hữu. Để có thể thực hiện được điều này, doanh nghiệp phải triển khai những chính sách, hoạt động và nâng cao chất lượng sản phẩm/dịch vụ thỏa mãn được những mong muốn và yêu cầu của khách hàng”. ( Theo Phạm Law, 2019)
<b>1.1.2 Sự hài lòng của khách hàng</b>
Sự hài lịng của khách hàng có nhiều khái niệm khác nhau được đưa ra
Theo Hansemark và Albinsson (2004): “Sự hài lòng của khách hàng là một thái độ tổng thể của khách hàng đối với một nhà cung cấp dịch vụ, hoặc một cảm xúc phản ứng với sự khác biệt giữa những gì khách hàng dự đốn trước và những gì họ tiếp nhận, đối với sự đáp ứng một số nhu cầu, mục tiêu hay mong muốn”.
Chi tiết hơn: “ Sự hài lòng của khách hàng là sự phản hồi tình cảm, tồn bộ cảm nhận của khách hàng đối với nhà cung cấp dịch vụ trên cơ sở so sánh sự khác biệt giữa những gì họ nhận được so với mong đợi trước đó. (Oliver, 1999 và Zineldin, 2000 ).
Theo Philip Kotler (2007) “Sự hài lòng khách hàng là mức độ trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu thập được từ việc tiêu dùng sản phẩm/dịch vụ với những kỳ vọng. Mức độ hài lòng phụ thuộc khác biệt giữa kết quả nhận được và kỳ vọng.”
1
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Tóm lại, có thể giải thích sự hài lịng của khách hàng là việc khách hàng dựa trên trải nghiệm, hiểu biết của họ đối với một sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp mà họ đã và đang sử dụng từ đó đưa ra những phán đốn, đánh giá chủ quan. Sự hài lòng của khách hàng được đưa ra khi khách hàng trải nghiệm qua một vài dịch vụ, sản phẩm khi sử dụng, từ đó sẽ có sự so sánh giữa hiện thực và kỳ vọng và đưa ra mức độ hài lòng đối với sản phẩm hoặc dịch vụ đó. Khi nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ được đáp ứng vượt mong đợi thì sự hài lịng của khách hàng sẽ được nâng cao hơn.
<b>1.1.3 Giải pháp</b>
“Giải pháp là phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp là cách thức nghiên cứu nhìn nhận sự vật hiện tượng của tự nhiên và đời sống”. ( Nguyễn Văn Phi, năm 2022)
<b>1.2 Các mơ hình lý thuyết đánh giá sự hài lịng khách hàng</b>
Mơ hình SERVQUAL là một trong những mơ hình hiệu quả được sử dụng phổ biến nhất nhằm đánh giá chất lượng dịch vụ.
Bộ thang đo SERVQUAL nhằm đo lường sự cảm nhận của khách hàng về dịch vụ thông qua 5 yếu tố cụ thể: (1) Tin cậy: Thể hiện khả năng đáp ứng và thực hiện dịch vụ tốt và đúng hạn ngay lần đầu tiên; (2) Đáp ứng: Thể hiện sự lòng thực hiện dịch vụ để đáp ứng theo như nhu cầu của khách hàng; (3) Năng lực phục vụ: Thể hiện phong cách, trình độ chun mơn của nhân viên đối với khách hàng ; (4) Đồng cảm: Thể hiện sự cảm thông, quan tâm đến từng cá nhân khách hàng; (5) Phương tiện hữu hình: Thể hiện qua bề ngồi như: ngoại hình, trang phục của nhân viên phục vụ, các trang thiết bị để thực hiện dịch vụ.
SERVPERF là một biến thể của mơ hình SERVQUAL được xác định đầu tiên bởi Cronin và Taylor (1992). Ở thang đo SERVQUAL, sự hài lòng của khách hàng được đo lường bằng cả kỳ vọng lẫn cảm nhận của khách hàng (Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận - Giá trị kỳ vọng). Tuy nhiên, ở thang đo SERVPERF chất lượng của dịch vụ chỉ được đo lường bằng cảm nhận của khách hàng (Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận).
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><b>Hình 1.1 Mơ hình khoảng cách chất lượng dịch vụ</b>
Nguồn: Parasuraman và cộng sự
Đây là mơ hình do Parasuraman và các cộng sự (1985) phát triển. Trên cơ sở quan điểm cho rằng: “Chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi (kỳ vọng) của khách hàng và nhận thức (cảm nhận) của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ”.
Mơ hình chất lượng dịch vụ được xây dựng dựa trên phân tích dựa trên 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ. Tuy nhiên, Cronin và Taylor (1992) cho rằng: “Mơ hình SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988) dễ gây nhầm lẫn giữa sự hài lòng và thái độ của khách hàng”.
3
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><b>Hình 1.2 Mơ hình nhận thức của khách hàng về chất lượng và sự hài lòng</b>
Nguồn: Zeithlm, Valarie A & Bitner M.J (2000)
Zeithalm, Valarie A & Bitner M.J (2000) đánh giá từ sự hài lòng của khách hàng bị tác động bởi nhiều thành phần: chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, giá cả, yếu tố tình huống, yếu tố hành vi cá nhân và sự khác biệt văn hóa xã hội.
Việc đo lường chất lượng dịch vụ theo mơ hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) được xem là một phương pháp thuận tiện hơn, vì bảng câu hỏi ngắn gọn súc tích, tiết kiệm được nhiều thời gian và tránh gây rối, khó hiểu cho người trả lời. Nhược điểm của mơ hình này là không phản ánh được mối quan hệ giữa sự hài lòng, thỏa mãn của người sử dụng với chất lượng dịch vụ được cung cấp. Chính vì vậy, dù mơ hình SERVPERF có những ưu điểm nhất định, các nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng vẫn thường sử dụng mơ hình SERVQUAL.
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><b>2.1 Tổng quan về Công Ty GNN</b>
<b>2.1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp</b>
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV TM-DV Gia Nguyễn Nguyễn
Tên tiếng anh: Gia Nguyen Nguyen Trading Services Company Limited
Tên viết tắt: GNN CO.,LTD
Nơi đặt trụ sở : Tầng 12 (1206), CitiLight Tower, Số 45 Võ Thị Sáu, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Hotline: 02835174922
Tel: (+84) - 28 - 3517.4923
Ngày hoạt động: 2007-12-04
5
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"> Quản lí bởi: chi cục thuế Thuế Quận 1
Loại hình doanh nghiệp: Cơng ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên ngoài NN
Email:
Website: www.gnnvietnam.com
<b>2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển</b>
<b>GNN Vietnam là Công ty đi tiên phong trong lĩnh vực tự động hóa và cung cấp thiết bị </b>
cho ngành tự động hóa.Trong 10 năm qua với mục tiêu trở thành một trong những công ty hàng đầu về quy mô và chất lượng trong lĩnh vực cung cấp thiết bị cho ngành tự động hóa lẫn trong và ngồi nước.
<b>2007 – 2009: Cơng ty TNHH MTV TM DV Gia Nguyễn Nguyễn được hành lập với giấy </b>
phép số 0305005588 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tp.HCM cấp ngày 04/12/2007. GNN định hướng trở thành một trong những doanh nghiệp uy tín hoạt động trong lĩnh vực cung cấp linh kiện, phụ tùng máy móc, thiết bị cơng nghiêp, tự động hố cho các nhà máy sản xuất tại Việt Nam.
<b>2010 -2014: Công ty TNNHH MTV TM DV Gia Nguyễn Nguyễn đã khẳng định được vị</b>
trí trên thị trường. Các sản phẩm mà GNN cung cấp đều được khách hàng đánh giá cao về chất lượng, đúng chủng loại, xuất xứ với giá thành hợp lý.
<b>2015 – 2020: Trong suốt quá trình hoạt dộng, GNN đã tạo được uy tín từ phía khách </b>
hàng, nâng cao vị thế và thường hiệu trong lĩnh vực thương mại không chỉ ở khu vực phía mà cịn trên tồn quốc.
Thành lập văn phòng giao dịch ở Hà Nội.
<b>Từ năm 2015 đến nay, GNN đã mở rộng thêm các dịch vụ hỗ trợ như lắp đặt, cài đặt </b>
chương trình, sửa chữa động cơ, bảo dưỡng thiết bị với mong muốn đáp ứng mọi nhu cầu từ phía khách hàng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><b>2.1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động</b>
Ngày nay, với xu hướng áp dụng công nghệ cao, tự động hóa trong quản lý và sản xuất nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh, vì vậy các Doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước trạng thái do dự, xét đốn trong việc chọn lựa cho mình nhà cung cấp linh kiện, phụ tùng, thiết bị tự động Chính Hãng chất lượng và độ chính xác cao.
Công ty Việt Nam - Singapore GNN một trong những Công ty hàng đầu chuyên cung cấp linh kiện, phụ tùng, thiết bị của các hãng nổi tiếng như: Yaskawa, Omron, Schneider, Yuken, Eltra, Kubler, Pizzato, Fujikura, Honeywell,…
Đặc biệt GNN Vietnam là Đại lý Phân phối Chính thức các hãng (Đức, Ý, Nhật, Mỹ, …) như:
BUSCH (Đức) Chuyên cung cấp Bơm chân không, Máy nén,…..
FESTO (Đức) Chuyên cung cấp thiết bị lĩnh vực tự động hóa khí nén và điện tự động…
7
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">STERILAIR (Switzerland): Chuyên cung cấp thiết bị, linh kiện khử trùng, chuyên về đèn và hệ thống diệt khuẩn UVC, UV xử lý trong khơng khí
ABB (Thụy Sĩ) Chun cung cấp các thiết bị tự động hóa như sản phẩm hạ thế, PLC, Thiết bị điều khiển, Động cơ và truyền động, thiết bị đo lường, Thiết bị phân phối mạng điện, Robot công nghiệp,…
BAUMER GROUP (Swiss) Chuyên cung cấp các loại Cảm biến, Encoder, Process Instruments …
PILZ (Đức) Chuyên cung cấp Motor, Servo amplifiers, Các cơng tắc vị trí, Cơng tắc lân cận, Cơng tắc an toàn, Camera giám sát, Relay an toàn, Các hệ thống điều khiển tự động, Module lập trình,...
WEG GEAR MOTOR (Đức) Chuyên cung cấp Gear Motors, Gear Boxes, Gear Motor, AC, DC Motor cao tốc
PHỤC VỤ TRONG CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP: - Chế tạo máy, chế tạo khuôn mẫu
- Ngành Gas, điện
- Sản xuất xi măng, phân bón - Cơng nghệ thơng tin - Nhựa, bao bì
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">4652 <sub>Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thơng</sub>
<b>4659<sub>Bán bn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác</sub></b>
Bán buôn kim loại và quặng kim loại
4663 <sub>Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng</sub>
6201 <sub>Lập trình máy vi tính</sub>
9
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">6202 <sub>Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính</sub>
6209 <sup>Hoạt động dịch vụ cơng nghệ thơng tin và dịch vụ khác liên quan đến máy </sup> vi tính
Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan 7110 <sub>Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan</sub>
<b>Bảng 2.1 Ngành nghề kinh doanh Công ty TNHH MTV TM DV Gia Nguyễn Nguyễn</b>
<i>Nguồn: Công ty TNHH MTV TM DV Gia Nguyễn Nguyễn, 2022</i>
<b>2.1.4. Cơ cấu tổ chức kinh doanh và quản lí của Cơng ty</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><b>Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH TM và DV Gia Nguyễn Nguyễn</b>
Giám đốc là người đại diện hợp pháp công ty và là người điều hành cao nhất của doanh nghiệp. Được sự hỗ trợ trực tiếp của 02 Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc và Phịng Kế tốn. Chịu trách nhiệm tổ chức vận hành những hoạt động của công ty, quản lý và chỉ dẫn mọi hoạt động trong công ty, đề xuất các phương án đưa công ty phát triển và nhiều vấn đề liên quan khác.
Phó giám đốc là người hỗ trợ việc trực tiếp của Giám đốc công ty trong từng lĩnh vực được chỉ định và ủy quyền, đảm bảo hoàn thành công việc được chỉ định trước Tổng giám đốc cơng ty và pháp luật.
Phịng kinh doanh: Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh, tìm hiểu, nghiên cứu về các dịch vụ và thiết bị hàng hóa của công ty. Trao đổi, báo giá, thương lượng với khách hàng về sản phẩm, giá cả cũng như các dịch vụ đi kèm và tới bước kí kết hợp đồng, tiến hành chốt đơn và hỗ trợ khách hàng ký hợp đồng. Thực hiện các công tác phục vụ khách hàng sau bán
11
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">hàng, duy trì mối quan hệ với khách hàng cũ và tìm kiếm nguồn khách hàng mới, mở rộng phát triển quan hệ với đối tác và báo cáo tiến độ lên cấp trên.
Phòng quan hệ quốc tế: Tổ chức việc đàm phán, ký kết các văn bản hợp tác với các đối tác nước ngoài. Là đầu mối hợp tác với các hãng thiết bị bên nước ngoài. Tìm kiếm nguồn sản phẩm có giá thành hợp lí và chất lượng tốt. Xây dựng và tạo dựng các mối quan hệ với các đối tác. Thực hiện đúng hồ sơ, thủ tục cần thiết để ký kết hợp đồng và đơn đặt hàng để giao về nước đúng thời hạn.Báo cáo thống kê, tổng hợp định kỳ và trình bày kết quả hoạt động hợp tác quốc tế theo nhiệm vụ..Tổ chức việc tiếp đón các đối tác nước ngồi đến làm việc tại cơng ty.
Phịng kế tốn: Thực hiện những nghiệp vụ tài chính kế tốn theo đúng quy định của Nhà nước. Đảm bảo tồn bộ cơng việc hạch tốn trong cơng ty: thanh tốn và theo dõi cơng nợ, kiểm tra, theo dõi hàng tồn kho, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến chứng từ, chị thu bằng tiền mặt và chuyển khoản, theo dõi cơng nợ, phản ánh dịng vốn kinh doanh của Cơng ty GNN và cố vấn cho Ban lãnh đạo các vấn đề liên quan.
Phòng kĩ thuật: Hỗ trợ kiểm tra, quản lí chất lượng hàng hóa, thiết bị, đảm bảo đúng chất lượng, đúng sản phẩm trước khi giao đến tay khách hàng. Nghiên cứu, xây dựng phương án kỹ thuật cho các dự án, dự thầu từ những đơn hàng của nhà máy. Quản lý, giám sát kỹ thuật các dự án máy móc, thiết bị mới. Thiết lập an toàn kỹ thuật và đảm bảo các vấn đề kỹ thuật của hệ thống máy móc, thiết bị. Phối hợp với các phịng ban khác để hoàn thiện kế hoạch, đơn hàng cho nhà máy. Theo dõi, kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện dự án của nhà máy, đảm bảo vấn đề kỹ thuật, tiến độ,..
Phòng Marketing IT: Nhận thông tin và triển khai các kế hoạch Marketing, Thực hiện các chiến lược để quảng cáo sản phẩm, Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm và chăm sóc, tư vấn Khách hàng lựa chọn được sản phẩm từ công ty công ty phù hợp với nhu cầu của họ, Tìm kiếm nhà cung cấp. Tổng kết và gửi báo cáo về tiến độ cho cấp trên.. Sáng tạo và thực hiện các chiến lược Marketing để từ đó nhờ các chiến lược này, hoạt động và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được tăng cao.
Phịng dự án: chức năng trực tiếp nhận thơng tin và tư vấn cho Ban giám đốc công ty về các vấn đề liên quan đến các dự án đã và đang lên kế hoạch. Đồng thời tìm ra điểm cần củng
</div>