Tải bản đầy đủ (.pdf) (56 trang)

báo cáo thực tập vật liệu xây dựng 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.26 MB, 56 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b><small> </small></b>

<b><small> BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH</small></b>

<b><small> KHOA XÂY DỰNG </small></b>

<i><b><small>MÔN THỰC TẬP VẬT LIỆU XÂY DỰNG TP. HCM, ngày 22 tháng 03 năm 2024</small></b></i>

<b><small>DANH SÁCH NHÓM VIẾT BÁO CÁO CUỐI KỲ</small></b>

<b><small>HỌC KỲ II NĂM HỌC 2023 – 2024</small></b>

<b><small>1. Mã lớp môn học: COMP211117_23_2_052. Giảng viên hướng dẫn: Bùi Xuân Bách3. Danh sách nhóm viết báo cáo cuối kỳ:</small></b>

<b><small>STTHỌ VÀ TÊN SINH VIÊN Mã số sinh viên Tỉ lệ % tham gia</small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b><small> BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH</small></b>

<b><small> KHOA XÂY DỰNG </small></b>

<i><b><small>MÔN THỰC TẬP VẬT LIỆU XÂY DỰNG TP. HCM, ngày 22 tháng 03 năm 2024</small></b></i>

<b><small>KẾ HOẠCH PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VIẾT BÁO CÁO</small></b>

<b><small>HỌC KỲ II NĂM HỌC 2023 – 2024</small></b>

<b><small>1. Mã lớp môn học: COMP211117_23_2_052. Giảng viên hướng dẫn: Bùi Xuân Bách3. Danh sách nhóm viết báo cáo cuối kỳ:</small></b>

<b><small>Nội dung hồn thànhSinh viên hoàn thành</small></b>

<small>Nội dung 1: Viết báo cáo tổng hợp, tính tốn số liệuNgơ Thị Mỹ HiệpNội dung 2: Viết báo cáo, tính tốn số liệuNguyễn Thành ĐạtNội dung 3: Viết báo cáo, tính tốn số liệuĐồn Phạm Quốc Đạt Nội dung 4: Viết báo cáo, tính tốn số liệuNguyễn Thị Minh Thư</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>MỤC LỤC</b>

<b>BÀI 1: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA XI MĂNG...1</b>

<b>BÀI 2: XÁC ĐỊNH LƯỢNG NƯỚC TIÊU CHUẨN VÀ THỜI GIAN NINH KẾT CỦA XI MĂNG...5</b>

<b>BÀI 3: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HẠT CỦA CỐT LIỆU...10</b>

<b>BÀI 4. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH XỐP CỦA CÁT, ĐÁ...19</b>

<b>BÀI 5: KHỐI LƯỢNG RIÊNG, KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH, ĐỘ ẨM, ĐỘ HÚT NƯỚC CỦA CỐT LIỆU...23</b>

<b>BÀI 6: XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN CỦA VỮA XI MĂNG...34</b>

<b>BÀI 7: THIẾT KẾ CẤP PHỐI, THỬ ĐỘ SỤT...38</b>

<b>VÀ CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN CỦA BÊ TÔNG...38</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<small>BÁO CÁO THỰC TẬP VẬT LIỆU XÂY DỰNG GVHD: BÙI XUÂN BÁCH</small>

<b>BÀI 1: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA XI MĂNG</b>

<b>I. Khái niệm và mục đích thí nghiệm: Khái niệm:</b>

- Khối lượng riêng là khối lượng (khơ) của một đơn vị thể tích vật liệu ở trạng thái hoàn toàn đặc.

<i><small>γ</small><sub>a</sub></i>: khối lượng riêng của xi măng <i><small>(g/cm</small></i><small>3)</small>

<i><small>G</small><sub>k</sub></i>: khối lượng xi măng ở trạng thái khơ <i><small>(g)</small></i>

<i><small>V</small><sub>a</sub></i>: thể tích của xi măng ở trạng thái hồn tồn đặc <i><small>(cm</small></i><small>3)</small>

<b> Mục đích thí nghiệm:</b>

- Làm quen với các phương pháp và thao tác thí nghiệm xác định khối lượng riêng của một số vật liệu (xi măng, cát, đá, gạch, đất sét nung, bê tông, thép, vữa,…)

- Khối lượng riêng của một số loại vật liệu được xác định để đưa vào một số ứng dụng như:

+ Dùng để tính tốn độ đặc, độ rỗng của vật liệu. + Dùng để tính tốn cấp phối bê tơng, vữa xây dựng.

+ Dùng để tính tốn và lựa chọn các phương tiện vận chuyển

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<small>BÁO CÁO THỰC TẬP VẬT LIỆU XÂY DỰNG GVHD: BÙI XUÂN BÁCH</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<small>BÁO CÁO THỰC TẬP VẬT LIỆU XÂY DỰNG GVHD: BÙI XUÂN BÁCH</small>

<b>III. Trình tự thí nghiệm:</b>

Để xác định thể tích đặc của mẫu xi măng đem thí nghiệm, chúng ta dùng phương pháp “thể tích lỏng chiếm chỗ”.

- Cân <small>65</small><i><small>g</small></i> xi măng (mẫu xi măng đã được sấy đến khối lượng không đổi và để nguội đến nhiệt độ phòng, sàng qua sàng <small>0.63(mm)</small>

- Dùng phễu cho dầu hỏa vào bình đến vạch số <small>0.5</small>

- Dùng giấy thấm lau hết dầu bám quanh cổ bình. - Cho <small>65</small><i><small>g</small></i> xi măng vào bình bằng giá xúc.

- Nghiêng và xoay nhẹ bình để khơng khí trong xi măng thốt hết ra ngồi (đến khi khơng cịn bọt khí xuất hiện)

- Ghi lại giá trị mực dầu hỏa dâng lên <i><small>(V</small></i><small>¿¿</small><i><small>a</small></i><small>)¿</small>. Thể tích tăng thêm của dầu chính là thể tích đặc của xi măng.

- Tiến hành 2 lần thử theo trình tự trên.

<b>Lưu ý: Sấy đến khối lượng không đổi, vật liệu được sấy ở nhiệt độ</b>

<i><small>C</small></i>, chênh lệch khối lượng giữa 2 lần liên tiếp <i><small>≤ 0.05</small></i>, thời gian giữa 2 lần cân đó lớn hơn 30 phút.

<small>)</small>: thế tích dầu chiếm chỗ xi măng

<small>⇒</small> Kết quả là giá trị trung bình của 2 lần thử (chính xác đến <small>0.01</small><i><small>g/cm</small></i><small>3</small> và chênh lệch giữa 2 lần thử phải <i><small>≤ 0.05 g/cm</small></i><small>3</small>)

<small>3</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<small>BÁO CÁO THỰC TẬP VẬT LIỆU XÂY DỰNG GVHD: BÙI XUÂN BÁCH</small>

<b>IV. Kết quả thí nghiệm</b> <small>⇒</small> Thỏa mãn yêu cầu.

- Trong quá trình thực hiện có sự chênh lệch về giá trị kết quả giữa 2 lần thực hiện ở mức tương đối nhỏ do tác nhân của ngoại cảnh như gió quạt và do thao tác của người thực hiện chưa chuẩn nên dẫn đến có sự sai số.

<small>4</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<small>BÁO CÁO THỰC TẬP VẬT LIỆU XÂY DỰNG GVHD: BÙI XUÂN BÁCH</small>

<b>BÀI 2: XÁC ĐỊNH LƯỢNG NƯỚC TIÊU CHUẨN VÀTHỜI GIAN NINH KẾT CỦA XI MĂNG</b>

<b>I. Khái niệm</b>

- Lượng nước tiêu chuẩn (được biểu thị bằng phần trăm khối lượng nước so với khối lượng xi măng nhào trộn): là lượng nước cần thiết dùng để trộn hồ xi măng để đạt được độ dẻo tiêu chuẩn.

- Độ dẻo của hồ xi măng được đánh giá bằng độ lún sâu của kim tiêu chuẩn vào hồ xi măng khi cho kim rơi từ độ cao <i><small>h</small></i><small>=0</small> so với mặt hồ xi măng.

- Độ dẻo tiêu chuẩn của hồ xi măng ứng với độ lún sâu của kim là từ <small>31−37 mm</small> (kim cách tấm đáy <small>3−9 mm</small>).

- Thời gian ninh kết: gồm thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc. - Thời gian bắt đầu ninh kết là khoảng thời gian từ lúc nhào trộn cho đến khi hồ xi măng bắt đầu mất dần tính dẻo (thời điểm kim Vica cách đáy<small>3−9 mm</small>).

- Thời gian kết thúc ninh kết là khoảng thời gian từ lúc nhào trộn đến khi hồ xi măng có cường độ nhất định (thời điểm kim Vica lún vào

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small>BÁO CÁO THỰC TẬP VẬT LIỆU XÂY DỰNG GVHD: BÙI XUÂN BÁCH</small>

Cân kỹ thuật Ống đo

Máy trộn Dụng cụ Vicat

<b>Hình ảnh các dụng cụ thí nghiệm</b>

<small>6</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<small>BÁO CÁO THỰC TẬP VẬT LIỆU XÂY DỰNG GVHD: BÙI XN BÁCH</small>

<b>III. Trình tự thí nghiệm</b>

THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH LƯỢNG NƯỚC TIÊU CHUẨN CỦA XI MĂNG

- Chuẩn bị <small>500</small><i><small>g</small></i> xi măng và <small>125</small><i><small>ml</small></i> nước.

- Trộn hồ xi măng (trộn bằng máy hoặc trộn bằng tay):

 Dừng 15 giây, dung bay vét hồ xung quanh vào thùng trộn.  Cho quay tiếp tục 90 giây ở tốc độ thấp.

+ Bằng tay:

 Đổ xi măng vào chảo thành mô, dung bay tạo một hố giữa mô, đổ nước vào hố.

 Chờ 30 giây, dung bay trộn miết theo 2 phương vng góc.  Thời gian trộn là 4 phút, lưỡi bay phải miết sát đáy chảo. - Bôi dầu lên tấm đáy.

- Đổ nhanh hồ xi măng vào khâu đặt trên tấm đáy sao cho hồ đầy hơn miệng đáy, dằn nhẹ rồi dung bay gạt bằng miệng khâu.

- Đặt khâu vào dụng cụ Vicat.

- Hạ kim to tiếp xúc với mặt hồ, giữ kim ở vị trí này trong <small>1−2</small> giây rồi bắt đầu thả kim (thời gian tính từ lúc kết thúc đổ xi măng vào nước và khi thả kim là <small>4</small> phút).

- Đọc giá trị trên thanh vạch khi kim ngừng lún hoặc sau <small>30</small> giây từ lúc thả kim.

<small>7</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<small>BÁO CÁO THỰC TẬP VẬT LIỆU XÂY DỰNG GVHD: BÙI XUÂN BÁCH</small> - Nếu kim không cách đáy từ <small>3−9 mm</small> thì làm lại thí nghiệm với lượng nước điều chỉnh mỗi lần thử <small>0.5 %</small> cho đến khi đạt giá trị quy định.

THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH THỜI GIAN NINH KẾT CỦA XI MĂNG - Dụng cụ thí nghiệm: Tương tự như thí nghiệm xác định lượng nước tiêu chuẩn nhưng thay kim to bằng kim nhỏ.

- Trình tự thí nghiệm:

+ Thời gian bắt đầu ninh kết: Trình tự như thí nghiệm xác định lượng nước tiêu chuẩn cho đến khi kim cách đáy từ <small>3−9 mm</small>.

 Các thời điểm thử kim cách nhau một khoảng thời gian

<b>IV. Kết quả thí nghiệm</b>

1. Thí nghiệm xác định lượng nước tiêu chuẩn của xi măng:

<b>thử<sup>Xi măng </sup></b><i><sup>(g)</sup></i> <b><sup>Nước </sup></b><i><sup>(ml)</sup></i> <b><sup>Độ cắm sâu (</sup></b><i><sup>mm</sup></i><sup>¿</sup> <b><sup>Cách đáy (</sup></b><i><sup>mm</sup></i><sup>¿</sup>

2. Thí nghiệm xác định thời gian ninh kết của xi măng: Độ ẩm tính được ban đầu là: <small>30 %</small>

Xi măng: 500g

<small>8</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<small>BÁO CÁO THỰC TẬP VẬT LIỆU XÂY DỰNG GVHD: BÙI XN BÁCH</small>

Sau khi tính tốn thu được kết quả có sự sai sót do trong q trình thực hiện khó tránh khỏi sai sót do tác nhân bên ngồi như gió và thao tác người thực hiện trong khi đầm dằn có làm vữa xi măng lọt ra khỏi khâu. Đồng thời canh thời gian có thể khơng chính xác tại vì khoảng thời gian lệch so với tiêu chuẩn và kết quả cuối cùng phải lấy nội suy.

<small>9</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<small>BÁO CÁO THỰC TẬP VẬT LIỆU XÂY DỰNG GVHD: BÙI XUÂN BÁCH</small>

<b>BÀI 3: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HẠT CỦA CỐT LIỆU</b>

<b>I. Khái niệm và mục đích thí nghiệm</b>

- Thành phần hạt của cốt liệu là tỷ lệ phần trăm hàm lượng các loại hạt có kích thước xác định trong cốt liệu.

- Module độ lớn của cốt liệu là chỉ tiêu danh nghĩa đánh giá mức độ thô hoặc mịn của cốt liệu. - Từ thành phần hạt ta về được đường cấp phối hạt, so sánh với vùng cấp phối hạt theo tiêu chuẩn. Từ đó đánh giá cốt liệu này có thích hợp để chế tạo bê tông hay không.

- Từ thành phần hạt, ta xác định được các đại lượng như <i><small>Mdl(cát),</small></i>

<i><small>Dmax(đá dăm) để dự đoán lượng xi măng, lượng nước cho hỗn hợp bê</small></i>

tơng, tính tốn cấp phối bê tơng. 1. Cốt liệu nhỏ (cát):

- Cát trong bê tông gọi là cốt liệu nhỏ. Yêu cầu của cát được quy định trong TCVN 340-1986.

- Cát trong bê tơng và vữa có thành phần nhất định, không chứa các thành phần gây tác hại đến q trình thuỷ hố và đơng cứng của xi măng, khơng có tạp chất gây ăn mịn cốt thép.

- Cát dùng trong bê tông nặng và vữa phải có đường biểu diễn thành phần hạt nằm trong vùng gạch xiên của biểu đồ

<small>10</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<small>BÁO CÁO THỰC TẬP VẬT LIỆU XÂY DỰNG GVHD: BÙI XUÂN BÁCH</small> - <b>Khối lượng thể tích xốp</b> là khối lượng của một đơn vị thể tích vật liệu ở trại thái xốp ( vật liệu ở trạng thái rời rạc).

- <b>Độ ẩm</b> là chỉ tiêu đánh giá lượng nước có thật (tính theo phần trăm) trong vật liệu trong thời điểm thí nghiệm.

W = <i><sup>m</sup><small>a−mk</small></i>

<i><small>mk</small></i> . 100%

- <b>Độ hút nước của vật liệu</b> là khả năng hút và giữ nước của nó ở điều kiện thường và được xác định bằng cách ngâm mẫu vào trong nước có

<b>- Cốt liệu là cách vật liệu rời có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo có</b>

thành phần hạt xác định, khi nhào trộn với xi măng và nước tạo thành bê tông hoặc vữa. Dựa vào kích thước hạt, cốt liệu được phân ra thành:

+ Cốt liệu nhỏ: kích thước hạt từ 0.14 đến 0.5 mm + Cốt liệu lớn: kích thước hạt từ 5 đến 70 mm

<small>24</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<small>BÁO CÁO THỰC TẬP VẬT LIỆU XÂY DỰNG GVHD: BÙI XUÂN BÁCH</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<small>BÁO CÁO THỰC TẬP VẬT LIỆU XÂY DỰNG GVHD: BÙI XUÂN BÁCH</small>

Tủ sấy Bình hút ẩm - Ray sàng.

- Thước lá kim loại.

- Khăn thấm nước, khay chứa.

<b> . Trình tự thí nghiệm :1. Cốt liệu nhỏ (cát)</b>

<i>a. Thí nghiệm xác định khối lượng thể tích xốp:</i>

- Mẫu thử được sấy đến khối lượng khơng đổi và để nguội đến nhiệt độ phịng thí nghiệm.

- Cân 5 đến 10kg mẫu và sàng qua sàng 5mm. - Cân thùng đong (<i><small>m</small></i><small>1</small>).

- Cốt liệu được đổ vào thùng đong từ độ cao cách miệng thùng 100 mm, đến khi tạo thành hình chóp trên miệng thùng đong thì dừng lại.

- Dùng thước thép gạt ngang miệng thùng và cân thùng đong chứa cát (<i><small>m</small></i><sub>2</sub>

<i>b. Thí nghiệm xác định khối lượng riêng và khối lượng thể tích:</i>

- Cho mẫu vào bình, đổ thêm nước vào và xoay bình để bọt khí thốt ra ngồi, đổ thêm nước cho đầy bình, rồi đậy nhẹ tấm thủy tinh lên miệng bình.

- Cân bình + mẫu + nước + tấm thủy tinh (<i><small>m</small></i><sub>2</sub>).

<small>26</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<small>BÁO CÁO THỰC TẬP VẬT LIỆU XÂY DỰNG GVHD: BÙI XUÂN BÁCH</small> - Đổ nước và mẫu qua sàng 0.14mm.

- Đổ nước vào đầy bình và đậy tấm thủy tinh. - Cân bình + nước + tấm thủy tinh (<i><small>m</small></i><sub>3</sub>).

- Sấy đến khối lượng không đổi lượng mẫu giữ lại trên sàng 0.14mm. - Để nguội mẫu đến nhiệt độ phịng thí nghiệm và cân khối lượng mẫu (

+ Gạn nước thùng ngâm rồi đỗ mẫu vào sàng 0.14 mm. + Rải cốt liệu ra khay để khô tự nhiên.

+ Trong khi đợi cốt liệu khô, kiểm tra tình trạng ẩm của cốt liệu. Khi cốt liệu có hình dạng như hình lc sau khi thử bằng cơn thì tiến hành cân khối lượng mẫu (<i><small>m</small></i><small>1</small>).

<small>27</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<small>BÁO CÁO THỰC TẬP VẬT LIỆU XÂY DỰNG GVHD: BÙI XUÂN BÁCH</small>

<i>d. Thí nghiệm xác định độ âm của cốt liệu:</i>

- Chuẩn bị mẫu, cân mẫu <i><small>m</small></i><small>1</small> (chính xác đến 0.1g) ở trạng thái tự nhiên có khối lượng quy định trong bảng sau:

<b>Cát và cốt liệu có Dmax (mm)Khối lượng mẫu, không nhỏ hơn</b>

- Đổ mẫu vào khay và say đến khỏi lượng không đổi.

- Mẫu được để nguội đến nhiệt độ phịng thí nghiệm và cân (<i><small>m</small></i><small>2</small>) (chính xác đến 0.1g)

<b>2. Cốt liệu lớn (đá):</b>

Tương tự như thí nghiệm đối với cốt liệu nhỏ, tuy nhiên sử dụng thùng đong theo bảng sau:

<b>Kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu</b>

- Đặt thùng đong cách cửa quay phiểu chứa cốt liệu 10cm. - Chuẩn bị 1000g cốt liệu đã loại bỏ cỡ sàn < 5mm.

<b>IV. Kết quả thí nghiệm:</b>

<small>28</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<small>BÁO CÁO THỰC TẬP VẬT LIỆU XÂY DỰNG GVHD: BÙI XUÂN BÁCH</small>

<i><small>m</small></i><sub>1</sub> là khối lượng thùng đong.

<i><small>m</small></i><small>2</small> là khối lượng thùng đong chứa mẫu V = 1 lít là thể tích thùng đong

<i>b. Khối lượng thể tích và khối lượng riêng:</i>

- Khối lượng thể tích của cốt liệu được xác định theo công thức:

<i><small>m</small></i><small>1</small><i><small>−(m</small></i><small>¿¿2−m3)¿</small> (g/<i><small>cm</small></i><sup>3</sup>) Với:

<i><small>m</small></i><small>1</small> là khối lượng mẫu ướt.

<i><small>m</small></i><small>2</small> là khối lượng bình + mẫu + nước + tấm thủy tinh.

<i><small>m</small></i><sub>3</sub> là khối lượng bình + nước + tấm thủy tinh.

<i><small>m</small></i><small>4</small> là khối lượng mẫu được sấy khô.

- Khối lượng riêng của cốt liệu được xác định theo công thức:

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<small>BÁO CÁO THỰC TẬP VẬT LIỆU XÂY DỰNG GVHD: BÙI XUÂN BÁCH</small>

<i><small>m4</small></i> . 100% Với:

<i><small>m</small></i><small>1</small> là khối lượng mẫu ướt sau ngâm nước.

<i><small>m</small></i><sub>4</sub> là khối lượng mẫu được sấy khô.

<i><small>m</small></i><sub>1</sub> là khối lượng mẫu ở trạng thái tự nhiên.

<i><small>m</small></i><small>2</small> là khối lượng mẫu sau khi sấy.

<i><small>m</small></i><small>1</small> là khối lượng thùng đong.

<i><small>m</small></i><small>2</small> là khối lượng thùng đong chứa mẫu. V = 1 lít là thể tích thùng đong

<i>b. Khối lượng thể tích và khối lượng riêng:</i>

<small>30</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<small>BÁO CÁO THỰC TẬP VẬT LIỆU XÂY DỰNG GVHD: BÙI XUÂN BÁCH</small> - Khối lượng thể tích của cốt liệu được xác định theo công thức:

<i><small>γ</small></i><sub>0</sub><i><small>=γn.</small><sup>m 4</sup></i>

<i><small>m 1−(m2−m3)</small></i> (g/<i><small>cm</small></i><small>3</small>) Với:

<i><small>m</small></i><sub>1</sub>là khối lượng mẫu ướt.

<i><small>m</small></i><small>2</small> là khối lượng bình + mẫu + nước + tấm thủy tinh.

<i><small>m</small></i><sub>3</sub> là khối lượng bình + nước + tấm thủy tinh.

<i><small>m</small></i><small>4</small> là khối lượng mẫu được sấy khô.

- Khối lượng riêng của cốt liệu được tính bởi cơng thức:

<i><small>m</small></i><sub>1</sub> là khối lượng mẫu ướt sau ngâm nước.

<i><small>m</small></i><small>4</small> là khối lượng mẫu được sấy khô.

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<small>BÁO CÁO THỰC TẬP VẬT LIỆU XÂY DỰNG GVHD: BÙI XUÂN BÁCH</small>

<i><small>m</small></i><small>1</small> là khối lượng mẫu ở trạng thái tự nhiên.

<i><small>m</small></i><sub>2</sub> là khối lượng mẫu sau khi sấy.

<b>Khối lượng riêng </b><i><small>γa</small></i><b> (kg/</b><i><small>m</small></i><small>3</small>)

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<small>BÁO CÁO THỰC TẬP VẬT LIỆU XÂY DỰNG GVHD: BÙI XUÂN BÁCH</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<small>BÁO CÁO THỰC TẬP VẬT LIỆU XÂY DỰNG GVHD: BÙI XUÂN BÁCH</small>

<b>BÀI 6: XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN CỦA VỮA XI MĂNG</b>

<b>I. Mục đích:</b>

- Từ cường độ chịu uốn và cường độ chịu nén của mẫu ta xác định được mác xi măng tương ứng.

- Xác định mác xi măng tức là xác định một đại lượng cần phải có để tính tốn cấp phối bêtông.

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<small>BÁO CÁO THỰC TẬP VẬT LIỆU XÂY DỰNG GVHD: BÙI XUÂN BÁCH</small>

- Dùng ống đong, đong <small>225</small><i><small>ml</small></i> nước (tỉ lệ <i><small>N/ X =0.5</small></i>). - Lau ẩm các dụng cụ và thiết bị trộn vữa xi măng. - Đổ nước vào cối trộn, sau đó đổ xi măng vào.

- Khởi động máy trộn và chạy với tốc độ thấp trong <small>30</small> giây. - Sau 30 giây cho thêm cát từ từ vào cối trộn trmg suốt 30 giây. - Chuyển sang trộn ở tốc độ cao thêm 30 giây nữa.

- Dùng máy trộn, trong vòng 15 giây, dùng muỗng, bay cào vữa bám ở thành cối, đáy cối và vun vào giữa cối.

- Sau đó tiếp tục trộn ở tốc độ cao thêm 60 giây nữa.

Tiến hành đúc mẫu thử <small>4</small><i><small>x 4 x 16 cm</small></i> ngay khi chuẩn bị xong vữa. - Bôi lớp nhớt thật mỏng vào khuôn.

<small>35</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<small>BÁO CÁO THỰC TẬP VẬT LIỆU XÂY DỰNG GVHD: BÙI XUÂN BÁCH</small> - Dùng xẻng nhỏ đổ vừa vào khuôn thành 2 lớp, mỗi lớp dằn 60 cái trên bàn dằn.

- Dùng bay đã lau ẩm miết mặt vữa cho nhẵn. Ghi nhãn cho mẫu thí nghiệm.

- Dưỡng hộ mẫu trong mơi trường ẩm 24h.

- Tháo khuôn, lấy mẫu ra dưỡng hộ trong môi trường nước: 27 ngày. - Sau 27 ngày, lấy mẫu ra, lau khơ mặt ngồi rồi đem thử mẫu trước 15 phút.

- Tốc độ tăng tảo khi nén mẫu: 2400 <i><small>N/ s ±</small></i><small>200</small><i><small>N</small></i><small>/</small><i><small>s</small></i>.

<b>IV. Kết quả thí nghiệm</b>

 Xác định cường độ chịu uốn

+ <i><small>Fu: là tải trọng đặt lên giữa mẫu khi mẫu bị gãy (N).</small></i>

+ l: khoảng cách giữa 2 gối tựa (mm).

+ b: cạnh của tiết diện vng của lăng trụ (mm). Lấy trung bình kết quả của 3 mẫu:

<small>36</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 41</span><div class="page_container" data-page="41">

<small>BÁO CÁO THỰC TẬP VẬT LIỆU XÂY DỰNG GVHD: BÙI XUÂN BÁCH</small>

<b>Mẫul(cm)b(mm)</b> <i><small>Fu(N)Ru(kg/cm)Ru</small></i>

+<i><small>Fn: là tải trọng tối đa lúc mẫu bị phá hoại (N).</small></i>

+A: là diện tích tấm ép hoặc máy ép (=1600 <i><small>mm</small></i><small>2</small>).

Độ bền nén là giá trị trung bình của 6 giá trị độ bền nén trên một bộ ba mẫu lăng trụ.

<i>Lưu ý: </i>

- Nếu 1 trong 6 giá trị vượt ±10% so với giá trị trung bình thì loại bỏ kết quả đó và chỉ tính giá trị trung bình của 5 giá trị còn lại.

- Nếu 1 trong 5 giá trị còn lại vượt quá ±10% so với giá trị trung bình của chúng thì loại bỏ tồn bộ kết quả.

<b>V. Kết luận & Nhận xét</b>

<b>BÀI 7: THIẾT KẾ CẤP PHỐI, THỬ ĐỘ SỤT</b>

<small>37</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 42</span><div class="page_container" data-page="42">

<small>BÁO CÁO THỰC TẬP VẬT LIỆU XÂY DỰNG GVHD: BÙI XUÂN BÁCH</small>

<b>VÀ CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN CỦA BÊ TÔNG</b>

<b>I. Khái niệm và mục đích thí nghiệm:</b>

1. Tính tốn thành phần bê tơng nặng: a. Khái niệm:

Tính tốn thành phần bê tơng là tìm ra tỷ lệ pha trộn giữa các loại nguyên vật liệu nước, xi măng, cát, đá hoặc sỏi sao cho có được loại bê tông đạt các chỉ tiêu kỹ thuật và tiết kiệm vật liệu nhất.

b. Cách biểu thị cấp phối:

Thành phần của bê tông được biểu thị bằng khối lượng các loại vật liệu dùng trong 1m3 bê tông hay bằng tỷ lệ khối lượng ( hoặc thể tích) trên một đơn vị khối lượng ( hoặc thể tích ) xi măng.

c. Các điều kiện cần biết trước:

Để tính tốn được thành phần của bê tông phải dựa vào một số điều kiện như:

Cường độ bê tông yêu cầu ( cấp độ bền của bê tông ) : thông thường người ta lấy cường độ chịu nén của bê tông sau 28 ngày dưỡng hộ làm cường độ yêu cầu

Tính chất của cơng trình: phải biết được cơng trình làm việc trong môi trường nào, trên khô hay dưới nước, có ở trong mơi trường xâm thực mạnh hay khơng ?

Đặc điểm của kết cấu cơng trình: kết cấu có cốt thép hay khơng có cốt thép, cốt thép dày hay thưa, biết tiết diện của cơng trình rộng hay hẹp,... Mục đích là để chọn độ dẻo của hỗn hợp bê tông và cường độ lớn của đá (sỏi) cho hợp lý.

<small>38</small>

</div>

×