Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.23 MB, 37 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>TIỂU LUẬN CUỐI KỲ MƠN HỌC </b>
<b>QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐỒN KẾT DÂN TỘC. VẬN DỤNG VÀO THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐẠI ĐỒN KẾT TÔN </b>
<b>GIÁO NƯỚC TA HIỆN NAY</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b>DÁNH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA VIẾT TIỂU LUẬN </b>
HỌC KÌ I NĂM HỌC 2021-2022 Nhóm: 05 (Lớp thứ 2 tiết 1-2)
Đề tài: Quan điểm của Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc. Vận dụng vào thực hiện chính sách đại đồn kết tơn giáo ở nước ta hiện nay.
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>MỤC LỤC </b>
<b><small>A. PHẦN MỞ ĐẦU ... 2 </small></b>
<b><small>1. Lý do chọn đề tài ... 2 </small></b>
<small>2. Mục tiêu nghiên cứu ... 2 </small>
<b><small>3. Phương pháp nghiên cứu ... 3 </small></b>
<b><small>4. Bố cục đề bài </small></b><small>... 3</small>
<b><small>B. PHẦN NỘI DUNG ... 4 </small></b>
<b><small>CHƯƠNG 1: QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐỒN KẾT DÂN TỘC ... 4 </small></b>
<b><small>1.1 </small></b> <small>Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đồn kết dân tộc ... 4 </small>
<small>1.1.1 Những giá trị văn hóa truyền thống Việt Nam ... 4</small>
<small>1.1.2 Tinh hoa văn hóa phương Đơng, phương Tây ... 5</small>
<small>1.1.3 Tư tưởng đoàn kết trong học thuyết Mác – Lênin ... 6 </small>
<small>1.1.4 Cơ sở thực tiễn của cách mạng Việt Nam và thế giới ... 6 </small>
<small>1.1.5 Phẩm chất cá nhân của Hồ Chí Minh ... 7 </small>
<b><small>1.2 </small></b> <small>Nội dung quan điểm của Hồ Chí Minh về đại đồn kết dân tộc ... 7 </small>
<small>1.2.1 Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược, bảo đảm thành công của cách mạng. 8 1.2.2 Đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng ... 9</small>
<small>1.2.3 Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân. ... 10 </small>
<small>1.2.4 Đại đoàn kết dân tộc phải biến thành sức mạnh vật chất có tổ chức là Mặt trận dân tộc thống nhất dưới sự lãnh đạo của Đảng ... 10 </small>
<small>1.2.5 Đại đoàn kết chân thành, thân ái, thẳng thắn theo nguyên tắc tự phê bình, phê bình vì sự thống nhất bền vững. ... 11 </small>
<b><small>1.3 </small></b> <small>Ý nghĩa luận điểm ... 13 </small>
<small>CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG VÀO THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐẠI ĐỒN KẾT TƠN </small> <b><small>GIÁO Ở NƯỚC TA HIỆN NAY ... 16 </small></b>
<small>2.1. Tổng quan về tình hình tơn giáo ở nước ta hiện nay ... 16 </small>
<small>2.2 Nguyên nhân ảnh hưởng đến đại đồn kết tơn giáo ... 21 </small>
<small>2.3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách đại đồn kết tơn giáo ở nước ta hiện nay: ... 22 </small>
<small>2.3.1 Tư duy mới của Đảng về nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong hoạt động tự do tín ngưỡng, tơn giáo: ... 22 </small>
<small>2.3.2 Giải pháp cơ bản nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hoạt động tín ngưỡng, </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b><small>2 </small></b>
<b>A. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài </b>
Việt Nam là một quốc gia dân tộc đã hình thành sớm trong quá trình dựng nước và giữ nước. Nhân dân Việt Nam có ý thức sâu bền về quyền tự chủ quốc gia dân tộc. Quá trình dựng nước và giữ nước đã tạo dựng và phát triển cho dân tộc Việt Nam một nền văn hóa tư ưởng rực rỡ, trong đó chủ nghĩa dân tộc, ý chí t độc lập và khát vọng tự do là truyền thống của lịch sử. Đó là nền tảng văn hóa tư tưởng của sự hội tụ và đại đoàn kết toàn dân tộc, là động lực vĩ đại và duy nhất của nhân dân Việt Nam trong lịch sử xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Thắng lợi của chiến lược đại đồn kết dân tộc của Hồ Chí Minh, của Đảng Cộng sản do chính Người sáng lập trong gần 80 năm đã qua cho phép chúng ta có thể khẳng định rằng: Trong một quốc gia dân tộc, bao giờ cũng có các giai cấp, tầng lớp xã hội, các tộc người, các tôn giáo khác nhau, song bao giờ cũng có lợi ích chung và cao cả của cả dân tộc. Do đó, “Đại đồn kết tồn dân tộc” là một trong những ph ng diện quan trọng nhất đối với mơn học Tưươ tưởng Hồ Chi Minh nói riêng và nước ta nói chung.
Vì vậy nhóm em đã chọn chủ đề : “Quan điểm của Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc. Vận dụng vào thực hiện chính sách đại đồn kết tơn giáo ở nước ta hiện nay”.
<b>2. Mục tiêu nghiên cứu </b>
bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác – Lênin. Đồng thời, rèn luyện cho sinh viên có thái độ chính trị, tư ưởng ng đắn về mơn học Tư ưởng Hồ Chí Minh nói t đú t riêng và nền tảng tư ưởng của Đảng ta nói chung. Từ đó sinh viên có thể nâng t cao năng lực hiểu biết thực tiễn và khả năng vận dụng các tri thức đó vào việc so sánh, tìm ra những điểm giống và khác của Tư ưởng Hồ Chí Minh với Chủ nghĩa t
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">Mác - Lenin để đánh giá những vấn đề liên quan đến chính trị xã hội của đất - nước.
Cụ thể là vấn đề đại đoàn kết dân tộc, chỉ ra được cơ sở hình thành và nội dung của đại đồn kết dân tộc. Từ đó vận dụng quan điểm của Hồ Chí Minh vào vấn đề đồn kết tôn giáo ở Việt Nam hiện nay.
<b>3. Phương pháp nghiên cứu </b>
Tra cứu tài liệu trên giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh và trên internet, tổng hợp, phân tích và đưa ra kết quả bài làm.
Nghiên cứu, vận dụng quan điểm toàn diện và hệ thống, kết hợp với việc mơ tả, phân tích thơng tin, các phương pháp khoa học khác và từ đó đưa ra bài tổng hợp.
<b>4. Bố cục đề bài </b>
Tiểu luận được trình bày với nội dung gồm 2 chương chính: Chương 1: Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc.
Chương 2: Vận dụng vào thực hiện chính sách đại đồn kết tơn giáo ở nước ta hiện nay.
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b><small>4 </small></b>
<b>B. PHẦN NỘI DUNG </b>
CHƯƠNG 1: QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐỒN KẾT DÂN TỘC
<b>1.1 Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đồn kết dân tộc </b>
Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đồn kết nằm trong nhận thức chung của cơ sở hình thành tư ưởng Hồ Chí Minh được tiếp cận về ph ng diện t ươ đoàn kết:
1.1.1 Những giá trị văn hóa truyền thống Việt Nam
Trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước, dân tộc Việt Nam đã đắp bồi nên nhiều giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp, tạo nên cốt cách của con người
kết.
Giá trị hàng đầu của văn hóa Việt Nam là chủ nghĩa yêu nước, tinh thần đồn kết, cố kết cộng đồng. Tình cảm tự nhiên của con người Việt Nam là: “Nhiễu điều phủ lấy giá gương. Người trong một nước phải th ng nhau cùng”. Triết lý nhân ươ sinh của dân tộc: “Một cây làm chẳng nên non. Ba cây chụm lại nên hịn núi cao”. Tư duy chính trị được phản ánh: “Nước mất thì nhà tan. Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh”.
Văn hóa Việt Nam lấy nhân nghĩa làm gốc, lấy đại nghĩa thắng hung tàn, đem chí nhân thay cường bạo. Đó là nền văn hóa trọng đạo lý làm người, đề cao trách nhiệm cá nhân với cộng đồng mà hàng đầu là bổn phận đối với Tổ quốc.
Văn hóa Việt Nam “khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc", hướng về dân, lấy dân làm gốc, “Chở thuyền là dân, lật thuyền là dân. Lật thuyền mới biết
những kiểu “tập hợp bốn ph ng manh lệ”, “Phụ tử trên dưới một lòng, hòa nước ươ sông chén rượu ngọt ngào”.
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Văn hóa Việt Nam là nền vãn hóa khoan dung hịa hợp. hịa đồng. Điểm này có nguồn gốc từ cội rễ của văn hóa Việt Nam là mọi người Việt Nam cỗi gốc tích, tổ tiên chung. Điều này đã được Hồ Chí Minh nhiều lần nhấn mạnh khi nói về con Lạc cháu Hồng, con Rồng cháu Tiên. Người nhấn mạnh:
“Dân ta phải biết sử ta, Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam.
Kể năm hơn bốn ngàn năm, Tổ tiên rực rỡ, anh em thuận hòa.
Hồng Bàng là tổ nước ta. Nước ta lúc đó gọi là Văn Lang”. 1.1.2 Tinh hoa văn hóa phương Đơng, phương Tây
Văn hóa phương Đơng trong đó có Nho giáo, Phật giáo, bên cạnh nhiều điều không hợp lý, có nhiều điểm tích cực.
Chẳng hạn thuyết Đại đồng và tư ưởng bình đẳng về tài sản của Nho giáo. t Theo Khổng Tử, “thiên hạ sẽ thái bình khi thế giới đại đồng. Người ta khơng sợ thiếu chỉ sợ có khơng đều”. Quan điểm "nước lấy dân làm gốc" (quốc dĩ dân vi bản) là của Nho giáo. Trong Phật giáo cũng có những điểm hay. Ví dụ tư ưởng t “đại từ, đại bi, cứu khổ cứu nạn”, “cầu đồng tồn dị” (tìm cái chung chế ngự cái khác biệt) mang sức mạnh đoàn kết.
ghế Trường Quốc học. Sau này trong ba m i năm hoạt động ở nước ngoài. Người ươ đã chọn lọc những hạt nhân hợp lý trong Tuyên ngôn độc lập của cách mạng tư sản Mỹ. trong Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền từ cách mạng, tư sản Pháp. Người đã học được tư tưởng, phong cách dân chủ phương Tây, khai thác t tư ưởng
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b><small>6 </small></b>
tự do, bình đẳng, bác ái, chủ nghĩa nhân văn từ các triết gia tư sản trong Thế kỷ ánh sáng. Giá trị văn hóa phương Tây đã góp phần làm giàu trí tuệ Hồ Chí Minh.
1.1.3 Tư tưởng đoàn kết trong học thuyết Mác – Lênin
Thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 là minh chứng hùng hồn cho tính đúng đắn của tư ưởng đoàn kết trong học thuyết Mac t - Lênin. Cách mạng Nga chỉ ra rằng cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân, nhân dân là người làm nên lịch sử. Giai cấp vô sản lãnh đạo cách mạng phải đi từ chiến lược “giai cấp vô sản tất cả các nước đồn kết lại!” tới chiến lược “giai cấp vơ sản tất cả các nước và các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại!”. Đoàn kết trong học thuyết Mác - Lênin lấy giai cấp công nhân và nông dân làm nền tảng, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh quốc tế. Lênin là tấm g ng sáng chói về thực hành đồn ươ kết, đoàn kết trong nước, đoàn kết quốc tế. hiện thân cho tình anh em bốn bể. Có thể nói những quan điểm đồn kết trong học thuyết Mác - Lênin là c ơ sở tư tưởng lý luận quan trọng nhất, bởi nó khơng chỉ trang bị thế giới quan, phương pháp luận, mà còn chỉ ra những phương hướng rõ ràng trong quá trình thực hiện đoàn kết.
1.1.4 Cơ sở thực tiễn của cách mạng Việt Nam và thế giới
Ra đi tìm đường cứu nước, Hồ Chí Minh đã phân tích nguyên nhân thất bại của các cuộc đấu tranh trong nước cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. Dưới ngọn cờ Cần Vương và các sĩ phu yêu nước đầu thế kỷ XX, phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam chưa thật sự có đường lối đúng đắn, có tổ chức chặt chẽ, có đồn kết rộng rãi. Hồ Chí Minh rút ra rằng đã làm cách mạng, dù là cách mạng tư sản như cách mạng Mỹ 1776, cách mạng tư sản Pháp 1789 hay vơ sản, thì điều chủ chốt là “dân chúng công nông là gốc cách mạng. Cách mạng thì có tổ chức rất vững bền mới thành công. Đàn bà trẻ con cũng giúp làm việc cách mạng được nhiều. Dân khí mạnh thì qn lính nào, súng ống nào cũng khơng chống lại”.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Phong trào giải phóng dân tộc ở các thuộc địa trên thế giới chưa giành được thắng lợi khơng phải vì thiếu lịng u nước, căm thù bọn xâm lược, mà thiếu lực lượng lãnh đạo, thiếu tổ chức, chưa biết đoàn kết phạm vi trong nước và trên thế giới. Vì vậy, muốn giành được thắng lợi như cách mạng Nga năm 1917 thì phải dân chúng cơng nơng làm gốc, phải có đảng vững bền, phải bền gan, phải hy sinh, phải thống nhất.
1.1.5 Phẩm chất cá nhân của Hồ Chí Minh
Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đồn kết. cùng với những nội dung về lý luận tư ưởng, phải kể tới những phẩm chất cá nhân Hồ Chí Minh trên t các phương diện đạo đức, trí tuệ, bản lĩnh. Hồ Chí Minh là lãnh tụ quyết tâm suốt đời hết lòng, hết sức phục vụ Tổ quốc, phục vụ cách mạng, phục vụ nhân dân, đến khi phải từ biệt thế giới này, khơng có điều gì phải hối hận, chỉ tiếc là tiếc rằng
kính dân, tin tưởng nhân dân: hiểu rõ dân tình, dân tâm, dân ý, chú trọng tới dân quyền, dân sinh, dân trí, dân chủ. Vì vậy. Người được dân tin, dân phục, dân yêu. Lòng thương yêu nhân dân là điểm tựa cho mọi sáng tạo của Hồ Chí Minh trong việc tổ chức và thực hiện nhiệm vụ đoàn kết dân tộc.
<b>1.2 Nội dung quan điểm của Hồ Chí Minh về đại đồn kết dân tộc </b>
Tư tưởng đại đoàn kết dân tộc của Chủ tịch Hồ Chí Minh là một hệ thống
mạng và tiến bộ, nhằm phát huy đến mức cao nhất sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại trong sự nghiệp đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội.
mạng trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người. Quan điểm chính của Người về đại đoàn kết dân tộc được thể hiện ở những điểm chủ yếu sau:
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><b><small>8 </small></b>
1.2.1 Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược, bảo đảm thành công của cách mạng
Với Hồ Chí Minh, đồn kết là một truyền thống cực kỳ quý báu của nhân dân ta. Trong từng thời kỳ, từng giai đoạn cách mạng, có thể và cần thiết phải điều chỉnh chính sách và phương pháp tập hợp lực lượng cho phù hợp với những đối tượng khác nhau, nhưng đại đoàn kết dân tộc luôn luôn được Người coi là vấn đề sống cịn của cách mạng.
– Đồn kết khơng phải là thủ đoạn chính trị nhất thời mà là tư ưởng cơ bản, t nhất quán, xuyên suốt tiến trình cách mạng Việt Nam.
– Đoàn kết quyết định thành cơng cách mạng. Vì đồn kết tạo nên sức mạnh, là then chốt của thành công. Muốn đưa cách mạng đến thắng lợi phải có lực lượng đủ mạnh, muốn có lực lượng phải quy tụ cả dân tộc thành một khối thống nhất. Giữa đoàn kết và thắng lợi có mối quan hệ chặt chẽ, qui mơ của đồn kết quyết định quy mơ, mức độ của thành cơng.
– Đồn kết phải ln được nhận thức là vấn đề sống còn của cách mạng. Tại sao Đế quốc Pháp có ưu thế về vật chất, về ph ng tiện chiến tranh hiện ươ đại lại phải thua một Việt Nam nghèo nàn, lạc hậu trong cuộc chiến xâm lược? Đó là vì đồng bào Việt Nam đã đoàn kết như Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Tồn dân Việt Nam chỉ có một lịng: Quyết khơng làm nơ lệ. Chỉ có một chí: Quyết khơng chịu mất nước. Chỉ có một mục đích: Quyết kháng chiến để tranh thủ thống nhất và độc lập cho Tổ quốc. Sự đồng tâm của đồng bào ta đúc thành một bức tường đồng vững chắc xung quanh Tổ quốc. Dù địch hung tàn, xảo quyệt đến mức nào, đụng đầu nhằm bức ường đó, chúng cũng phải thất bại”. t
Chính sức mạnh của lực lượng tồn dân đồn kết làm nên thắng lợi của Cách Mạng Tháng Tám. Từ thực tiễn đó, Hồ Chí Minh đã rút ra kết luận: “Sử dạy cho ta bài học này: Lúc nào dân ta đồn kết mn người như một thì nước ta độc lập, tự do. Trái lại, lúc nào dân ta khơng đồn kết thì bị nước ngoài xâm lấn”.
Và Người khuyên dân ta rằng:
“Dân ta xin nhớ chữ đồng:
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Đồng tình, đồng sức, đồng lịng, đồng minh” Đây chính là con đường đưa dân ta tới độc lập, tự do.
1.2.2 Đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Đại đoàn kết dân tộc là truyền thống cực kỳ quý báu của nhân dân Việt Nam trong suốt tiến trình lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc. Kế thừa truyền thống quý báu đó, trong hệ thống tư ưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh, tư ưởng t t đại đoàn kết toàn dân tộc là tư ưởng cơ bản, nhất quán và xuyên suốt trong cuộc t đời hoạt động cách mạng của Người.
Về vai trị của đại đồn kết, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định, đại đồn kết tồn dân tộc là một chiến lược cơ bản, nhất quán, lâu dài, là vấn đề sống còn, quyết định thành cơng của cách mạng. Đồn kết làm nên sức mạnh và là cội nguồn của mọi thành công: “Đồn kết là một lực lượng vơ địch của chúng ta để khắc phục khó khăn, giành lấy thắng lợi”. Để đánh bại các thế lực đế quốc, thực dân giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người, nếu chỉ có tinh thần yêu nước thôi là chưa đủ, cách mạng muốn thành công và “thành công đến nơi," phải tập hợp tất cả các lực lượng, xây dựng được khối đại đoàn kết dân tộc bền vững.
Chủ tịch Hồ Chí Minh nhận định, cuộc đấu tranh cứu nước của nhân dân ta cuối thế kỷ 19 bị thất bại có một nguyên nhân sâu xa là cả nước khơng đồn kết được thành một khối thống nhất. Muốn cách mạng thành cơng phải có lực lượng cách mạng, muốn có lực lượng cách mạng phải thực hiện đoàn kết.
Bác viết: “Đoàn kết là sức mạnh của chúng ta. Đồn kết chặt chẽ, thì chúng ta nhất định có thể khắc phục mọi khó khăn, phát triển mọi thuận lợi và làm trọn nhiệm vụ nhân dân giao phó cho chúng ta”. Khơng dừng lại ở việc xác định đại đoàn kết là mục tiêu, Chủ tịch Hồ Chí Minh cịn khẳng định nhiệm vụ của tồn Đảng là giữ gìn sự đoàn kết. Trong Di chúc, Bác dặn lại rằng "Đoàn kết là một truyền thống cực kỳ quý báu của Đảng và của dân ta. Các đồng chí từ Trung ương
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><b><small>10 </small></b>
đến các chi bộ cần phải giữ gìn sự đồn kết nhất trí của Đảng như giữ gìn con ngươi của mắt mình."
Như vậy, trong quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh, đại đồn kết dân tộc được xác định là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, phải được quán triệt trong tất cả các lĩnh vực, từ đường lối, chủ tr ng, chính sách đến hoạt động thực ươ tiễn.
1.2.3 Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân.
Theo t tư ưởng Hồ Chí Minh, “dân” chỉ mọi con dân đất Việt, con rồng cháu tiên, không phân biệt dân tộc đa số, người tín ngưỡng với người khơng tín ngưỡng, khơng phân biệt già trẻ, gái, trai, giàu, nghèo. Nói đến đại đồn kết dân tộc cũng có nghĩa phải tập hợp mọi người dân vào một khối trong cuộc đấu tranh chung. Người đã nhiều lần nói rõ: “ta đồn kết để đấu tranh cho thống nhất và độc lập tổ quốc; ta cịn phải đồn kết để xây dựng nước nhà. Ai có tài, có đức, có sức, có lịng phụng sự tổ quốc và phụng sự nhân dân thì ta đoàn kết với họ”.
Muốn thực hiện đại đoàn kết tồn dân thì phải kế thừa truyền thống yêu nước- nhân nghĩa đoàn kết của dân tộc, phải có tấm lịng khoan dung, độ lượng - với con người. Người cho rằng: liên minh cơng nơng- lao động trí óc làm nền tảng cho khối đại đoàn kết toàn dân, nền tảng được củng cố vững chắc thì khối đại đồn kết dân tộc càng được mở rộng, không e ngại bất cứ thế lực nào có thể làm suy yếu khối đại đoàn kết dân tộc.
1.2.4 Đại đoàn kết dân tộc phải biến thành sức mạnh vật chất có tổ chức là Mặt trận dân tộc thống nhất dưới sự lãnh đạo của Đảng
Mặt trận dân tộc thống nhất phải được xây dựng theo những nguyên tắc: – Trên nền tảng liên minh công nông (trong xây dựng chế độ xã hội mới có thêm lao động trí óc) dưới sự lãnh đạo của Đảng.
– Mặt trận hoạt động theo nguyên tắc hiệp th ng, dân chủ lấy việc thống nhất ươ lợi ích của tầng lớp nhân dân làm cơ sở để củng cố và không ngừng mở rộng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">– Đoàn kết lâu dài, chặt chẽ, đoàn kết thực sự, chân thành, thân ái giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Ph ng châm đoàn kết các giai cấp, các tầng lớp khác nhau của Hồ ươ Chí Minh là: “Cầu đồng tồn dị” – Lấy cái chung, đề cao cái chung, để hạn chế cái riêng, cái khác biệt.
Đầu năm 1951, tại hội nghị đại biểu Mặt trận Liên – Việt toàn quốc, Người vạch rõ: “ Đại đoàn kết tức là trước hết phải đoàn kết đại đa số nhân dân, mà đại đa số nhân dân ta là công nhân, nông dân và các tầng lớp lao động khác… Bất kỳ ai mà thật thà tán thành hồ bình, thống nhất, độc lập, dân chủ thì dù những người đó trước đây chống chúng ta, bây giờ chúng ta cũng thật thà đoàn kết với họ”. Người chỉ rõ: “Đồn kết là một chính sách dân tộc, khơng phải là một thủ đoạn chính trị. Ta đồn kết để đấu tranh cho thống nhất và độc lập của tổ quốc, ta cịn phải đồn kết để xây dựng nước nhà. Ai có tài, có đức, có sức, có lịng phụng sự tổ quốc và phục vụ nhân dân thì ta đồn kết với họ”. Người cịn nhấn mạnh: “Đoàn kết rộng rãi, chặt chẽ, đồng thời phải củng cố. Nền có vững, nhà mới chắc chắn, gốc có tốt thì cây mới tốt t i. Trong chính sách đồn kết phải chống hai khuynh ươ hướng sai lầm: cơ độc, hẹp hịi và đồn kết vô nguyên tắc”. Người luôn thể hiện niềm tin vào sự phát triển bền vững của khối đại đoàn kết dân tộc lâu dài. Điều này được thể hiện trong tồn bộ tiến trình cách mạng Việt Nam.
1.2.5 Đại đoàn kết chân thành, thân ái, thẳng thắn theo nguyên tắc tự phê bình, phê bình vì sự thống nhất bền vững.
Giữa các bộ phận của khối đại đoàn kết dân tộc, bên cạnh những điểm tương đồng cịn có những điểm khác nhau cần phải giải quyết theo con đường đối thoại, bàn bạc để đi đến sự nhất trí; bên cạnh những nhân tố tích cực vẫn có những tiêu cực cần phải khắc phục. Để giải quyết vấn đề này, một mặt Hồ Chí Minh nhấn
gắn với đấu tranh, đấu tranh để tăng cường đoàn kết và căn dặn mọi người phải ngăn ngừa tình trạng đồn kết xi chiều, nêu cao tinh thần phê bình và tự phê
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><b><small>12 </small></b>
“Đoàn kết thật sự nghĩa là mục đích phải nhất trí và lập trường cũng phải nhất trí. Đồn kết thực sự nghĩa là vừa đoàn kết, vừa đấu tranh, học hỏi những cái tốt của nhau, phê bình những cái sai của nhau và phê bình trên lập trường thân ái, vì nước, vì dân”.
Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định rõ: Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết,Thành cơng, thành cơng, đại thành cơng. Đồn kết trong Đảng là cơ sở để đoàn kết toàn dân tộc. Đoàn kết toàn dân tộc là cơ sở để thực hiện đại đoàn kết quốc tế. Tư tưởng Đại đồn kết của Chủ tịch Hồ Chí Minh được thực hiện thành công là một nhân tố quyết định cách mạng dân tộc dân chủ ở Việt Nam đi đến thắng lợi hoàn toàn và đưa cách mạng Việt Nam lên giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Trong thực tiễn, việc chuyển sức mạnh đoàn kết dân tộc trong thời kỳ giữ nước sang thời kỳ dựng nước không phải là việc dễ dàng. Lịch sử đang đòi hỏi những nỗ lực lớn của Đảng và Nhà nước ta trong lĩnh vực này. Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong xu thế hiện nay là hội nhập kinh tế quốc tế, một loạt vấn đề đặt ra mà chúng ta phải chú ý như sau:
– Khơi dậy và phát huy cao độ sức manh nội lực, phải xuất phát từ lợi ích dân tộc, từ phát huy nội lực dân tộc mà mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, tranh thủ mọi khả năng có thể tranh thủ được để xây dựng, phát triển đất nước.
– Trong điều kiện xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, để khơi dậy và phát huy tối đa nội lực, nâng cao ý chí tự cường dân tộc, trong chính sách đại đồn kết, phải chú ý phát huy tính năng động của mỗi người, mỗi bộ phận để mọi việc từ lãnh đạo, quản lý, đến sản xuất kinh doanh, học tập và lao động đều có năng suất, chất lượng, hiệu quả ngày càng cao. Đồng thời, phải khắc phục được những tiêu cực của kinh tế thị trường, đặc biệt tâm lý chạy theo đồng tiền, cạnh tranh không lành mạnh làm phai nhạt truyền thống đồn kết, tình nghĩa tương thân tương ái của dân tộc, giải quyết đói nghèo, thu hẹp khoảng cách, ranh giới giữa kinh và thượng, giữa nông thôn và thành thị, cũng cố khối đại đoàn kết 54 dân tộc anh em, chăm lo đời sống đồng bào d n tộc ít người, đặc biệt là â
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">vùng sâu, vùng xa, tơn trọng tín ngưỡng tơn giáo, các tập qn tốt đẹp của dân tộc, kiên quyết loại bỏ những âm mưu lợi dụng tôn giáo, tà giáo để gây rối.
– Phải xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh. Phải chống các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn tham nhũng, quan liêu, vi phạm quyền làm chủ của nhân dân, phải biết lắng nghe những ý nguyện chính đáng của nhân dân, phải kịp thời giải quyết những oan ức của nhân dân, làm cho lòng dân được yên. Phải tiếp tục đổi mới chính sách giai cấp, chính sách xã hội, đặc biệt coi trọng việc xây dựng mặt trận, đổi mới, hồn thiện chính sách dân tộc, chính sách tơn giáo, chính sách đối với cơng nhân, với nơng dân, với trí thức, chính sách đối với cộng đồng người việt nam ở nước ngoài, chính sách đối với các thành phần kinh tế, tập hợp đến mức rộng rãi nhất mọi nhân tài, vật lực vào sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Trong điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập quốc tế, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại trong xu thế khu vực hóa, tồn cầu hóa kinh tế ngày càng phát triển, đòi hỏi phải củng cố sự đoàn kết với phong trào cách
nguyên tắc nhằm thực hiện thắng lợi chính sách đối ngoại hiện nay của Đảng và Nhà nước ta là: Việt Nam muốn là bạn và đối tác tin cậy với tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế, vì hịa bình, hợp tác và phát triển.
Trong tình hình thế giới hiện nay, địi hỏi chúng ta phải có những chủ trương đúng đắn, sáng tạo trong việc nắm bắt cơ hội, vượt qua thử thách, đẩy lùi nguy cơ, để vừa nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, vừa giữ vững bản sắc dân tộc, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa, đưa đất nước ngày càng phát triển.
<b>1.3 Ý nghĩa luận điểm </b>
Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và trong suốt 90 năm lãnh đạo cách mạng, Đảng ln xác định đại đồn kết tồn dân tộc là đường lối chiến lược, là nguồn sức mạnh, động lực chủ yếu và là nhân tố có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam. Dưới sự lãnh đạo tài tình của Đảng, sức mạnh đại đoàn
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><b><small>14 </small></b>
kết toàn dân tộc đã được phát huy cao độ với quyết tâm “mang sức ta giải phóng cho ta”, “dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn, cũng kiên quyết giành cho được độc lập”, khi thời cơ đến, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, hơn 20 triệu người dân Việt Nam đã đứng dậy giành chính quyền làm nên cuộc Cách mạng Tháng Tám năm 1945 vĩ đại, đem lại nền độc lập cho dân tộc và quyền tự do cho nhân dân. Chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại suốt 2000 năm trong lịch sử Việt Nam.
Trong kháng chiến chống Pháp, với khẩu hiệu: “Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nơ lệ…” và sự đồng lịng của tồn dân tộc: “Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc… ” đã phát huy cao độ sức mạnh đại đoàn kết toàn dân vừa kháng chiến, vừa kiến quốc để làm nên thắng lợi Điện Biên Phủ “lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu”.
Trong quá trình đổi mới, thực hiện đẩy mạnh cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế hiện nay, đất nước ta đang đứng trước nhiều vấn đề mới đặt ra, tác động đến tư tưởng, tình cảm, đời sống của nhân dân, ảnh hưởng không nhỏ tới sức mạnh đại đồn kết tồn dân tộc. Đó là sự phân hóa giàu nghèo, phân tầng xã hội ngày càng gay gắt; tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí, xâm phạm quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của người dân… còn diễn biến phức tạp, gây bức xúc trong dư luận cùng với các biểu hiện suy thối về tư ưởng chính trị, đạo đức, lối t sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ.
Các thế lực thù địch vẫn tiếp tục chĩa mũi nhọn tấn cơng, hịng phá vỡ khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Thực tế này đang làm xói mịn lịng tin của nhân dân, trở thành thách thức đối với mối quan hệ máu thịt giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân. Thực tiễn đòi hỏi phải tiếp tục củng cố vững chắc khối đại đoàn kết toàn dân tộc, phát huy sức mạnh to lớn của toàn dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Có thể khẳng định, đồn kết là bài học vơ cùng q giá không bao giờ cũ trong mọi thời kỳ. Đại đồn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của cách mạng. Trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0, để đánh bại các thế lực thù địch, diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ, âm mưu chống phá Đảng, Nhà nước và khối đại đoàn kết toàn dân tộc nếu chỉ có tinh thần u nước thì chưa đủ; cách mạng muốn thành công và thành công đến nơi, phải tập hợp được tất cả mọi lực lượng có thể tập hợp, xây dựng được khối đại đoàn kết dân tộc bền vững như lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><b><small>16 </small></b>
<b>CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG VÀO THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐẠI ĐỒN </b>
KẾT TƠN GIÁO Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
<b>2.1. Tổng quan về tình hình tơn giáo ở nước ta hiện nay </b>
Việt Nam là một quốc gia có nhiều tín ngưỡng, tơn giáo cùng tồn tại lâu đời trong lịch sử của dân tộc. Mặc dù đức tin, giáo lý và sự thờ phụng của đồng bào theo các tơn giáo khác nhau nhưng đều có điểm t ng đồng ở tinh thần dân tộc, ươ truyền thống u nước, truyền thống văn hóa và ln đồng hành cùng dân tộc cả trong cách mạng giải phóng dân tộc trước đây cũng như trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay. Chính vì thế, trong q trình lãnh đạo cách mạng,
trọng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tơn giáo và tự do khơng tín ngưỡng tơn giáo của đồng bào các dân tộc. Nghị quyết Đại hội XI của Đảng đã khẳng định: “Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tơn giáo và khơng tín ngưỡng tơn giáo của nhân dân theo quy định của pháp luật”. Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (năm 2013), Điều 24 quy định “1. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào… 2. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. 3. Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tơn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật”. Đây là cơ sở pháp lý rất quan trọng để nhân dân ta thực hiện quyền bình đẳng trong chính sách tự do tơn giáo theo ngun tắc: bình đẳng về tín ngưỡng, bình đẳng về quyền lợi, nghĩa vụ (nghĩa vụ tơn giáo, nghĩa vụ cơng dân) và bình đẳng về pháp luật.
Trên thực tế, mọi tôn giáo ở Việt Nam đều bình đẳng trước pháp luật, được pháp luật bảo vệ, được tự do hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. Tuyệt nhiên không một tôn giáo nào hoạt động đúng pháp luật mà bị chính quyền ngăn cấm. Chức sắc, tín đồ các tơn giáo ln gắn bó với quốc gia, dân tộc theo phương châm “Đạo pháp dân tộc và Chủ nghĩa xã hội”, thực hiện “sống phúc âm trong lòng dân tộc”, “nước vinh đạo sáng”, vừa làm trịn bổn phận của tín đồ đối
</div>