Tải bản đầy đủ (.pdf) (93 trang)

đồ án môn học kết cấu công trình bê tông cốt thép

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (14.24 MB, 93 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

<b>CHƯƠNG 1: TÍNH TỐN VÀ THIẾT KẾ SÀN BẰNG PHƯƠNG</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

- Bề rộng dầm:

Vậy chọn dầm có tiết diện

<b>1.1.2. Tải trọng tác dụng lên sàn</b>

Hoạt tải: Tùy theo công năng sử dụng của các phịng mà các ơ sàn chịu các hoạt tải sử dụng khác nhau. Theo TCVN 2737-2023 ta có hoạt tải tác dụng lên các ô sàn như sau:

<i>Bảng 1. 1 Hoạt tải tính tốn (kN/m )<small>2</small></i>

Ơ bản Cơng dụng Hệ số vượt tải Hoạt tải tiêu chuẩn Hoạt tải tính tốn

+Trọng lượng lớp vữa trác tạo độ dốc: + Trọng lượng lớp bê tông gạch vỡ:

ĐỒ ÁN KẾT CẤU CƠNG TRÌNH BTCT TRANG

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng + Tổng tải trọng tiêu chuẩn các lớp cấu tạo:

- Riêng các ô sàn S5 có tường xây dày 100(mm) để đơn giản ta sẽ gán tải trọng phân bố đều lên sàn:

Trong đó: + Hệ số vượt tải:

+ Trọng lượng riêng của tường: + Chiều rộng tường: + Chiều dài tường:

+ Chiều cao tường: + Diện tích sàn:

- Tĩnh tải tường (Gán vào dầm chính, dầm phụ): + Đối với tường 100:

+ Đối với tường 200:

Tiêu chuẩn Tính tốn Tải sàn Tải tường <sup>Tổng</sup>

tĩnh tải <sup>Tải sàn</sup> <sup>Tải tường</sup>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

Tiêu chuẩn Tính tốn Tải sàn Tải tường <sup>Tổng</sup>

tĩnh tải <sup>Tải sàn</sup> <sup>Tải tường</sup> + Trọng lượng tường xây ( TLTX ) + Trọng lượng cấu tạo và thiết bị ( TLHT ) + Hoạt tải

ĐỒ ÁN KẾT CẤU CƠNG TRÌNH BTCT TRANG

<i>Hình 1. 2 Khai báo vật liệu</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

<i>Hình 1. 4 Tổ hợp tải trọng tính chuyển vị và thép</i>

ĐỒ ÁN KẾT CẤU CƠNG TRÌNH BTCT TRANG

<i>Hình 1. 5 trọnglượng bản thân sàn (TLBT)</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

ĐỒ ÁN KẾT CẤU CƠNG TRÌNH BTCT TRANG

<i>Hình 1. 6 Hoạt tải 1 (HT1)</i>

<i>Hình 1. 7 Hoạt tải 2 (HT2)</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

<i>Hình 1. 8 Tĩnh tải tường xây</i>

ĐỒ ÁN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH BTCT TRANG

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

<i>Hình 1. 8 Tĩnh tải tường xây</i>

ĐỒ ÁN KẾT CẤU CƠNG TRÌNH BTCT TRANG

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

ĐỒ ÁN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH BTCT TRANG

<i>Hình 1. 11 Moment theo phương X</i>

<i>Hình 1. 12 Moment theo phương Y</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng - Giả thiết đối với các thanh thép nằm dưới nhịp ( chịu mô men ) và các thanh thép ở gối ( chịu mô men và ), đối với các thanh thép chịu mô men âm nằm trên (các thanh thép )

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

</div><span class="text_page_counter">Trang 48</span><div class="page_container" data-page="48">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

Cầu thang tầng trệt có: Ta xác định được:

Cầu thang tầng điển hình có:

Ta xác định được:

ĐỒ ÁN KẾT CẤU CƠNG TRÌNH BTCT TRANG

<i>Hình 3. 5 Sơ đồ tính cầu thang tầng trệt với tĩnh tải</i>

<i>Hình 3. 6 sơ đồ tính cầu thang tầng điển hình với tĩnh tải</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 49</span><div class="page_container" data-page="49">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

<i>3.5.1.3. Tải trọng tập trung tại nút khung</i>

Do trọng lượng tường xây trên dầm dọc trục A: Tổng tải trọng tĩnh tải tập trung tại nút A:

Nút B

Do trọng lượng bản thân dầm dọc trục B: Do trọng lượng tường xây trên dầm dọc trục B: Tổng tải trọng tĩnh tải tập trung tại nút B:

Nút C

Do trọng lượng bản thân dầm dọc trục C: Do trọng lượng tường xây trên dầm dọc trục C: Tổng tải trọng tĩnh tải tập trung tại nút C:

Nút D

Do trọng lượng bản thân dầm dọc trục D:

ĐỒ ÁN KẾT CẤU CƠNG TRÌNH BTCT TRANG

</div><span class="text_page_counter">Trang 50</span><div class="page_container" data-page="50">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

Do trọng lượng tường xây trên dầm dọc trục D: Do trọng lượng cầu thang truyền lên nút D: Tổng tải trọng tĩnh tải tập trung tại nút D:

Nút E

Do trọng lượng bản thân dầm dọc trục E: Do trọng lượng tường xây trên dầm dọc trục E: Do trọng lượng cầu thang truyền lên nút E: Tổng tải trọng tĩnh tải tập trung tại nút E:

</div><span class="text_page_counter">Trang 51</span><div class="page_container" data-page="51">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

Do trọng lượng tường xây trên dầm dọc trục B:

</div><span class="text_page_counter">Trang 52</span><div class="page_container" data-page="52">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng Do trọng lượng cầu thang truyền vào nút D:

Tổng tĩnh tải tập trung tại nút D: Nút E

Do trọng lượng bản thân dầm dọc trục E:

Do trọng lượng tường xây trên dầm dọc trục E: Do trọng lượng do sàn truyền nút E:

Do trọng lượng cầu thang truyền vào nút E: Tổng tĩnh tải tập trung tại nút E:

<i>c. Tầng mái</i>

Nút A

Do trọng lượng bản thân dầm trục A: Do trọng lượng tường xây trên dầm trục A: Do trọng lượng sàn truyền vào nút A:

Tổng tĩnh tải tập trung tại nút A: Nút B

Do trọng lượng bản thân dầm trục B: Do trọng lượng sàn truyền vào nút B:

ĐỒ ÁN KẾT CẤU CƠNG TRÌNH BTCT TRANG

</div><span class="text_page_counter">Trang 53</span><div class="page_container" data-page="53">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

Tổng tĩnh tải tập trung tại nút B:

Tổng tải trọng tĩnh tải tập trung tại chân mái che cầu thang nút D:

<i>- Đỉnh mái che cầu thang</i>

Do trọng lượng bản thân dầm dọc trục D: Do trọng lượng do sàn truyền nút D:

Tổng tải trọng tĩnh tải tập trung tại đỉnh mái che cầu thang nút D:

ĐỒ ÁN KẾT CẤU CƠNG TRÌNH BTCT TRANG

</div><span class="text_page_counter">Trang 54</span><div class="page_container" data-page="54">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

Tổng tải trọng tĩnh tải tập trung tại chân mái che cầu thang nút E:

<i>- Đỉnh mái che cầu thang</i>

Do trọng lượng bản thân dầm dọc trục E: Do trọng lượng do sàn truyền nút E:

Tổng tải trọng tĩnh tải tập trung tại đỉnh mái che cầu thang nút E:

<i>3.5.2. Hoạt tải</i>

Bao gồm hoạt tải đứng và hoạt tải ngang (tải trọng gió)

Hoạt tải đứng của cơng trình bao gồm hoạt tải ngắn hạn và hoạt tải dài hạn. Để đơn giản ta nhập chung 2 thành phần để tính tốn. Hoạt tải tác dụng lên khung cũng giống như như tĩnh tải sàn, tác dụng theo dạng truyền tải

<i>3.5.2.1. Tải trọng phân bốa. Tầng điển hình </i>

Hoạt tải do sàn truyền vào dầm:

- Nhịp AB, tải truyền vào dầm có dạng hình thang, trị số lớn nhất:

- Nhịp BC, CD, tải truyền vào sàn có dạng hình tam giác, trị số lớn nhất:

ĐỒ ÁN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH BTCT TRANG

</div><span class="text_page_counter">Trang 55</span><div class="page_container" data-page="55">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

- Nhịp DE, tải truyền vào sàn có dạng hình thang, trị số lớn nhất:

<i>b.Tầng thượng</i>

Hoạt tải do sàn mái truyền vào dầm:

- Nhịp AB, tải truyền vào dầm có dạng hình thang, trị số lớn nhất:

- Nhịp BC, CD, tải truyền vào sàn có dạng hình tam giác, trị số lớn nhất:

- Nhịp DE, tải truyền vào sàn có dạng hình thang, trị số lớn nhất:

<i>3.5.2.2. Hoạt tải do cầu thang truyền vào nút D:a.Cầu thang tầng trệt</i>

- Cầu thang tầng trệt có:

- Ta xác định được phản lực:

<i>b. Cầu thang tầng điển hình:</i>

- Cầu thang tầng điển hình có:

ĐỒ ÁN KẾT CẤU CƠNG TRÌNH BTCT TRANG

</div><span class="text_page_counter">Trang 56</span><div class="page_container" data-page="56">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

Hoạt tải do sàn truyền vào nút D:

Lực tập trung ở nút D tầng trệt do hoạt tải: Lực tập trung ở nút D tầng điển hình do hoạt tải

ĐỒ ÁN KẾT CẤU CƠNG TRÌNH BTCT TRANG

</div><span class="text_page_counter">Trang 57</span><div class="page_container" data-page="57">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

Nút E

Hoạt tải do sàn truyền vào nút E:

Lực tập trung ở nút D tầng trệt do hoạt tải: Lực tập trung ở nút D tầng điển hình do hoạt tải

Hoạt tải do sàn truyền vào nút D:

Lực tập trung ở nút D tầng mái do hoạt tải

Lực tập trung ở nút D tầng mái do hoạt tải: ( mái che )

ĐỒ ÁN KẾT CẤU CƠNG TRÌNH BTCT TRANG

</div><span class="text_page_counter">Trang 58</span><div class="page_container" data-page="58">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng Nút E

Hoạt tải do sàn truyền vào nút E:

<i>3.5.2.4. Hoạt tải gió</i>

Cơng trình có: + b = 57.4(m); h = 21.9(m) + Vùng gió: III;

+ Dạng địa hình: A

Theo TCVN 2737-2023, Giá trị tiêu chuẩn của tải trọng gió W tại độ cao <small>k</small> tương đương z được xác định theo công thức:<small>e</small>

a. là áp lực gió 3s ứng với chu kì vịng lặp 10 năm:

với: là hệ số chuyển đổi áp lực gió từ chu kì lặp từ 20 năm xuống 10 năm, lấy bằng 0.852

là áp lực gió cơ sở lấy bằng

b. k(z<small>e</small>) là hệ số kể đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao và dạng địa hình tại độ cao tương đương z <small>e</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 59</span><div class="page_container" data-page="59">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng + là hệ số dùng trong hàm lũy thừa đối với vận tốc gió 3s (lấy trung bình trong khoảng thời gian 3s), được xác định vào dạng địa hình (lấy theo

bảng 8 TCVN 2737-2023) c. hệ số khí động

Ta có d. Hiệu ứng giật G <small>f</small>

G<small>f</small> là hiệu ứng giật được xác định theo 10.2.7 TCVN 2737-2023. Theo đó với các cơng trình có chu kì dao động riêng thứ nhất T >1s và chiều cao không quá <small>1</small> 150m.

Sử dụng phần mềm ETABS để xác định chu kì dao động riêng thứ nhất:

<i>Bảng 3.9 Chu kì và tầng số theo các dạng dao động</i>

ĐỒ ÁN KẾT CẤU CƠNG TRÌNH BTCT TRANG

<i>Bảng 3 7 Các hệ số z zvà α (bảng 8 TCVN 2737 2023)</i>

<i>Bảng 3.8 Hệ số c cho tường thẳng đứng của nhà có mặt bằng chữ nhật<small>e</small></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 60</span><div class="page_container" data-page="60">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

ĐỒ ÁN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH BTCT TRANG

<i>Hình 3. 7 Chuyển vị cơng trình theo dạng dao động thứ nhất </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 61</span><div class="page_container" data-page="61">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng Hệ số hiệu ứng giật được xác định theo mục 10.2.7.3 TCVN 2737-2023:

Trong đó : là độ rối ở độ cao tương đương zs, xác định theo công thức:

c<small>r </small> là hệ số phụ thuộc vào dạng địa hình: (địa hình A) lấy theo bảng 10 TCVN 2737-2023

z<small>s</small> là độ cao tương đương của cơng trình lấy bằng

là hệ số đỉnh cho thành phần xung của gió, lấy bằng 3.4 là hệ số đỉnh thành phần phản ứng của gió, lấy bằng 3.4

là hệ số đỉnh cho thành phần cộng hưởng của gió, được xác định theo cơng thức:

n<small>1</small> là tần số dao động riêng thứ nhất

Q là hệ số kể đến thành phần phản ứng nền của kết cấu chịu tải trọng gió, xác định theo công thức:

ĐỒ ÁN KẾT CẤU CƠNG TRÌNH BTCT TRANG

</div><span class="text_page_counter">Trang 62</span><div class="page_container" data-page="62">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng L(z<small>s</small>) là thang ngun kích thước xốy (chiều dài rối) tại độ cao tương đương x , xác định theo công thức:<small>s</small>

l và là các hệ số, phụ thuộc vào dạng địa hình khác nhau (lấy theo bảng 10 TCVN 2737-2023):

R là hệ số phản ứng cộng hưởng, được xác định theo công thức:

là độ cản, lấy bằng 0.02 cho kết cấu bê tông và bê tơng cốt thép

Với

là vận tốc gió trung bình trong khoảng thời gian 3600s ứng với chu kì lặp 50 năm tại độ cao tương đương zs được xác định theo công thức:

Với: là vận tốc gió 3s (lấy trung bình trong khoảng thời gian 3s) ứng với chu kì lặp 50 năm

</div><span class="text_page_counter">Trang 63</span><div class="page_container" data-page="63">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

ĐỒ ÁN KẾT CẤU CƠNG TRÌNH BTCT TRANG

<i>Bảng 3 11 Giá trị các hệ số theo các dạng địa hình (bảng 10 TCVN 2737 2023)</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 64</span><div class="page_container" data-page="64">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

6 3.1 21.9 21.90 1.352 1.065 2.05 0.8 -0.52 0.891 2.104 -1.368

<b>3.6. Xác định nội lực khung trục</b>

<i>3.6.1. Gán tải trọng lên khung</i>

- Sau khi có được các thành phần nội lực, ta tiến hành tổ hợp nội lực. Các tổ hợp tải trọng cơ bản bao gồm các tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời.

- Nguyên tắc cơ bản gồm tổ hợp chính và tổ hợp phụ:

+ Tổ hợp chính gồm: tĩnh tải và 1 tải trọng tạm thời (lấy toàn bộ) + Tổ hợp phụ gồm: tĩnh tải và 2 hoặc 3 tải trọng tạm thời (lấy 100% tải trọng tạm thời chủ đạo, 90% tải trọng tạm thời thứ 2 và 70% tải trọng tạm thời thứ + (HT5) Hoạt tải liền nhịp 1 + (HT6) Hoạt tải liền nhịp 2

</div><span class="text_page_counter">Trang 65</span><div class="page_container" data-page="65">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

</div><span class="text_page_counter">Trang 66</span><div class="page_container" data-page="66">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng Để tìm nội lực trong khung, ta sử dụng phần mềm tính tốn kết cấu ETABS Gán nội lực khung:

ĐỒ ÁN KẾT CẤU CƠNG TRÌNH BTCT TRANG

</div><span class="text_page_counter">Trang 67</span><div class="page_container" data-page="67">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

ĐỒ ÁN KẾT CẤU CƠNG TRÌNH BTCT TRANG

<i>Hình 3. 8 Tĩnh tải (TT)</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 68</span><div class="page_container" data-page="68">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

ĐỒ ÁN KẾT CẤU CƠNG TRÌNH BTCT TRANG

<i>Hình 3. 9 Hoạt tải cách tầng chẳn (HT1)</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 69</span><div class="page_container" data-page="69">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

ĐỒ ÁN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH BTCT TRANG

<i>Hình 3. 10 Hoạt tải cách tầng lẻ (HT2)</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 70</span><div class="page_container" data-page="70">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

ĐỒ ÁN KẾT CẤU CƠNG TRÌNH BTCT TRANG

<i>Hình 3. 11 Hoạt tải cách nhip 1 (HT3)</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 71</span><div class="page_container" data-page="71">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

ĐỒ ÁN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH BTCT TRANG

<i>Hình 3. 12 Hoạt tải cách nhịp 2 (HT4)</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 72</span><div class="page_container" data-page="72">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

ĐỒ ÁN KẾT CẤU CƠNG TRÌNH BTCT TRANG

<i>Hình 3. 13 Hoạt tải gió trái (GT) </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 73</span><div class="page_container" data-page="73">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

ĐỒ ÁN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH BTCT TRANG

<i>Hình 3. 14 Hoạt tải gió phải (GP)</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 74</span><div class="page_container" data-page="74">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

<i>3.6.2. Xuất kết quả nội lực</i>

ĐỒ ÁN KẾT CẤU CƠNG TRÌNH BTCT TRANG

<i>Hình 3. 15 Biểu đồ bao momen</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 75</span><div class="page_container" data-page="75">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

<i>Hình 3. 16 Biểu đồ bao lực cắt</i>

ĐỒ ÁN KẾT CẤU CƠNG TRÌNH BTCT TRANG

</div><span class="text_page_counter">Trang 76</span><div class="page_container" data-page="76">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

ĐỒ ÁN KẾT CẤU CƠNG TRÌNH BTCT TRANG

<i>Hình 3. 17 Biểu đồ bao lực dọc</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 77</span><div class="page_container" data-page="77">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

<b>CHƯƠNG 4: TÍNH TỐN CỐT THÉP</b>

<b>4.1 Tính tốn cốt thép dầm</b>

Tính tốn với tổ hợp combo bao để tính cốt thép dầm. Ta chọn ra ba vị trí có moment lớn nhất để tính cốt thép, thường là ba vị trí : đầu dầm, giữa dầm và cuối dầm.

Tương ứng với giá trị momen dương, bản cánh chịu nén, tiết diện tính tốn là tiết diện chữ T. Kích thước tiết diện chữ T có :

- Xác định vị trí trục trung hịa: + Momen qua vị trí trục trung hòa:

+ Nếu : Trục trung hòa qua cánh, tính cốt thép theo tiết diện chữ nhật lớn có kích thước :

ĐỒ ÁN KẾT CẤU CƠNG TRÌNH BTCT TRANG

<i>Hình 4. 1 Kích thước tiết diện hình chữ T</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 78</span><div class="page_container" data-page="78">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

+ Ta sử dụng các công thức sau:

Tương ứng với giá trị momen âm, bản cánh chịu kéo, tính cốt thép theo tiết diện chữ nhật nhỏ (bxh). Các bước tính tốn tương tự trên, bỏ qua bước xác định

</div><span class="text_page_counter">Trang 79</span><div class="page_container" data-page="79">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

</div><span class="text_page_counter">Trang 80</span><div class="page_container" data-page="80">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

</div><span class="text_page_counter">Trang 81</span><div class="page_container" data-page="81">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

</div><span class="text_page_counter">Trang 82</span><div class="page_container" data-page="82">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

</div><span class="text_page_counter">Trang 83</span><div class="page_container" data-page="83">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

<i> 4.1.2. Tính tốn cốt đai cho dầm</i>

- Tính cốt đai cho dầm B1 tầng 2 tiết diện , với <small>:</small>

+ Kiểm tra điều kiện tính tốn cốt đai:

Cần phải đặt cốt đai theo tính tốn và khơng cần tăng kích thước tiết diện. + Lực phân bố đều trong cốt ngang theo đơn vị chiều dài:

+ Chọn đường kính cốt đai d8 ( 50.3 mm ), số nhánh đai n =2<small>2</small> + Bước cốt đai theo tính tốn:

</div><span class="text_page_counter">Trang 84</span><div class="page_container" data-page="84">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng Đoạn giữa nhịp:

Chọn bước cốt đai thiết kế trong đoạn (l /4) cho vị trí gần gối <small>0</small> tựa, trong đoạn (l /2) giữa nhịp còn lại lấy<small>0</small>

- Kiểm tra lại khả năng chịu lực cắt Q của dầm sau khi bố trí cốt đai:<small>DB</small> + Tại vị trí bước cốt đai thiết kế

+ Tại vị trí bước cốt đai thiết kế

- Tại vị trí cốt đai thiết kế :

+ Khả năng chịu cắt của dầm tại tiết diện nghiêng có hình chiếu

(Thỏa điều kiện)

(Thỏa điều kiện) + Kiểm tra với các tiết diện nghiêng khác theo chiều dọc cấu kiện:

Trong đoạn : kiểm tra

(Thỏa điều kiện)

ĐỒ ÁN KẾT CẤU CƠNG TRÌNH BTCT TRANG

</div><span class="text_page_counter">Trang 85</span><div class="page_container" data-page="85">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng Trong đoạn : kiểm tra

(Thỏa điều kiện) - Tại vị trí cốt đai thiết kế :

+ Lực cắt tại vị trí gần gối tựa thứ 2 của dầm phụ: + Khả năng chịu cắt của dầm tại tiết diện nghiêng có hình chiếu

(Thỏa điều kiện)

(Thỏa điều kiện) + Kiểm tra với các tiết diện nghiêng khác theo chiều dọc cấu kiện:

Trong đoạn : kiểm tra

(Thỏa điều kiện)

ĐỒ ÁN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH BTCT TRANG

</div><span class="text_page_counter">Trang 86</span><div class="page_container" data-page="86">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng Trong đoạn : kiểm tra

(Thỏa điều kiện)

<b>4.2. Tính tốn cốt thép cho cột</b>

<i>4.2.1. Lý thuyết tính tốn</i>

- Tính các độ lệch tâm: + Độ lệch tâm tĩnh học: + Độ lệch tâm ngẫu nhiên:

+ Độ lệch tâm ban đầu (đối với kết cấu siêu tĩnh):

- Tính lực dọc tới hạn N theo cơng thức: <small>cr </small> Trong đó:

+ L : Chiều dài tính tốn của cấu kiện: <small>0</small>

+ : Độ cứng của cột bê tông cốt thép ở TTGH về độ bền:

Với: E , E lần lượt là modul đàn hồi của bê tông và cốt thép<small>bs</small> I<small>b</small>, I : là mơ men qn tính của diện tích tiết diện lần lượt của bê <small>s</small> tơng và của toàn bộ cốt thép dọc đối với trọng tâm tiết diện ngang của cấu kiện

ĐỒ ÁN KẾT CẤU CƠNG TRÌNH BTCT TRANG

</div><span class="text_page_counter">Trang 87</span><div class="page_container" data-page="87">

GVHD: TS Nguyễn Văn Hậu SVTH: Nguyễn Mạnh Tùng

với

+ L : Chiều dài tính tốn của cấu kiện<small>0</small>

<i>- M</i><small>L1</small>: là mơ men đối với trọng tâm thanh cốt thép chịu kéo nhiều nhất hoặc

<i>chịu nén ít nhất (khi tồn bộ tiết diện chịu nén) do tác dụng của tải trọng thường xuyên và tạm thời dài hạn</i>

<i>- M</i><small>L</small>: là mô men đối với trọng tâm thanh cốt thép chịu kéo nhiều nhất hoặc

<i>chịu nén ít nhất (khi tồn bộ tiết diện chịu kéo) do tác dụng của toàn bộ tải trọng </i>

Để đơn giản tính tốn: - Độ lệch tâm tương đối:

- Xét ảnh hưởng hệ số uốn dọc khi: với hoặc

</div>

×