Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.32 MB, 19 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN TỔ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">Câu 1: Từ đặc điểm của vũ khí cơng nghệ cao, anh (chị) hãy trình bày những biện pháp phịng chống địch tiến cơng hoả lực bằng vũ khó cơng nghệ cao. Liên hệ ý nghĩa thực tiễn ở Việt Nam.
1. Khái niệm vũ khí cơng nghệ cao
- Vũ khí cơng nghệ cao là vũ khí được nghiên c u, thi t k , ch tứ ế ế ế ạo dựa trên những thành t u c a cuự ủ ộc cách m ng khoa h c và công ngh ạ ọ ệ hiện đại, có s ự nhảy v t v ọ ề chất lượng và tính năng kĩ thuật, chiến thuật
- Từ n i dung khái ni m, chúng ta hiộ ệ ểu vũ khí cơng nghệ cao có 2 nội dung chính như sau:
+ Vũ khí công nghệ cao được nghiên cứu, thi t k ế ế chế ạ t o d a trên nh ng ự ữ thành t u c a cu c cách m ng khoa h c công ngh ự ủ ộ ạ ọ ệ hiện đại.
+ Có s ự nhảy v t v ọ ề chất lượng và tính năng kỹ thuật, chiến thuật. 2. Đặc điểm của vũ khí cơng nghệ cao
Vũ khí cơng nghệ cao có m t s ộ ố đặc điểm nổi bật đó là: − Về ưu điểm:
+ Hiệu su t cấ ủa vũ khí, phương tện tăng gấp nhi u l n so về ầ ới vũ khí, phương tiện thơng thường; hàm lượng tri thức, kĩ năng tự động hố cao; tính cạnh tranh cao, được nâng cấp liên tục
+ Điện t hố ử
+ Tàng hình hố (máy bay ném bom B2, diện tích ph n x = 0,01 m^2) ả ạ + Thơng minh hố
+ Độ chính xác cao (trong chi n tranh th ế ế giớ ầi l n th 2: 100m x 200m phứ ải cần đến 1.000 máy bat ném bom h ng n ng, ngày nay ch c n 1 qu bom ạ ặ ỉ ầ ả hoặc 1 qu tên lả ửa)
+ Uy lực sát thương và sức phá hoại lớn
+ Tốc độ bắn, khả năng cơ động nhanh (súng phóng l u M79) ự + Tầm b n và t m hoắ ầ ạt động xa
+ Tính đa năng: một loại vũ khí thực hiện nhi u nhi m về ệ ụ khác nhau (1 loại súng có th bể ắn: đạn đầu nhọn, bắn lưu đạn, bắn đạn diệt tăng, bắn thuốc nổ phá tường, bắn đạn phóng lựu)
+ Vũ khí cơng nghệ cao hay cịn gọi là vũ khí “thơng minh”, vũ khí “tinh khơn” bao gồm nhi u ch ng loề ủ ại khác nhau như: vũ khí huỷ diệt lớn (hạt nhân, hố h c, sinh họ ọc,…), vũ khí được chế tạo d a trên nh ng nguyên lý ự ữ kĩ thuật mới (vũ khí chùm tia, vũ khí laze, vũ khí chùm hạt, pháo điện tử…) − Về nhược điểm:
+ Cần nhiều thời gian để trinh sát và xử lý s u ổ liệ
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">+ Tên lửa hành trình, bom điều khi n bay v i tể ớ ốc độ chậm
+ Tính đồng bộ cao, d b ễ ị tác động bởi đối phương; bởi vì khi s d ng phử ụ ải
+ Chi phí quá l n nên không th s dớ ể ử ụng r ng rãi (trong chi n tranh Irac-ộ ế 2003, M s dỹ ử ụng tên lửa hành trình đã tiêu tốn 1 tỷ USD)
‣ Tóm lại, vũ khí cơng nghệ cao có những đặc điểm nổi bật sau: + Kh ả năng tự độ ng hoá cao
+ T m b n (phóng) xa ầ ắ
+ Độ chính xác cao, uy lực sát thương lớn 3. Một s ví d v ố ụ ề vũ khí cơng nghệ cao
Thế k ỉXXI vũ khí “thơng minh” dựa trên cơ sở tri thức s ẽ trở nên ph ổ biến. Điển hình là đạn pháo, đạn cối điều khiển bằng laze, ra đa băng hồng ngoại.
+ Bom, mìn, “thơng minh” kết hợp v i các thi t b ớ ế ị trinh thám để tiêu diệt mục tiêu
+ Tên lửa “thơng minh” có thể tự phân tích, phán đốn và ra quyết định tấn cơng tiêu di t ệ
+ Súng “thơng minh” do máy tính điều khiển có th t ng nh n biể ự độ ậ ết ch ủ nhân, có nhi u kh ể ả năng tác chiến khác nhau, v a có th bừ ể ắn đạn thơng thường hoặc phóng lựu đạn
+ Xe tăng “thơng minh” có thể vượt qua các chướng ngại v t, nahnaj biậ ết đặc trưng khác nhau c a m c tiêu, mủ ụ ức độ uy hi p c a mế ủ ục tiêu và điều khiển vũ khí tiến cơng mục tiêu, nh ờ đó có hoả ực và s l ức đột kích r t m nh. ấ ạ
4. Thủ đoạn bắn phá và kh ả năng sử ụng vũ khí cơng nghệ cao của d địch trong chiến tranh
a. Thủ đoạn bắn phá
- Tiến công ho l c bả ự ằng vũ khí cơng nghệ cao là phương pháp tiến hành c a chi n tranh ki u mủ ế ể ới đồng thời là biện pháp tác chi n cế ủa địch. Thực tế trong cu c chiộ ến tranh xâm lược Việt Nam, ch ủ nghĩa đế quốc đã khai thác các thành t u khoa h c và công ngh m i nhự ọ ệ ớ ất để chế tạo các kiểu vũ khí hiện đại hịng giành th ng l i trong cu c chiắ ợ ộ ến tranh như: công nghệ hồng ngoại, cơng ngh ệ nhìn đêm, công nghệ gây nhi u. Nhi u loễ ề ại vũ khí “thơng minh” ra
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">đời và được sử dụng lần đầu tiên trong chi n tranh Viế ệt Nam... Tuy nhiên, cuộc chiến tranh Việt Nam đã chứng ki n s ế ự thấ ạt b i th m h i cả ạ ủa địch trong việc sử dụng các loại vũ khí hiện đại nhất lúc đó trước trí thơng minh, s sáng t o và ự ạ lòng dũng cảm vô song của con người Việt Nam.
- Chiến tranh tương lai (nếu xảy ra) đối với đất nước ta, địch s s ẽ ử dụng phương thức tiến công ho l c bả ự ằng vũ khí cơng nghệ cao là chủ yếu. Nhằm mục đích giành quyền làm chủ trên khơng, làm ch chiủ ến trường, phá hoại ti m l c kinh t , quề ự ế ốc phòng, đánh gục khả năng chống tr cả ủa đối phương, ạo điềt u kiện thuận lợi cho các lực lượng tiến công trên b , trên bi n, ộ ể đổ bộ đư ng không và các hoờ ạt động b o lo n lạ ạ ật đổ ủ ực lượng phản động c a l nội địa trong nước, gây tâm lí hoang mang, lo s trong nhân dân. ợ Qua đó gây sức ép v chính trề ị để đạ t m c tiêu chính tr ụ ị hoặc bu c chúng ta ph i ch p nhộ ả ấ ận điều ki n chính tr ịdo địch đặt ra. ệ
- Nếu chi n tranh xế ảy ra trên đất nước ta, có th ể xuất phát t nhiừ ều hướng: trên b , trên khơng, t ộ ừ biển vào, có th ể diễn ra cùng m t lúc chính ộ ở diện và trong chi u sâu, trên ề phạm vi toàn qu c v i m t nhố ớ ộ ịp độ cao, cường độ lớn ngay t u và trong su t quá trình chi n tranh. ừ đầ ố ế Tiến công ho l c bả ự ằng vũ khí cơng ngh cao c a ch ệ ủ ủ nghĩa đế quốc vào Việt Nam (nếu x y ra) có th là ả ể một giai đoạn trước khi đưa quân đổ bộ đường bi n hoể ặc đưa quân tiến công trên bộ, với quy mô và cường độ ác liệt từ nhiều hướng, vào nhi u m c tiêu ề ụ cùng một lúc. Đánh phá ác liệ ừng đợt t t lớn, dồn d p, k t h p vậ ế ợ ới đánh nhỏ ẻ l liên tục ngày đêm, có thể kéo dài vài gi ờ hoặc nhi u gi , có th ề ờ ể đánh phá trong một vài ngày ho c nhi u ngày,... ặ ề
b. Khả năng sử ụng vũ khí cơng nghệ d cao của địch trong chi n tranh ế - Chiến dịch “Bão táp sa mạc” của Mỹ và liên quân ti n công Irac t ế ừ ngày 17/1 đến ngày 23/2 năm 1991
+ Lực lượng đa quốc gia gồm 40 nước do Mỹ đứng đầ trong đó 31 nướu, c đóng góp về quân sự. Có các phương tiện mỹ khí là:
• 1.800 máy bay chiến đấu • 7 tàu sân bay
• Một s tên l a hành trình Tomahwk, pháo ph m ố ử ạ
(44 máy nay F-117A, 38 máy bay F-111F, 150 máy bay F-16 và F-15) + Lực lượn Irac có 55 dư đồn, 700.000 qn tinh nhuệ, khơng qn có 780 máy bay tiêm kích và cường kích, trong đó có 133 máy bat Miragio F-1 và 90 máy bat MIC-29. Phịng khơng có 366.556 kh u pháo và tên lẩ ửa, trong đó có các lo i hiạ ện đại như SA-7, SA-8, SA-13, Rolan-1, Rolan-2
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">- Chiến dịch “sức mạnh đồng minh” của Mỹ và NATO ti n công Nam ế Tư từ ngày 24/3 đến ngày 10/6 năm 1999
+ Lực lượng M và NATO gỹ ồm 14 nước. Tổng số 55.000 quân, 40 tàu chiến các lo i (có 3 tàu sân bay), 1.200 MB ạ
+ Lực lượng Nam Tư, tổng lực lượng thường trực 114.200 quân, lực lượng dự b 400.ị 000 quân, xe tăng 786 (T-55), 239 M-84, 181-T34, 65 T-72, 568 xe chiến đấu bộ binh b c thép. Lọ ực lượng khơng qn có 47 Mic-21F/PE/M, 17 Mic-21 U và 15 Mic- 29
- Cuộc xâm lược Irac c a M - Anh t ủ ỹ ừ ngày 20/3 đến 15/4 năm 2003 + Lực lượng tham gia gồm 7 nước. Quân s tham gia trên b kho ng 90.000 ố ộ ả qn, M ỹ có 6 sư đồn và lữ đồn
+ Phương tiện vũ khí gồm 182 tàu chi n, 1.754 máy bay , trong dó có 33 ế máy bay chiến lược: 17 máy bay B52, 12 máy bay B1, 4 máy bay B2; 1000 xe tăng, 1.490 xe thiết giáp…Hải quân đánh bộ có 48.000 quân (M 39.400, Anỹ h 9.700).
5. Biện pháp phịng ch ng dố ịch tiến cơng bằng vũ khí cơng nghệ cao a. Biện pháp phịng tránh
Trong phòng tránh ph i triả ệt để ậ t n dụng ưu thế địa hình t ự nhiên để ả ạo c i t và xây d ng cơng trình phịng tránh theo mự ột ý định chiến lược chung trên phạm vi toàn qu c, trên tố ừng hướng chiến d ch, chiị ến lược, trên từng địa bàn cụ thể, t ng khu v c phòng th ừ ự ủ địa phương. Bố trí lực lượng phương tiện phân tán, nhưng hoả lực phải t p trung, cơng trình ậ phải luôn k t hế ợp ch t ch ặ ẽ giữa ngu ỵ trang che gi u v i hoấ ớ ạt động nghi binh, xây dựng phải d a vào khu v c phòng ự ự thủ tỉnh (thành phố) và tăng cường cơ động trong chiến đấu
- Ý nghĩa:
+ Phòng tránh địch ti n công ho l c bế ả ự ằng vũ khí cơng nghệ cao có ý nghĩa chiến lược hết s c quan trứ ọng
+ Là biện pháp chiến lược để bào toàn lực lượng, duy trì s n xu t phát triả ấ ển kinh t ế đáp ứng yêu c u chi n tranh, là m t trong nh ng y u t giành th ng l i ầ ế ộ ữ ế ố ắ ợ
+ Làm t t công tác phòng ch ng m i b o v ố ố ớ ả ệ được dân, gi gìn lữ ực lượng, bảo v m c tiêu quan tr ng, t o thu n l i v ệ ụ ọ ạ ậ ợ ề thế, lực cho đánh địch và duy trì tiềm l c chiến tranh đánh lâu dài ự
+ Tuyệt đối không xem nh cơng tác chu n b phịng ch ng hoẹ ẩ ị ố ặc đánh giá địch không đúng, từ đó khơng thấy hết âm mưu nham hiểm, tàn b o c a dạ ủ ịch dẫn đến thi u tích c c trong cơng tác phịng chế ự ống.
- Mục đích:
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">+ H n ch ạ ế điểm m nh cạ ủa địch, bảo vệ được dân, gi m tả ối đa thiệt hại về người và c a c i v t ch t do ho lủ ả ậ ấ ả ực địch gây ra, b o v các m c tiêu quan trả ệ ụ ọng của các địa phương, của đất nước
+ Kh c ph c hắ ụ ậu quả, khôi ph c, duy trì s n ụ ả xuất, đờ ối s ng sinh hoạt, s c ứ chiến đấu, giữ vững an ninh chính tr , tr t t an toàn xã hị ậ ự ội
+ T o l p, chuy n hoá th ạ ậ ể ế trận có l i c a ta, phá th n công cợ ủ ế tiế ủa địch, bảo tồn gi gìn lữ ực lượng, tạo thời cơ để tổ chức đánh địch có trọng điểm, hiệu
+ Khi chu n b ẩ ị khu phân tán, sơ tán không được tạo ra các mục tiêu m i, bớ ảo đảm bí m t, an toàn, bậ ảo đảm s n xuả ất, đời sống sinh hoạt và môi trường sinh thái c a nhân dân ủ ở khu phân tán, sơ tán.
b. Biện pháp th ng ụ độ
− Ngăn ngừa và đẩy lùi chiến tranh, ý định tiến cơng bằng vũ khí cơng nghệ cao của địch:
+ Đảng ta với quan điểm giữ vững hồ bình, ổn định để thực hiện thắng l i s nghi p công nghiợ ự ệ ệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo định hướng XHCN nên đòi hỏi phải tăng cường c ng c ủ ố ANQP, tăng cường các gi i pháp ả năng ngừa chiến tranh, đẩy lùi những nguyên nhân mà địch có thể lợi dụng “tạo cớ” can thiệp, tiến cơng bằng vũ khí cơng nghệ cao.
+ Gi v ng ữ ữ ổn định chính tr , th c hi n t t các chính sách xã h i và ị ự ệ ố ộ chương trình phát triển KT-XH, tích cực chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội, đảm bảo công b ng, dân ch ằ ủ thự ự cho nhân dân; chính sách đối c s ngoại hết sức m m d o, khôn khéo, c n ph i l y lề ẻ ầ ả ấ ợi ích toàn dân làm đầu, giữ vững các nguyên tắc nhưng linh hoạt trong đối sách để loại trừ nguy cơ chiến tranh.
− Phát huy s c m nh t ng h p cứ ạ ổ ợ ủa khối đại đoàn kết toàn dân + Đoàn kết toàn dân, l y dân làm gấ ốc đề ạ t o s c m nh t ng h p và ứ ạ ổ ợ đánh địch bằng s c m nh t ng hứ ạ ổ ợp của toàn dân
+ Phòng tránh ti n cơng bế ằng vũ khí cơng nghệ cao của ddihcj là cơng vi c có nhi u n i dung ph c tệ ề ộ ứ ạp, đa dạng, khối lượng l n, khớ ẩn trương, ác
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">liệt, liên quan đến nhiều ngành, nhi u cề ấp…Nếu không huy động được sức mạnh của khối đại đồn kết tồn dân thì khơng hồn thành được.
− Phòng ch ng trinh sát cố ủa địch
Hệ thống trinh sát phát hi n và giám sát m c tiêu là m t trong nhệ ụ ộ ững hệ thống bảo đảm quan tr ng nh t c a vú khí cơng ngh cao. ọ ấ ủ ệ Muốn làm tốt cơng tác phịng ch ng trinh sát cố ủa địch, trước tiên cần xác định rõ ý th c ch ng ứ ố trinh sát, sau đó mới áp dụng các biện pháp, phương pháp đối phó cho phù h p, ợ cụ thể:
− Làm h n ch ạ ế đặc trưng của mục tiêu
Hệ thống trinh sát hiện đại khi thực hành trinh sát đều thơng qua việc tìm ki m các ế đặc trưng vật lí do mục tiêu b c l ộ ộ để phát hi n. Vì v y, s d ng ệ ậ ử ụ các th ủ đoạn chi n thuế ật, kĩ thuật gi m thiả ểu đặc trưng vật lí của mục tiêu, xoá bỏ s khác bi t gi a m c tiêu vự ệ ữ ụ ới môi trường xung quanh là s v n d ng và ự ậ ụ phát tri n cể ủa kĩ thuật ngụy trang truy n th ng. Sề ố ử d ng các biụ ện pháp kĩ thuật giảm bớt các đặc trưng ánh sáng, âm thanh, điện từ, bức xạ hồng ngoại... của mục tiêu là có th ể giấu kín được m c tiêu. ụ
− Che gi u m c tiêu ấ ụ
Lợi dụng môi trường t ự nhiên như địa hình, địa vật, r ng cây, b i cừ ụ ỏ... để che gi u m c tiêu, có th làm suy gi m th m chí ngấ ụ ể ả ậ ăn chặn được trinh sát của địch. Trinh sát b ng quang h c, h ng ngoằ ọ ồ ại và la de là ba kĩ thuật trinh sát chủ y u c a vế ủ ệ tinh và máy bay trinh sát, các mục tiêu được che đậy, ở hang động, gầm cầu là những nơi che giấu có hiệu quả, đồng thời lợi dụng đêm tối, sương mù, màn mưa để che giấu âm thanh, ánh sáng, điện từ, nhiệt ; kiểm soát chặt chẽ việc mở máy ho c phát x ặ ạ sóng điện từ của ra đa và thiết bị thông tin liên lạc.
− Nguỵ trang m c tiêu ụ
Ngày nay, khi mà kĩ thuật trinh sát khơng ng ng phát tri n thì vi c s ừ ể ệ ử dụng m t cách khoa h c các khí tài ngộ ọ ụy trang như màn khói, lưới ngụy trang, nghi binh, nghi trang,... là m t bi n pháp ch ng trinh sát h u hi u và kinh tộ ệ ố ữ ệ ế. Ngụy trang hiện đại là trên cơ sở ngụy trang truy n th ng s dề ố ử ụng kĩ thuật thay đổi hình d ng,... Thơng qua viạ ệc làm thay đổ ầi t n ph quang h c ho c ph n x ổ ọ ặ ả ạ điệ ừn t và đặc tính bức xạ nhiệt của mục tiêu khi n chúng gế ần như hoà nhập vào môi trường xung quanh. Thông qua vi c làm tệ hay đổi hình th c a mể ủ ục tiêu khiến m c tiêu không b ụ ị địch chú ý hoặc thông qua vi c th ệ ả màn khói đặc biệt là s i bợ ạc,... đều có th ể ngăn chặn có hiệu quả trinh sát ra đa và trinh sát hồng ngoại của đối phương.
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">− Tổ chứ ốt việc nghi binh đánh lừa địch c t
Nghi binh là hành động tạo hiện tượng giả để đánh lừa đối phương. Nếu t ổ chức tạo ra các hành động tác chiến gi m t cách có k ả ộ ế hoạch, có mục đích để phân tán, làm suy y u kh ế ả năng trinh sát của địch, có th ể làm cho địch nhận định sai, dẫn đến sai lầm t ừ đó ta có thể kiềm chế, điều động được địch.
Theo ph m vi không gian, có th chia nghi binh thành các lo i sau: ạ ể ạ Nghi binh chính diện, nghi binh bên sườn, nghi binh tung thâm, nghi binh trên bộ, nghi binh trên không, nghi binh trên bi n, nghi binh l p th ,... Theo mể ậ ể ục đích, có thể chia thành nghi binh để thể hiện sức mạnh, nghi binh để tỏ ra yếu kém, nghi binh để hiện thế, nghi binh ti n công, nghi binh rút lui. ế
Kĩ thu t quân s ậ ự hiện đại đã tạo ra nhiều th ủ đoạn nghi binh m i, ớ ngoài nghi binh v binh l c, cịn có nghi binh v ề ự ề hoả ự l c, nghi binh điệ ửn t , và các nghi binh kĩ thuật khác. Ví dụ, nghi binh vơ tuyến điện bằng các phương pháp xây d ng mự ạng lưới vô tuyến điện giả, tổ chức các đối tượng liên l c giạ ả, thực hiện các cu c thông tin liên l c vô tuyộ ạ ến điện gi , phát các cuả ộc điện báo (điện tho i) với n i dung gi ... Ngoài ra, t ạ ộ ả ổ chức tốt việc bày gi , nhả ằm đúng vào đặc điểm và nhược điểm của hệ thống trinh sát địch, kết hợp với điều kiện tự nhiên như địa hình, địa vật, đặt các loại m c tiêu gi ụ ả để làm thay đổ ục b i c ộ nền mơi trường, chiến trường, t ừ đó đánh lừa mê hoặc đối phương. Ví dụ, cần phải có mục tiêu giả, m c tiêu thụ ật ; khi c n di chuy n các m c tiêu c n phầ ể ụ ầ ải tiến hành di chuy n cùng lúc c cái th c và cái gi , và quy mô ể ả ự ả đố ới v i cái th c ự và cái gi ả cũng phải ngang nhau.
− Dụ địch đánh vào những mục tiêu có giá tr ịthấp làm chúng tiêu hao lớn lực lượng
Lợi dụng đặc điểm của vũ khí cơng nghệ cao là giá thành cao, lượng s d ng có h n, chúng ta có th s dử ụ ạ ể ử ụng m c tiêu giá tr ịthấp để làm phân ụ tán lực lượng địch và gây tiêu hao l n cho chúng. Ví d , giá 1 chi c máy bay ớ ụ ế tàng hình F-117A lên t i vài ch c tri u USD, giá 1 qu tên lớ ụ ệ ả ửa hành trình cũng tới hàng tri u USD,... N u ta s dệ ế ử ụng vũ khí trang bị cũ hoặc mục tiêu giả để ụ d địch ti n công sẽ gây tiêu hao l n cho chúng, làm gi m bế ớ ả ớt lượng vũ khí cơng nghệ cao của địch, đồng thời làm gi m sút lòng tin khiả ến chúng không dám mạo hiểm ti p t c s dế ụ ử ụng vũ khí công nghệ cao trên quy mô l n. Trong cu c chiớ ộ ến tranh cơ-xơ-vơ, địa hình, địa vật, phức tạp của Nam Tư kết h p v i th i tiợ ớ ờ ết mùa xuân ẩm ướt, âm u, r ng cây r m rừ ậ ạp đã khiến cho hệ thống vũ khí cơng nghệ cao c a NATO b c l m t s ủ ộ ộ ộ ố nhược điểm như khả năng nhận biết mục
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">tiêu, kh ả năng định vị, dẫn đến đánh nhầm, đánh khơng chính xác, đánh vào mục tiêu gi ả ngày càng tăng, khiến chúng b tiêu hao ngày càng lị ớn.
− Tổ chức, b trí lố ực lượng phân tán, có kh ả năng tác chiến độc lập Tổ chức, b trí lố ực lượng phân tán là thu nh quy mô các lỏ ực lượng l n, b ớ ố trí theo nhu c u, mầ ỗi đơn vị có thể thực hiện đồng th i nhi u nhi m vờ ề ệ ụ phòng thủ, tiến công, cơ động chi vi n,... B ệ ố trí phân tán lực lượng khơng theo quy t c, ắ xây d ng khu v c tác chi n du kích xen k ự ự ế ẽ nhỏ ẻ, đa năng, nhưng sẵn sàng tập l trung khi c n thiầ ết. B ố trí như vậy sẽ giảm thi u t n thể ổ ất khi địch sử dụng vũ khí cơng ngh cao. Kh ệ ả năng chiến đấu độc lập và tập trung cao s ẽ giảm b t s chi ớ ự viện của lực lượng dự bị, như vậy sẽ tránh được tổn thất cho lực lượng dự bị. Bố trí phân tán s ẽ tăng thêm khó khăn cho đối phương trong việc trinh sát phát hiện mục tiêu, phán đốn tình hình và xác định phạm vi đánh, làm giảm hiệu quả tác chi n cế ủa địch.
− Kết hợp xây dự g cơ sở hạ tn ầng, đô thị ớ v i xây d ng hự ầm ngâm để tăng khả năng phòng thủ
Trong quá trình xây dựng đất nước những năm gần đây, hầu hết các địa phương trong cả nước đã có s phát triự ển vượt bậc về kinh tế, đờ ối s ng xã hội có nhiều thay đổi, các thành phố ày càng m rng ở ộng, cơ sở ạ ầ h t ng phát tri n, ể các khu trung tâm kinh t - công nghi p phát tri n, nhiế ệ ể ều đô thị ới ra đờ ới m i v tốc độ nhanh, mật độ dân cư ngày càng cao. Cùng với sự phát triển chung đó chúng ta cần quan tâm đúng mức đến phát triển cơ sở ạ ầng như điện, đường, h t kho, trạm,... Đồng thời, chúng ta cũng không nên xây dựng các thành ph quá ố đông dân cư, các khu công nghiệp t p trung mà xây d ng nhi u thành ph v ậ ự ề ố ệ tinh và t p trung phát tri n m ng giao thông. Xây dậ ể ạ ựng đường cao t c ph i kố ả ết hợp t o ra nhạ ững đoạn đường máy bay có th c t h cánh. Xây d ng c u phể ấ ạ ự ầ ải kết h p c ợ ả việ ử ục s d ng các b n phà, bế ến vượt, trong tương lai chúng ta sẽ xây dựng đường xe điện ngầm ở các thành ph lố ớn như Hà Nội, thành ph H Chí ố ồ Minh,... Xây d ng các nhà cao t ng ph i ự ầ ả tính đến s ố lượng tầng cao để giảm bớt tổn th t trong chi n tranh; các công trình l n c a quấ ế ớ ủ ốc gia như nhà Quốc hội, nhà Trung tâm H i ngh ộ ị quốc gia, văn phòng của các Bộ, ngành,... ph i có t ng ả ầ hầm, th i bình làm kho, nhà xe, th i chi n làm hờ ờ ế ầm ẩn n p. Xây d ng các nhà ấ ự máy thu ỷ điện phải tính đến phịng chống máy bay phá đập gây lũ lụt.
c. Biện pháp ch ủ động
- Gây nhi u các trang b trinh sát cễ ị ủa địch, làm giảm hiệu qu trinh sát ả
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Gây nhi u là m t biễ ộ ện pháp cơ bản trong đối kháng trinh sát, nh m làm ằ giảm hoặc suy y u hi u qu các thi t b trinh sát cế ệ ả ế ị ủa địch, khi n chúng không ế thể phát huy tác d ng. M t s ụ ộ ố biện pháp gây nhi u có th vễ ể ận d ng là: ụ
+ Tích c c phá ho i h ự ạ ệ thống trinh sát của địch. Có th s dể ử ụng địn tiến cơng của tên lửa đất đối khơng, địn phản kích của binh l c mự ặt đất hoặc tiến hành gây nhiễu điện tử, hạn chế và phá hoại trinh sát kĩ thuậ ủa địt c ch. Tổ chức bắn rơi máy bay trinh sát điện tử của địch sẽ hạn ch r t nhi u vi c s ế ấ ề ệ ử dụng vũ khí điều khiển chính xác của chúng.
+ S d ng t ng h p nhi u th ử ụ ổ ợ ề ủ đoạn th c hi n gây nhi u ch áp lự ệ ễ ế ại địch, nhưng phải chuẩn bị chu đáo, nhất là thời cơ và đối tượng gây nhi u, bễ ởi vì, khi gây nhiễu cũng chính là lúc ta b b c lị ộ ộ, địch sẽ trinh sát định vị lại ta, ta cần b ố trí các đài gây nhiễu ở nơi hiểm yếu và di chuy n liên t c. L p các ể ụ ậ mạng, các trung tâm thông tin gi ả hoạt động đồng th i v i thông tin thờ ớ ật để thu hút hoạt động trinh sát và ch ế áp điệ ử ủa địch, che đậy tín hiệu cơng tác thực n t c của ta.
+ Hạn ch ế năng lượng b c x t v ứ ạ ừ ề hướng ăng ten thu trinh sát của địch bằng cách s d ng công su t phát h p lí, chử ụ ấ ợ ọn v ịtrí đặt ăng ten sao cho có địa hình che chắn v ề phía địch trinh sát, phân b mố ật độ liên lạc h p lí, khơng ợ tạo ra d u hi u bấ ệ ất thường, thay đổi thường xuyên quy ước liên l c, mã hoá các ạ nội dung điện, ch n t n s g n t n s làm vi c cọ ầ ố ầ ầ ố ệ ủa địch; tăng công suất máy phát, s dử ụng ăng ten có h s khuyệ ố ếch đại cao, rút ng n cắ ự li thông tin ...
+ Dùng ho l c ho c xung lả ự ặ ực đánh vào những chỗ hiểm yếu, nhằm phá hu ỷ các đài phát, tiêu diệt nguồn gây nhi u cễ ủa địch.
- Nắm ch c thắ ời cơ, chủ động đánh địch từ xa, phá th n công cế tiế ủa địch. + Cần ph i trinh sát nả ắm địch chặt chẽ, chính xác và có quy t tâm s ế ử dụng lực lượng h p lí, nh t là phát huy kh ợ ấ ả năng củ ực lượng vũ trang địa l a phương, lực lượng đặc công, pháo binh chuyên trách tiến công địch. S d ng ử ụ tổng h p, các loợ ại vũ khí có trong biên chế của lực lượng phịng khơng ba th ứ qn. K t h p s dế ợ ử ụng vũ khí thơ sơ, vũ khí tương đối hiện đại để đánh địch, rèn luy n ý chí chiệ ến đấu quyết đánh và biết thắng vũ khí cơng nghệ cao của địch. Hu n luyện nâng cao trình độấ cho các lực lượng phịng khơng ba th quân. ứ Làm cho mỗi người lính, mỗi người dân biết sử dụng thành thạo các vũ khí có trong tay để bắn máy bay và tên l a cử ủa địch trong t m b n hi u qu khi nó bay ầ ắ ệ ả qua khu vực đóng qn của đơn vị mình, địa phương mình.
+ Thực hi n t t các gi i pháp nêu trên, dù k ch ti n công b ng ho ệ ố ả ẻ đị ế ằ ả lực bằng vũ khí cơng nghệ cao t ừ hướng nào, khu v c nào, s dự ử ụng vũ khí cơng
</div>