Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (507.18 KB, 26 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b> Giáo Viên Hướng Dẫn: TS.Hồ Mạnh Tiến Sinh Viên Thực Hiện: </b>
<b> Lê Xuân Nhật</b> - 211514385
<b> Lớp: Kĩ Thuật Điện 2 Khóa 62 </b>
<b><small>1.2. Cơng suất tính tốn căn hộ...9</small></b>
<b><small>1.3. Lựa chọn dây dẫn, aptomat và phương án cấp điện...12</small></b>
<b>Phần 2: Thiết kế cung cấp điện cho tầng...15</b>
<b><small>2.1.Công suất tính tốn...15</small></b>
<b><small>2.2.Phương án cấp điện...16</small></b>
<b>Phần 3: Thiết kế cung cấp điện cho tịa nhà (chung cư)...16</b>
<b><small>3.1.Cơng suất tính tốn...16</small></b>
<b><small>3.2 Tính tốn phụ tải chiếu sáng...21</small></b>
<b><small>3.4 Phụ tải ổ cắm...22</small></b>
<b><small>3.5.Phương án cấp điện...24</small></b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>Phần 1: Thiết kế cung cấp điện cho căn hộ.1.1. Tính tốn phụ tải.</b>
1.1.1. Phụ tải chiếu sáng.
-Công suất của phụ tải chiếu sáng được tính tốn theo số lượng và cơng suất của các bộ đèn chiếu sáng trong cơng trình theo công thức sau:
+ K<small>yc</small> - Hệ số yêu cầu đối với phụ tải chiếu sáng trong cơng trình, áp dụng theo bảng 1 – được trích dẫn từ bảng 220.42 tiêu chuẩn NEC 2008 tại tcvn 9206.
+P<small>di</small> - Công suất điện định mức của bộ đèn thứ i.
<b><small>Không gian chức năngMật độ côngsuất chiếu sáng</small></b>
<b><small>LPD (W/m2)</small></b>
<b><small>Kiến NghịĐộ rọi (lux)Chiếu sáng chung và chiếu</small></b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">+ Cơng suất của 1 bóng đèn là:
-Theo <b>TCVN 9206</b> thì ổ cắm dùng cho thiết bị điện cụ thể phải được tính tốn theo cơng suất điện định mức của các thiết bị điện đó.
- Đối với nhà làm việc, trụ sở, văn phịng cơng suất phụ tải từ các ổ cắm điện phải được tính tốn với suất phụ tải không nhỏ hơn 25 VA/m2 sàn, xem điều 220.14 tiêu chuẩn NEC 2008; - Đối với nhà ở và các cơng trình cơng cộng khác, cơng suất cho mỗi ổ cắm đơn không nhỏ hơn 180 VA hoặc đối với mỗi đơn vị ổ cắm trên một giá kẹp. Đối với thiết bị chứa ổ cắm cấu tạo từ 4 đơn vị ổ cắm trở lên thì cơng suất ổ cắm được tính tốn khơng nhỏ hơn 90 VA trên mỗi đơn vị ổ cắm, xem điều 220.14 tiêu chuẩn NEC 2008.
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">-Cơng thức tính cơng suất tính tốn ổ cắm theo suất phụ tải ổ cắm và theo diện tích Với n là số lượng ổ cắm điện trong 1 bộ.
VD: Công suất 1 ổ cắm đơn : P<small>1oc</small>= 300 (W)
Công suất bộ ổ cắm đôi : P<small>1oc</small> = 2.300 = 600 (W)
-Một số quy định về số lượng và chiều cao khoảng cách đặt ổ cắm điện (trích từ mục <b>9 TCVN 9206</b>).
+ Trong mỗi phòng ở của nhà ở căn hộ, nhà ở có sân vườn, nhà ở kiểu khách sạn,
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">+ Trong bếp hoặc trong phòng ăn của nhà căn hộ, nhà có sân vườn, nhà ở kiểu khách sạn, kí túc xá phải đặt từ 2 đến 4 ổ cắm điện 15 A.(9.4)
+ Trong các phòng của nhà ở các loại, ổ cắm điện nên đặt cao cách sàn 1,5m.(9.6) + Công tác đèn phải đặt ở tường, gần cửa ra vào (phía tay nắm của cánh cửa) ở độ cao cách sàn nhà 1,25 m (9.8)
<b>Catalogue ổ cắm</b>
1.1.3. Phụ tải điều hòa.
a.Điều hòa trung tâm hoặc bán trung tâm. (trích trong <b>TCVN 9206</b>)
Cơng suất tính tốn của phụ tải điều hòa trung tâm hoặc bán trung tâm sẽ được tính tốn quy đổi từ u cầu cơng suất trao đổi nhiệt của hệ thống điều hịa trung tâm hoặc bán trung tâm và các thiết bị tiêu thụ điện khác của hệ thống.( <b><small>5.6.2.3</small></b>
+ P<small>TĐN</small> - cơng suất trao đổi nhiệt của hệ thống điều hịa (Btu, Hp) + K<small>qđ</small> - hệ số quy đổi từ công suất trao đổi nhiệt sang công suất điện (Btu = 0,09W; Hp = 0,736 kW)
+ - hiệu suất làm việc của hệ thống điều hịa
+ P<small>yci</small> - cơng suất yêu cầu của các thiết bị tiêu thụ điện khác của hệ thống điều hịa.
b.Điều hịa đơn.
cơng suất điều hịa theo diện tích.
<i>P<small>tt</small> = S.600</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Trong đó:
+ S là diện tích phịng (m<small>2</small>) + 600 là công suất lạnh (BTU/h) + P<small>tt</small> là công suất tính tốn (BTU) -Ta có thể quy đổi từ BTU sang W như sau:
1BTU = 0,09W. 1Hp = 0,736kW
-Đối với một số diện tích phịng phổ biến, bạn có thể tham khảo điều hịa theo cơng suất sau:
Cơng suất
*Tính cơng suất điều hịa theo thể tích. cơng thức tính điều hịa)
-Một số thể tích phịng khác bạn có thể tham khảo theo bảng dưới đây:
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">+ P<small>nl</small> là công suất bình nóng lạnh được ghi trên nhãn của bình. -Cơng suất bình nóng lạnh sẽ thay đổi dựa vào tùy loại bình có dung tích khác nhau: 30l, 20l, 15l,... tham khảo cơng suất bình nóng lạnh tại
-Với bình nóng lạnh dung tích 30l, 20l, 15l, 50l thì cơng suất thường là 2500W -Với bình nóng lạnh dung tích 5l, 6l thì cơng suất thường là 1500W.
=>Tham khảo nội dung về bình nóng lạnh tại các tiêu chuẩn quốc gia
<b>TCVN 7898:2018 và TCVN 5699-2-21:2013</b>
<b>Catalogue bình nóng lạnh</b>
1.1.5. Phụ tải bếp từ.
-Để tính tốn tổng phụ tải và xác định kích thước dây dẫn điện cần thiết cho bếp từ, bạn cần lấy công suất danh định của thiết bị cộng thêm với các phụ tải khác.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Các phụ tải bao gồm:
Phụ tải điện tử: Tính đến 2/3 công suất danh định của bếp từ để phục vụ hoạt động của linh kiện điện tử trong thiết bị.
Phụ tải hấp thụ: Tính đến 1/3 cơng suất danh định của bếp từ để phục vụ hoạt động của các linh kiện điện tử trong thiết bị.
=>Vì vậy, cơng thức tính tổng phụ tải của bếp từ sẽ là:
<i>Tổng công suất phụ tải bếp từ được tính= Công suất danh định + Công suất điệntử + Công suất hấp thụ </i>
=>Ta thường chọn bếp từ cho căn hộ có công suất danh định là 4000W. -Giá trị của phụ tải điện tử và phụ tải hấp thụ thường được xác định như sau:
Phụ tải điện tử = 2/3 công suất danh định
Phụ tải hấp thụ = 1/3 công suất danh định
+ Lựa chọn theo nhu cầu cần sử dụng gia đình có 1-2 người và trong tương lai sẽ
<i><small>P</small><sub>dm</sub><small>:công suất địnhmức được ghitrên catalog bếp .</small></i>
Tuy nhiên thì phụ tải tính tốn cho lộ dây không được nhỏ hơn tổng hai phụ tải của bếp lớn nhất và được lựa chọn theo bảng dưới đây theo tiêu chuẩn 9206:2012
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><b>1.2. Công suất tính tốn căn hộ.</b>
Theo <b>tiêu chuẩn 9206</b>, cơng suất tính toán cho nhà ở riêng biệt, căn hộ trong nhà ở tập thể hoặc nhà chung cư được xác định theo công thức:
+ P<small>yci</small> - Công suất yêu cầu (kW) của thiết bị điện thứ i.
<b><small>Tính tốn phụ tải điện cho căn hộ </small></b>
<small>Do tính chất của tồ nhà ta dùng bóng led âm trần để tiết kiệm điện năng và tạo vẻ đẹp mỹ quan.Vì vậy có thể quy đổi như sau:</small>
<small> Ta có đèn neon 40W có quang thơng là 1520Im</small>
<small>==> Tổng quang thơng của phịng là : 1520 x 2 = 3040(Im)</small>
<small>Ta có đèn LED âm trần D110-9W có cơng suất 9W,quang thơng 600Im.==> Số đèn led cần dùng cho phịng là:3040/600 = 5,07 bóng</small>
<small>Dựa vào mặt bằng thực tế ta bố trí 5 bóng đèn LED âm trần D110.</small>
<small>Loại bóng đèn được chọn </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>Tính tốn điều hịa </small>
<small>Theo diện tích phịng là; 15 m2 nên ta có năng suất lạnh</small>
Thiết kế 2 đầu chờ cho đèn chùm với cơng suất dự tính mỗi đầu đèn chờ là 100W nên công suất chiếu sáng tính tốn là
Lựa chọn đèn led âm trần D110-9W
Tính tốn quy ổi như trên ta bố trí được 16 bóng đèn Cơng suất chiếu sáng của phịng là
Tổng cộng công suất chiếu sáng bao gồm 2 đầu đèn chờ đèn chùm là P<small>cs</small>= 144 + 2x100 = 344 (W)
<small>Tính tốn ổ cắm</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>Tính tốn quy đổi như trên ta bố trí được 3 bóng</small>
<small>==> Cơng suất chiếu sáng của phòng là : 3 x 6 = 18 (W)</small>
<small>Tính tốn và quy đổi như trên ta bố trí được 3 bóng.=> Cơng suất chiếu sáng là:</small>
<small>Pcs= 9 x 3 = 27 9 (W) </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">cắt điện hạ áp với dòng điện danh định không được lớn hơn 25 A.
Đối với đường dây nhóm cấp điện cho các đèn phóng điện có cơng suất mỗi bóng 125W trở lên, các bóng đèn sợi đốt có cơng suất mỗi bóng từ 500 W trở lên cho phép bảo vệ bằng cầu chảy hoặc máy cắt điện hạ áp với dòng điện danh định đến 63 A.( trích trong <b>mục 7.2 TCVN 9206</b>).
<b>Catalogue Aptomat</b>
<b> class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">
1.3.2.Lựa chọn dây dẫn. (<b>trong tiêu chuẩn 9207</b>)
-Tham khảo quy định về lựa chọn kiểu đường dẫn điện, dây dẫn và cáp điện,
đường dẫn điện đặt kín trong nhà tại <b>mục 7 của tiêu chuẩn 9207</b>.
-Tiết diện đường dẫn điện trong nhà ở và cơng trình cơng cộng được lựa chọn theo điều kiện phát nóng cho phép, kiểm tra lại theo điều kiện tổn thất điện áp và điều kiện phối hợp với thiết bị bảo vệ (Tuân theo Quy phạm trang bị điện, Phần I: Quy định chung điều I.3.4 và I.3.9).
-Khi đường dẫn điện được bảo vệ bằng cầu chảy thì dịng điện lâu dài cho phép của dây dẫn được lựa chọn phải thỏa mãn điều kiện sau:
+ I<small>dc</small> là dòng điện định mức của dây chảy (A)
+ k<small>hc</small> là hệ số hiệu chỉnh dòng điện lâu dài của dây dẫn, cáp điện theo nhiệt độ môi trường, phương pháp lắp đặt và số mạch làm việc song song.
+ k=1,31 nếu I<small>dc</small> ≤ 10 (A); k=1,21 nếu 10 ≤ I<small>dc</small> ≤ 25 (A); k=1,1 nếu I<small>dc</small>
≥ 25 (A)
- Khi đường dẫn điện được bảo vệ bằng Aptơmát thì dịng điện lâu dài cho phép của dây dẫn được lựa chọn phải thỏa mãn các điều kiện sau:
+ I<small>Ap</small> là dòng điện định mức của Aptơmát (A)
+ k<small>hc</small> là hệ số hiệu chỉnh dịng điện lâu dài của dây dẫn, cáp điện theo nhiệt độ môi trường, phương pháp lắp đặt và số mạch làm việc song song.
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">=>>Xem thêm các quy định về đặt đường dây dẫn điện, tiết diện dây,... tại tiêu chuẩn 9207 tại đây
tcvn_9207_2012_dat_duong_dan_dien_trong_nha_va_cong_trinh_cong_cong_tieu _chuan_thiet_ke.pdf
1.3.3.Phương án cấp điện.
-Sau khi đã tính tốn được cơng suất phụ tải căn hộ, lựa chọn được dây dẫn và thiết bị bảo vệ cho từng phụ tải trong căn hộ, ta tiến hành vẽ sơ đồ nguyên lý cấp điện cho căn hộ:
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><b>Phần 2: Thiết kế cung cấp điện cho tầng.2.1.Cơng suất tính tốn.</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">+ n - Số căn hộ trong tòa nhà;
Sau khi đã tính tốn được các cơng suất phụ tải cho các căn hộ, cho các phụ tải trong căn hộ, lựa chọn được dây dẫn và các aptomat tổng và nhánh thì ta tiến hành vẽ sơ đồ nguyên lý cấp điện cho 1 tầng.
<b>Phần 3: Thiết kế cung cấp điện cho tịa nhà (chung cư).3.1.Cơng suất tính tốn.</b>
trọ được xác định theo công thức:
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">3.1.1.Công suất tính tốn của phụ tải khối căn hộ được xác định theo mục 2.1. 3.1.2.Cơng suất tính tốn của phụ tải động lực.
Cơng suất tính tốn của phụ tải động lực trong cơng trình được tính như sau:
<i>P<small>ĐL</small> = P<small>TM</small> + P<small>BT</small> + P<small>ĐH</small> (kW)(5.6.2)</i>
Trong đó:
+ P<small>ĐL</small> - Cơng suất tính tốn (kW) của phụ tải động lực;
cơng trình;
gió trong cơng trình;
+ P<small>ĐH </small>- Cơng suất tính tốn (kW) của phụ tải điều hòa trung tâm hoặc bán trung tâm trong cơng trình.
+ K<small>yc</small> - Hệ số sử dụng lớn nhất của nhóm phụ tải bơm nước, thơng gió theo Bảng 5 trong <b>tiêu chuẩn 9206</b>;
+ n - Số động cơ;
thơng gió thứ i.
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">+ Bơm cấp nước sinh hoạt
P = (Q x H x tỷ trọng H2O)/(102 x H). Trong đó:
- P: Công suất máy (kW).
- Q: Lưu lượng nước được bơm (m3/s). - H: Cột nước bơm (m).
- Tỷ trọng H2O (1000kg/m3). - Pđc: Công suất của động cơ.
Chọn SC động cơ: Pđc = P/hiệu suất của mô-tơ
cao nhất của cơng trình nhưng khơng nhỏ hơn 6m + với tổn thất đầu lăng và cuộn vòi D50 tổn thất này là 12 mcn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">.
Trong đó:
- P: Công suất máy (kW).
- Q: Lưu lượng nước được bơm (m3/s). - H: Cột nước bơm (m).
- A: Tỷ trọng H2O (1000kg/m3). - Pđc: Công suất của động cơ.
Chọn SC động cơ: Pđc = P/hiệu suất của mơ-tơ
CÁCH CHỌN BƠM NTN
TỪ ĐĨ CHỌN RA BƠM NÀO
+ Quạt thơng gió
+ K<small>yc</small> - Hệ số sử dụng lớn nhất của nhóm phụ tải bơm nước, thơng gió theo Bảng 5 trong <b>tiêu chuẩn 9206</b>;
+ n - Số động cơ;
thơng gió thứ i.
CHỌN RA QUẠT THƠNG GIĨ PHÙ HỢP
b. Cơng suất tính tốn của nhóm phụ tải thang máy được tính theo công thức:
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">+ P<small>ni</small> - Công suất điện định mức của động cơ kéo thang máy thứ i; + P<small>gi</small> - Công suất (kw) tiêu thụ của các khí cụ điều khiển và các đèn điện trong thang máy thứ i, nếu khơng có số liệu cụ thể có thể lấy giá trị P<small>gi</small> = 0,1P<small>ni</small>;
+ P<small>vi</small> - Hệ số gián đoạn của động cơ điện theo lí lịch thang máy thứ i nếu khơng có số liệu cụ thể có thể lấy giá trị của P<small>vi</small> = 1;
+ K<small>yc</small> - Hệ số yêu cầu của nhóm phụ tải thang máy, với nhà ở xác định
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><b>Catalogue thang máy</b>
THIẾU CHỌN THANG MÁY
c. Công suất tính tốn (kW) của điều hịa trung tâm hoặc bán trung tâm
Cơng suất tính tốn của phụ tải điều hịa trung tâm hoặc bán trung tâm sẽ được tính tốn quy đổi từ yêu cầu công suất trao đổi nhiệt của hệ thống điều hòa trung tâm hoặc bán trung tâm và các thiết bị tiêu thụ điện khác của hệ thống.
+ P<small>TĐN</small> - công suất trao đổi nhiệt của hệ thống điều hòa (Btu, Hp) + K<small>qđ</small> - hệ số quy đổi từ công suất trao đổi nhiệt sang công suất điện (Btu = 0,09W; Hp = 0,736 kW)
+ - hiệu suất làm việc của hệ thống điều hịa
+ P<small>yci</small> - cơng suất u cầu của các thiết bị tiêu thụ điện khác của hệ thống điều hòa
Catalouge điều hịa trung tâm
THIẾU CHỌN ĐIỀU HỊA NÀO
<b>3.2 Tính toán phụ tải chiếu sáng</b>
Bảng các chỉ tiêu độ rọi, hạn chế chói lóa và chất lượng màu sắc cho các phòng (khu vực) làm việc và các hoạt động:
tạo vùng chuyển tiếp
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">công suất điện định mức của các thiết bị điện đó.
-Đối với tầng hầm nhà để xe thì theo <b>tiêu chuẩn 9206</b>, cơng suất phụ tải từ các ổ cắm điện phải được tính tốn với suất phụ tải lớn hơn VA 25 /m<small>2</small>.
- Đối với nhà ở và các cơng trình cơng cộng khác, công suất cho mỗi ổ cắm đơn không nhỏ hơn 180 VA hoặc đối với mỗi đơn vị ổ cắm trên một giá kẹp. Đối với thiết bị chứa ổ cắm cấu tạo từ 4 đơn vị ổ cắm trở lên thì cơng suất ổ cắm được tính tốn khơng nhỏ hơn 90 VA trên mỗi đơn vị ổ cắm, xem điều 220.14 tiêu chuẩn
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">Với n là số lượng ổ cắm điện trong 1 bộ.
VD: Công suất 1 ổ cắm đơn : P<small>1oc</small>= 300 (W)
Công suất bộ ổ cắm đôi : P<small>1oc</small> = 2.300 = 600 (W)
-Một số quy định về số lượng và chiều cao khoảng cách đặt ổ cắm điện (trích từ mục <b>9 TCVN 9206</b>).
+ Trong mỗi phòng ở của nhà ở căn hộ, nhà ở có sân vườn, nhà ở kiểu khách sạn, kí túc xá, phịng làm việc v.v… phải đặt từ 2 đến 4 ổ cắm điện.
+ Trong bếp hoặc trong phòng ăn của nhà căn hộ, nhà có sân vườn, nhà ở kiểu
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><b>3.5.Phương án cấp điện</b>
-Sau khi tính tốn được phụ tải, lựa chọn được các thiết bị bảo vệ và dây dẫn cấp điện cho tịa nhà thì ta tiến hành thiết kế lắp đặt và vẽ sơ đồ nguyên lý cấp điện.
-Tham khảo cách bố trí trạm biến áp, thiết bị đầu vào, bảng (hộp, tủ) điện, thiết bị bảo vệ theo mục 6 trong tiêu chuẩn 9206.
Catalouge máy biến thế
THIẾU LỰA CHỌN TRẠM BIẾN ÁP, TỦ ĐIỆN ĐI DÂY BAO NHIÊU
-Ta có ví dụ về một sơ đồ ngun lý cấp điện như hình sau:
</div>