Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (12.79 MB, 63 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>Mã sinh viên : 1116 3584Khóa : K58</small>
<small>MỤC LỤC</small>
DANH MỤC TU VIET TAT
DANH MUC BANG BIEU, SO DO
1.1. Sản phẩm cho vay mua nhà của NHTM...- 5-5-5 se csecssessessesse 3
1.1.1. Khái niệm sản phẩm cho vay mua nhà của NHTM...-..---«- 3
1.1.2. Đặc điểm của sản phẩm cho vay mua nhà tại NHTM...-- 4
1.1.2.2. Quy mô và thời hạn vay VỐn...-- 2-2-2 + +E+E+£E£E2EE£EE2EEEEEEEEerkrrkrrkees 4 1.1.2.3. th n ... 5 1.1.2.4. Phương thức thanh toán tiỀn Vay... --2- 2-5522 2E22E2EE2EE2EEEEEeEEerxerkerrees 5
<small>ID ri. e...ÂẢ... 6</small>
1.1.2.6. Đặc điỀm về rủi rO...-¿- ¿+ keSk EkkEEkEEEEEEEEXEEEEEEEEEEE111111111 1111111. cxe. 6
<small>1.1.3. Quy trình cho vay mua nhà của NHTM ...< << 55 ss< sex 7</small>
1.1.3.1. Vay mua nhà và dùng tài sản hình thành từ vốn vay làm tài sản đảm bảo.... 8 1.1.3.2. Vay mua nhà và dùng Bắt động sản/tài sản khác làm tài sản đảm bảo... 8
1.2. Phát triển san phẩm cho vay mua nhà của NHTM ...--.--5--5-- 9
1.2.1. Quan điểm về phát triển sản phẩm cho vay mua nhà của NHTM... 9 1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh mức độ phát triển sản phẩm cho vay mua nhà của
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>1.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu phản anh tang quy TÔ ... ...- 5 +5 £+<£++skEssessereeers 10</small>
<small>1.2.2.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ an tồn... ..- --- 5+5 + x+ss+essereerss 10</small>
<small>1.2.2.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sinh lÒI...-- --¿- 5+ ++<<£++ee++eexssexs 12</small>
<small>\/;0 1 ~...ƠỎ 13</small>
1.2.3.1. Nhóm nhân tố khách quan...---- + 2 £2£+E£+EE+EE+EE#EE+EE+EEeEEzEzzEzrezree 13 1.2.3.2. Nhóm nhân tố chủ quan...- 2-2 2£ ©£++£++£+E++2E££EE+2EE£EE++E+vrxzzrxerxeer 16
<small>0:09) 1e... ... 18</small>
HÀNG THƯƠNG MAI CO PHAN DAU TƯ VÀ PHAT TRIEN VIỆT NAM
2.1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của BIDV - Chỉ nhánh Hoàng
<small>Mai Hà Nội 18</small>
2.1.2. Bộ máy tô chức của BIDV — Chi nhánh Hoang Mai Hà Nội... 19 2.1.3. Kết quả kinh doanh của BIDV — Chi nhánh Hoàng Mai Hà Nội... 21 2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn ... -- 2 2 2+ £+EE+EE+EE+EE+EEEEEEEEEEEErErEerrrrrkrree 21
<small>2.1.3.2. Hoạt động Cho Vay ... - Gà HH TH HH HT HH nh nh 24</small>
2.2.1. Quy định về sản phẩm cho vay mua nhà của BIDV ...---- 28
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>2.2.2. Quy trình cho vay mua nhà tại BIDV — Chỉ nhánh Hoang Mai Hà Nội.. 31</small>
2.2.2.1. Tiếp thị và đề xuất tín dụng ...--- ¿22+ <+EE+EE+EEEEECEEEEEEEkrkrrrrrrres 31 2.2.2.2. Thâm định rủi ro và Phê duyỆt tin dụng...- - ----+-c + + k*sskssesrererkre 32 2.2.2.3. Hoàn thiện hồ sơ sau phê duyệt, ký kết hợp đồng ...--- 5+: 32
<small>2.2.2.4. Giải ngân...-- 2+ 2c 2t 2 1222127112711 7112711 T1 111 eeerree 332.2.2.5. Quan lý sau khi g1ải ngÂn...- --- - -- c1 2 1311191121111 1H HH hư 33</small>
2.2.3. Các sản phẩm cho vay mua nhà tại BIDV — Chi nhánh Hoang Mai Hà
<small>ÑNỘI... Q.0 0000400060080 0000000000016040090000000010000096 34</small>
<small>2.2.3.1. Cho vay mua nhà theo gói tín dụng “Ước mơ vươn xa”... --‹+s++ 34</small>
<small>2.2.3.2. Cho vay mua nhà theo gói tín dụng “Vững bước tương la†”... 35</small>
2.3. Phân tích thực trạng phát triển sản phẩm cho vay mua nhà tại Ngân hàng TMCP Dau tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai Hà Nội... 37
<small>2.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tăng Quy IHƠƠ...s5-< << 55 «5< sssss ssesssse 37</small>
<small>2.3.1.1. Dư nợ cho vay mua nhà và tỷ trọng dư nợ CVMN...--..c~.cccc<«2 37</small>
<small>2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ an foànn ...-- 5< 5< 5=ss=ss=se=se 39</small>
2.3.2.1. Tỷ lệ nợ xấu và nợ cần chú ý cho vay mua nhà...-.-- «55s <++<++ 39
<small>2.3.2.2. Tỷ trọng cho vay mua nhà có tài sản đảm bảo... ...- 55555 <+++<<++s++<s2 412.3.2.3. Tỷ trọng Du phòng cho vay mua nhà ...- ¿5 + + *++++sesseereresee 43</small>
<small>2.3.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sinh lị ...-- << « «<< «s< ssessses 44</small>
<small>2.3.3.1. Ty trọng doanh thu CVMN...-... SG HH HH 442.3.3.2. NIM cho vay mua nhà...- 5 + E131 1911191 vn TH ng 45</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">2.4. Đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm cho vay mua nhà tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hoang Mai Hà Nội... 46
HANG THUONG MAI CO PHAN DAU TU VA PHAT TRIEN VIET NAM
3.1. Các giải pháp phát triển sản phẩm cho vay mua nhà tại BIDV - Chi nhánh
<small>Hoàng Mai Hà TNộii ...o- <5 sọ. Họ. Họ. TH. 0000600006000 06 54</small>
3.1.1. Linh hoạt trong công tác điều chuyển cán bộ nhân viên...- 54 3.1.2. Đề xuất thời hạn cho vay hop lý ...---s-s<ssss<ssevseesserseessersses 55 3.1.3. Tăng cường kiểm soát rủi ro dé dam bảo chất lượng khoản vay ... 55 3.1.4. Cập nhật thông tin trên thị trường BĐS và các quy định về BĐS... 56
<small>3.1.5. Cải thiện dich vụ khách hàng...o- s5 5s se. H10 8n gø 56</small>
3.2. Các kiến nghị đối với Hội sé chính BIID V...-.-° 2s ssssessessess 58 3.2.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ...----s- se ss<ssesssessessses 58
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">3.2.2. Hoàn thiện cơ chế chính sách cho ay...-..---s-s< 5° se sscssessessessesssss 59 3.2.2.1. Hoàn thiện sản phâm cho vay mua nhà... 2-2-2 5£ 5£ £E£2££2££2£+2£zzzz 59 3.2.2.2. Ap dụng mức lãi suất hop LY ...c.ccecceececseesesseeseesessesssessessessessessessessesseeseeseseees 60
<small>3.2.3. Tăng cường công tác thanh tra giám Sất...o. 5-5-5 < 5s sss S595 61</small>
3.2.4. Nâng cấp hệ thống website của tồn hệ thống BID V...---.- 61
<small>3.2.5. Tích cực áp dụng cơng nghệ vào hoạt động... -s- «5< sss ssesssss 61</small>
01) ChUONG 01011757... ... 62
<small>NHTM Ngan hang thuong mai</small>
TMCP Thương mại cô phan
BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát trién Việt Nam
<small>QHKH Quan hé khach hang</small>
CB TĐTD Cán bộ thầm định tín dụng
<small>CB QLKHCN Cán bộ quản lý khách hàng cá nhân</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">DANH MỤC BANG BIEU, SO DO
Bảng 1.1. Lãi suất và thời hạn cho vay mua nha tại một số ngân hàng... 5
Bang 2.1. Tình hình huy động vốn của BIDV - Chi nhánh Hoang Mai Hà Nội ... 21
<small>Bang 2.2. Tinh hình cho vay của BIDV - Chi nhánh Hoàng Mai Ha Nội... 24</small>
Bang 2.3. Tỷ lệ du nợ trên tông vốn huy động của BIDV - Chi nhánh Hoang Mai Hà <small>) 0 ... 26</small>
<small>Bảng 2.4. Tình hình nợ quá hạn của BIDV - Chi nhánh Hoang Mai Hà Nội... 26</small>
Bảng 2.5. Kết quả kinh doanh của BIDV - Chi nhánh Hoàng Mai Hà Nội... 27
Bảng 2.8. Dư nợ cho vay mua nhà cuối kỳ tại một số chi nhánh của BIDV... 38
Bảng 2.9. Tình hình nợ xấu CVMN của BIDV - Chi nhánh Hoàng Mai Hà Nội... 40
<small>Bảng 2.10. Tỷ trọng cho vay mua nhà có TSDB của Chi nhánh...- ---- 4IBảng 2.11. Ty trọng dự phòng CVMN của BIDV - Chi nhánh Hoàng Mai Hà Nội 43Bảng 2.12. Doanh thu CVMN của BIDV - Chi nhánh Hoàng Mai Hà Nội ... 44</small>
<small>Bảng 2.13. NIM cho vay mua nhà của BIDV - Chi nhánh Hoàng Mai Hà Nội... 45</small>
Bảng 2.14. So sánh sản phẩm CVMN của một số ngân hàng hiện nay... 48
Sơ đồ 1.1. Quy trình chung về cho vay mua nhà đối với KHCN tại NHTM... 7
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của BIDV - Chi nhánh Hoàng Mai Hà Nội ... 20
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Biểu đồ 2.1. Cơ câu huy động vốn theo đối tượng khách hàng của BIDV - Chi nhánh
Biểu đồ 2.4. Dư nợ cho vay mua nhà của BIDV - Chi nhánh Hoang Mai Hà Nội... 39 Biểu đồ 2.5. Tình hình nợ xấu CVMN của BIDV - Chi nhánh Hồng Mai Hà Nội 41 Biểu đồ 2.6. Doanh thu CVMN của BIDV - Chi nhánh Hoàng Mai Hà Nội ... 45
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">LOI MỞ DAU
Người xưa thường có câu: “An cu lạc nghiệp”. Điều này xét trong thời điểm hiện đại có vẻ khơng hồn tồn đúng nhưng cũng chăng hé sai. Bởi dù lối sống hay mục đích mỗi người có khác nhau thì nhu cầu về chỗ ở luôn là một trong những vẫn đề cấp thiết đối với con người.
Hoạt động kinh tế càng phát triển thì mật độ dân số giữa thành thị và nơng thơn lại càng có sự chênh lệch. Người dân thường tập trung về các thành phố lớn dé làm việc, kiếm sống, đặc biệt là các thành phó lớn như Hà Nội. Theo VnEconomy, với tốc độ tăng trung bình là 3%/năm thi đến 2020, dân số Hà Nội có thể vượt q dự tính. Vì vậy, nhu cầu về nhà ở tại Hà Nội hiện nay thực sự rat cao. Tuy nhiên, khơng phải ai cũng có đủ tài chính dé sở hữu ngay một căn nhà, hoặc họ đã mua được đất, nhà nhưng cần số tiền lớn dé xây dựng hoặc sửa chữa. Nắm bắt được nhu cầu thiết thực
ấy, hiện nay, hoạt động cho vay mua nhà (CVMN) tại các ngân hàng thương mại (NHTM) đang rat sơi động với nhiều chương trình ưu đãi, lãi suất hap dẫn.
Khơng nam ngồi xu hướng đó, Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Đầu tư và Phát triển Việt Nam — BIDV cũng lấy sản phẩm CVMN làm trong tam đề phát triển trong các sản phẩm tín dụng bán lẻ của mình. Là một trong những chỉ nhánh trực thuộc, nhìn chung, BIDV — Chi nhánh Hoang Mai Hà Nội cũng đã tan dụng các thế mạnh và tiềm năng của mình để triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng đa
2019, du nợ CVMN dat gần 848 tỷ đồng, chiếm khoảng 51% tổng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân). Tuy nhiên, việc triển khai sản phẩm cho vay mua nhà tại Chi nhánh vẫn còn tiềm ân rủi ro khi mà vào cuối tháng 9/2019, cho vay mua nhà đã xuất hiện khoản nợ xấu hơn 2 tỷ đồng, đặc biệt tại thời điểm cuối tháng 11/2019 xuất hiện
<small>cả nợ nhóm 5. Và trong thời gian thực tập tại phòng khách hàng cá nhân, em nhận</small>
thấy BIDV — Chi nhánh Hồng Mai Hà Nội hồn tồn có thể mở rộng và phát triển
<small>hơn nữa hoạt động CVMN của mình.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Với những lý do trên, em chọn đề tài: “Phát triển sản phẩm cho vay mua nhà tại Ngân hàng thương mại cỗ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai Hà Nội” dé nghiên cứu trong Chuyên đề tốt nghiệp của mình, với mục tiêu đánh giá thực trạng và đưa ra những giải pháp nhằm phát triển thêm sản
phẩm này ở Chi nhánh.
Kết cấu của Chuyên đề ngoài danh mục viết tắt; danh mục bảng biểu, so đô; lời mở đầu; kết luận và danh mục tài liệu tham khảo thì gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về phát triển sản phẩm cho vay mua nhà tại ngân hang
<small>thương mại.</small>
Chương 2: Thực trạng phát triển sản phẩm cho vay mua nhà tại Ngan hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam — Chi nhánh Hoàng Mai Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp phát triển sản phẩm cho vay mua nhà tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam — Chi nhánh Hoàng Mai Hà Nội.
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>CHƯƠNG 1</small>
1.1. Sản phẩm cho vay mua nha cia NHTM
1.1.1. Khái niệm sản phẩm cho vay mua nhà của NHTM
“Cho vay là việc ngân hàng cấp tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác dinh”(Phan Thị Thu Hà 2013,
<small>trang T10).</small>
Hiện nay, cho vay là một trong những hoạt động tín dụng chủ yếu và đem lại
nhiều lợi nhuận cho ngân hàng. Các NHTM có thé cho vay bằng tiền mặt hoặt chuyển
khoản với nhiều phương thức khác nhau như cho vay từng lần hoặc theo hạn mức, ...
Edoardo Catelam (2011): “Cho vay mua nhà là ngân hang cho khách hàng vay dé mua
<small>nhà hoặc xây dựng, sửa chữa nhà”.</small>
Như vậy, CVMN là một sản phẩm tín dụng của NHTM nhăm hỗ trợ các nhu cầu về nhà ở của khách hàng như vay mua nhà; vay xây dựng, sửa chữa nhà ...; với
Thông thường ngân hàng thường xếp cho vay mua nhà (CVMN) vào hoạt động cho vay tiêu dùng - là hình thức NHTM tài trợ cho các nhu cầu tiêu dùng của khách hàng như nhà 6, ô tô, học tập, du lịch, ... Tuy nhiên, CVMN có nhiều đặc điểm khác
<small>biệt so với các loại hình cho vay tiêu dùng khác, đặc biệt thời hạn cho vay mua nhàthường là trung và dai han.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">1.1.2. Đặc điểm của sản phẩm cho vay mua nhà tại NHTM
Từ thông tin về sản phẩm CVMN mà các NHTM đang cung cấp cũng như tham khảo các nghiên cứu, luận văn về CVMN của Cao Thị Hồng Nhung (2010), Nguyễn
<small>Thị Kim Cúc (2015) và Quản trị ngân hàng thương mại của Peter Rose (2002), sản</small>
phẩm CVMN có các đặc điểm cơ bản sau: 1.1.2.1. Đối tượng khách hàng
<small>Khách hàng vay mua nhà là các cá nhân có đủ năng lực pháp luật dân sự và</small>
năng lực hành vi dân sự; sinh sống hoặc thường xuyên làm việc trên cùng địa bàn ngân hàng (chi nhánh/phòng giao dịch) cho vay. Nếu là cá nhân có quốc tịch nước
<small>Việt Nam theo quy định pháp luật. Hiện nay, một vài ngân hàng cũng có quy định độ</small>
tuổi đối với khách hàng, ví dụ như Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam — Vietcombank có quy định độ tuổi khách vay mua nhà nằm trong khoảng 18 — 65 tuổi.
Nhìn chung, đối tượng CVMN thường là những người có thu nhập khá va tương đối ơn định để đảm bảo khả năng thanh tốn nợ. Thu nhập của họ có thé từ tiền
<small>lương, thưởng và các thu nhập không thường xuyên khác.</small>
1.1.2.2. Quy mô và thời hạn vay vẫn
Khác với các sản pham cho vay tiêu dùng khác, CVMN thường có quy mơ
vay tùy theo từng ngân hàng nhưng thường nằm trong khoảng 70 — 80% giá trị tài sản (là HDMB, chuyển nhượng/giá trị văn bản chuyển nhượng HĐMB nhà ở), một số khoản vay có thé lên đến 100% giá trị tài sản. Vì vay, du nợ CVMN thường chiếm tỷ trong khá lớn trong tổng dư nợ cho vay tiêu dùng của các NHTM.
Ngoài ra, các khoản CVMN da phan là các khoản cấp tín dụng trung dai hạn với thời hạn cho vay dài, đặc biệt thời gian cho vay tối đa của các ngân hàng hiện nay có thé lên đến 25 - 30 năm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">1.1.2.3. Lãi suất
Lãi suất CVMN thường cao hơn so với lãi suất cho vay đề sản xuất kinh doanh bởi chi phí tổ chức và yếu tổ rủi ro. Tuy nhiên, hiện nay, lãi suất CVMN được xem là
<small>khá ưu đãi bởi sự cạnh tranh ngày càng cao giữa các ngân hàng.</small>
Thông thường các ngân hàng sẽ áp dụng lãi suất ưu đãi cỗ định trong một
<small>khoảng thời gian, thường là 6 tháng hoặc 12 tháng: sau thời gian đó, ngân hàng sẽ áp</small>
dụng lãi suất thả nổi cho khoản vay của khách hàng. Tùy vào từng ngân hang mà cách tính lãi suất sẽ khác nhau nhưng tất cả đều được quy định cụ thể trong Hợp đồng tín
<small>dụng mà ngân hàng ký với khách hàng</small>
Bảng 1.1. Lãi suất và thời hạn cho vay mua nhà tại một số ngân hàng
Ngân hàng Lãi suấtưu | Khoản vay tơi đa (tính trên Thời gian vay
<small>đãi (%/năm) giá tri tài sản) tôi đa (năm)</small>
1.1.2.4. Phương thức thanh toán tiền vay
Cũng giống như hạn mức hay lãi suất cho vay, phương thức thanh toán lãi và
gốc cũng được quy định trong Hợp đồng tín dụng. Tùy vào thỏa thuận cũng như nguồn
<small>thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng mà ngân hàng áp dụng các phương thức</small>
<small>thanh toán như sau:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">Thứ nhất, trả theo niên kim có định. Khách hàng trả cho ngân hàng một số tiền cô định vào mỗi kỳ, thường là hàng tháng, bao gồm cả tiền gốc và lãi.
Thứ hai, trả góp theo du nợ giảm dần. Khách hàng sẽ trả lãi cùng kỳ với gốc,
nợ có thé là hàng tháng, hàng quý, bán niên hoặc hàng năm tùy thuộc vào nhu cau và
<small>khả năng tài chính của khách hàng.</small>
Thứ ba, lãi trả hàng kỳ - gốc trả cuối kỳ. Khách hàng sẽ trả gốc vào cuối thời hạn cho vay, còn tiền lãi trả hàng kỳ (thường là hàng tháng) dựa trên dư nợ thực tế.
<small>Tuy nhiên hình thức này thường ít áp dụng vì nó hay dành cho các khoản tín dụng</small>
ngắn hạn mà đa phần các khoản CVMN đều là trung, dài hạn.
<small>1.1.2.5. Tài sản dam bảo</small>
<small>Vi thời hạn khoản vay dai và quy mô khá lớn nên dư nợ CVMN thường phải</small>
có tài sản đảm bảo (TSĐB). Khách hàng có thé dùng chính tài sản hình thành từ vốn vay (ngơi nhà định mua) hoặc một tài sản khác làm TSDB. Tài sản đảm bảo có thé là Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán nhà ở (ngôi nhà khách hàng định mua);
cho vay phát hành. Nếu là nhà ở hoặc BĐS khác, khách hàng phải đăng ký với sở địa
<small>chính về việc thê châp cho ngân hàng.</small>
<small>1.1.2.6. Dac diém về rủi ro</small>
Nhìn chung các khoản CVMN thường là cấp tín dụng trung dài hạn, chủ yêu
<small>từ 10 — 25 năm, vì vậy sản phâm nay sẽ tiêm ân nhiêu rủi ro.</small>
Đầu tiên phải nói đến rủi ro tín dụng, tức là người đi vay khơng trả được nợ hoặc trả nợ quá hạn, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Bởi thời hạn dai nên rủi ro có thé xảy ra khi khách hang mất hoặc giảm nguôn thu nhập trả nợ (mắt việc, 6m đau, ...). Vì vậy, ngân hàng thường khuyến khích khách hang mua thêm bảo hiểm người vay vốn cũng như thận trọng khi thâm định khách hàng và TSĐB. Bên cạnh đó, vì đa phần khách hàng thường dùng chính ngơi nhà định mua làm TSĐB
<small>6</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">nên khi cần xử lý, ngân hàng sẽ gặp bat lợi khi thị trường BĐS xảy ra khủng hoảng làm giá trị căn nhà biến động giảm.
Ngoài ra, ngân hàng có thé gặp phải rủi ro liên quan đến van dé đạo đức, đó là khi khách hàng và bên bán cấu kết với nhau làm giả các hồ sơ, giấy tờ để lừa đảo chiếm đoạt tài sản của ngân hàng. Ngân hàng có thể gặp phải rủi ro này khi khơng rà sốt kỹ thơng tin tín dụng của khách hàng; và vấn đề bất cân xứng thơng tin thì ln ton tại.
<small>1.1.3. Quy trình cho vay mua nhà của NHTM</small>
Sơ đồ 1.1. Quy trình chung về cho vay mua nhà đối với KHCN tại NHTM
(2), Bên mua đến ngân hang dé vay vốn; Ngân hàng hoàn tat thủ tục cho vay
<small>và giải ngân cho bên mua;</small>
(3), Bên mua thanh toán tiền cho bên bán;
(4), Bên mua trả nợ cho ngân hàng theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng; Như đã nói ở phần trước, khách hàng khi vay mua nhà có thé dùng tài sản hình thành từ vốn vay hoặc dùng một tài sản khác làm TSĐB. Quy trình cụ thé khi cho vay
<small>đơi với hai loại tài sản trên cũng khác nhau.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">+ Khách hàng cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của ngân hàng; về cơ ban bao gồm giấy tờ pháp lý, hồ sơ tài chính, giấy tờ về TSĐB, HDMB giữa khách
<small>hàng (bên mua) và bên bán, ...</small>
+ Cán bộ tín dụng kiểm tra tính đầy đủ, tính pháp lý của hỗ sơ; định giá TSDB và nhận định số tiền mà khách hàng có thê vay.
+ Khách hàng và ngân hàng ký Hợp đồng tín dụng và các giấy tờ khác liên
+ Ngân hàng tiến hành giải ngân cho khách hàng.
<small>Trong trường hợp bên bán đã sang tên căn nhà cho bên mua, ngân hàng sẽ giải</small>
ngân ngay vào tài khoản cho bên bán. Nếu chỉ mới ký HĐMB mà chưa sang tên, ngân
<small>hàng sẽ giải ngân phong tỏa vào tài khoản của bên bán mở tại ngân hàng và chỉ được</small>
+ Sau khi hoàn tất các thủ tục cho vay, ngân hàng tiến hành nhập kho hồ sơ
TSĐB của khách hàng (nếu thế chấp nhà thì sẽ nhập kho GCN quyền sử dụng đất...); + Ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ quản lý sau cho vay như thu gốc, thu lãi,
thu phí...cho đến khi thanh lý Hợp đồng tín dụng.
+ Khách hàng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của ngân hàng;
+ Ngân hàng sẽ tiến hành thâm định hồ sơ khách hàng, bao gồm giấy tờ pháp lý, hồ sơ tài chính, .... Sau đó, cán bộ tín dụng sẽ định giá TSĐB;
+ Ngân hàng thông báo số tiền khách hàng có thê vay, thường khơng vượt q
<small>80% giá trị của TSDB;</small>
+ Khách hàng và ngân hàng ký kết Hợp đồng tín dụng. Ngân hàng sẽ nhập kho giấy tờ liên quan đến TSĐB của khách hàng;
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">+ Ngân hàng tiến hành giải ngân cho bên bán mà không phong tỏa;
Trong trường hợp khách hàng, tức là bên mua đã được sang tên các giấy tờ và đã thanh tốn tồn bộ số tiền cho bên bán bằng vốn tự có (khơng phải nguồn vốn vay
<small>là sẽ giải ngân sơ tiên vay vào chính tài khoản của khách hàng vay vôn.</small>
+ Ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ quản lý sau cho vay như thu gốc, thu lãi, ...cho đến khi thanh lý Hợp đồng tín dụng.
1.2. Phát triển sản phẩm cho vay mua nhà của NHTM
1.2.1. Quan điểm về phát triển sản phẩm cho vay mua nhà của NHTM
<small>Theo Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác — Lênin (2009):</small>
“Phát triển dùng dé chỉ quá trình vận động theo khuynh hướng di từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn”. Hiểu đơn giản, phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất; tức là vừa phát triển theo chiều
<small>rộng, vừa phát trién theo chiêu sâu.</small>
Như vậy, từ khái niệm phát triển, gắn kết với hoạt động cho vay của NHTM,
ta có thé hiểu phát triển sản phim CVMN là sự gia tăng về quy mô CVMN, biểu hiện ở sự gia tăng về doanh số cho vay, dư nợ cho vay, số lượng hợp đồng, ...đi cùng với đảm bao được an tồn tín dụng và mức sinh lời cho ngân hàng. Các sản phẩm cho vay
phù hợp với tiềm lực của ngân hàng để đảm bảo được công tác quản lý, hạn chế thấp nhất các rủi ro, tránh xảy ra tinh trang nợ quá hạn, nợ xấu. Như vậy, phát triển CVMN là sự cộng hưởng giữa việc tăng quy mô cho vay đi kèm với kiểm soát rủi ro. Kết quả của quá trình này là sự gia tăng về thu nhập từ sản phim CVMN va sự mở rộng thị phần, vị thế của ngân hàng trên thị trường.
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh mức độ phát triển sản phẩm cho vay mua nhà của
<small>1.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tăng quy mơ</small>
<small>+ Dư nợ CVMN</small>
Dư nợ CVMN là số tiền khách hàng vay mua nhà đang nợ ngân hàng tại một thời điểm nhất định. Đây là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh sự tăng trưởng của quy mô cho vay. Tổng dư nợ CVMN cao và tăng lên nhìn chung chứng tỏ một phần là hoạt động cho vay có sự tăng trưởng, ngân hàng cho khách vay mua nhà được nhiều hơn. Ngược lại, dư nợ CVMN thấp chứng tỏ công việc tiếp thị của ngân hàng chưa
tốt, ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc mở rộng thị phần CVMN.
<small>+ Ty trong dự nợ CVMN</small>
<small>: </small>
<small>Dư no CVMN</small>
<small>Tytrongdung _ __ Dung C¥MN nợ</small>
<small>CVMN Tổng dư no cho vay</small>
trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng. Tỷ trọng này cao chứng tỏ ngân hàng đang trên đà phát triển sản phẩm CVMN. Tuy nhiên, đôi khi dư nợ tín dụng cao chưa hắn
+ Tỷ lệ nợ xấu CVMN
Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng nhà nước về việc phân loại; trích, lập dự phịng rủi ro của Tổ chức tín dụng thì nợ xấu là những khoản nợ được phân vào nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 — bao gồm nợ dưới chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mắt vốn.
Tỷ lệ nợ xấu CVMN cho biết chất lượng và rủi ro của hoạt động CVMN của
<small>NHTM, được xác định theo công thức:</small>
<small>10</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Tỷ lệ nợ xấu Nợ xấu CVMN
Ty lệ này thấp chứng tỏ hoạt động CVMN của ngân hang an tồn, việc kiểm
rằng ngân hàng có thể đang gặp khó khăn trong việc quản lý các khoản cho vay, chất
<small>lượng CVMN đang giảm.</small>
+ Tỷ lệ nợ cần chú ý CVMN
Nợ cần chú ý (nợ nhóm 2) là các khoản nợ quá hạn từ 10 - 90 ngày hoặc là các khoản vay được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu.
Tỷ lệ nợ cần chú ý CVMN được xác định theo công thức:
Đây cũng là chỉ tiêu cần theo dõi và đánh giá vì nợ cần chú ý có thé có nguy cơ trở thành khoản nợ xấu của ngân hàng. Nếu có tỷ lệ nợ cần chú ý tăng cao, ngân hàng nên thận trọng hơn khi xét duyệt khoản vay; đồng thời đôn đốc khách hàng trả nợ trước khi xuất hiện nợ xấu.
<small>+ Ty trong CVMN có TSDB</small>
TSĐB được xem là một căn cứ dé ngân hàng xác định hạn mức cho vay. Trong trường hợp có rủi ro xảy ra như là khách hàng khơng thể hồn trả khoản vay, ngân hang cũng có thé xử lý TSĐB dé thu hồi nợ.
<small>Ty trọng CVMN có TSĐB được xác định theo cơng thức:</small>
<small>Tỷ trọng CVMN Dư nợ CVMN có TSĐB</small>
<small>Ty trong CVMN có tài sản dam bao là một trong những chỉ tiêu phản ánh mức</small>
độ an toàn của hoạt động CVMN. Nếu tỷ trọng này cao cũng đồng nghĩa một phần là
<small>khoản vay an tồn và ngân hàng có thê thu hơi nợ.</small>
<small>11</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>+ Tỷ rọng Dự phòng CVMN</small>
<small>Ty trong Dự Dự phòng rủi ro CVMN</small>
<small>———————— OOOO 100%</small>
Chỉ tiêu này cho biết số trích lập dự phịng CVMN chiếm bao nhiêu % trên tong dự phòng rủi ro cho vay khách hàng. Nếu tỷ trọng này cao và tăng, có thé thay rằng hoạt động CVMN đang có rủi ro, nợ xấu có thé đã tăng, làm tăng chi phí của ngân hàng. Ngược lại, nếu tỷ trọng này càng thấp càng chứng tỏ hoạt động CVMN của ngân hàng được đảm bảo an tồn và chất lượng.
<small>1.2.2.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sinh lời+ Ty trong doanh thu CVMN</small>
Trong nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sinh lời, ta có thể xét đến doanh thu
CVMN; cịn lợi nhuận CVMN khơng thé tính tốn do khơng thé bóc tách được tồn
<small>bộ chi phí hợp lí, hợp lệ mà ngân hàng dùng cho hoạt động này.</small>
Doanh thu CVMN chủ yếu là các khoản thu lãi từ hoạt động CVMN, ngồi ra có thé thêm phi, .... Nếu các yếu tô khác không đổi, doanh thu cho vay tăng đồng nghĩa rằng ngân hàng thu được nhiều lãi hơn, hoạt động CVMN đang được mở rộng và mức sinh lời từ cho vay mua nhà có thê sẽ tăng.
<small>Ty trọng doanh thu CVMN được xác định theo công thức:</small>
<small>Ty trọng doanh thu Doanh thu CVMN</small>
Chỉ tiêu này cho biết doanh thu của sản phẩm CVMN chiếm bao nhiêu % trong
triển hơn so với năm trước, mang lại một phần doanh thu quan trọng cho ngân hàng.
<small>+ NIM cho vay mua nhà</small>
Bên cạnh chỉ tiêu tăng trưởng doanh thu trong kỳ, ta có thể sử dụng chỉ tiêu
NIM dé đánh gia mức độ sinh lời của hoạt động CVMN. Bởi doanh thu chỉ có thé
<small>12</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">phân tích được biến động của lợi nhuận mà không thể phản ánh được chính xác mức
độ sinh lời vì chưa xét đến yếu tố chi phí.
<small>NIM cho vay mua nhà được xác định:</small>
<small>Thu lãi CVMN- Chỉ trả lãi tiền gửi va no khác</small>
NIM cho vay mua nha cho biết mỗi một đồng ngân hang cho khách vay mua nhà tạo ra bao nhiêu đồng chênh lệch thu chi lãi CVMN. NIM tăng cho thấy ngân hàng đang thực hiện tốt việc phát triển sản phâm cho vay mua nhà, bởi thu lãi đang tăng lên so với chỉ trả lãi vay; trong khi NIM thấp và có xu hướng giảm cho thấy lợi
<small>nhuận từ CVMN của ngân hàng đang bị co hẹp lại.</small>
1.2.3. Các nhân tố tác động đến phát triển sản phẩm cho vay mua nhà của NHTM Trong quá trình họat động kinh doanh, bat ké một ngành nghề, lĩnh vực nào cũng sẽ chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như môi trường kinh tế - xã hội, chính sách pháp luật, ...vv; và sự tác động của các yếu tơ đó có thé theo nhiều hướng khác nhau, bao gồm cả tích cực và tiêu cực. Đối với sản phẩm CVMN của NHTM cũng vậy, cũng chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau.
1.2.3.1. Nhóm nhân tổ khách quan
Đây là nhóm nhân tố mà các ngân hàng khơng thê chi phối mà chỉ có thể thích
+ Tình hình kinh tế
<small>Hoạt động tín dụng của NHTM nói chung và hoạt động CVMN nói riêng khá</small>
nhạy cảm với những thay đổi của kinh tế như thu nhập quốc dân, tỷ lệ lạm phát ...Chăng hạn, khi nền kinh tế hưng thịnh và tăng trưởng én định tạo điều kiện cho
hoạt động đầu tư sản xuất phát triển thì mức sống của người dân sẽ cao hơn, từ đó nhu
<small>câu tiêu dùng của mọi người cũng tăng, trong đó bao gơm cả nhu câu vay mua nhà ở.</small>
<small>13</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">Ngược lại, nếu kinh tế xảy ra lạm phát thì hoạt động huy động von của các ngân hàng
có thể khó khăn hơn bởi sự mat giá của đồng tiền khiến người dân e ngại gửi tiền vào ngân hàng. Từ đó, hoạt động cho vay, cụ thé CVMN của NHTM cũng sẽ bị ảnh hưởng.
CVMN chịu sự chi phối mạnh của thị trường BĐS. Nếu thị trường phát triển, việc
mua bán nhà cửa cũng dễ dàng hơn, hoạt động của ngân hàng cũng thuận tiện hơn.
Không chỉ vậy, giá trị của ngơi nhà (cũng có thé sẽ là TSĐB) là một căn cứ dé ngân hàng quyết định hạn mức cho vay; và nó thì phụ thuộc vào biến động giá trên thị trường bat động san.
<small>+ Môi trường pháp lý</small>
Sản phẩm CVMN của NHTM phải đảm bảo tuân thủ nhiều quy định của nhà nước, luật các tổ chức tín dụng, Luật Dân sự, v.v. Nhà nước có thé ban hành các quy
định hay chính sách dé khuyến khích hoặc hạn chế hoạt động CVMN sao cho phù hop với từng thời kỳ. Với tính chất phức tạp về giấy tờ, thủ tục mà hoạt động này của ngân hàng thường có sự tham gia của bộ phận công chứng. Nếu các văn bản pháp luật chặt
ngân hàng phát triển hoạt động CVMN. Ngược lại, nếu không quy định rõ ràng, các văn bản còn chồng chéo thì rat dé tạo ra khe hở dẫn đến tơn thất cho ngân hàng.
<small>+ Mơi trường văn hóa — xã hội</small>
độ dân trí hay vấn đề an ninh trật tự, ... có tác động không nhỏ đến hoạt động CVMN
<small>của các NHTM.</small>
Thông thường, những người có học vấn cao thường có mức thu nhập khá và ôn định; thường sinh sống, làm việc ở các thành phố lớn. Vì vậy nhu cầu vay mua nhà của họ cũng cao hơn. Bên cạnh đó, thói quen tiêu tiền mặt cũng có ảnh hưởng đến phương thức thanh toán tiền vay. Thêm nữa, van dé tâm lý cũng cực kỳ quan trọng.
Chăng hạn, vào tháng ngay sau Tết (tháng Giêng) và tháng 7 Âm lịch, hoạt động
<small>14</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">CVMN bị hạn chế bởi tâm lý của người dân, họ sẽ không giao dịch mua nhà trong hai
<small>tháng nay vì được cho là kiêng ki.</small>
Ngồi ra, yếu tô dân số cũng tác động đến sự phát triển của sản phẩm CVMN,
khu công nghiệp, ở các thành phố phát triển thì nhu cầu vay mua nhà của mọi người cũng cao hơn; đặc biệt là nơi có dân số trẻ hay có nhiều cặp vợ chồng mới cưới. Do đó, ở đây hoạt động CVMN cũng đa dạng và có tiềm năng phát triển hơn.
+ Đối thủ cạnh tranh
Ngồi NHTM thì có rất nhiều t6 chức khác như cơng ty kinh doanh BĐS, quỹ tín dụng, ...cũng cung cấp sản phẩm CVMN cho khách hàng. Không những thế, ngay trong hệ thống các NHTM cũng có vơ vàn ngân hàng với nhiều chi nhánh khác nhau cùng triển khai hoạt động này. Vì vậy, sự cạnh tranh sẽ ngày càng cao hơn địi hỏi mỗi ngân hàng phải có chiến lược tiếp thị và kinh doanh hợp lý, bao gồm lãi suất, thời
<small>hạn và sự đa dạng của các gói tín dụng cho vay mua nhà.</small>
+ Khách hàng vay vẫn
chú ý tới các yếu tơ thuộc về bản thân khách hàng.
thưởng hàng tháng; vì đây được xem là nguồn thu nhập thường xuyên và ồn định dé
khách hàng thanh toán tiền vay. Nếu thu nhập cao và ôn định thì khả năng thu hồi nợ của ngân hàng sẽ cao hơn. Như vậy, có thể nói, khả năng tài chính của khách hàng là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động CVMN của NHTM, đặc biệt là vấn đề an tồn tín dụng. Ngoài ra, vấn đề đạo đức như là thiện chí trả nợ cũng tác động đến CVMN. Nếu khách hàng khơng có thiện chí trả nợ thì vấn đề thu nợ của ngân hàng sẽ khó khăn và tốn chỉ phí hơn, làm hạn chế khả năng phát triển thêm sản phẩm CVMN.
<small>15</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">Ngồi nhóm nhân tố khách quan thì những nhân tố nội tại của ngân hàng cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của sản phim CVMN.
<small>+ Chính sách tín dụng</small>
Chính sách tín dụng của ngân hàng bao gồm các quy định về hạn mức, kỳ hạn và lãi suất cho vay; phương thức thanh toán; TSĐB... Và cũng chính những yếu tố này sẽ tạo nên sự khác biệt giữa sản phẩm CVMN của các NHTM.
Đầu tiên, nếu xem lãi suất là giá cả của món vay thì những quyết định về mức giá này cũng rất quan trọng. Bởi nếu lãi suất cao sẽ mang lại thu nhập cao từ mỗi khoản vay, nhưng nhu cầu vay mua nhà sẽ giảm, khách hàng sẽ bị thu hút sang các ngân hàng khác có mức lãi suất hấp dẫn hơn. Vì vậy, để đề xuất mức lãi suất phù hợp, ngân hàng can căn cứ nhiều yếu tố như tài chính của khách hang , thời hạn vay, ... và điều chỉnh linh hoạt cho từng đối tượng khách hàng. Bên cạnh đó, các vấn đề như thời gian cho vay, phương thức giải ngân hay thanh tốn cũng có tác động đến sự lựa chọn ngân hàng của khách hàng. Tóm lại, có thể nói chính sách tín dụng như là một khung
sách phù hợp với từng thời kỳ để phát triển hoạt động CVMN. + Quy trình cấp tín dụng
Quy trình xét cấp tín dụng bao gồm các bước thực hiện cụ thể, bắt đầu từ xét duyệt hồ sơ cho đến khi ngân hàng cham dứt quan hệ tín dụng với khách hang. Một
quy trình rõ ràng, khơng rườm rà; chăng hạn, một thủ tục xin vay vốn đơn giản, thời
gian thấm định nhanh gọn; sẽ thu hút được nhiều khách hàng quan tâm hon và giúp
<small>ngân hàng đạt được mục tiêu mở rộng hoạt động cho vay của mình.</small>
<small>+ Quy mơ và uy tín của ngân hàng</small>
Nếu các yếu tố khác khơng q chênh lệch thì quy mơ của NHTM sẽ là nhân tố tạo ra khoảng cách giữa các ngân hàng. Đơn giản, một ngân hàng có nguồn vốn tự có lớn với mạng lưới chi nhánh phủ khắp thì cơ hội phát triển CVMN sẽ cao hơn rất
<small>16</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">nhiều, bởi ngân hàng đó có cơ hội tiếp cận với nhiều khách hàng hơn. Hơn nữa, quy
mô của ngân hàng là một nhân tố quyết định đến sự đa dạng của danh mục sản phẩm. Bên cạnh đó, uy tin hay thương hiệu cũng là một căn cứ dé khách hang lựa chọn ngân
<small>hàng thực hiện giao dịch.</small>
Có thé nói, dé phát triển sản phim CVMN nói riêng và hoạt động của ngân hàng nói chung thì yếu tố nhân sự là vơ cùng quan trong, bởi nó đại diện cho hình ảnh của ngân hàng, góp phần tạo nên uy tín của một NHTM. Cán bộ ngân hàng khơng những cần có kiến thức về chun mơn mà cịn cần có cả kỹ năng giao tiếp đề tiếp xúc và quảng bá sản phẩm tới khách hàng. Cùng với đó, cán bộ tín dụng cũng cần phải có đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm với cơng việc. Chính thái độ và trách nhiệm của các nhân viên ngân hàng sẽ là yếu tố giữ chân khách hàng và góp phần khơng nhỏ vào sự phát triển của ngân hàng.
Ngoài ra, vấn đề cơ sở vật chất cũng có tác động đến hoạt động CVMN của NHTM. Nếu ngân hàng áp dụng công nghệ vào hoạt động thì quy trình cho vay có thê tiến hành nhanh gọn hơn; việc quản lý hồ sơ cũng dễ dàng hơn. Và thực tế thì việc
chạy đua cơng nghệ giữa các ngân hàng cũng đã và đang diễn ra.
Kết luận chương
Qua những phân tích ở trên, có thể thấy, CVMN là một trong những sản phẩm
này. Tuy vậy, hoạt động CVMN chịu tác động bởi rất nhiều nhân tố khác nhau và việc tìm hiểu chúng rất có ý nghĩa đối với định hướng phát triển của ngân hàng. Những phân tích trong chương | đã phan nào hệ thống được những co sở lý luận về phát triển
<small>cho vay mua nhà tại các NHTM. Đây sẽ là cơ sở cho việc nghiên cứu và phân tích</small>
thực trạng phát triển sản phẩm CVMN tại BIDV — Chi nhánh Hoang Mai Ha Nội
<small>trong chương 2.</small>
<small>17</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>CHƯƠNG 2</small>
2.1. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phat triển Việt Nam - Chi nhánh Hoang Mai
<small>Hà Nội</small>
2.1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của BIDV - Chỉ nhánh Hoàng
<small>Mai Hà Nội</small>
Ngày 26/4/1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được thành lập (tiền thân của BIDV) với chức năng chính là cấp phát vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản.
Năm 1981, Ngân hàng Kiến thiết chuyền từ Bộ Tài chính sang trực thuộc Ngân hàng Nhà nước, đôi tên thành “Ngân hang Dau tư và Xây dựng Việt Nam”.
đoạn gắn với quá trình chuyền đổi của BIDV từ một NHTM “quốc doanh” sang hoạt động theo cơ chế của một NHTM, tuân thủ các nguyên tắc của thị trường và định
<small>hướng mở cửa của nên kinh tê.</small>
qua nhiều thăng trầm cùng sự phát triển của đất nước, BIDV luôn đồng hành và hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp thơng qua các chương trình tín dụng trọng điểm. Đồng thời, hoạt động bán lẻ của BIDV cũng có những thay đổi tồn diện trên các phương diện như mơ hình tổ chức, sản phẩm dich vụ, ...
Năm trong dòng chảy kinh tế với sự phát triển và cạnh tranh không ngừng của các NHTM. BIDV luôn day mạnh hoạt động và cố gắng mở rộng mạng lưới của mình dé có thé khai thác tối đa tiềm năng trên thị trường. Ngày 01/07/2016, Ngân hang TMCP Dau tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai Hà Nội chính thức
<small>18</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">được thành lập, với tên giao dịch quốc tế là Joint Stock Commercial Bank for
<small>Investment and Development of Viet Nam, Hoang Mai Ha Noi Branch; đã và đang</small>
đóng góp vào q trình phát triển của toàn hệ thống BIDV. Tuy mới thành lập hơn 3 năm nhưng tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh đã có sự tăng trưởng nhanh chóng. Tổng huy động vốn cuối năm 2019 đạt hơn 6900 tỷ đồng, tăng gần 3 lần so với thời điểm cuối năm 2016 (2.607,0 tỷ đồng).
Với kết quả kinh doanh nồi bật, BIDV đã vinh dự nhận được giải thưởng “Ngân hàng Bán lẻ tốt nhất Việt Nam” trong 5 năm liên tiếp từ 2015 đến 2019.
2.1.2. Bộ máy tô chức của BIDV — Chi nhánh Hoàng Mai Hà Nội
Từ khi đi vào hoạt động, Chi nhánh đã không ngừng hoàn thiện hệ thống tổ chức đề đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng. Hiện nay, bộ máy tơ chức của BIDV - Chi nhánh Hồng Mai Hà Nội bao gồm Ban giám đốc, Khối vận
<small>hành với 7 phòng ban nghiệp vụ và 3 phòng giao dịch.</small>
Mỗi khối hay phịng ban của Chi nhánh đều có những chức năng, nhiệm vụ riêng, nhưng tong thé thì bộ máy tổ chức là một thé thống nhất và các phịng sẽ hỗ trợ, phối hợp với nhau vì mục tiêu chung của Chi nhánh. Các phòng ban đều phải thực
hiện các nhiệm vụ được giao theo đúng quy định, thâm quyền, và phải đảm bảo an
toàn. Bên cạnh đó, các phịng đều có nhiệm vụ đề xuất, tham mưu cho Ban giám đốc
<small>nhánh Hoàng Mai Hà Nội như sau:</small>
<small>19</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><small>HDYV Trung dai hạn 2.096,1 3.591,2 | 71,33% | 4.697,56 | 30,81%</small>
Trong giai đoạn 2017 - 2019, lượng vốn mà Chi nhánh huy động được tăng
khá nhanh, và ở tat cả các chỉ tiêu. Dé có được mức tăng này có một phan đóng góp khơng nhỏ của nguồn vốn huy động từ KHDN và DCTC, cùng với đó là đà tăng bền
2019 có sự giảm sút khi chỉ tăng 20,5% so với cuối năm 2018; trong khi đó, mức tăng
<small>21</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">2018 là 37,92% so với năm 2017. Tốc độ tăng trưởng giảm một phần là do những biến động của kinh tế - chính trị thế giới, đặc biệt là sự căng thăng thương mại Mỹ - Trung, ảnh hưởng đến nền kinh tế của Việt Nam; như ảnh hưởng đến xuất nhập khẩu, hoạt động kinh doanh của một số ngành nghé, thu nhập hay tiết kiệm của người dân....
Đi vào cụ thé, có thé thay lượng vốn từ nhóm KHCN tăng dan qua các năm và
ln chiếm tỷ trọng lớn nhất. Tuy nhiên, có thé thay Chi nhánh đã cố gắng khai thác
nguồn vốn từ 2 nhóm khách hàng cịn lại, biệu hiện là tỷ trọng huy động vốn từ KHCN trên tổng nguồn vốn huy động đã giảm dan, lần lượt năm 2017, 2018, 2019 dat
Về KHDN và DCTC, trong 3 năm vừa qua, vốn huy động từ 2 nhóm khách hàng này đã ghi nhận xu hướng gia tăng cả về quy mơ lẫn tỷ lệ; và có tỷ trọng khá tương đồng với nhau. Mặc dù trước đó chiếm tỷ trọng bé nhất (năm 2017 là 15.3%), nhóm KHDN cũng đã tạo được đà tăng trưởng 6n định qua từng năm, riêng năm 2019,
lượng von huy động được từ nhóm KHDN có nhỉnh hơn một chút so với ĐCTC, đạt
1.442,94 tỷ đồng, chiếm 20,91% trên tổng vốn huy động; còn vốn huy động từ các DCTC là 1.369,12 tỷ đồng, chiếm 19,84%.
<small>22</small>
</div>