Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (425.57 KB, 12 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
Cách xác định mc
- Lấy 50ml nước ở nhiệt độ phòng cho vào becher bên ngoài đo nhiệt độ t<small>1</small>.
- Lấy 50ml nước khoảng 60<small>0</small>C cho vào nhiệt lượng kế. Sau khoảng 2 phút đo nhiệt độ t<small>2</small>.
- Dùng phễu đổ nhanh 50ml nước ở nhiệt độ phịng vào 50ml nước nóng trong nhiệt lượng kế. Sau khoảng 2 phút đo nhiệt độ t<small>3</small>.
- Dùng buret lấy 25ml dung dịch HCl 1M cho vào trong nhiệt lượng kế, đo nhiệt độ t<small>2.</small>
- Dùng phễu đổ nhanh becher chứa dung dịch NaOH vào HCl chứa trong nhiệt lượng kế. Khuấy đều dung dịch trong nhiệt lượng kế , đo nhiệt độ t₃.
- Cho vào nhiệt lượng kế 50ml nước. Đo nhiệt độ t<small>1</small>. - Cân chính xác 4g CuSO<small>4</small> khan
- Cho nhanh 4g CuSO<small>4</small> vừa cân vào nhiệt lượng kế, khuấy đều cho CuSO<small>4</small>tan hết. Đo nhiệt độ t<small>2</small>.
- Đo nhiệt độ trước phản ứng trong nhiệt lượng kế
- Cho chất phản ứng vào nhiệt lượng kế. Đo nhiệt độ sau mỗi 30s.
1. ∆H<small>tb</small> của phản ứng HCl+NaOH NaCl+H2O sẽ được tính theo số mol HCl hay NaOH khi cho 25ml dd HCl 2M tác dụng với 25ml dd NaOH 1M? Tại sao?
-Trả lời:
n<small>NaOH</small>=1.0,025=0,025 (mol) n<small>HCl</small>=1.0,05=0,05 (mol)
Tính theo NaOH vì NaOH phản ứng hết.
2. Nếu thay HCl 1M bằng HNO3 1M thì kết quả thí nghiệm 2 có thay đổi hay khơng? -Trả lời:
Nếu thay thế thì kết quả thí nghiệm 2 khơng thay đổi vì HCl và HNO3 là 2 axit mạnh phân ly hồn tồn và đồng thời thí nghiệm 2 là phản ứng trung hịa.
3. Tính ∆H bằng lý thuyết theo định luật Hess. So sánh với kết quả thí nghiệm. Hãy xem 6 nguyên nhân có thể gây ra sai số trong thí nghiệm này:
+ Mất nhiệt do nhiệt lượng kế.
+ Do nhiệt kế do dụng cụ đong thể tích hóa chất. + Do cân.
+ Do sunphat đồng bị ẩm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">+ Do lấy nhiệt dung riêng dung dịch sunphat đồng bằng 1 cal/mol.độ.
Theo em sai số nào là quan trong nhất, giải thích? Cịn ngun nhân nào khác không? -Trả lời:
*Theo định luật Hess:
∆H<small>3</small>=∆H<small>1</small>+∆H<small>2</small>= -15,9 kcal/mol= -15900 cal/mol *Theo thực nghiệm: ∆H<small>3</small>= -15488 cal/mol
+ Kết quả thí nghiệm nhỏ hơn so với trên lý thuyết.
+ Theo em nguyên nhân lớn nhất ảnh hưởng đến sai số là do sunphat đồng bị ẩm
CuSO<small>4khan</small>+5H<small>2</small>O → CuSO<small>4</small>.5H<small>2</small>O tạo thêm ∆H<small>1</small>nữa hoặc do ở dạng ngậm nước nên tạo ra nhiệt lượng ít hơn lí thuyết. Mặt khác CuSO<small>4</small> hút ẩm tất số mol sẽ khác với tính tốn trên lý thuyết (CuSO<small>4</small>khan).
+ Ngoài ra em nghĩ sai số một phần cũng do mất nhiệt do nhiệt lượng kế vì do trong q trình thao tác khơng chính xác, nhanh chóng dẫn đến thất thốt nhiệt ra mơi trường bên ngoài.
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">- Dùng pipet khắc vạch lấy axit cho vào ống nghiệm.
- Dùng buret cho <i>H</i><sub>2</sub><i>O</i> vào 3 bình tam giác trước. Sau đó tráng buret bằng <i>Na</i><sub>2</sub><i>S</i><sub>2</sub><i>O</i><sub>3</sub>
0,1M rồi tiếp tục dùng buret để cho <i>Na</i><sub>2</sub><i>S</i><sub>2</sub><i>O</i><sub>3</sub> vào các bình cầu. - Chuẩn bị đồng hồ bấm giây.
- Lần lượt cho phản ứng từng cặp ống nghiệm vào bình tam giác như sau: + Đổ nhanh axit trong ống nghiệm vào bình tam giác.
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Từ <small></small><i><small>t</small><sub>TB</sub></i> của thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 xác định <i><small>m</small></i><sub>1</sub>(tính mẫu):
1. Trong TN trên, nồng độ <i><small>Na</small></i><sub>2</sub><i><small>S</small></i><sub>2</sub><i><small>O</small></i><sub>3</sub> và của <i><small>H</small></i><sub>2</sub><i><small>SO</small></i><sub>4</sub> đã ảnh hưởng thế nào lên vận tốc phản ứng? Viết lại biểu thức tính vận tốc phản ứng. Xác định bậc của phản ứng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Dựa vào kết quả TN có thể kết luận phản ứng (1) hay (2) là phản ứng quyết định vận tốc phản ứng tức là phản ứng xảy ra chậm nhất không? Tại sao? Lưu ý trong các TN trên, lượng axit <i><small>H</small></i><sub>2</sub><i><small>SO</small></i><sub>4</sub> luôn luôn dư so với <i><small>Na</small></i><sub>2</sub><i><small>S</small></i><sub>2</sub><i><small>O</small></i><sub>3</sub>.
-Trả lời:
+Phản ứng (1) là phản ứng trao đổi ion nên tốc độ phản ứng xảy ra nhanh. +Phản ứng (2) là phản ứng tự oxi hóa khử nên tốc độ phản ứng xảy ra rất chậm.
=>Phản ứng (2) quyết định tốc độ phản ứng và là phản ứng xảy ra chậm nhất vì bậc của phản ứng là bậc của phản ứng (2).
3. Dựa trên cơ sở của phương pháp TN thì vận tốc xác định được trong các TN trên được xem là vận tốc trung bình hay vận tốc tức thời?
-Trả lời:
Vận tốc xác đinh bằng
<i><small>C</small></i> , vì C ≈ 0 (biến thiên nồng độ của lưu huỳnh không đáng kể trong khoảng thời gian ∆t ) nên vận tốc trong các thí nghiệm trên được xem là vận tốc tức thời.
4. Thay đổi thứ tự cho <i>H</i><small>2</small><i>SO</i><small>4</small> và <i>Na</i><sub>2</sub><i>S</i><sub>2</sub><i>O</i><sub>3</sub> thì bậc phản ứng có thay đổi hay không, tại sao?
-Trả lời: Thay đổi thứ tự cho <i><small>H</small></i><sub>2</sub><i><small>SO</small></i><sub>4</sub> và <i><small>Na</small></i><sub>2</sub><i><small>S</small></i><sub>2</sub><i><small>O</small></i><sub>3</sub> thì bậc phản ứng khơng thay đổi. Ở một nhiệt độ xác định bậc phản ứng chỉ phụ thuộc vào bản chất của hệ (nồng độ, nhiệt độ, diện tích bề mặt, áp suất) mà không phụ thuộc vào thứ tự chất phản ứng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">dựa theo bảng.
2.Thí nghiệm 2: Chuẩn độ axit bazơ với thuốc thử phenolphatalein
- Tráng Buret với dung dịch NaOH 0.1N sau đó cho từ từ dung dịch vào buret, chỉnh mức dung dịch về mức không.
- Dùng pipet 10ml lấy 10ml HCl chưa biết nồng độ rồi cho vào erlen 100ml, thêm 10ml nước cất và hai giọt phenolphtalein.
- Mở khóa buret nhỏ từ từ dung dịch NaOH xuống erlen, vừa nhỏ vừa lắc nhẹ đến khi dung dich trong erlen chuyển sang màu hồng nhạt thì khóa buret. Đọc thể tích NaOH đã dùng.
- Lặp lại thí nghiệm trên để tính giá trị trung bình.
3.Thí nghiệm 3: Tiến hành như thí nghiệm 2 nhưng thay chất chỉ thị bằng metyl da cam, màu dung dịch đổi từ đổ sang cam
4.Thí nghiệm 4: Tiến hành như thí nghiệm 2 nhưng thay dung dịch HCl bằng axit axetic, 2 lần đầu dùng phenolphatalein, lần sau dùng metyl da cam.
Xác định đường cong chuẩn độ HCl bằng NaOH:
<small>VNaOH(ml)0246899.29.49.69.810111213PH0.96 1.84 1.33 1.59 1.98 2.38 2.56 2.73 3.36 7.26 10.56 11.7 11.97 12.03</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">1. Khi thay đổi nồng độ HCl và NaOH, đường cong chuẩn độ có thay đổi hay khơng, tại sao?
-Trả lời:
Thay đổi nồng độ HCl và NaOH thì đường cong chuẩn độ khơng thay đổi vì đương lượng phản ứng của các chất vẫn khơng thay đổi, chỉ có bước nhảy là thay đổi. Nếu dùng nồng độ nhỏ thì bước nhảy nhỏ và ngược lại.
Lần V<small>HCl</small>(ml) V<small>NaOH</small>(ml) C<small>NaOH</small>(N) C<small>HCl</small>(N) Sai số
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">2. Việc xác định nồng độ axit HCl trong các thí nghiệm 2 và thí nghiệm 3 cho kết quả nào chính xác hơn, tại sao?
-Trả lời:
Thí nghiệm 2 chính xác hơn thí nghiệm 3 vì bước nhảy của phenolphtalein từ 810 gần điểm định mức.
3. Từ kết quả thí nghiệm 4,việc xác định nồng độ dung dịch axit acetic bằng chỉ thị màu nào chính xác hơn, tại sao?
-Trả lời:
Phenolphtalein chính xác hơn metyl orange vì axit axetic là axit yếu nên điểm định mức lớn hơn 7 nên dùng phenolphtalein thì chính xác hơn metyl orange(bước nhảy 3.04.4 cách quá xa).
4. Trong phép phân tích thể tích nếu đổi vị trí của NaOH và axit thì kết quả có thay đổi khơng, tại sao?
-Trả lời:
Khơng thay đổi vì đây cũng chỉ là phản ứng cân bằng.
</div>