Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.73 MB, 60 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO</b>
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT TPHCMKHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO</b>
<b>BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC</b>
Lê Tiểu Yến (Nhóm trưởng)
19124215 Phân tích swot, logo, bảng khảo sát, chương 2, đối thủ cạnh tranh (phần chi phí), kế hoạch marketing trong 1 năm
Trần Nguyễn Thảo Vy 19124212 Mở đầu, vĩ mô, bảng khảo sát, chương 2, biến phí, kế hoạch marketing trong 1 năm, kết luận.
Nguyễn Thị Kim Ngân 1912414 4
Vi mô, bảng khảo sát, chương 2, phân tích marketing mix, kế hoạch marketing trong 1 năm, báo cáo tài chính.
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>DANH MỤC HÌNH</b>
Hình 1.1: Đồ thị kết quả khảo sát giới tính...12
Hình 1.2: Đồ thị kết quả khảo sát độ tuổi...12
Hình 1.3: Đồ thị kết quả khảo sát thu nhập...13
Hình 1.4: Đồ thị kết quả khảo sát chi tiêu để mua sản phẩm vệ sinh mũi...14
Hình 1.5: Đồ thị kết quả khảo sát tiêu chí ưu tiên khi lựa chọn sản phẩm...14
Hình 1.6: Đồ thị kết quả khảo sát nơi mua sản phẩm vệ sinh mũi...15
Hình 1.7: Đồ thị kết quả khảo sát các bất tiện khi có dịch mũi liên tục...15
Hình 1.8: Đồ thị kết quả khảo sát mức độ ơ nhiễm nơi sinh sống...16
Hình 1.9: Đồ thị kết quả khảo sát sản phẩm làm khách hàng nghĩ đến...17
Hình 1.10: Đồ thị kết quả khảo sát giá cả...17
Hình 1.11: Đồ thị kết quả khảo sát mẫu mã...18
Hình 1.12: Đồ thị kết quả khảo sát mức độ uy tín...19
Hình 1.13: Đồ thị kết quả khảo sát chất lượng dịch vụ...19
Hình 1.14: Đồ thị kết quả khảo sát chất lượng sản phẩm...20
Hình 3.1: Logo sản phẩm...28
Hình3.2: Cấu tạo lớp bơng hút dịch...29
Hình 3.3: Cấu tạo ống dẫn khí...30
Hình 3.4: Khăn giấy bỏ túi Pulppy Compact...33
Hình 3.5: Khăn giấy bỏ túi Pulppy Compact...33
Hình 3.6: Bình rửa mũi trên thị trường...34
Hình 3.7: Nước muối sinh lí Natri clorid 0.9%...34
Hình 3.8: Máy xơng mũi họng và hút dịch mũi Nova AIR N-01...35
Hình 3.9: Máy hút dịch 1 bình Lucass SS-6A...36
Hình 3.10: Sơ đồ phân phối...37
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>DANH MỤC BẢNG</b>
Bảng 1.1: Bảng ưu nhược điểm của nhà cung cấp nguyên vật liệu...8
Bảng 1.2: Bảng ưu nhược điểm của nhà cung cấp máy móc thiết bị...9
Bảng 1.3: Bảng phân tích đối thủ cạnh tranh...10
Bảng 1.4: Bảng phân tích đối thủ cạnh tranh...11
Bảng 1.5 Ma trận SWOT...25
Bảng 3.1: Chi phí nguyên vật liệu...32
Bảng 3.2: Chi phí lương trên 1 nhân viên...32
Bảng 3.3: Chiến lược marketing trong 1 năm...46
Bảng 4.1: Kế hoạch đầu tư của dự án...47
Bảng 4.2 Kế hoạch khấu hao của dự án...47
Bảng 4.3: Kế hoạch trả nợ gốc và lãi...47
Bảng 4.4: Doanh thu dự kiến trong 1 năm...48
Bảng 4.5: Kế hoạch doanh thu dự án...48
Bảng 4.6: Kế hoạch chi phí...48
Bảng 4.7: Kế hoạch lãi lỗ...48
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b>CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG...2</b>
<b>1.1. Mơi trường vĩ mơ...2</b>
1.1.1. Văn hóa...2
1.1.1.1. Thói quen sử dụng khăn giấy...2
1.1.1.2. Thói quen sử dụng khăn tay...2
1.1.1.3. Thói quen chữa bệnh bằng phương pháp dân gian...2
1.1.1.4. Thói quen chủ quan khi mắc bệnh...2
1.1.1.5. Chú trọng đến sức khỏe...3
1.1.2. Pháp luật - chính trị...3
1.1.2.1. Điều kiện về nhân sự của cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế...3
1.1.2.2. Điều kiện về quản lý chất lượng của cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế...3
1.1.2.3. Điều kiện cơ sở sản xuất thiết bị y tế được công bố đủ điều kiện sản xuất....4
1.1.2.4. Điều kiện đưa trang thiết bị y tế ra thị trường...4
1.2.1.1. Nhà cung cấp nguyên vật liệu...7
1.2.1.2. Nhà cung cấp thiết bị, máy móc...8
1.2.2. Đối thủ cạnh tranh...9
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">1.2.2.1. Cơng ty TNHH New Toyo Pulppy...10
Công ty TNHH New Toyo Pulppy - chuyên sản xuất các loại khăn giấy...10
1.2.2.2. Các loại máy hút dịch mũi, máy hút đờm...10
1.2.2.3. Bệnh viện, phòng khám...12
1.2.3. Khách hàng...12
1.2.4. Trung gian Marketing...20
<b>1.3. Môi trường nội vi...21</b>
<b>2.1. Phân khúc thị trường (Segmentation)...26</b>
<b>2.2. Lựa chọn thị trường mục tiêu (Targeting)...27</b>
<b>2.3. Định vị doanh nghiệp (Positioning)...27</b>
<b>CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MARKETING MIX...28</b>
<b>3.3.Kênh phân phối...37</b>
3.3.1. Chọn kênh phân phối...37
3.3.2. Chọn nơi, vị trí đặt cửa hàng...38
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">3.3.3. Các chính sách cho kênh phân phối...38
3.3.3.1. Cơng ty phân phối...38
3.3.3.2. Điểm bán lẻ...38
<b>3.4.Chiến lược marketing trong 1 năm...39</b>
<b>CHƯƠNG 4. BÁO CÁO TÀI CHÍNH...47</b>
<b>4.1. Báo cáo tài chính...47</b>
<b>4.2. Kế hoạch dự phòng...49</b>
<b>PHỤC LỤC...50</b>
<b>BẢNG KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG...50</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b>SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁNLý do chọn đề tài</b>
Ngày nay mức độ đơ thị hóa cao, dẫn đến khơng khí ơ nhiễm, khói bụi, dẫn đến nhiều bệnh về mũi. Con người càng ngày căng quan tâm sức khỏe và bảo vệ môi trường. Việc xài khăn giấy hay khăn mùi xoa khơng đảm bảo tính an tồn chun dụng cũng như có bụi lơng có thể gây ra tình trạng tệ hơn. Cùng với đó những sản phẩm chuyên dụng, an tồn, đảm bảo chất lượng, bảo vệ mơi trường căng được ưa chuộng. Nắm bắt xu hướng đó nhóm đã quyết định lựa chọn đề tài “MIẾNG HÚT DỊCH MŨI DR. NEZ”. Sản phẩm đem đến cho người dùng trải nghiệm mới tốt hơn, thoải mái, tiện lợi hơn, đảm bảo chất lượng và bảo vệ môi trường.
<b>Mục tiêu của dự án</b>
Đem đến cho khách hàng giải pháp mới, an toàn, đảm bảo chất lượng, tiện lợi hơn. Giúp cải thiện sức khỏe cộng đồng, nâng cao chất lượng cuộc sống của khách hàng. Tạo ra sản phẩm thân thiện với môi trường, giá thành phải chăng dễ tiếp cận khách hàng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG1.1. Mơi trường vĩ mơ</b>
<b>1.1.1. Văn hóa</b>
<b>1.1.1.1. Thói quen sử dụng khăn giấy</b>
Khăn giấy phổ biến tới mức hầu như đi đâu chúng ta cũng bắt gặp. Từ nhà hàng, quầy thức ăn nhanh, hay quán ăn bình dân, chưa kể đến mọi người thường mang theo khăn giấy riêng của mình.
Người tiêu dùng có thói quen sử dụng khăn giấy vì sự tiện lợi, dễ mua cũng như giá thành sản phẩm nhưng có một vài nguyên nhân việc sử dụng khăn giấy có thể ảnh hưởng đến sức khỏe. Các loại khăn giấy bán tràn lan khơng có đủ các u cầu chất lượng cũng như nồng độ chất trơi nổi trên thị trường có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng về lâu dài, nhất là khi dùng cho người bị viêm xoang về các chất tạo mùi.
<b>1.1.1.2. Thói quen sử dụng khăn tay</b>
Ngồi ra cịn một số người hiện nay có thói quen sử dụng khăn mùi xoa. Khăn tay (khăn mùi xoa) là vật bất ly thân của đối với nhiều người. Khăn mùi xoa nhỏ gọn, luôn nằm trên người dễ dàng mang đi, tuy nhiên việc sử dụng khăn mùi xoa sẽ không đảm bảo cho sức khỏe vì khăn thường chỉ là vật trang trí hoặc bỏ trong túi áo túi quần dẫn đến việc khơng đảm bảo vệ sinh…
<b>1.1.1.3. Thói quen chữa bệnh bằng phương pháp dân gian</b>
Thói quen dùng các bài thuốc cổ truyền hay lá thuốc truyền miệng đã dẫn đến nhiều hệ quả trong điều trị bênh viêm xoang. Viêm xoang là bệnh có xu hướng kéo dài ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tuy nhiên nhiều người cho rằng bệnh viêm mũi, viêm xoang là bệnh vặt không đáng lo ngại. Một bộ phận nghĩ viêm xoang phải phẫu thuật tốn kém hoặc chữa khơng hết nên đã tìm đến những cách mà họ cho rằng sẽ tiết kiệm được tiền bạc và chi phí. Hậu quả của việc tự điều trị ở nhà, dùng những loại thuốc, phương pháp cổ truyền mà chưa được kiểm chứng khoa học đã làm cho bệnh trở nặng hoặc không thuyên giảm.
<b>1.1.1.4. Thói quen chủ quan khi mắc bệnh</b>
Nhiều người vẫn nghĩ sổ mũi qua mấy ngày sẽ khỏi nhưng sẽ để lại nhiều hậu quả nếu không điều trị đúng cách. Viêm xoang nếu không được điều trị đúng cách sẽ dẫn đến nhiều biến chứng như: làm bệnh nhân khó thở do niêm mạc mũi bị thối hóa.
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Nặng hơn có thể làm sưng tấy vùng mắt, vùng mi mắt, giảm thị lực, có thể dẫn tới mù mắt. Một số trường hợp dẫn tới viêm màng não, thậm chí là tử vong nếu khơng được điều trị kịp thời.
Việc đa số mọi người nghĩ viêm xoang chữa không khỏi hay chỉ là sổ mũi mấy ngày hết dẫn đến tâm lý lơ là bệnh. Chỉ ở nhà tự ý sử dụng nước muối sinh lý hay các loại thuốc tây tự mua là sẽ gây nên tình trạng khơ mũi, cảm giác khó chịu.
<b>1.1.1.5. Chú trọng đến sức khỏe</b>
Sau đại dịch Covid-19 nhiều người đã thay đổi quan điểm về bảo vệ sức khỏe ngay cả những căn bệnh nhẹ như cảm, sổ mũi, và nó cũng đã ảnh hưởng đến nhu cầu bảo vệ sức khỏe. Biến đổi khí hậu, ơ nhiễm mơi trường khơn khí... tác động khơng nhỏ sức khỏe của con người. Mọi người có xu hướng có nhiều bệnh vặt hơn như sổ mũi, cảm, …nên việc chăm sóc sức khỏe, chi tiêu nhiều hơn cho các dụng cụ chăm sóc sức khỏe là điều quan trọng hiện nay.
<b>1.1.2. Pháp luật - chính trị</b>
<b>1.1.2.1. Điều kiện về nhân sự của cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế</b>
Người phụ trách chuyên môn của cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Có trình độ từ cao đẳng kỹ thuật trang thiết bị y tế trở lên hoặc trình độ từ đại học chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành y, dược trở lên.
- Đối với cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất, người phụ trách chun mơn phải có trình độ đại học chuyên ngành trang thiết bị y tế, y, dược, hóa học hoặc sinh học.
- Có thời gian công tác trực tiếp về kỹ thuật trang thiết bị y tế tại các cơ sở trang thiết bị y tế từ 24 tháng trở lên.
- Công nhân phải làm việc toàn thời gian tại cơ sở sản xuất.
- Việc phân công, bổ nhiệm người phụ trách chuyên môn của cơ sở sản xuất phải được thể hiện bằng văn bản.
<b>1.1.2.2. Điều kiện về quản lý chất lượng của cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế</b>
Đạt tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng theo quy định tại khoản 1 Điều 68 Nghị định 36/2016/NĐ-CP: Cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế phải hoàn thành việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 trước ngày 01 tháng 01 năm 2018 và hệ thống quản lý chất lượng ISO 13485 trước ngày ngày 01 tháng 01 năm 2020.
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Địa điểm, diện tích, nhà xưởng sản xuất phù hợp với yêu cầu của loại trang thiết bị y tế mà cơ sở sản xuất, tiêu chuẩn Việt Nam áp dụng cho sản xuất trang thiết bị y tế đó.
<b>1.1.2.3. Điều kiện cơ sở sản xuất thiết bị y tế được công bố đủ điều kiện sảnxuất.</b>
Theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định 169/2018/NĐ-CP, cơ sở chỉ được sản xuất trang thiết bị y tế sau khi đã được Sở Y tế cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế.
Hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế gồm: - Văn bản công bố đủ điều kiện sản xuất theo mẫu. - Bản kê khai nhân sự theo mẫu.
- Văn bản phân công, bổ nhiệm người phụ trách chuyên môn của cơ sở sản xuất, kèm theo bản xác nhận thời gian công tác theo mẫu quy định và văn bằng, chứng chỉ đã qua đào tạo của người phụ trách chuyên môn.
- Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng được công nhận bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật: ISO 13485.
Trường hợp cơ sở không tự thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm hoặc khơng có kho tàng hoặc khơng có phương tiện vận chuyển mà ký hợp đồng kiểm tra chất lượng, bảo quản, vận chuyển với cơ sở khác thì phải kèm theo các giấy tờ chứng minh cơ sở đó đủ điều kiện kiểm tra chất lượng, kho tàng, vận chuyển trang thiết bị y tế mà mình sản xuất.
<b>1.1.2.4. Điều kiện đưa trang thiết bị y tế ra thị trường</b>
Điều kiện để trang thiết bị y tế được lưu hành trên thị trường
Theo quy định tại Nghị định 36/2016/NĐ-CP, Trang thiết bị y tế khi lưu hành trên thị trường phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đã có số lưu hành hoặc đã được cấp phép nhập khẩu.
- Có nhãn hoặc có kèm theo nhãn phụ với đầy đủ các thông tin theo quy định. - Có tài liệu kỹ thuật để phục vụ việc sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị y tế, trừ trường hợp trang thiết bị y tế sử dụng một lần theo quy định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế.
- Có thơng tin về hướng dẫn sử dụng của trang thiết bị y tế bằng tiếng Việt;
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">- Có thơng tin về cơ sở bảo hành, điều kiện và thời gian bảo hành, trừ trường hợp trang thiết bị y tế sử dụng một lần theo quy định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế hoặc có tài liệu chứng minh khơng có chế độ bảo hành.
Điều kiện để cơng bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành đối với trang thiết bị y tế
Điều kiện để công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành đối với trang thiết bị y tế gồm:
- Được sản xuất tại cơ sở sản xuất đã công bố đủ điều kiện sản xuất đối với trang thiết bị y tế sản xuất trong nước.
- Phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn mà nhà sản xuất công bố áp dụng.
<b>1.1.3. Kinh tế</b>
<b>1.1.3.1. Thu nhập bình quân đầu người</b>
Theo dữ liệu từ Ngân hàng Thế giới (WB), Việt Nam nằm trong nhóm nền kinh tế có mức thu nhập trung bình thấp, với mức GNI bình quân đầu người đạt 2.540 USD.
<b>1.1.3.2. Đơ thị hóa</b>
Tỷ lệ đơ thị hóa nước ta tăng nhanh, bên cạnh các mặt tích cực cịn có những mặt tiêu cực gây ra thách thức lớn đối với phát triển bền vững cũng như ô nhiễm mơi trường. Trong đó ơ nhiễm khơng khí ngày càng tăng cao gây hại cho sức khỏe cộng đồng và môi trường. Dẫn đến tỉ lệ viêm mũi, viêm xoang ở thành thị ngày càng cao.
<b>1.1.3.3. Tỷ lệ người bị viêm xoang</b>
Viêm xoang là bệnh thường gặp ở Việt Nam, chiếm khoảng 25-30% tổng số các bệnh nhân đến khám tai mũi họng. Theo thống kê sơ bộ, nếu mỗi ngày có 1000 bệnh nhân đến khám thì có tới 57% người bị mắc bệnh viêm xoang và viêm mũi và xu hướng ngày một gia tăng. Theo các nghiên cứu mới nhất, viêm xoang thường gặp ở khoảng 15 - 17% dân số, do nhiều tác nhân gây ra. Có nhiều dạng viêm xoang như viêm mũi xoang dị ứng, viêm xoang do răng, viêm xoang thông thường, viêm xoang do nấm và viêm xoang trẻ em. Ở Việt Nam, viêm xoang chủ yếu ở các thành phố có tốc độ đơ thị hóa cao.
<b>1.1.4. Tự nhiên</b>
<i>Yếu tố mơi trường, khí hậu, thời tiết:</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Mức độ đơ thị hóa cao, dân cư tập trung đơng đúc ở các thành phố, khu dân cư gần khu cơng nghiệp làm gia tăng khói bụi từ phương tiện xe cộ cũng như ơ nhiễm khơng khí từ các nhà máy dẫn đến các bệnh về đường hô hấp ngày càng gia tăng. Thống kê cho thấy gần 90% mẫu kiểm tra khơng khí tại Thành phố Hồ Chí Minh vượt quá mức và gây hại cho cơ thể con người, và bụi lơ lửng là tác nhân chính gây ra bệnh viêm xoang, viêm mũi xuất hiện càng nhiều. Ngoài ra việc thay đổi thời tiết cũng dẫn đến các bệnh trên. Ngồi những ngun nhân trên thì việc nhiệt độ, độ ẩm khơng khí thay đổi đột ngột cũng dẫn đến các bệnh về mũi. Việc các nhân viên văn phòng ngồi máy lạnh nhiều giờ và đột ngột tiếp xúc với mơi trường nóng bên ngồi rất dễ bị sổ mũi, nghẹt mũi, viêm xoang mũi.
Tại thành phố Thủ đô, mùa đông từ tháng 12 đến tháng 1 có mức độ ơ nhiễm khơng khí cao vì thường có gió mùa đơng bắc tràn về, khí áp tăng cao, nhiệt độ hạ xuống khiến chất ô nhiễm khó phát tán lên cao và bay ra xa. Điều này làm cho các chất ô nhiễm luẩn quẩn sát mặt đất trong một thời gian dài.
- Dùng để áp vào mũi người bệnh tạo lực hút đờm, dịch mũi ra ngồi. - Đầu silicon mềm, khơng ảnh hưởng đến niêm mạc mũi.
<b>1.1.5.2. Phương pháp Proetz: </b>
<i>Là thủ thuật súc rửa xoang Proetz hay còn gọi là phương pháp đổi thế được thực</i>
hiện bởi bác sĩ hoặc điều dưỡng tại bệnh viện hoặc phòng khám. Đặc điểm:
- Phương pháp Proetz không làm tổn thương niêm mạc mũi, không cần sử dụng đến các dụng cụ y khoa như kìm, kéo...
- Không gây đau đớn hay chảy máu nhiều khi thực hiện. - Hạn chế biến chứng không mong muốn.
- Phù hợp với bệnh viêm xoang nhẹ. Công dụng:
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">Có khả năng huy động vốn từ nội bộ, vay vốn tín dụng nhà nước cũng như vốn kêu gọi từ tổ chức đầu tư, các cổ đơng sáng lập để củng cố khả năng tài chính để đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về vật tư, sản xuất, tiền lương, … của công ty.
<b>1.3.2. Nguồn nhân lực</b>
Cơng ty có đội ngũ năng động, nhiệt huyết và giàu kinh nghiệm trong ngành với các chuyên viên kiểm định y tế, chuyên viên tư vấn y tế, … giữ vai trò chủ chốt trong việc phát triển sản phẩm của công ty. Đội ngũ quản lý cấp cao khác có trung bình hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, phân phối các sản phẩm y tế.
Bên cạnh đó, cịn có một đội ngũ quản lý cấp trung vững mạnh được trang bị kỹ càng nhằm hỗ trợ cho quản lý cấp cao cũng như tiếp thêm sức trẻ và lòng nhiệt huyết vào sự phát triển của công ty.
Công ty cũng đã đào tạo được đội ngũ tiếp thị và bán hàng có nhiều kinh nghiệm về xác định cũng như phân tích thị hiếu của người dùng.
Cơng ty cịn có một đội ngũ nghiên cứu và phát triển bao gồm những kỹ sư và các nhân viên kỹ thuật. Bộ phận nhân sự này làm công tác nghiên cứu và liên tục cộng tác với các tổ chức nghiên cứu trên thị trường để xác định thị hiếu tiêu dùng.
Công ty đảm bảo, hỗ trợ công việc đầy đủ cho người lao động và tạo mọi điều kiện thuận lợi để người lao động có thể giam gia những khóa đào tạo nhằm nâng cao những kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ.
<b>1.3.3. Sản xuất</b>
Cơng ty áp dụng quy trình sản xuất được quản lý chặt chẽ nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm và kiểm soát tốt những chi phí trong các khâu sản xuất.
Các nhà máy, dây chuyền của công ty luôn tuân thủ nguyên tắc sản xuất gắn với sự an toàn cũng như dựa trên nhu cầu của thị trường để điều chỉnh kế hoạch sản xuất cho phù hợp. Thực hiện công tác quản lý chặt chẽ và nâng cao chất lượng sản phẩm và tiến hành tiết kiệm trên mọi khâu của quy trình sản xuất, đặc biệt là nguồn nguyên vật liệu.
Công ty thực hiện nghiêm các quy định về phòng, chống cháy nổ, bảo vệ an toàn về tài sản và cơ sở sản xuất.
<b>1.3.4. Nguồn nguyên vật liệu, năng lượng</b>
Để đáp ứng nhu cầu sản xuất, công ty đã tiến hành thu mua nguyên liệu từ Công ty Cổ phần SX & TM Việt Hàn TLP (VIHAKO). Bên cạnh đó, cơng ty có dự định sẽ mở
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">rộng quy mơ trong tương lai khi hình thành các vùng nguyên liệu trong nước bằng việc xây dựng các trang trại trồng cây gịn.
Đối với cơng ty kinh doanh, sản xuất vật tư y tế thì nguồn cung cấp nguyên vật liệu ổn định và chất lượng đặc biệt quan trọng. Do đó, cơng ty đã và đang xây dựng các quan hệ bền vững với các nhà cung cấp uy tín và chất lượng.
<b>1.3.5. Cơng nghệ</b>
Hiện nay, cơng ty đã đổi mới sử dụng những công nghệ, đầu tư các dây chuyền máy móc, cơng nghệ hiện đại và nâng cao công tác quản lý và chất lượng sản phẩm y tế, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng. Các nhà máy sản xuất vật tư, thiết bị y tế hiện đại, có quy mơ lớn của cơng ty.
Hầu hết những máy móc thiết bị đã được chun mơn hóa, được lắp đặt sử dụng bởi các chuyên gia hàng đầu hướng dẫn vận hành và chuyển giao công nghệ đã cho ra đời sản phẩm chất lượng cao.
<b>1.4. Phân tích và lập ma trận SWOT1.4.1. Phân tích SWOT</b>
W1: Sản phẩm độc quyền, mới trên thị trường. W2: Khả năng huy động vốn từ nhiều nguồn đầu tư.
W3: Đội ngũ nhân viên nhiệt huyết, lành nghề quản lý cấp trung vững mạnh. W4: Đội ngũ bán hàng, tiếp thị sáng tạo, năng động kết hợp với đội ngũ nghiên cứu, phát triển sản phẩm.
W5: Chính sách hỗ trợ, khen thưởng người lao động kịp thời, rõ ràng. W6: Dây chuyền sản xuất công nghệ cao, đảm bảo chất lượng sản phẩm. W7: Công nghệ hiện đại, sản phẩm đảm bảo an toàn cho sức khỏe người dùng.
S1: Nguồn lực tài chính cịn hạn chế.
S2: Sản phẩm mới chưa được nhiều người biết đến S3: Nhà cung cấp nguyên liệu xa, tăng chi phí vận chuyển S4: Công tác tiếp thị, quảng bá sản phẩm còn yếu kém S5: Giá thành sản xuất sản phẩm cịn cao
S6: Quy mơ sản xuất cịn hạn chế
<b>OPPORTUNITIES</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">O1: Khách hàng thích dùng sản phẩm nhanh, tiện lợi, dễ sử dụng. O2: Đơ thị hóa phát triển, thu nhập bình qn đầu người tăng.
O3: Khí hậu thay đổi, môi trường ô nhiễm làm tăng các bệnh lý về đường hô hấp. O4: Sản phẩm thân thiện với môi trường.
O5: Sự cung cấp vốn từ các quỹ đầu tư mạo hiểm. O6: Kênh phân phối trung gian tiềm năng.
T1: Sự phổ biến của khăn giấy và thói quen sử dụng của người tiêu dùng. T2: Thói quen dùng thuốc dân gian để chửa bệnh.
T3: Người bệnh chủ quan về bệnh.
T4: Các quy định về trang thiết bị y tế, quy chế đăng ký sản suất và đưa ra thị trường.
T5: Công nghệ lấy dịch mũi đang phổ biến và phát triển.
T6: Khả năng tăng giá bán đầu vào hoặc giảm chất lượng của nhà cung cấp. T7: Thị trường cạnh tranh do nhiều đối thủ
</div>