Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.43 MB, 23 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO </b>
<b>ĐỀ TÀI: CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ HÌNH TH C C A B O TRÌ, </b>Ứ Ủ Ả
<b>KẾ HOẠCH BẢO TRÌ XE Ơ TƠ “ TOYOTA FORTUNER” </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b><small>1.1.1 Định nghĩa của Afnor (Tiêu chuẩn công nghiệp Pháp) </small></b><small>... 5 </small>
<b><small>1.1.2 Định nghĩa của BS 3811: 1984 (British Standard = Tiêu chuẩn Anh </small></b><small>... 5 </small>
<b><small>1.1.3 Định nghĩa của Total Productivity Development AB (Thụy Điển) </small></b><small>... 5 </small>
<b><small>1.1.4 Định nghĩa của Dimitri Kececioglu (Mỹ) ... 5 </small></b>
<b><small>1.1.5 Định nghĩa c a ủ DIN 31051 (Deutsche Industrie Norm: Tiêu chuẩn công nghi p ệ Đức) 6 </small></b> <small>1.1.6 Định nghĩa mớ</small><b><small>i nhất c</small></b><small>ủa ngườ</small><b><small>i Đức ... 6 </small></b>
<b><small>1.2 Lịch s phát tri n c</small></b><small>ửể</small> <b><small>ủa b o ả trì ... 6 </small></b>
<b><small>Thế hệ đầu tiên: B</small></b><small>ắt đầ</small><b><small>u từ thế ỷ XVIII cho đế kn chi n tranh th gi i th</small></b><small>ếế ớ</small> <b><small>ứ II </small></b><small>... 6 </small>
<b><small>Thế hệ thứ hai: T sau chi n tranh th gi</small></b><small>ừếế ới II đế</small><b><small>n những năm 80 thế ỉ XX ... 7 kThế hệ thứ ba: Từ những năm 80 thế ỷ XX đế kn nay</small></b><small> ... 7 </small>
<b><small>CHƯƠNG 2: CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA BẢO TRÌ... 9 </small></b>
<b><small>2.1 Hot đng b o tr theo thu t ng trong ti u chu</small></b><small>ảữ</small> <b><small>ẩn DIN 3151 (Đức) ... 9 </small></b>
<b><small>2.2. Theo ti u chu n Anh (BS 38112)</small></b><small>ẩ ... 11 </small>
<b><small>2.3. Theo tiêu chu n châu Âu (EN 13306)</small></b><small>ẩ ... 11 </small>
<b><small>CHƯƠNG 3: CÁC HÌNH THỨC B O TRÌ</small></b><small>Ả... 12 </small>
<b><small>3.1 B o trì khơng theo k</small></b><small>ả</small> <b><small>ế hoch. ... 12 </small></b>
<b><small>3.2 B o trì d</small></b><small>ả</small> <b><small>ự phịng ... 12 </small></b>
<b><small>3.3 B o trì ph</small></b><small>ả</small> <b><small>ụ thuc vào tình trng ... 13 </small></b>
<b><small>3.4 B</small></b><small>ảo tr tác đ</small><b><small>ng tr l i quá trình thi t k (</small></b><small>ở ế</small> <b><small>ế DOM)... 13 </small></b>
<small>3.5 Phương thứ</small><b><small>c b</small></b><small>ảo tr năng suấ</small><b><small>t toàn diện - TPM( Total Productive Maintenance) </small></b><small>... 14 </small>
<b><small>3.6 Bảo trì từ bên th ba và ngu n l c bên ngoài</small></b><small>ứồự ... 14 </small>
<small>CHƯƠNG 4: </small><b><small>KẾ HOẠCH B</small></b><small>ẢO TRÌ XE Ơ TƠ “TOYOTA FORTUNER” ... 15 </small>
<b><small>4.1 Giới thi u chung</small></b><small>ệ... 15 </small>
<b><small>4.2 Kế hoch b o trì thi t b</small></b><small>ảếị ... 15 </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>A. LỜI M Ở ĐẦU </b>
Ngày nay, trong s n xu t công nghi p hiả ấ ệ ện đại máy móc thi t b ế ị đóng vai trò quan trọng quyết định năng suất chất lượng và kh ả năng cạnh tranh c a doanh nghi p. Cùng vủ ệ ới sự gia tăng của mức độ cơ khí hố, tự động hố thì chúng ta càng nh n th c rõ t n th t v ậ ứ ổ ấ ề chi phí do vi c ng ng s n xu t vì máy móc b ệ ừ ả ấ ị hư hỏng gây ra. Do đó, việc tăng cường bảo trì, bảo dưỡng máy móc thi t b nhế ị ằm đảm b o kh ả ả năng làm việc của chúng ngày càng giữ m t vai trò quan tr ng. Hiộ ọ ểu rõ được t m quan tr ng c a bầ ọ ủ ảo trì, nhóm 2 đã tìm hiểu về chính sách, các hoạt động liên quan cũng như hình thức trong b o trì cơng nghi p. ả ệ
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b>B. NỘI DUNG </b>
<b>CHƯƠNG 1: ĐỊNH NGHĨA, LỊCH S PHÁT TRI N C A B O TRÌ </b>Ử Ể Ủ Ả
<b>1.1 Các định nghĩa về b o trì </b>ả
<i>“Bảo trì là t p h</i>ậ <i>ợp t t c các ho</i>ấ ả ạt độ<i>ng nh m duy trì tr ng thái c n (necessary </i>ằ ạ ầ
<i>state) của ngườ ẫn thiết bị, thường th c hii l</i> ự <i>ện dưới 3 hình th c: b</i>ứ ảo dưỡ<i>ng, ki</i>ểm đị<i>nh và s a ch a, thay th</i>ử ữ ế”.
<b><small>1.1.1 Định nghĩa của Afnor (Tiêu chuẩn công nghiệp Pháp) </small></b>
Bảo trì là tập hợp các hoạt động nhằm duy trì hoặc phục hồi một tài sản ở tình trạng nhất định hoặc bảo đảm một dịch vụ xác định.
Ý nghĩa của một số khái niệm từ định nghĩa này là:
- T p h p các hoậ ợ ạt động: Tập hợp các phương tiện, các bi n pháp k thuệ ỹ ật để thực hiện cơng tác b o trì. ả
- Duy trì: phịng ngừa các hư hỏng có th xể ảy ra để duy trì tình tr ng hoạ ạt động của tài s n (máy móc, thi t b ả ế ị).
- Phục h i: s a ch a hay ph c h i l i trồ ử ữ ụ ồ ạ ạng thái ban đầu c a tài s n (bao g m t t c ủ ả ồ ấ ả các thi t b , d ng c s n xu t, dế ị ụ ụ ả ấ ịch ụ v ...).
<b><small>1.1.2 Định nghĩa ủ BS c a 3811: 1984 (British Standard = Tiêu chuẩn Anh</small></b>
<b>quốc) </b>
Bảo trì là tập hợp tất cả các hành động kỹ thuật và quản trị nhằm giữ cho thiết bị ln ở một tình trạng nhất định hoặc phục hồi nó về một tình trạng trong đó nó có thể thực hiện chức năng yêu cầu. Chức năng yêu cầu này có thể định nghĩa như là một tình trạng xác định nào đó.
<b><small>1.1.3 </small></b><small>Định nghĩa củ</small><b><small>a Total Productivity Development AB (Th y ụ Điển) </small></b>
Bảo trì bao gồm tất cả các hoạt động được thực hiện nhằm giữ cho thiết bị ở một tình trạng nhất định hoặc phục hồi thiết bị về tình trạng này.
<b><small>1.1.4 Định nghĩa của Dimitri Kececioglu (Mỹ)</small></b>
Bảo trì là bất kì hành động nào nhằm duy trì các thiết bị khơng bị hư hỏng ở một tình trạng đạt yêu cầu về mặt độ tin cậy và an toàn và nếu chúng bị hư hỏng thì phục hồi chúng về tình trạng ban đầu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b><small>1.1.5 Định nghĩa c a DIN 31051 (Deutsche Industrie Norm: Tiêu chu n công nghi p </small></b><small>ủẩ</small> <b><small>ệ Đức) </small></b>
Theo DIN 31051, khái niệm “Bảo trì” gồm các hoạt động sau: Bảo dưỡng, kiểm
<b>định và sửa chữa và thêm vào đó là các biện pháp theo trình tự được kê khai sau đây: </b>
- “Để duy trì tình trạng lý tưởng (Tình tr ng cạ ần)”. - “Để ểm tra và đánh giá tình trạng thực”. ki
- “Để tái t o lạ ại tình trạng lý tưởng” của máy móc và thi t b . ế ị
<b><small>1.1.6 Định nghĩa mới nhất của người Đức </small></b>
Theo quan điểm của người Đức: tất cả các hoạt động bảo trì được tóm tắt ở đây dưới ba khái niệm chính:
- Bảo dưỡng: biện pháp để ảo đảm tr ng thái c n c a các thi t b trong m t h b ạ ầ ủ ế ị ộ ệ
Bảo trì đã xuất hiện kể từ khi con người biết sử dụng các máy móc, thiết bị, công cụ, đặc biệt là từ khi con người phát minh ra bánh xe. Tuy nhiên, bảo trì chỉ mới được coi trọng vài thập niên vừa qua khi có sự gia tăng về số lượng và chủng loại của các tài sản như máy móc, thiết bị, nhà xưởng trong sản xuất cơng nghiệp.
Bảo trì đã trải qua ba thế hệ sau:
<b><small>Thế h u tiên: B</small></b><small>ệ đầắt đầ</small><b><small>u t ừ thế kỷ XVIII cho đến chiến tranh thế gi i th </small></b><small>ớ</small> <b><small>ứ II</small></b>
Công nghiệp chưa phát triển, việc sản xuất và chế tạo sản phẩm được thực hiện bằng thiết bị, máy móc đơn giản, lúc này thời gian ngừng máy ít ảnh hưởng đến sản xuất, cơng việc bảo trì cũng rất đơn giản. Bảo trì khơng ảnh hưởng lớn đến chất lượng và năng suất. Vì vậy ý thức ngăn ngừa các thiết bị hư hỏng chưa được phổ biến trong đội ngũ quản lý. Quan niệm lúc này là coi việc máy móc bị giảm chất lượng hay hỏng hóc do là bị “lão hóa” nên bảo trì chủ yếu là sửa chữa các máy móc và thiết bị khi bị hư hỏng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><b><small>Thế h ệ thứ hai: T sau chi n tranh th gi</small></b><small>ừếế ới II đế</small><b><small>n nh</small></b><small>ững năm 80 thế</small><b><small> k ỉ XX</small></b>
Những áp lực trong thời gian chiến tranh đã làm tăng nhu cầu của các loại hàng hóa trong khi nguồn nhân lực cung cấp cho cơng nghiệp lại sút giảm đáng kể. Do đó cơ khí hóa đã được phát triển mạnh để bù đắp lại nguồn nhân lực bị thiếu hụt. Vào những năm 1950, máy móc các loại đã được đưa vào sản xuất nhiều hơn và phức tạp hơn. Công nghiệp bắt đầu phụ thuộc vào chúng.
Do sự phụ thuộc vào máy móc tăng nên thời gian ngừng máy ngày càng được quan tâm. Vì vậy, những hư hỏng của thiết bị có thể và nên được phòng ngừa để tránh làm mất thời gian khi có sự cố xảy ra. Từ đó đã xuất hiện cơng tác “bảo trì phịng ngừa” với mục tiêu là giữ thiết bị luôn hoạt động trong trạng thái ổn định chứ không phải đến khi hư hỏng mới sửa chữa. Trong những năm 1960 giải pháp bảo trì chủ yếu là đại tu thiết bị sau những khoảng thời gian hoạt động nhất định. Chi phí bảo trì tăng đáng kể so với chi phí vận hành khác, giá thành các thiết bị cũng tăng cao vì thế cần phát triển hệ thống kiểm sốt, lập kế hoạch bảo trì và tìm kiếm những giải pháp để tăng tối đa tuổi thọ của thiết bị.
<b><small>Thế h ệ thứ ba: T ừ những năm 80 thế kỷ </small></b><small>XX đế</small><b><small>n nay </small></b>
Cơng nghiệp thế giới đã có nhiều thay đổi lớn. Những thay đổi này mong đợi và đòi hỏi bảo trì phải đáp ứng được yêu cầu: Khả năng sẵn sàng và độ tin cậy cao hơn, an toàn cao hơn, chất lượng sản phẩm tốt hơn, không gây tác hại môi trường, tuổi thọ thiết bị dài hơn, tăng hiệu suất đến tối đa, thời gian ngừng máy ít hơn và hiệu quả kinh tế lớn hơn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><i>Hình: Nh ng k thu t b</i>ữ ỹ <i>ậ ảo trì đang thay đổi </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>CHƯƠNG 2: CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA B O TRÌ </b>Ả
<b>2.1 Hot đng b o tr theo thu t ng trong ti u chu</b>ả ữ <b>ẩn DIN 3151 (Đức) </b>
Bảo trì được mơ t b i các bi n pháp khác nhau: bả ở ệ ảo dưỡng,kiểm định,sửa ch a.ữ
➢<b> Bảo dưỡng </b>
Bao g m t t c các biồ ấ ả ện pháp để duy trì tr ng thái c n - g n vạ ầ ầ ới lý tưởng, của phương tiện kỹ thu t c a mậ ủ ột h ệ thống.
Mục đích:nhằm nâng cao tuổi thọ của chi tiết máy,vận hành đúng quy cách thi t bế ị,thực hiện đúng chế độ bôi trơn, điều ch nh x lý các sai s gây ỉ ử ố ảnh hưởng v sau. Ngồi ra chúng cịn làm nhi m v gi ề ệ ụ ữ đúng độ an toàn. Theo Warnecke, bảo dưỡng chia thành các hoạt động:
• Vệ sinh làm s ch máy móc: lo i bạ ạ ỏ các chất không c n thi t và ch t l ầ ế ấ ạ • Giữ gìn, b o quả ản:thực hi n các bi n pháp b o v tránh nh ng ệ ệ ả ệ ữ ảnh hưởng t ừ
bên ngồi
• Bơi trơn:dẫn các chất bơi trơn vào những điểm bôi trơn và các điểm ma sát với mục đích giữ kh ả năng bơi trơn, giảm hao mịn.
• Bảo dưỡng có thể diễn ra bởi quá trình quan sát tình tr ng, ph thu c tình ạ ụ ộ trạng ho c ph thu c kho ng th i gian; liên t c ho c không liên t c; th công ặ ụ ộ ả ờ ụ ặ ụ ủ
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Các bi n pháp kiệ ểm định: th cơng,h ủ ệ thống phân tích và quan sát là cơ
Theo Warnecke, có th phân s a ch a theo nh ng d ng: ể ử ữ ữ ạ
• Phụ thu c vào khoảng thời gian máy không làm viộ ệc, điều kiện vận hành: mặc dù b o trì hiả ện đại có th sể ửa máy trong khi máy đang hoạt động, tuy nhiên, n u thi t b có th i gian ngh (khơng hoế ế ị ờ ỉ ạt động) thì nên tận dụng để không ảnh hưởng đến tiến độ ả s n xu ất.
• Phụ thu c vào tình tr ng: thơng qua kiộ ạ ểm định có th ể xác định tr ng thái thạ ực của thi t b nh m s a ch a nh ng chi ti t gế ị ằ ử ữ ữ ế ần hư hỏng.
• Điều kiện hư hỏng: khi g p phặ ải hư hỏng các bi n pháp bệ ảo trì được thực hiện, nhưng có thể lập kế hoạch sửa chữa theo điều kiện hư hỏng tở ầm vĩ mơ.
• Sửa chữa theo k ho ch: có th l p k ho ch theo thế ạ ể ậ ế ạ ời điểm, d ng và quy mơ ạ để tiến hành s a ch a. Có th l a ch n k ho ch s a ch a d a vào 2 tiêu chí: ử ữ ể ự ọ ế ạ ử ữ ự tuổi thọ thiế ịt b (theo kinh nghi m ho c thông s cung c p t ệ ặ ố ấ ừ người bán) và tình tr ng/ tính ch t c a thi t b lên k ho ch s a chạ ấ ủ ế ị để ế ạ ử ữa tránh hư hỏng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">• Sửa chửa s c (ch a ch y) kh ng theo k ho ch. Có nh ng s c ự ố ữ á ô ế ạ ữ ự ố mà người quản lý b o trì khơng th ả ể đốn trước được.
• Sửa chữ ự ốa s c (ch a ch y) theo k ho ch: m c dù không biữ á ế ạ ặ ết trước được thời điểm x y ra s c ả ự ố nhưng có thể ờng trướ lư c nh ng s c và lên k ho ch ữ ự ố ế ạ
<b>đối phó. </b>
<b>2.2. Theo ti u chu n Anh (BS 38112) </b> ẩ
➢<b> Bảo tr phng ng a (Preventive Maintenance):</b>ừ ki m tra bao gể ồm điều chỉnh v b i tr n, thay th c c th nh ph n nhà ô ơ ế á à ầ ỏ.
➢<b> Bảo tr hiệu ch nh (Corrective Maintenance):</b>ỉ s a ch a nh kh ng t m thử ữ ỏ ô ì ấy ở kiểm tra, đại tu theo k ho ch. ế ạ
➢<b> Bảo tr khẩn c p (Emergency Maintenance): </b>ấ bảo trì kh ng theo k ho ch ô ế ạ khi s c xự ố ảy ra đột xuất.
<b>2.3. Theo tiêu chu n châu Âu (EN 13306) </b>ẩ
Tiêu chuẩn EN 13306 định nghĩa các dạng b o trì ph bi n là b o trì: ả ổ ế ả ➢ Ngăn ngừa hư hỏng/ D phòng (Preventive). ự
➢ Theo l ch trình (Scheduled). ị ➢ Định trước (Predeterminder).
➢ Phụ thu c vào tình tr ng (Condition based). ộ ạ ➢ Hiệu chu n (Corrective). ẩ
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><b>CHƯƠNG 3: CÁC HÌNH THỨC B O TRÌ</b>Ả
<b>3.1 B o trì khơng theo k </b>ả <b>ế hoch. </b>
Bảo trì khơng theo k ho ch là nhi m v b o trì x y ra b t ng và khơng ế ạ ệ ụ ả ả ấ ờ có chiến lược hay k ho ch chính thế ạ ức để giải quy t s c này. ế ự ố Do đó, trong hình thức bảo trì này địi hỏi người th b o trì ph i có nhi u kinh nghi m, tay ợ ả ả ề ệ nghề cao và khéo léo.
Hình th c bứ ảo trì này được xem như là "vận hành cho đến khi hư hỏng". Bảo trì khơng theo k ho ch có 2 d ng: ế ạ ạ
- B o trì kh n c p: Là lo i b o trì cả ẩ ấ ạ ả ần được thực hiện ngay sau khi có hư hỏng xảy ra để tránh nh ng h u qu nghi m tr ng ti p theo. Trong th c tữ ậ ả ệ ọ ế ự ế, do thiếu tính linh ho t và khơng d ạ ự đốn được trước chi phí nên b o trì kh n c p ả ẩ ấ là phương án bất đắc dĩ và ít được ch p nh n. ấ ậ
- B o trì ph c hả ụ ồi: Là lo i b o trì khơng th l p k ho ch mà ph i thạ ả ể ậ ế ạ ả ực hiện đồng th i v i cơng vi c. Chi phí bờ ớ ệ ảo trì này thường cao.
Ví d : ụ Khi đậu xe qua đêm sẽ xu t hiấ ện các vũng nhớt trên sàn, nguyên nhân do ngã xe hay va ch m b n t, b h p nh t, hay c x nhạ ị ứ ể ộ ớ ố ả ớt không được si t ch t, ế ặ dẫn đến b rò r nh t ra ngồi thì ph i s a ngay. M c dù bi t là có th v n hành ị ỉ ớ ả ử ặ ế ể ậ được nữa nhưng phải s a ngay n u mà ti p t c v n hành thì dử ế ế ụ ậ ẫn đến hư máy.
<b>3.2 B o trì d phịng </b>ả ự
Bảo trì d ự phịng được th c hi n theo m t kho ng thự ệ ộ ả ời gian xác định hoặc theo các tiêu chí được hoạch định trước để gi m thi u nhả ể ững hư hỏng ngẫu nhiên ho c s suy giặ ự ảm công năng của m t thiộ ết bị. Đây là hình thức b o ả trì theo k hoế ạch. Nghĩa là cứ theo k hoế ạch đã định trước, người ta th c hi n ự ệ các hoạt động bảo trì như bảo dưỡng, kiểm định và s a ch a thay thử ữ ế. Như vậy sẽ bảo đảm thiết b luôn trong tr ng thái tị ạ ốt để phục v s n xu ụ ả ất.
Bảo trì d phịng g m có 2 lo i: b o trì d phòng tr c tiự ồ ạ ả ự ự ếp và b o trì d ả ự phịng gián ti p. ế
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Đối v i các xe mớ ới mua, sau khi chúng ta đi được 500km đầu tiên s ẽ tiến hành thay nh t lớ ần đầu cho xe.
Tiếp sau đó, xe cứ đi được 1000km thì s ẽ tiến hành thay nh t 1 lớ ần để giúp các động cơ trong xe hoạt động tốt hơn.
<b>3.3 B o trì ph thu c vào tình tr ng </b>ả ụ
Bảo trì theo tình tr ng là m t hình th c yêu c u có s giám sát theo dõi ạ ộ ứ ầ ự các hoạt động c a thi t bủ ế ị xem có b ịvượt quá các gi i h n hay không. Không ớ ạ có m t tiêu chu n chung hay k ho ch c nh nào cho hoộ ẩ ế ạ ố đị ạt động b o trì d ả ự đốn, bởi cơng vi c này ph thu c nhi u vào tình tr ng th c t c a máy móc. ệ ụ ộ ề ạ ự ế ủ Ví dụ: Rất khó có th dể ự đoán được tu i th c a l p xe do nhổ ọ ủ ố ững thay đổ ủa i c ngoại c nh s ả ẽ trực tiếp tác động đến tu i th c a l p xe. Tuy v y, có th d a vào ổ ọ ủ ố ậ ể ự một số bi u hi n bên ngoài c a lể ệ ủ ốp như: giảm áp su t l p ho c b t k s c bấ ố ặ ấ ỳ ự ố ất thường nào (như rung, ti ng ế ồn, lực kéo ngang) để xác định li u có c n thay l p ệ ầ ố
<b>hay không. </b>
<b>3.4 Bảo tr tác đng tr l i quá trình thi t k (DOM) </b>ở ế ế
Hình th c bứ ảo trì này thường là đưa ra những thi t k l i s n ph m nhế ế ạ ả ẩ ằm khắc ph c hoàn toàn nh ng s c ụ ữ ự ố đáng tiếc c a s n phủ ả ẩm.
Ví dụ: Xe hơi Telas ở nước ngồi có th s d ng ch ể ử ụ ế độ không người lái nhưng ở Việt Nam, chức năng này không thể áp dụng được vì giao thơng ở Việt Nam r t ph c t p. ấ ứ ạ
Ở nước ngoài, th i tiờ ết thường có sương mù nên đèn xe máy được thiết kế sáng liên tục để ả gi m tình tr ng tai n n giao thơng. Tuy nhiên, khi h ạ ạ ệ thống xe máy không tắt được đèn về Việt Nam thì vi c này gây ra r t nhi u b t c p ệ ấ ề ấ ậ như: nếu chạy vào các h m gi xe thì s gây chói m t vầ ữ ẽ ắ ới người đối diện, …. Vì th , c n ph i b ế ầ ả ỏ tiền thêm để lắp ch ế độ tắt đèn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">3.5 Phương thứ<b>c b</b>ảo tr năng suấ<b>t tồn diện - TPM( Total Productive Maintenance) </b>
Bảo trì năng suất toàn bộ được th c hi n b i tự ệ ở ất cả các nhân viên thông qua các nhóm hoạt động nh nhỏ ằm đạ ối đa hiệu suất s d ng máy móc, thit t ử ụ ết
Phương thức bảo trì năng suất toàn di n t o ra nh ng h ệ ạ ữ ệ thống ngăn ngừa các t n th t x y ra trong quá trình s n xu t nhổ ấ ả ả ấ ằm đạt được mục tiêu “ không tai nạn, không khuy t tế ật, không hư hỏng”.
<b>3.6 B o trì t bên th ba và ngu n l c bên ngoài </b>ả ừ ứ ồ ự
Khái ni m b o trì t bên thệ ả ừ ứ ba nghĩa là thay vì tự ả b o trì, nhà s d ng ử ụ lao động có thể mời một doanh nghiệp thứ ba (không ph i doanh nghi p s n ả ệ ả xuất) tham d vào hoự ạt động b o trì. Nhiả ều nhà máy, cơ quan, xí nghiệp đã quản lý b o trì t t nh vào m t doanh nghi p b o trì thu c bên th ba. ả ố ờ ộ ệ ả ộ ứ
</div>