Tải bản đầy đủ (.pdf) (122 trang)

Đồ Án Nền Và Móng.pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.92 MB, 122 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍMINH KHOA XÂY DỰNG

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<small> THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT </small>...1

1.1.lý thuyết thống kê ... 1

1.1.1.Phân chia đơn nguyên địa chất ... 1

1.1.2.Giá trị tiêu chuẩn các đặc trưng của đất ... 2

1.1.3.Tính tốn các đặc trưng của đất ... 3

1.2.Thống kê địa chất móng nơng (MBMN-DC06) ... 6

1.2.1.Phân chia đơn nguyên ... 6

2.2.Chọn chiều sâu chôn móng ... 37

2.3.Xác định sức chịu tải cho nền ... 37

2.4.Xác định kích thước móng ... 38

2.5.Kiểm tra kích thước móng ... 39

... 39

2.5.1.Điều kiện ổn định ... 39

2.5.2.Điều kiện cường độ ... 40

2.5.3.Điều kiện biến dạng lún ... 40

2.5.4.Kiểm tra điều kiện chống trượt ... 43

2.5.5.Kiểm tra điều kiện chống xuyên thủng ... 44

3.2.Tính tốn và thiết kế móng băng ... 51

3.2.1.Chọn chiều sâu chơn móng ... 51

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

3.2.4.Xác định kích thước bề rộng móng b ... 52

3.2.5.Kiểm tra kích thước móng đã chọn ... 53

3.2.6.Điều kiện ổn định ... 53

3.2.7.Điều kiện chống trượt ... 54

3.2.8.Điều kiện cường độ ... 55

3.2.9.Điều kiện biến dạng lún ... 55

3.2.10.Kiểm tra điều kiện xuyên thủng ... 60

3.2.11.Tính tốn nội lực móng băng ... 61

4.2.3.Xác định sức chịu tải của cọc ... 72

4.2.4.Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý ... 73

4.2.5.Xác định sức chịu tải cọc theo cường độ đất nền: ... 74

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

Đồ Án Nền Móng GVHD: TS. Nguyễn Văn Chúng

<small> THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT</small>

<b>1.1.lý thuyết thống kê</b>

-Hồ sơ khảo sát địa chất phục vụ thiết kế nền móng có số lượng hố khoan nhiều và số lượng mẫu đất trong một lớp đất lớn. Vấn đề đặt ra là những lớp đất này ta phải chọn được chỉ tiêu đại diện cho nền. - Ban đầu khi khoan lấy mẫu dựa vào sự quan sát thay đổi màu, hạt độ mà ta phân chia thành từng lớp đất.

-Theo TCVN 9362-2012 được gọi là một lớp địa chất cơng trình khi tập hợp các giá trị có đặc trưng cơ lý của nó phải có hệ số biến động  đủ nhỏ. Vì vậy ta phải loại trừ những mẫu có số liệu chênh lệch với giá trị trung bình lớn cho một đơn nguyên địa chất.

- Vì vậy thống kê địa chất là một việc làm hết sức quan trọng trong tính tốn nền móng.

<b>1.1.1.Phân chia đơn nguyên địa chất1.1.1.1.Hệ số biến động</b>

Chúng ta dựa vào hệ số biến động phân chia đơn nguyên<sub></sub> - Hệ số biến động v xác định theo công thức: ν= <i><sup>�</sup></i>

<b>+ </b>n: số mẫu thí nghiệm của đại lượng A trong cùng lớp đất

<b>1.1.1.2.Qui tắc loại trừ các sai số thô</b>

<small> 1 </small> ∑<small>�</small>

σ=

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

Đồ Án Nền Móng GVHD: TS. Nguyễn Văn Chúng

-Trong tập hợp mẫu của một lớp đất có hệ số biến động [ ] thì <sub>  </sub> đạt cịn ngược lại thì ta phải loại trừ các số liệu có sai số lớn hoặc bé.

- Trong đó [ ]: hệ số biến động lớn nhất, tra bảng 1 tuỳ thuộc vào từng <sub></sub> loại đặc trưng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

Đặc trưng của đất Hệ số biến động [ ]

<b>1.1.2.Giá trị tiêu chuẩn các đặc trưng của đất1.1.2.1.Giá trị tiêu chuẩn các chỉ tiêu đơn</b>

-Giá trị tiêu chuẩn của tất cả các chỉ tiêu đơn (chỉ tiêu vật lý như độ ẩm, khối lượng thể tích, chỉ số dẻo, độ sệt,... và các chỉ tiêu cơ học như môdun tổng biến dạng, cường độ

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

kháng nén,...) là giá trị trung bình cộng của các kết quả thí nghiệm riêng lẻ � sau khi đã loại trừ sai số thô.x

<b>1.1.2.2.Giá trị tiêu chuẩn các chỉ tiêu kép</b>

-Các giá trị tiêu chuẩn của các chỉ tiêu kép lực dính đơn vị (c) và góc ma sát trong ( ) được thực hiện theo phương pháp bình phương cực<sub></sub> tiểu của quan hệ tuyến tính của ứng suất pháp và ứng suất tiếpi cực hạn của các thí nghiệm cắt tương đương, = <sub>i </sub> <sub></sub> <sub>.tg +c.</sub><sub></sub>

-Lực dính đơn vị tiêu chuẩn �<i><small>��</small></i>và góc ma sát trong tiêu chuẩn

<i>�</i><sup>��</sup>được xác định theo cơng thức sau:

<b>1.1.3.Tính tốn các đặc trưng của đất1.1.3.1.Giá trị tính tốn các chỉ tiêu đơn</b>

-Nhằm mục đích nâng cao độ an tồn cho ổn định của nền chịu tải, một số tính toán ổn định của nền được tiến hành với các đặc trưng

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

= <small>1±ρ</small> Trong đó:

<b>+ �</b><small>� </small>là hệ số phụ thuộc vào xác suất tin cậy 

<b>+ Hệ số động � được xác định theo mục 1.2.1+ Khi tính nền theo cường độ (TTGH I) thì � = 0.95+ Khi tính nền theo biến dạng (TTGH II) thì � = 0.85</b>

- Số lượng tối thiểu của một thí nghiệm chỉ tiêu nào đó với mỗi đơn nguyên địa chất cơng trình cần phải đảm bảo là 6.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Nếu trong phạm vi đơn nguyên địa chất cơng trình có số lượng mẫu ít hơn 6 thì giá trị tính tốn các chỉ tiêu của chúng được tính tốn theo phương pháp trung bình cực tiểu và

-Việc chọn tính theo một trong hai cơng thức là tùy thuộc vào chỉ tiêu làm tăng độ an tồn cho cơng trình.

<b>1.1.3.2.Giá trị tính tốn các chỉ tiêu kép</b>

-Giá trị tính tốn các chỉ tiêu kép được xác định theo công thức sau: � =<small>tt</small>

<b>+ </b>Khi tính nền theo cường độ (TTGH I) thì = 0.95<i>�</i>

<b>+ </b>Khi tính nền theo biến dạng (TTGH II) thì � = 0.85

<b>Lưu ý:</b>

<b>+ </b>Để tìm trị tiêu chuẩn và trị tính tốn c và cần phải xác định <sub></sub> không nhỏ hơn 6 giá trị đối với mỗi trị số áp lực pháp tuyến  .

<b>+ </b>Khi tìm giá trị tính tốn c, dùng tổng số lần thí nghiệm làm n

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

-Tùy theo trường hợp thiết kế cụ thể mà ta lấy dấu (+) hoặc dấu (-) để đảm bảo an toàn hơn.

- Khi tính tốn nền theo cường độ và ổn định thì ta lấy các đặc trưng tính tốn theo TTGH I (nằm trong khoảng lớn hơn = 0.95). - Khi tính tốn nền theo biến dạng thì ta lấy các đặc trưng tính tốn theo TTGH II (nằm trong khoảng nhỏ hơn = 0.85).

</div><span class="text_page_counter">Trang 55</span><div class="page_container" data-page="55">

→Thỏa điều kiện biến dạng lún.

<b>2.5.4.Kiểm tra điều kiện chống trượt</b>

Lực gây trượt : ∑ �<small>â−ợâ−ợâ−ợâ−ợâ− ợư</small> = �<small>��</small> + � × �<small>�</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 56</span><div class="page_container" data-page="56">

Đồ Án Nền Móng GVHD: TS. Nguyễn Văn Chúng

Lực gây trượt : ∑ �<small>â−ợâ− ợư</small> = �<small>��</small> + × <small>�</small> = 155.24

</div><span class="text_page_counter">Trang 57</span><div class="page_container" data-page="57">

⟹ Thỏa điều kiện trượt

<b>2.5.5.Kiểm tra điều kiện chống xuyên thủng</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 58</span><div class="page_container" data-page="58">

<i>Hình 2.3. tiết diện xuyên thủng</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 59</span><div class="page_container" data-page="59">

 Thỏa điều kiện xuyên thủng

<i>Hình 2.4. tiết diện chống xun thủng</i>

<b>2.6.Tính tốn thép</b>

Xem bản móng ngàm vào chân cột

</div><span class="text_page_counter">Trang 60</span><div class="page_container" data-page="60">

<b>2.6.1.Theo phương cạnh dài: MC 1-1</b>

<b>-</b>Sơ đồ tính là dầm console chịu tải hình thang � <small>��</small> , �<small>��2���</small>

<i>Hình 2.6. sơ đồ tính cốt thép theo phương cạnh dài</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 63</span><div class="page_container" data-page="63">

SVTH: Hoàng Tuấn Anh 18149211

Chúng

</div><span class="text_page_counter">Trang 64</span><div class="page_container" data-page="64">

- Ta lấy hệ số vượt tải n=1.15 - Giá trị tiêu chuẩn:

</div><span class="text_page_counter">Trang 65</span><div class="page_container" data-page="65">

L pớ 3

L pớ 4 L pớ 1 3.2. Tính tốn và thiết kế móng băng 3.2.1.Chọn chiều sâu chơn móng

</div><span class="text_page_counter">Trang 66</span><div class="page_container" data-page="66">

= ( ữ ) ì 4500 = 375 – 750 mm

</div><span class="text_page_counter">Trang 67</span><div class="page_container" data-page="67">

Để tâm móng trùng tâm lực ta kéo dài thêm một đoạn dầm bên cột 3-D một đoạn 1.8m. Đồng thời để giảm ứng suất ta kéo dài thêm mỗi bên 0.5m

Vậy l = 2.3m , l = 0.5m<small>b a </small>

Chiều dài móng L = 0.5 + 4.5 + 4.5 + 4 + 2.3 = 15.8 m 3.2.4.Xác định kích thước bề rộng móng b

</div><span class="text_page_counter">Trang 69</span><div class="page_container" data-page="69">

-Lực dính �<small>II</small> = 40.45 kN/m<small>2</small>.

- Dung trọng của đất dưới đáy móng: � = 18.65 (kN/m )<small>II</small> <sup>3</sup> - Dung trọng của đất trên đáy móng: � = 19.6 (kN/m )<small>∗3</small>

=> Không bị ảnh hưởng bởi mực nước ngầm. 3.2.5.Kiểm tra kích thước móng đã chọn Sức chịu tải R với <small>tc </small> ((((( × � = 1 × 15.8) = 403.5 kN/m2(((((

Tổng momen tác dụng tại tâm đáy móng ∑ �<small>��</small> = �∑ <small>��</small> + ℎ ∑ �<small>��</small> ∑ <small>��</small>�

<small>II</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 70</span><div class="page_container" data-page="70">

=> Thỏa điều kiện ổn định 3.2.7.Điều kiện chống trượt Lực gây trượt : ∑ �<small>â−â−ợợâ−ợ</small> = �<small>â−ợâ−ợư��</small> + � × �<small>�</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 71</span><div class="page_container" data-page="71">

⟹ Thỏa điều kiện trượt 3.2.8.Điều kiện cường độ Sức chịu tải cực hạn của đất nền

�<small>I </small>= 15.64° tra bảng Terzaghi ta được �� = 1.58 ; � � = 4.19 ; �� = 11.38 - Áp lực tính tốn lớn nhất và nhỏ nhất dưới đáy móng :

�<small>��</small>= ∑ �<small>��</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 72</span><div class="page_container" data-page="72">

- Để tính tốn chính xác đảm bảo sự biến dạng trong đất nền cà lực tác dụng là quan hệ tuyến tính ta cần chia đất thành từng lớp nhỏ ( phân tố ) với chiều dày mỗi lớp : 0.2b < h < 0.4b => 0.2 < h < 0.4 => Chọn h<small>i </small>= 0.3 m

- Yêu cầu :

+ Chia lớp đất phân tố càng nhỏ thì sự chính xác càng cao + Mỗi phân tố phải nằm hoàn toàn trong cùng một lớp đất

+ Mỗi phân tố phải nằm hoàn toàn trên hoặc hoàn toàn dưới mực nước ngầm. - Áp lực gây lún dưới đáy móng:

</div><span class="text_page_counter">Trang 73</span><div class="page_container" data-page="73">

- Ứng suất bản thân của đất tại đáy móng : σ<small>bt</small> = γxD = 19.6 x 2.8 = 54.88 (KN/m )<small>f</small> <sup>2</sup> - Vị trí ngừng tính lún :

Độ lún cho phép của cơng trình dân dụng � = <small>�ℎ</small>8 8

- Đường cong e-p

</div><span class="text_page_counter">Trang 92</span><div class="page_container" data-page="92">

4.2.1.Chọn chiều sâu đặt đài móng - Tính tốn theo phương án móng cọc đài thấp

- Chọn sơ bộ chiều sâu đặt móng theo điều kiện cân bằng của tải trọng

Chọn chiều dài cọc = 16 m (gồm 2 đoạn cọc, mỗi đoạn dài 8m) - Cọc ngàm vào đài 100mm, đập bỏ phần đầu cọc để neo thép vào đài 400mm

Chiều dài neo vào đài là 500mm

</div><span class="text_page_counter">Trang 94</span><div class="page_container" data-page="94">

- Chọn cọc thiết kế là cọc vng cạnh D = 300mm

Hình 4.1. Trụ địa chất móng cọc 4.2.3.Xác định sức chịu tải của cọc

Sức chịu tải theo vật liệu Diện tích cọc: A<small>coc </small>= b x h = 0.3 x 0.3 = 0.09 (m2) Diện tích thép: A = 8.04 <small>s </small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 95</span><div class="page_container" data-page="95">

<small>b coc s </small>

= 0.089 (m2) Sức chịu tải của vật liệu được xác định theo

công thức: Q = <small>VL </small> (R A<small>b b </small>+ R<small>s</small>A )<small>s</small>

Hình 4.2. Sơ đồ tính sức chịu tải của cọc theo vật liệu Trường hợp 1: Sức chịu tải của vật liệu làm cọc khi thi công

Trường hợp 2: Sức chịu tải của vật liệu làm cọc khi làm việc

Chiều dài cọc tính tốn: <small>��</small> = 0.7 × 15.5 = 10.85

4.2.4.Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý Theo TCVN 10304:2014 ta có sức chịu tải của cọc: �<sub>,,,,,</sub><sub>−1</sub> = �<sub>�</sub>(((( <small>��</small>�<sub>�</sub>�<sub>� </sub>+ � ∑ �<sub>��</sub>�<sub>�</sub>�<sub>�</sub>) Trong đó:

Hệ số làm việc của cọc trong đất: γ = 1

</div><span class="text_page_counter">Trang 96</span><div class="page_container" data-page="96">

cọc: γ = 1 Hệ số điều kiện làm việc trên <small>cq </small> thân cọc: γ = 1

</div><span class="text_page_counter">Trang 97</span><div class="page_container" data-page="97">

2014: cát chứa bụi có Z<small>m </small>= 19 m => q<small>b </small>= 2044 kPa Diện tích tiết diện ngang của cọc A = 0.09 m2<small>b </small> Chu vi tiết diện ngang của thân cọc u = 4D = 4x0.3 = 1.2 m

Cường độ sức kháng trung bình của lớp đất thứ i trên thân cọc f , lấy theo <small>i</small> 4.2.5. Xác định sức chịu tải cọc theo cường độ đất nền: Công thức xác định sức chịu tải cực hạn theo TCVN 10304-2014

�<sub>c,u2</sub>= R + R<sub>�</sub> <sub>�</sub> �

</div><span class="text_page_counter">Trang 98</span><div class="page_container" data-page="98">

c : lực dính của lớp đất dưới mũi cọc, c = 10.36 kN/m<small>2</small> �<small>′</small> : Ứng suất hữu hiệu tại mũi cọc:

�<small>′</small> = ∑ � ℎ = 17 × 3.2 + 7.9 × 1.1 + 10.7 × 2.4 +10.94 × 12.2 = 222.2 kN/m( <small>2</small>)

<small>vp� �</small>

Nc,Nq : hệ số sức chịu tải phụ thuộc vào ma sát trong của đất, hình dạng mũi cọc và phương pháp thi cơng = 31.35 ⇒ � = 33.7, � = 21.5� ° <small>��</small>

+ � là sức kháng cắt khơng thốt nước được xác định theo cơng thức � = <small>,,,,,,,,,,</small> 6.25� với N là chỉ số SPT trung bình tại chiều sâu lớp đất.

+ � là lực dính khơng thốt nước của lớp đất thứ i.

+ l là chiều dài đoạn cọc nằm trong lớp đất thứ i<small>i </small>

- �<small>�</small>=k<small>�</small>�<small>′</small> tanδ<small>�</small> (đối với đất rời)

</div><span class="text_page_counter">Trang 99</span><div class="page_container" data-page="99">

Lớp Chiều dày <sub>(m)</sub> <sub>(m)</sub> N<small>s,i</small> (kN/m<small>2</small>) <sup>α</sup> (kN/m )<small>2</small> (kN/m)

Sức chiu tải của cọc theo SPT:

Sức chịu tải cọc theo SPT của Nhật Bản (1988): �<small>,,,,,−3</small> = �<small>�</small>�<small>�</small> + �( �∑ <small>��</small>�<small>��</small> + ∑ �<small>��</small>� )<small>��</small>

Trong đó:

�<small>�</small> Cường độ sức kháng của đất mũi. Do ta sử dụng cọc đóng nên: �<small>�</small> = 999 (Khi mũi cọc nằm trong đất dính)

Lớp đất dính thứ “i” là: �c,i= α����u,i với �u,i= 6.25N ,f =1 (G.11 TCVN 10304-<small>L</small> 2014)

�<small>�</small> = 25 là chỉ số SPT trung bình trong khoảng 4d phía dưới và 1d phía trên mũi cọc. u = 1.2m : Chu vi tiết diện ngang cọc. � lần lượt là chiều dài đoạn cọc nằm trong lớp đất đất dính

</div><span class="text_page_counter">Trang 100</span><div class="page_container" data-page="100">

Xác định sức chịu tải thiết kế:

Sức chịu tải của cọc vừa đàm bảo an toàn, khả năng chịu lực và tính kinh tế: �<small>�k</small> = min(�<small>,,,,,−1</small>, �<small>,,,,,−2</small>, �<small>,,,,,−3</small>) = 956.8; 1145.6; 960.6( )(��) = 956.8 ��

</div><span class="text_page_counter">Trang 101</span><div class="page_container" data-page="101">

�<small>�</small> = �<small>0</small>�<sub>�</sub><sub>,</sub>

�<small>�</small>�<sub>�</sub><sup>=</sup><sub>1163.7 �� 1.15 × 1.75</sub><sup>= 546.7 �� <</sup><sup> �</sup><small>��</small> = �<small>0</small> : hệ số điều kiện làm việc, kể đến yếu tố tăng mức đồng nhất của đất nền khi sử dụng móng cọc, lấy bằng 1 đối với cọc đơn và lấy bằng 1.15 đối với móng có nhiều cọc.

�<small>�</small>: Hệ số tầm quan trọng của cơng trình, lấy bằng 1.15 đối với cơng trình tầm quan trọng cấp 2: nhà ở, nhà sản xuất, nhà công nghiệp, nhà công Giả sử đài vuông cạnh B = 1.5m, cao <small>đ </small> h<small>đ </small>= 0.8m Trọng lượng tính tốn đài

</div><span class="text_page_counter">Trang 102</span><div class="page_container" data-page="102">

Như vậy đài móng có kích thước B x L x h = 1.7 x 1.7 x 0.8 (m) 4.2.7.Kiểm tra khả năng chịu tải của cọc:

Cọc đơn

Khi móng cọc chịu lực lệch tâm, tải tác dụng lên mỗi cọc trong nhóm khơng đều nhau và được xác định theo cơng thức:

</div><span class="text_page_counter">Trang 103</span><div class="page_container" data-page="103">

285.34 × 0.45

4 × 0.45<small>2</small>= 531.6(��) < �<small>��</small> = 546.7 )(((( (

</div><span class="text_page_counter">Trang 105</span><div class="page_container" data-page="105">

Kiểm tra điều kiện ổn định của nền đất dưới đáy khối móng quy ước: Sức chịu tải tiêu chuẩn của nền đất tại đáy móng khối qui ước

</div><span class="text_page_counter">Trang 106</span><div class="page_container" data-page="106">

� : trọng lượng thể tích đất trung bình trên mặt đất xuống đáy

</div><span class="text_page_counter">Trang 107</span><div class="page_container" data-page="107">

∑ �<small>��</small> là tổng lực tác dụng theo phương thẳng đứng tác dụng lên đáy móng khối qui ước bao gồm lực nén từ công trình, trọng lượng đài, trọng lượng cọc và trọng lượng phần đất nằm trong khối móng qui ước

</div><span class="text_page_counter">Trang 108</span><div class="page_container" data-page="108">

�<small>2</small> = [[[[[[[[ <small>���</small>(((( <small>�</small> − 1.4) − � <small>���</small> − �<small>���</small>((((<small>�</small> − ℎ<small>�</small> − 1.4)]]]] ] <small>2</small> = 26.68 × 3.5 − 1.4 − 1.5 × 1.5 × 0.8 − 0. 3 3.5 − 0.8 − 1.4[ ( ) ( ) <small>2</small>( )] × 7.9

</div><span class="text_page_counter">Trang 109</span><div class="page_container" data-page="109">

=> Thỏa điều kiện ổn định nền đất. Nền còn làm việc trong trạng thái đàn hồi 4.2.9.Kiểm tra điều kiện lún của móng:

Ứng suất bản thân tại đáy móng:

�<small>��</small> = 0.3 × 18 + 3.2 × 8 + 1.1 × 7.9 + 2.4 × 10.7 + 12.2 × 10.94 = 198.8 (/////<small>2</small>/////) Ứng suất gây lún tại đáy móng:

�<small>��</small> = �<small>��</small> − �<small>��</small> = 300.5 − 198.8 = 101.7 (�� �⁄ <small>2</small>) Chiều dày lớp phân tố h = (0.4 ÷ 0.6)B =(2.1 ÷ 3.1) m => <small>i qu </small> Chọn h = 2.5 m <small>i </small> Chia lớp đất dưới mũi cọc (lớp 4) thành các

</div><span class="text_page_counter">Trang 110</span><div class="page_container" data-page="110">

S<small>gh </small>= 8 cm Kết quả thí nghiệm nén lớp 4: P(/(/(/(/

</div><span class="text_page_counter">Trang 111</span><div class="page_container" data-page="111">

Chiều cao đài cọc: h = 0.8 m<small>đ </small>

Chiều cao làm việc của đài cọc: h = 800 – 100 - 50 =<small>o </small> 650 mm Kiểm tra xuyên thủng:

Theo điều kiện chống xuyên thủng P > P<small>cx tx</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 112</span><div class="page_container" data-page="112">

� = 1: đối với cọc đổ toàn khối. C<small>i</small>> h<small>0 </small>=> C<small>i</small>=h<small>0</small> C<small>i</small><0.4 h => C<small>0 i</small>=0.4h<small>0</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 114</span><div class="page_container" data-page="114">

Tính tốn cốt thép theo phương ngang M<small>I</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 116</span><div class="page_container" data-page="116">

Khoảng cách giữa các thanh thép:� = = = 145 )((((

=> Chọn

</div><span class="text_page_counter">Trang 118</span><div class="page_container" data-page="118">

Cọc có tiết diện b×h=300mm×300mm, bố trí thép 4Ø16 , lấy lớp bê tông bảo vệ của cọc là a = 25mm => Chiều cao làm việc của cốt thép ho = 300

Cốt thép chịu mô men uốn của cọc là 2Ø16 ( A = 4.02 cm2 )<small>s </small> => Cọc đủ khả năng chịu tải khi vận chuyển , cẩu lắp.

</div><span class="text_page_counter">Trang 120</span><div class="page_container" data-page="120">

4.3. Thiết kế móng lõi thang máy

</div>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×