Tải bản đầy đủ (.pdf) (68 trang)

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Mở rộng hoạt động MGCK tại PGD Nguyễn Chí Thanh - CTCPCK SSI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (16.78 MB, 68 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE QUOC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH

CHUYEN DE THỰC TAP TOT NGHIỆP

<small>Dé tai:</small>

MO RONG HOAT DONG MOI GIOI CHUNG KHOAN TAI PHONG GIAO DICH NGUYEN CHÍ THANH CUA CƠNG TY CO PHAN

CHUNG KHOAN SSI

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Hữu Tài Họ và tên sinh viên : Nguyễn Lê Na

<small>Mã sinh viên : 11163505</small>

Khóa :58

<small>Chuyên ngành : Tài chính cơng</small>

HÀ NỘI - 2020

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

LỜI CẢM ƠN

Dé hoàn thành chuyên đề thực tập này, em xin cảm ơn sự hướng dan tận tình từ PGS.TS Nguyễn Hữu Tài, cùng toàn thể lãnh đạo, cán bộ nhân viên tại Phịng giao

<small>dịch Nguyễn Chí Thanh - Cơng ty cơ phần Chứng khốn SSI, đặc biệt là các cán bộ</small>

nhân viên phịng Mơi giới chứng khốn đã hỗ trợ nhiệt tình và cung cấp thơng tin, số liệu cho chuyên đề trong khoảng thời gian em thực tập tại đây.

<small>Em xin chân thành cảm ơn!</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<small>1.1.2. Phan loai CT oa<,.:.:... 5</small>

L.1.3. Đặc điểm của CT CK .oeccecccscssssssessesssessessessessssssessessessusssessecsecsussusssessessesenseseess 5

<small>1.1.4. Chức nang va vai trò của CT CK 0... eeceeccceseescceseeeseeeseeeeeseenseseeeeaeenaeeneeeanens 6</small>

<small>1.1.5. Cac hoạt động chính của CTCK...- .-- c2 1313 1 ket 8</small>

1.2. Lý thuyết chung về hoạt động môi giới tại CT CK ...---- 2-55: 11 1.2.1. Khái quát về hoạt động môi giới tai CTCK,...-- 2-2 2 +x+cx+cx+rxzxeez 11

<small>1.2.2. Các loại hình MGCK ....cecccssesssesssesssesssssesssessssssesssecssecsssssecssecssscsessseessesseseses 12</small>

1.2.3. Các đặc điểm của MGCK ...eccceccsscsscsssessessssssessessessssssessessessuessessessecsussseeseeses 13

<small>1.2.4. Chức năng và vai trò của hoạt động MGCK...- +55 s+<<++s+sexs+ 14</small>

<small>1.3. Mớỡ rộng hoạt động MGCK tại CTCK...---- Ăn 151.3.1. Khai niệm...---- 2+ 2c SE 21211211271 111211211 11121. crkcrre 151.3.2. Các chi tiêu phản Anbii...ccccccccccccssessesssesssesssessssssecssecsssssecssecsuscsecssecssecseeeses 16</small>

1.3.3. Các nhân tô anh hưởng đến hoạt động MGCK...-- ¿52 52 25s 5+2 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MGCK TẠI PGD NGUN

CHÍ THANH — CTCPCK SSÌ...-2-- 2 se SE£EE+EEEEEE2EEEEEE2EXE2EEEEEErrrki 20

2.1. Khái quát về CTCK SSIL...-- - 2-52 SE+EE2E2EEEEEEEE E211 20 2.1.1. Giới thiệu về CTCK SSI...- 2-22 ©5¿22+2EE2EEESEESEEEEEEEEEErkrrrrerkerree 20

<small>2.1.2. Mạng lưới chi nhánh, đại lý, PGD của CTCPCK SSI... --.-- 21</small>

2.1.3. Cơ cau tô chức của CTCK SSI...--¿- 2:22 2E2+2E2EEtEEEEEEEerkrrrerrerree 22

2.1.4. Các sản phẩm dich vu .i.cecceccecsessesssessessessssssessessessessssssessessussuessessessecsnseseesecses 24 2.1.5. Khái quát về tình hình HDKD của CTCK SSI...---- 252552 s+cs+55+2 26

<small>2.2. Thực trạng hoạt động MGCK tại PGD Nguyễn Chí Thanh - SSI... 28</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<small>2.2.1. Tinh hình TTCK Việt Nam năm 2019 ...-- s5 + svEsvEeeeesersessers 282.2.2. Các quy định pháp ly trong hoạt động MGCK tại SSĨ...- 322.2.3. Quy trình thực hiện hoạt động MGCK tại SSÌ...---c 52-5 S+<<<s++ 33</small>

<small>2.2.4. Phân tích các chỉ tiêu phan ánh mở rộng hoạt động MGCK tại PGD Nguyễn</small>

<small>0009:1010 ... 36</small>

<small>2.3. Đánh giá thực trạng hoạt động môi giới tại PGD Nguyễn Chi Thanh - SSI46</small>

<small>2.3.1. Những thành tựu đạt ẨưỢC...- -.- S3 SH HH Hy gi ng nh re 46</small>

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ...-- 2 ¿2 s+SE+EE+EE+E£+E£Eerkerkerxerxee 48

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG MGCK TẠI PGD NGUYEN CHÍ THANH - CTCPCK SSI...---c-¿--c55vcccccrcrveee 50

3.1. Định hướng phát triển của TTCK và PGD Nguyễn Chí Thanh - SSI... 50 3.1.1. Định hướng phát triển của TTCK Việt Nam năm 2020-2025... 50

<small>3.1.2. Định hướng phát triển của CTCK SSI và PGD Nguyễn Chí Thanh... 523.2. Giải pháp mở rộng hoạt động MGCK tại PGD Nguyễn Chi Thanh - SSI ..53</small>

3.2.1. Đây mạnh truyền thông và quảng bá thương hiệu đến với công chúng... 53 3.2.2. Nâng cao chat lượng đội ngũ NVMG...eescecseessesssesssesssesseesseessecsseeseesseessees 53 3.2.3. Tìm hiểu nhu cầu khách hàng và phát triển mạng lưới toàn diện ... 54 3.2.4. Phát triển đa dạng các sản phẩm dịch VỤ...--- 2< 11s ereeesse 55 3.2.5. Cải thiện cơ sở vật chất và nâng cấp máy móc kỹ thuật cơng nghệ... 56

3.3. Kiến nghị...---S5- Set TH 1221 11211221211 2110111121211 1x 1erre. 57

3.3.1. Kiến nghị với Bộ Tài chính và Chính phủ...- 2-2-5 5+252+5s+zx+zxzsz 57 3.3.2. Kiến nghị với UBCKNN...--- 2-52-5222 2E E2 122121121121 21 21111. 57 3.3.3. Kiến nghị với CTCK SS0...cccccccccsscsssessessesssessessessesssessessesseessessessessessseeseeseess 58

KẾT LUẬN ooo ceccccccccsscssessessssessssssssssssessessessecsessussussussssesessessessessssnsssesseeseeseeseees 60

DANH MỤC TAI LIEU THAM KHẢO...2-- 2222222 s22EEEkerrrrxeed 61

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

DANH MỤC TU VIET TAT

Từ viết tắt Giải nghĩa

<small>BCTC Báo cáo tài chính</small>

<small>BCTN Báo cáo thường niênCCQ Chứng chi quỹ</small>

<small>CTCK Cơng ty chứng khốn</small>

CTCPCK Cơng ty cổ phan chứng khoán

<small>DVCK Dịch vụ chứng khoánGTGD Gia tri giao dich</small>

HoSE _ | Sở giao dịch chứng khoán thành phé Hồ Chí Minh

<small>HNX Sở giao dịch chứng khốn Hà Nội</small>

HĐTL Hợp đồng tương lai

<small>KHCN Khách hàng cá nhân</small>

KHTC Khách hàng tơ chức

<small>MGCK Mơi giới chứng khốnNVMG Nhân viên mơi giới</small>

NĐT Nhà đầu tư

<small>PGD Phòng giao dịch</small>

<small>SGDCK Sở giao dịch chứng khoán</small>

<small>TTCK Thi trường chứng khoánTKGD Tài khoản giao dịch</small>

UBCKNN Ủy ban chứng khoán nhà nước

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

DANH MỤC HÌNH ANH

Hình 2. 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của CTCPCK SSI...-- 2-2 2 +E+£x+£xe£xzxeez 22 Hình 2. 2: Diễn biến của VNIndex năm 2019...--cccccc2cvcrrrrrrrrrrrriirrrrrrrieg 32

DANH MỤC BANG

Bang 2. 1: Biểu giá dịch vụ cho TKGD chứng khoán cơ sở ...-.-- 25-5555 55+: 35 Bang 2. 2: Biểu giá dich vụ áp dung cho TKGD CKPS...- 2-52 52252+£x+£xzzse2 36 Bang 2. 3: Thị phan GTGD môi giới CP va CCQ trên san HOSE...--- 37 Bang 2. 4: Thi phan GTGD môi giới CP và CCQ trên sàn HNX...--- 37 Bảng 2. 5: Số lượng TK của SSI giai đoạn 2016-2019 ...---2-©5¿2cxc2ccccxesres 38

<small>Bảng 2. 6: Top 5 thị trường phái sinh năm 2019...- 5 5-5332 * + £+vEEssereesseersserrses 48</small>

<small>Bảng 3. 1:</small> Mục tiêu cụ thể của TTCK. Việt Nam năm 2020-2025...--- -- 51

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

DANH MỤC BIEU DO

Biểu đồ 2. 1: Doanh thu thuần của SSI giai đoạn 2017-2019...---¿- 5 scxc>s+ 26 Biểu đồ 2. 2: Lợi nhuận sau thuế của SSI giai đoạn 2017-2010...--- ¿55522 26 Biểu đồ 2. 3: Cơ cấu doanh thu hợp nhất của SSI năm 2019 ...-.-- - 2: 22 5+‡ 27 Biểu đồ 2. 4: GDP và chỉ số VNIndex của Việt Nam tit 2014-2019...--- 29 Biểu đồ 2. 5: KLGD năm 2019 (theo tháng),...-- ¿2-52 5E2E2£E2EEtEEtzEzrkerxerkrres 29

Biểu đồ 2. 6: GTGD năm 2019 (theo thang) ...-- 2-2 25E2E2EE2EEeEEeEEEzEkerxerreres 30 Biểu đồ 2. 7: Số lượng TK của SSI giai đoạn 2016-2019...----¿-75¿2cs+cs+cc+z 39

Biểu đồ 2. 8: Số tài khoản mở mới và số tài khoản hoạt động tại PGD — Nguyễn Chí

<small>"Thanh ... . -G G5 2101111111223 1111 11 931111111900 111g TH 1 E7 40</small>

Biểu đồ 2. 9: GTGD của PGD Nguyễn Chí Thanh - SSI giai đoạn 2017-2019... 41

Biểu đồ 2. 10: Doanh thu từ hoạt động MGCK của PGD Nguyễn Chi Thanh - SSI giai

<small>đoạn 2017-20010...- +: 2+2 2EE92E192112712112112711211211111111 21111111. .11.11 111.1 41</small>

Biểu đồ 2. 11: Tốc độ tăng trưởng doanh thu từ hoạt động MGCK của PGD Nguyễn

<small>Chí Thanh — SSI giai đoạn 2017 — 2(010...- 2-2 ©£+2+£+EE+2E+£EE++EE+2EEtEEEerkevrkrrrkeee 42</small>

Biểu đồ 2. 12: Số lượng NVMG và nhân viên toàn cơng ty giai đoạn 2016-2018 ...43

Biểu đồ 2. 13: Trình độ NVMG tại SSI...--2-5- 25c 2c 22x 2x2 E221 ererrrree 44

Biểu đồ 2. 14: Cơ cầu NVMG theo độ tuổi tại SSI...-.---5¿©2555c2cxcccxcrxecree 45

Biểu đồ 2. 15: Số NVMG tại PGD Nguyễn Chí Thanh - SSI giai đoạn 2017-2019 ....45

Biểu đồ 2. 16: Độ ti trung bình của NVMG tại PGD Nguyễn Chi Thanh - SSI giai

<small>đoạn 2017 - 2019 ..eccecccsssessssesssessssesssesssesssuesssecssessssssssesssessssesssesssessssesssesssesesusessecsseesseees 46</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

PHAN MỞ DAU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Năm 2000, quá trình phát triển kinh tế đất nước chứng kiến một bước ngoặt khi TTCK Việt Nam bắt đầu hoạt động. Di qua 20 năm hình thành và phát triển, TTCK đang ngày một chứng tỏ tầm quan trọng của mình đối với nền kinh tế thị trường. Tính đến hết 2019, tồn thị trường mức vốn hóa đạt 5,5 triệu tỷ đồng - tăng 9,64% so với 2018, với 1.617 doanh nghiệp niêm yết và đăng ký giao dịch - tăng 1,97% so với năm

<small>2018 và khối lượng chứng khoán là 152,17 tỷ chứng khoán - tăng 15,1% so với năm</small> 2018 đã cho thấy quy mô của TTCK đang ngày càng phát triển. TTCK đóng vai trị

dẫn vốn trực tiếp cho nền kinh tế quốc dân, đang ngày càng khăng định mình là một kênh đầu tư hàng đầu khi thé hiện sự phong phú cả về số lượng lẫn ngày càng hoàn

<small>thiện về chat lượng của các sản phâm tai chính.</small>

Hiện nay, trên thị trường, vai trò của các CTCK rất quan trọng trong việc làm cầu nối người mua với người bán hay những người có vốn với người cần vốn. Một trong các hoạt động đặc trưng của CTCK là MGCK. Đối với thị trường, khi các NĐT có nhu cầu nhưng không đủ hiểu biết và nguồn lực dé tiếp cận với thị trường, lúc này MGCK sẽ đóng vai trò hỗ trợ đầu tư và phát triển thị trường bằng cách vận động trong dân cư nguồn vốn nhàn rỗi. Còn đối với CTCK, bên cạnh việc là hoạt động tạo ra doanh thu chính, MGCK cịn giúp mở rộng và củng cô thêm mối quan hệ với khách hàng. Thị trường phát triển song hành với đó là hoạt động MGCK càng địi hỏi bản thân người mơi giới phải trau dồi đạo đức, kỹ năng và chuyên mơn cao thêm vào đó là mơi trường làm việc hoàn thiện với nhiều yếu tố hỗ trợ về cơ sở vật chất hạ tầng, hệ thống pháp luật, công nghệ thơng tin, văn hóa, xã hội,... Tuy nhiên, đi cùng với sự phát triển của TTCK, số lượng các CTCK ra đời và hoạt động ngày càng tăng, kèm với

đó là sự “lan sân” của các CTCK nước ngồi đã khiến cho sự cạnh tranh ngày một gay

gắt giữa các công ty, đặc biệt là trong hoạt động MGCK. Do đó, đây là hoạt động cần được các CTCK chú trọng và mở rộng dé cân bằng được giữa mục tiêu tối đa hóa lợi

<small>nhuận và phục vụ trọn vẹn nhu câu của khách hàng.</small>

CTCPCK SSI (SSI) với dich vụ MGCK hang dau, năm trong nhóm các CTCK

đời đầu tại Việt Nam. SSI đã khăng định được vị thế và uy tín qua những thành cơng

nhất định đạt được trong suốt quá trình 20 năm hoạt động. Tuy vậy, cũng như phần lớn các CTCK khác, khả năng nội tại của SSI vẫn chưa được tận dụng hết đề thiết lập nên

<small>một mơ hình mơi giới tối ưu cũng như một bộ máy hồn thiện. Thêm vào đó, với sự ra</small> đời ngày càng nhiều của các CTCK trong nước cũng như sự xâm nhập chóng mặt của CTCK nước ngồi, SSI đang phải đối mặt với bài tốn hóc búa dé thống trị thi phan.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Do vậy, việc tìm ra những giải pháp nhằm mở rộng hoạt động MGCK tại SSI và các CTCK nói chung cần được lưu tâm.

Chính bởi những lý do trên, vì hoạt động mơi giới đối với sự phát triển lâu dài và bền vững của CTCPCK SSI là rất quan trọng, dé tài “Mở rộng hoạt động MGCK tại PGD Nguyễn Chí Thanh - CTCPCK SSI” được chon làm dé tài nghiên cứu cho

chuyên dé thực tập tốt nghiệp này.

<small>2. Mục tiêu nghiên cứu</small>

<small>Mục tiêu chung</small>

<small>Nghiên cứu nêu ra thực trạng tại PGD Nguyễn Chí Thanh mở rộng hoạt động</small>

MGCK, từ đó nêu ra cách giải quyết cho cơng ty và kiến nghị với các cấp có thâm

quyền nhằm phát triển bền vững hoạt động MGCK và TTCK Việt Nam.

Mục tiêu cụ thể

- Khái quát cơ sở lý thuyết CTCK, hoạt động MGCK và mở rộng hoạt động nay.

<small> Phan tích thực trạng mở rộng hoạt động MGCK tại PGD Nguyễn Chí Thanh </small>

-CTCPCK SSI. Chỉ ra những thành tựu và hạn chế còn hiện hữu và nguyên do dẫn đến nó trong việc mở rộng hoạt động MGCK của công ty.

- Dé xuất phương hướng và giải pháp nhằm mở rộng hoạt động MGCK của PGD

<small>Nguyễn Chí Thanh - CTCPCK SSI trong những năm tới.</small>

3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

<small>Phạm vỉ nghiên cứu</small>

<small>- Pham vi không gian: PGD Nguyễn Chí Thanh - CTCPCK SSI</small>

- Pham vi thời gian: từ đầu năm 2017 đến cuối năm 2019 Đối tượng nghiên cứu

<small>M6 rộng hoạt động MGCK tại PGD Nguyễn Chí Thanh —- CTCPCK SSI</small>

4. — Cách tiếp cận của đề tài

<small>Phương diện</small>

Tác giả đứng trên phương diện người nghiên cứu độc lập, khuyến cáo và hình

<small>thành tài liệu tham khảo.</small>

Cách tiếp cận

- Dựa trên dit liệu của CTCPCK SSI dé phân tích và đánh giá một số van đề.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

- Dựa trên các BCTC của CTCPCK SSI về hoạt động kinh doanh nói chung và

hoạt động MGCK nói riêng để tìm hiểu và so sánh vấn đề mở rộng hoạt động

<small>MGCK thời gian vừa qua tai SSI.</small>

5. Kết cấu của đề tài

Chuyên đề tốt nghiệp này, ngoài phần mục lục, danh mục tài liệu, mở đầu và kết luận, sẽ chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng hoạt động MGCK tại CTCK

<small>Chương 2: Thực trạng hoạt động MGCK tại PGD Nguyễn Chí Thanh </small>

<small>-CTCPCK SSI</small>

<small>Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động MGCK tại PGD Nguyễn Chi Thanh </small>

<small>-CTCPCK SSI</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

Trên thị trường tài chính, TTCK đóng một vai trò hết sức quan trọng và được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau nhưng nhìn chung được hiểu đơn giản là nơi trao đổi, mua bán các chứng khoán trung và dài hạn. Quy định tại Khoản 18 Điều 6

<small>“Luật Chứng khoán Việt Nam 70/2006/QH11”: “Thị trường giao dịch chứng khốn là</small>

địa điểm hoặc hình thức trao đổi thông tin để tập hợp lệnh mua, bán và giao dịch chứng khốn”. Nền kinh tế có thê huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư giúp luân chuyên từ nhưng nguồn tiết kiệm nhỏ tập trung thành nguồn vốn lớn là nhờ có TTCK. Nguồn vốn lớn này sẽ giúp tài trợ cho doanh nghiệp duy trì hoạt động và mở rộng sản xuất. Thêm vào đó, TTCK cịn là nơi cho các cá nhân có nơi đầu tư và chứng khốn trong nền kinh tế có thanh khoản.

CTCK là một trong nhiều cá thể hoạt động trên TTCK. Sự chuyên nghiệp khi thực hiện nghiệp vụ, kiến thức chuyên môn vững vàng và cơ cấu bộ máy hợp lý về tài chính và chính dịch vụ cung cấp của các CTCK sẽ đóng vai trị quan trọng, là cá thể tác động đến sự phát triển của TTCK và toàn bộ nền kinh tế. Các CTCK đang ngày càng chứng tỏ mình là một mắt xích khơng thê thiếu của TTCK. Có nhiều cách tiếp

<small>cận khái niệm CTCK.</small>

Theo Giáo trình “TTCK”, trường Đại học KTQD, “CTCK là một định chế tải

<small>chính trung gian thực hiện các nghiệp vụ trên TTCK”</small>

Theo Giáo trình “77CK”, Học viện tài chính, “CTCK là một loại hình định chế

<small>trung gian đặc biệt trên TTCK, thực hiện các hoạt động kinh doanh chứng khốn như</small>

một ngành nghề kinh doanh chính.”

Theo Giáo trình “7TCK”, Dai học Ngoại thương, “CTCK là một tổ chức kinh doanh chứng khốn, có tư cách pháp nhân, có vốn riêng hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế, hoạt động theo giấy phép của UBCKNN cấp.”

CTCK có thé tô chức ở 2 loại cơ bản là CTCP và công ty TNHH. Quyết định của UBCKNN số 04/1998/QĐ-UBCK3 quy định “CTCK là công ty cô phần hoặc

công ty TNHH thành lập hợp pháp tại Việt Nam, được UBCKNN cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số các loại hình kinh doanh chứng khốn”. Do những ưu điểm của CTCP nên chủ yếu các CTCK hoạt động theo hình thức này.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<small>1.1.2. Phân loại CTCK</small>

Dé phân loại các CTCK có nhiều cách khác nhau, tuy nhiên cách phân loại theo mơ hình tổ chức hay được sử dụng. Theo cách phân loại này, chúng ta sẽ có CTCK đa

<small>năng và CTCK chuyên doanh.</small>

<small>CTCK đa năng</small>

“CTCK đa năng được tơ chức dưới hình thức một tơ hợp dich vu tài chính tổng hợp”, gồm kinh doanh chứng khoán, tiền tệ và dịch vụ khác. CTCK đa năng lại có 2

<small>hình thức:</small>

- CTCK đa năng một phan: Theo hình thức này, sẽ có sự phân biệt giữa các hoạt động kinh doanh như bảo hiểm, chứng khoán và hoạt động tiền

<small>tệ. Nói theo một cách khác, một ngân hàng phải thành lập công ty con</small>

với các hoạt động được hạch tốn độc lập và bóc tách riêng rẽ nếu muốn

kinh doanh chứng khoán hoặc bảo hiểm, những hoạt động này phải tách

bạch với hoạt động chính của ngân hàng là kinh doanh tiền tệ.

- CTCK đa năng hoàn toàn: Bên cạnh tiền tệ, các sản phẩm tài chính khác được ngân hàng đồng thời kinh doanh như bảo hiểm, chứng khoán.

<small>CTCK chuyên doanh</small>

<small>“CTCK chuyên doanh là các CTCK chun mơn hóa trong lĩnh vực chứng</small>

<small>khốn đảm trách và các ngân hàng không được tham gia kinh doanh chứng khoán.”</small>

1.1.3. Đặc điểm của CTCK

Về vốn của CTCK

Khác với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa khơng bị bị ràng buộc

bởi những quy định về vốn thì các trung gian tài chính như ngân hàng, cơng ty bảo hiểm, CTCK đều phải tuân thủ về số vốn điều lệ theo luật quy định. Quy định về số vốn điều lệ dé thành lập CTCK ở mỗi nước sẽ khác nhau, và sẽ có quy định về cụ thé mức vốn tùy loại kinh doanh. Quy định tại “Luật Chứng khốn Việt Nam” có số vốn tối thiểu cho các hình thức tự doanh, mơi giới, tư vấn đầu tư và bảo lãnh phát hành

theo thứ tự 100 tỷ đồng, 25 tỷ đồng, 10 tỷ đồng và 165 tỷ đồng. Đây chính là căn cứ quyết định CTCK có thể được tham gia hoạt động nghiệp vụ nào trên thị trường và

<small>giúp bảo vệ các NĐT khi giao dịch thơng qua CTCK.</small>

Về đội ngũ nhân sự của CTCK

<small>Địi hỏi chuyên môn nghiệp vụ cao do đây là lĩnh vực phức tạp, tác động trực</small>

tiếp đến nên kinh tế và thị trường tài chính. Theo Thơng tư 197/2015/TT-BTC về “Quy

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

định về hành nghề chứng khoán”: “ Người hành nghề chứng khoán là người được

UBCKNN cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và đang làm việc tại CTCK, công ty

quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán”. Về ban lãnh đạo của CTCK

Cũng như những đặc điểm về đội ngũ nhân sự của các CTCK, ban lãnh đạo của

CTCK ngồi địi hỏi chun mơn năng lực tốt còn cần kinh nghiệm trong lĩnh vực chứng khốn, cụ thé theo Thơng tư 210/2012/TT-BTC về “Hướng dẫn về thành lập và

hoạt động CTCK”: “Giám đốc (Tổng Giám đốc) CTCK phải đáp ứng các tiêu chuẩn

<small>sau: Có kinh nghiệm chun mơn trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khốn ít</small>

nhất ba (03) năm và có kinh nghiệm quản lý điều hành tối thiểu ba (03) năm; Có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ”.

Về cơ sở vật chất CTCK

CTCK phải đáp ứng day đủ cơ sở hạ tang và trang thiết bị để hỗ trợ cho việc mua bán chứng khoán như địa điểm, sàn mua bán với bảng giá điện tử, hệ thống về lưu

trữ và bảo mật thông tin, hệ thống và trang thiết bị dự phịng.

Về lợi ích bị xung đột giữa quyền lợi của CTCK và khách hàng

Khác với việc ln gắn lợi ích của khách hàng với lợi ích của doanh nghiệp và khơng xảy ra mâu thuẫn về lợi ích của những doanh nghiệp thuộc lĩnh vực dịch vụ hay sản xuất kinh doanh, thì những CTCK có tham gia khuyến nghị đầu tư, tự doanh, mơi giới sẽ có xung đột lợi ích giữa người sử dụng dich vụ và người cung cap dịch vu.

<small>1.1.4. Chức năng và vai trò của CTCK</small>

CTCK là một trung gian tài chính quan trọng của TTCK nói riêng và nền kinh tế nói chung. Chức năng và vai trò của CTCK đã được thé hiện phần nào trong khái niệm của nó — kinh doanh chứng khốn theo chun mơn hóa. Việc có thể vận hành

trơn tru của TTCK có sự giúp đỡ khơng nhỏ từ các CTCK khi vận chuyên vốn từ nơi

nhàn rỗi sang nơi thiếu, qua đó mang lại nguồn vốn lớn cho doanh nghiệp hoạt động và phát triển, góp phần tăng trưởng kinh tế.

<small>1.1.4.1. Chức năng của CTCK</small>

Thứ nhất, CTCK giúp luân chuyên vốn từ người mua (thừa vốn) sang người bán

(thiếu vốn). Trên thực tế, đề tiến hành hoạt động kinh doanh thường cần một số vốn rất

lớn. Khi đó, họ sẽ tìm đến những nơi huy động chủ yếu như vay ngân hàng, huy động vốn trên sàn chứng khoán hoặc phát hành trái phiếu. Sử dụng vốn vay với tỷ lệ hợp lý sẽ là đòn bây cho doanh nghiệp, nhưng nếu sử dụng quá nhiều sẽ khiến lợi nhuận của

<small>doanh nghiệp bị bảo mòn do chi phí lãi vay cao. Thêm vào đó, thủ tục vay ngân hàng</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

còn khá rắc rối và trở ngại cho những doanh nghiệp vừa và nhỏ. Vì vậy, họ thường ưa chuộng kênh huy động vốn qua các loại chứng khốn như cơ phiếu và trái phiếu. Lúc

<small>này, các CTCK phát huy khả năng của mình thơng qua hoạt động phát hành va bảo</small>

lãnh phát hành, giúp người cần vốn (doanh nghiệp) tiếp cận với người thừa vốn (NĐT)

<small>một cách dễ dàng và thuận tiện hơn.</small>

Thứ hai, CTCK cung cấp cơ chế giá cho các giao dịch. Cụ thể, trên thị trường,

CTCK sẽ đóng vai trị đầu mối dé giúp các giao dịch khớp lệnh với nhau qua bảng giá điện tử bao gồm giá bán, giá mua và khối lượng giao dịch.

Thứ ba, CTCK góp phần tạo thanh khoản trên thị trường cho chứng khoán. CTCK giúp việc chuyển đổi thành tiền mặt của các loại chứng khoán diễn ra một cách dễ dàng và nhanh chóng dựa theo các quy chế hiện hành. Trên TTCK Việt Nam hiện

nay, sau hai ngày (T+2) kề từ ngày khớp lệnh giao dịch sẽ là ngày thanh toán tiền mua chứng khoán. Ngược lại, đối với việc bán chứng khoán, sau khi khớp lệnh, tiền cũng

sẽ về tài khoản của NDT tại CTCK sau hai ngày.

Thứ tư, CTCK có chức năng điều tiết và bình ổn thị trường. Đối với NDT va doanh nghiệp, CTCK có thé là trung gian tài chính nhưng thêm vào đấy, trên TTCK, CTCK đồng thời có khả năng là một NDT với hoạt động tự doanh. Thông thường,

cung cầu thị trường bị tác động khá đáng kế khi CTCK thực hiện hoạt động này do họ

giao dịch với quy mô rộng và tiềm lực lớn.

<small>1.1.4.2. Vai trị CTCK</small>

Trong thị trường tài chính, CTCK đóng vai trị rất quan trọng. Với mỗi chủ thể

<small>khác nhau thì vai trị của CTCK cũng khác nhau.</small>

Đối với các doanh nghiệp

Các doanh nghiệp (tổ chức phát hành) khi tham gia TTCK đều có mong muốn tiếp cận tối đa dịng vốn trên thị trường nhằm duy trì, hỗ trợ và thúc day các dự án hay

<small>vận hành kinh doanh. Tuy nhiên, về phía tổ chức phát hành và những người đầu tư góp</small> vốn, theo quy định của Việt Nam, không được giao dịch trực tiếp với nhau mà phải

thơng qua các tơ chức tài chính trung gian. Lúc này, CTCK trở thành một nơi vô cùng quan trọng là trung gian tài chính trong việc điều tiết vốn từ nơi thừa (NDT) đến nơi thiếu (doanh nghiệp) của nền kinh tế. CTCK sẽ tiến hành dich vụ MGCK và bảo lãnh

<small>phát hành.</small>

Đối với các NDT

Do các NDT trên TTCK rất đa dạng về quy mơ lẫn hình thức, họ có thé là KHCN, KHTC hoặc mang quốc tịch nước ngồi, và khơng phải NDT cũng có đủ khả

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

năng cũng như cơ hội tìm đến những thông tin đáng tin cậy để trợ giúp quyết định đầu

tư. Lúc này, CTCK tiếp tục đóng vai trị là trung gian tài chính, thơng qua hoạt động

MGCK của mình, giúp các NDT tiếp cận những cơ hội một cách nhanh chóng và chuẩn xác nhất.

Đối với TTCK

Đối với TTCK, CTCK có hai vai trị chính, đó là:

Thứ nhất, CTCK giúp điều tiết thị trường, xác định giá cả. Cung cầu thị trường

<small>sẽ xác định giá cả của chứng khốn do sự đặc biệt của hàng hóa này. Người bán đặt ra</small>

mức bán, người mua đặt ra mức mua nhưng không thể quyết định được giá khớp lệnh

<small>mà phải thơng qua CTCK. CTCK có vai trị xác lập giá do trên thị trường, họ cũng làthành viên. Ngoài ra, CTCK cũng qua hoạt động tự doanh tham gia vao thị trường,nhăm điêu tiệt bình ơn dé lợi ích của các khách hàng được bảo vệ của minh.</small>

Thứ hai, CTCK góp phần thiết lập tính thanh khoản của chứng khoán. Các CTCK giúp biến đổi chứng khoán thành tiền một cách nhanh chóng bằng cách giúp

<small>NĐT mua/bán chứng khốn một cách dễ dàng.</small>

Đối với cơ quản quản lý thị trường

Dữ liệu mở tài khoản sẽ được CTCK hỗ trợ cung cấp cùng với cách thức giao dịch, thông tin về khách hàng hay doanh nghiệp, thông tin về các loại chứng khoán,...nhằm tránh những rủi ro đạo đức như việc bóp méo hay tung tin sai lệch hay có tình sai phạm trong TTCK. Với vai trị này, để hoàn thành, CTCK sé là trung gian dé giao dich và tiến hành q trình bảo lãnh cho các cơ phiếu mới niêm yết.

Tóm lại, đối với mỗi chủ thể khác nhau, CTCK sẽ đóng một vai trị khác nhau

<small>được hình thành qua các hoạt động thường xuyên của CTCK. Những vai trị của</small>

CTCK là rất quan trọng và khơng thể phủ nhận sự đóng góp to lớn của CTCK cho TTCK cũng như cho kinh tế Việt Nam.

<small>1.1.5. Các hoạt động chính của CTCK</small>

Theo quyết định số 27/2007/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính thì CTCK “là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh chứng khốn, bao gồm một, một số hoặc tồn bộ các hoạt động: MGCK, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát

<small>hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán”.</small>

<small>1.1.5.1. MGCK</small>

Theo giáo trình “T7CK”, Truong Đại học Kinh tế Quốc dân: “MGCK là hoạt động trung gian hoặc đại điện mua, bán chứng khoán cho khách hàng dé hưởng hoa hồng. Theo đó, CTCK đại diện cho khách hàng để tiến hành giao dịch thông qua cơ

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

chế giao dịch tại SGDCK hoặc thị trường OTC mà chính khách hàng phải chịu trách

<small>nhiệm đôi với kêt quả giao dịch của mình.”</small>

MGCK là một hoạt động thứ yếu và quan trọng của CTCK. Đây là hoạt động

<small>mang tính trung gian. Theo đó, CTCK thơng qua hoạt động này, thay mặt cho khách</small>

hàng, làm cầu nối tiến hành giao dịch chứng khoán. Cụ thé là đặt lệnh mua bán chứng

khoán, thanh tốn và quyết tốn cho các giao dịch đó. Chính vì vậy, đạo đức nghề

<small>nghiệp hay năng lực và kinh nghiệm của CTCK, từ phía khách hàng, phải nhận được</small>

sự tin cậy và giao phó của khách hàng. CTCK sẽ qua hoạt động môi giới kết nối NDT với nhau, cung cấp sản pham đầu tu và các dịch vu dé từ đó thu được một khoản phí

<small>mơi giới từ khách hàng. Khoản phí này ở mỗi CTCK sẽ có một tỷ lệ khác nhau được</small>

xác định dựa trên tổng GTGD.

<small>1.1.5.2. Tự doanh chứng khốn</small>

Thơng tư số 210/2012/TT-BTC “#ớng dẫn về thành lập và hoạt động CTCK” chỉ ra rằng: “Tự doanh chứng khoán là việc CTCK mua hoặc bán chứng khốn cho

<small>chính mình”.</small>

<small>Với hoạt động này, CTCK giao dịch trên sàn như một khách hàng. Nói cách</small>

khác, CTCK sẽ thành nhà tạo lập thị trường. Yêu cầu đội ngũ nhân viên của CTCK cần vững vàng trong kiến thức và bản thân cơng ty cũng cần có nguồn vốn hào phóng.

<small>Hoạt động này có nghĩa sự chênh lệch giá tạo nên thua lỗ hay lợi nhuận của chứng</small>

<small>khoán CTCK đang giữ trên thị trường thì CTCK phải tự gánh chịu. Do CTCK cũng</small>

tham gia vào thị trường trên cương vị một NĐT khi tiễn hành tự doanh, lợi ích bị xung đột là không thể tránh khỏi giữa CTCK và chính khách hàng của họ. Chính vì vậy, Bộ tài chính đã có quy định nhằm tránh xảy ra tình huống này: “CTCK phải ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước khi thực hiện lệnh của mình. CTCK phải cơng bố cho khách hàng biết khi mình là đối tác trong giao dịch thỏa thuận với khách hàng” (Thông tư số 210/2012/TT-BTC)

<small>Hoạt động tự doanh của CTCK được thực hiện dưới hai hình thức:</small>

Giao dịch gián tiếp: CTCK sẽ giỗng như các NDT khác trên thị trường, đặt lệnh mua và bán không được xác định trước trên SGDCK và khả năng khớp lệnh với bất kỳ

Giao dich trực tiếp: hai CTCK sẽ thỏa thuận với nhau hoặc CTCK có thể thỏa thuận với khách hàng để giao dịch với cả trái phiếu, cổ phiếu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<small>1.1.5.3. Bảo lãnh phát hành</small>

Thông tư số 210/2012/TT-BTC: “Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc cam kết với tơ chức phát hành nhận mua một phan hoặc tồn bộ chứng khốn của tơ chức phát hành đề bán lại hoặc mua số chứng khốn cịn lại chưa được phân phối hết hoặc

có gắng đến mức tối đa để phân phối số chứng khoán cần phát hành của tổ chức phát

Một công ty (tổ chức phát hành) trước khi chào bán chứng khoán trên thị

trường thường sẽ hợp tác với một CTCK (tơ chức bảo lãnh) để hồn thành giấy tờ

pháp lý và thủ tục phát hành cũng như đảm bảo cho sự phân phối của chứng khốn.

Sau đó, số chứng khốn này sẽ được nhận mua tồn bộ hoặc một phần từ tổ chức bảo

lãnh dé phân phối tiếp hoặc chứng khoán chưa được bán hết sẽ được mua. Tổ chức phát hành sẽ trả cho tổ chức bảo lãnh một khoản phí đã được thỏa thuận trong hợp

đồng gọi là phí bảo lãnh.

Q trình mà CTCK trợ giúp tổ chức phát hành bán chứng khốn ra cơng chúng đi qua trình tự từ tư vấn khuyến nghị và định giá đến việc hoàn thành thủ tục với

UBCKNN và đến sau cùng sẽ hỗ trợ trong việc hiệu chỉnh và cân bằng giá chứng

Bảo lãnh phát hành đem lại doanh thu cao nhất cho CTCK được xem là quan trọng do có thể xây dựng cơ sở khách hàng lớn. Từ hoạt động này, CTCK giúp doanh nghiệp có nguyện vọng phát hành chứng khốn hồn thành được những quy định để bước đầu có thê huy động và sau đó là tiếp nhận nguồn vốn này dé vận hành và duy trì một cách hợp lý, có kế hoạch. Hoạt động này thường được các CTCK tiến hành theo một trong bốn hình thức sau:

- Bao lãnh với cam kết chắc chắn: theo đó, tat cả chứng khốn phát hành, dù bán hết hay khơng, cũng được tổ chức bảo lãnh hứa chắc chắn mua lại.

- Bảo lãnh với cố găng cao nhất: tô chức bảo lãnh sẽ đóng vai trị là đại ly và cam kết với t6 chức phát hành sẽ nỗ lực dé bán chứng khoán ra thị trường thay vi cam kết bán tồn bộ. Những chứng khốn chưa được phân phối được quay trở về với tổ chức phát hành.

- Bảo lãnh khơng bán gì hoặc bán tất cả: tồn bộ đợt phát hành có thé bị hủy bỏ bởi tổ chức phát hành nếu số chứng khốn khơng được tổ chức bảo lãnh ban hết.

- Bảo lãnh tối đa - tối thiêu: ty lệ tối thiểu nhất định của chứng khoán sẽ do tổ chức phát hành chỉ thị cho tổ chức bảo lãnh phải bán. Nếu tỷ lệ này không được

<small>đáp ứng thì tồn đợt phát hành sẽ phải hủy bỏ.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

Pháp luật cũng quy định một số nguyên tac mà CTCK nếu muốn tiến hành hành động bảo lãnh phát hành cần tuân thủ như: tách bạch nghiệp vụ, công khai thông tin,

<small>hạn mức bảo lãnh,...</small>

1.1.5.4. Tư vấn đầu tư chứng khốn

Theo giáo trình “77CK”, Trường Đại học KTQD, “Tu vấn đầu tư chứng khoán là việc CTCK dựa vào kết quả phân tích để đem đến cho khách hàng những lời khuyên, công bố báo cáo phân tích tình huống, và khuyến nghị liên quan đến đầu tư

<small>chứng khốn và cơ câu tài chính.”</small>

Đề xác định và chọn lọc được tin tức về chứng khoán cũng như thời điểm thích hợp dé giao dịch, hành động khuyến nghị đầu tư chứng khoán yêu cầu kiến thức và sự

am tường chuyên môn cũng như sự trau chuốt về kỹ năng nghiệp vụ.

Dé thực hiện tư van đầu tư, những thông tin của NDT như nhu cầu và kinh

nghiệm đầu tư, tình hình tài chinh,... nên được CTCK thu thập một cách tương đối và

đầy đủ. Trong quá trình diễn ra hoạt động đầu tư, CTCK phải đồng thời cam đoan

những quy định về thông tin tư vấn như chuẩn xác và sự bảo mật với mục tiêu của khách hàng. CTCK không được ăn chia lãi lỗ với khách hay đứng ra đầu tư thay cho

Do những yếu tố cần đáp ứng về vốn hay vấn đề pháp lý nên không phải tất cả các CTCK đều có thé thực hiện đầy đủ các hoạt động trên. Tuy nhiên, TTCK dang

ngày càng phát triển mạnh mẽ, thì ngồi những lĩnh vực cơ bản trên, các CTCK sẽ

<small>càng ngày phải đa dạng hơn và phong phú các hoạt động của mình như cho vay chứng</small>

khốn, quản ly vốn, kinh doanh bảo hiểm...

1.2. Lý thuyết chung về hoạt động môi giới tại CTCK 1.2.1. Khái quát về hoạt động mơi giới tại CTCK

Khác với việc có thể đo lường và tính tốn được chính xác số lượng và giá cả

như những sản phâm khác trên thị trường, xác định được mức giá hợp lý cho chứng khốn thì NDT phải tìm hiểu mọi thơng tin thật chính xác và sáng suốt. Tuy vậy, dé phân tích hay đưa ra được phán đốn về thị trường thì khơng phải ai cũng có khả năng. Lúc này, hoạt động MGCK trở nên hết sức cần thiết dé đem đến cái cơ hội cũng như những cái nhìn tong quan về thị trường cho các NDT để giúp họ cắt giảm chi phí khi

<small>tham gia đâu tư và tơi thiêu rủi ro.</small>

<small>Theo TS. Dinh Xuân Hạ, “Quản ly và các nghiệp vụ giao dịch trên TTCK”,</small>

NXB Thống kê, Hà Nội, “MGCK là một hoạt động kinh doanh chứng khốn trong đó một CTCK đại diện cho khách hàng tiễn hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

SGDCK hay thị trường OTC mà chính khách hàng sẽ phải chịu trách nhiệm đối với hậu quả kinh tế của việc giao dịch đó”.

Nói cách khác, CTCK thơng qua hoạt động MGCK chỉ đặt lệnh theo quyết định và yêu cầu từ phía NDT, trên tài khoản đứng tên chính chủ của khách hàng. Tồn bộ

<small>lãi lỗ từ chênh lệch giá sẽ do khách hàng chịu toàn bộ. Ngồi ra, khách hàng sẽ phải trả</small>

<small>phí mơi giới theo thỏa thuận cho CTCK.</small>

MGCK đòi hỏi kiến thức sâu chứ không chỉ là người trung gian. Đây là hoạt động đại diện cho chính CTCK nên cần có tinh thần trách nhiệm, phẩm chất nghề nghiệp cũng như trau dỗi chuyên môn dé giúp khách hàng và khiến họ hài lịng với khoản phí đã chấp nhận chỉ trả cho người mơi giới.

<small>1.2.2. Các loại hình MGCK</small>

<small>Thị trường ngày càng lớn mạnh thì việc diễn ra hoạt động MGCK sẽ thêm</small>

phong phú. Trong hoạt động MGCK cũng tồn tại nhiều loại hình mơi giới khác nhau. Theo dịch vụ cung cấp

- Môi giới bán phần - Môi giới chiết khấu

Loại hình này giúp các NDT tiết kiệm khoản chi phí do phí mơi giới rẻ hơn vì

chỉ một hoặc một vài dịch vụ được những nhà MGCK này cung cấp, tùy theo nhu cầu,

chủ yếu là hỗ trợ đặt lệnh. Những NĐT không cần phục thuộc vào khuyến nghị mà có thê tự đưa ra quyết định sẽ ưa thích loại hình này.

- Mơi giới tồn phần

“Đây là những nhà MGCK cung cấp đầy đủ, toàn bộ các dịch vụ có liên quan đến chứng khốn cho khách hàng”. Phí mơi giới của loại hình này thường cao hơn vì

<small>sự toản diện trong cung câp, từ việc phân tích, nghiên cứu, đưa ra lời khuyên và sát sao</small>

tài khoản khách hàng đến đại diện mua bán và giải quyết van đề phát sinh.

<small>Theo hoạt động của nhà MGCK</small>

<small>- Nha giao dịch chứng khốn có đăng ký</small>

Họ khơng phải nhân viên của bat kì CTCK nào do ho chỉ tự minh trao đơi chứng khốn. Theo thời gian, những nhà giao dịch loại này dần trở thành người trợ lý

<small>cho những nhà môi giới chuyên môn hoặc là hoạt động tương tự như các nhà môi giới</small>

hai đôla do hoạt động nhiều hạn ché.

<small>- Môi giới hai đôla</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

Họ khơng liên quan đến CTCK nào mà một mình làm việc cho dù họ cũng là

người thuộc SGDCK. Họ tự sở hữu hoặc thuê vi trí trên sản dé thực hiện giao dịch.

Người trả phí cho họ đề thực hiện những lệnh này là các CTCK và khoản phí phải trả là 2 đôla cho mỗi lệnh mua/bán 100 cô phiếu. Khoản phi này, dù theo thời gian đã tăng

<small>lên nhưng cái tên này vẫn được giữ nguyên.</small>

<small>- Môi giới thừa hành hay môi giới ủy nhiệm</small>

Họ thuộc về một CTCK, được CTCK trả lương dé đặt lệnh mua bán cho khách

<small>hàng hay chính cơng ty mình trên SDGCK.</small>

<small>- Nha mơi giới chun mơn</small>

Theo loại hình này, khi SGDCK phân cơng cho mơi giới một chứng khốn nhất định, họ chỉ cần chịu trách nhiệm với việc mua bán chúng. Họ đảm nhiệm 2 chức

<small>năng: họ phục trách chứng khốn nào thì sẽ tạo lập thị trường hoặc giao dịch theo yêu</small>

cầu với nó.

1.2.3. Các đặc điểm của MGCK

Hoạt động MGCK được xem là một loại hình cung cấp dịch vụ ở mức cao do chứng khoán là một hàng hóa đặc biệt. Hoạt động MGCK có một số đặc điểm sau đây:

Có sự vơ hình. Chứng khốn là sản phẩm vơ hình nên hoạt động MGCK cũng mang tính vơ hình. Nếu khách hàng khơng hè có nhận thức về ngành tài chính thì sẽ gặp khó khăn khi tiếp xúc với sản phẩm này và khó hình dung khi lần đầu được giới thiệu về sản phẩm dịch vụ. Vì vậy, các NVMG cần sự nhiệt tình, kiên nhẫn trong việc dan dắt NDT tham gia TTCK.

Chất lượng dịch vu khơng có sự đồng nhất. Rất khó cho nhà quản ly để đánh giá và kiểm định chất lượng của hoạt động MGCK là hiệu quả cho NDT hay không vi hoạt động này diễn ra không đồng đều ở các CTCK. Thêm vào đó, dù là trong cùng một CTCK thì mỗi nhân viên sẽ có trình độ tư van khác nhau, cũng như mức độ ảnh hưởng của lời tư vấn đến từng NĐT cũng là khác nhau dựa trên mức độ chịu rủi ro của

Mang đặc điểm của một trung gian tài chính. MGCK thực hiện vai trò trung

gian giúp những NĐT nắm bắt được cơ hội đầu tư và CTCK thì tìm được khách hàng

<small>cho mình.</small>

Có mức độ rủi ro thấp. Mọi lời tư vấn của NVMG chỉ dừng lại ở mức độ tham khảo, khơng mang tính bắt buộc thực hiện. Tất cả quyết định giao dịch đều do khách hàng tự cân nhắc và mơi giới có thể đại diện thực hiện giao dịch dựa trên quyết định của chính khách hàng. Chính vì vậy, mọi lãi lỗ đều do khách hàng gánh chịu và CTCK

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

không phải cam kết bất kì trách nhiệm nào. Vì vậy, hoạt động MGCK đối với CTCK

là có mức rủi ro khá thấp.

<small>1.2.4. Chức năng và vai trò của hoạt động MGCK1.2.4.1. Chức năng của hoạt động MGCK</small>

<small>Hoạt động MGCK có hai chức năng chính.</small>

Cung cấp thơng tin và tư vấn cho khách hàng

NVMG dựa theo kiến thức chuyên môn của bản thân, phân tích, chọn lọc thơng tin và khuyến nghị đầu tư theo nhu cầu và khẩu vị rủi ro từng NDT.

Biến động về tình hình kinh tế trong nước và thế giới là không ngừng nghỉ,

<small>NVMG phải cập nhật từng ngày và đưa ra nhận định kip thời cho NDT. Thêm vào đó</small>

là sự ra đời của rất nhiều sản phẩm mới trên TTCK dé đa dạng kênh đầu tư cũng như phù hợp với khâu vị rủi ro của từng NDT, NVMG phải giới thiệu với đúng đối tượng khách hàng. NVMG nếu có thê kết hợp giữa năng lực chun mơn, khả năng phân tích

<small>và cập nhật nhanh chóng, chính xác, cung cấp những lời khun thích hợp,... sẽ có thé</small>

giúp CTCK có thêm nhiều khách hàng và khăng định được rằng bản thân có năng lực.

Cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài chính

Tùy theo nhu cầu và khâu vị rủi ro của NDT mà NVMG sẽ hỗ trợ cho phù hợp. NVMG phải theo dõi những biến động tài khoản của từng NĐT để nắm bắt được tâm

<small>lý của họ. Quy trình hợp tác giữa NVMG và NĐT sẽ đi theo các bước: hỗ trợ mở tài</small> khoản, bắt đầu giao dịch; thanh quyết toán kết quả giao dịch,... Dé góp phan tăng trải

nghiệm của NDT trong khi giao dịch, CTCK cũng cần trang bị hạ tầng kĩ thuật, hệ thống công nghệ thông tin hiện đại cùng đội ngũ hỗ trợ chuyên nghiệp.

Tóm lại, hai chức năng của MGCK luôn luôn tồn tại song song nhưng mức độ triển khai sẽ khác nhau, phù hợp với xu hướng của thị trường.

<small>1.2.4.2. Vai trò của hoạt động MGCK</small>

Đóng vai trị trung gian giúp ln chuyển vốn trên TTCK, tạo sự hiệu quả

<small>cho kênh huy động</small>

Sự vận động của các luồng vốn xứng một vai trò không thể thiếu đến tốc độ và chất lượng vận động đi lên của nền kinh tế. Hai kênh quan trọng nhất trong việc giúp

lưu chuyên nguồn vốn là TTCK và hệ thống ngân hàng. Trong khi cung vốn ngắn và

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

trung hạn của nền kinh tế sẽ được cung cấp bởi hệ thống ngân hàng thì trọng trách tiếp

tế trong trung và đài hạn về cung nguồn vốn sẽ đặt lên vai của TTCK.

<small>CTCK đóng vai trị trung gian, thơng qua hoạt động bảo lãnh phát hành và môi</small>

<small>giới, kết nối người thừa vốn (NDT) với những người muốn huy động vốn (doanh</small>

nghiệp). Nói cách khác, CTCK thơng qua NVMG sẽ chuyển hóa nguồn vốn được sử

dụng trong thời gian ngắn thành vốn đầu tư có thé sử dụng trong thời gian dài để cung

cấp cho các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Tối thiểu hóa chỉ phí giao dịch

Khác với việc phải gặp mặt trực tiếp của các thị trường hàng hóa khác để kiểm định chất lượng và thỏa thuận giá cả giữa người mua và người bán, thì trên TTCK sẽ cần rất nhiều chi phí dé thực hiện việc định giá hàng hóa thơng qua việc chọn lọc và phân tích thơng tin,... Quy mơ CTCK sẽ là lợi thế lớn trong những công đoạn này. Lúc này, MGCK sẽ đóng vai trị làm người đại điện của một trung gian tài chính dé làm cầu nối bên mua và bên bán, giúp giảm cả chi phí tiền dé tìm kiếm đối tác và chi phí thời gian cho các thủ tục hành chính, tiết kiệm chi phí cho các giao dịch riêng lẻ nói

<small>riêng và cho tồn thị trường nói chung.</small>

Phát triển sản phẩm dịch vụ, hình thành sản phẩm mới thích nghi xu

<small>hướng thị trường</small>

Thơng qua q trình tư vấn và trao đơi với khách hàng, NVMG sé có thé nam bắt được nguyện vọng, khẩu vị của từng NĐT và dé xuất những khuyến nghị về sản phẩm dịch vụ hợp lý để đáp ứng một cách tối đa nhất nhu cầu của khách hàng, thu hút

thêm NDT tham gia TTCK bang cách giúp thêm da dạng những sản phâm trên TTCK.

<small>1.3. Mở rộng hoạt động MGCK tại CTCK1.3.1. Khái niệm</small>

<small>Quá trình đi lên của hoạt động MGCK di cùng với quá trình này của TTCK vì</small>

chúng ra đời gần như cùng lúc. Chính vì thế, mở rộng hoạt động MGCK là việc làm cấp thiết nhằm thúc day phát triển cả nền kinh tế và TTCK.

<small>Mở rộng hoạt động MGCK là quá trình hoạt động này của CTCK ngày cảng</small>

nhận được niềm tin ở khách hàng, mở ra những cơ hội phát triển mới, đem lại mức lợi nhuận lớn, củng cé và nâng cao uy tín và vị thé cho CTCK.

Đối với khách hàng

Nếu sản phẩm dịch vụ của CTCK ngày càng nhận được sự tin dùng của khách

hàng cũng như những tư vấn của NVMG giúp khách hàng đầu tư thành cơng, thì khi

<small>đó hoạt động này của CTCK được đánh giá là mở rộng hơn. Đứng trên phương diện</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

của khách hàng là người trải nghiệm dịch vụ, việc mở rộng hoạt động MGCK sẽ quyết định bởi những yếu tố như sự gọn gàng của các thủ tục, mức phí mơi giới và chất

<small>lượng NVMG.</small>

Đối với CTCK

<small>Nói hoạt động MGCK mở rộng hơn khi mạng lưới khách hàng sử dụng dịch vụ</small>

của CTCK được nâng cao và doanh số cải thiện. Củng cô và phát triển vị thé của công

ty dé tăng sức cạnh tranh và đồng thời đáp ứng được tat cả những nhu cầu với đủ các hình thức của khách hàng vừa phải cam kết an toàn bảo mật, đồng thời khả năng sinh lời cũng phải được tối đa.

Déi với NVMG

Số lượng và chất lượng của hoạt động MGCK phải được mở rộng song song. Số lượng NVMG tăng theo thời gian là mở rộng quy mô. Mở rộng về chất hay nói cách khác là mở rộng về thị phần thể hiện qua không ngừng củng cố đạo đức nghề

<small>nghiệp và hồn thiện trình độ chun mơn của NVMG.</small>

Tóm lại, hoạt động MGCK được xem là mở rộng khi nó hồn thiện hơn về chất

lượng dịch vụ, đáp ứng được đa dạng yêu cầu của các NDT, làm tiền đề cho sự tiễn bộ

<small>song hành của các CTCK và ca TTCK.1.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh</small>

Số TKGD

Nếu nhắc đến hoạt động MGCK thì số TKGD sẽ được nhắc đến đầu tiên. Sự mở rộng của hoạt động MGCK sẽ được chứng minh bằng số lượng TKGD tăng đều qua các năm. Điều này cũng chứng minh uy tín của CTCK này khi được khách hàng

lựa chọn ngày càng nhiều.

<small>GTGD là giá trị khớp lệnh mua bán của khách hàng của CTCK. GTGD hay</small>

doanh số tỷ lệ thuận với phí mơi giới. Chính vì vậy, GTGD càng cao chứng tỏ hoạt

<small>động MGCK đang được mở rộng mạnh mẽ.</small>

Chỉ số “Số TKGD ” và “GTGD” phải song hành cùng nhau. Bởi lẽ không phải

<small>tài khoản nảo được mở cũng có giao dịch. Chính vì vậy, NVMG ngồi bước quan</small>

trong đầu tiên là thu hút khách hàng mới mở TKGD, thì sau đó phải tìm cách dé năng động hóa những giao dịch của tài khoản đó. Nói cách khác là thay vì dé tài khoản đóng

<small>băng thì phải thực hiện giao dịch.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

Thị phần mơi giới

Đây là tiêu chí định lượng cần thiết nếu CTCK muốn mở rộng hoạt động MGCK. Thị phan của một CTCK bang GTGD của công ty đó trong kỳ chia cho tong

GTGD của tất cả các CTCK có giao dịch tại SGDCK.

<small>Phí mơi giới</small>

Đây có thé coi là một khoản thù lao mà khách hàng đưa cho NVMG dé giúp ho hiện thực hóa các lệnh trao đổi chứng khoán. Do chiến lược khác nhau về cạnh tranh giành thị phần của mỗi CTCK nên mức phí mơi giới ở mỗi cơng ty cũng khác nhau. Khi các CTCK loại bỏ những chỉ phí khơng cần thiết và tối ưu hóa lại bộ máy tơ chức thì có thể cắt giảm phí và kỳ vọng thu hút được nhiều khách hàng hơn. Dù việc giảm phí mơi giới có thé khiến thu nhập tính trên mỗi đơn vị giảm xuống, nhưng kỳ vọng lợi nhuận sẽ được bù đắp bởi sự tăng lên bởi số khách tham gia dịch vụ và khối lượng giao dịch. NĐT cũng được hưởng lợi từ sự cạnh tranh về phí của các CTCK khi họ sẽ có nhiều lựa chọn hơn với các mức phí hợp lý hơn.

Số đại lý và mạng lưới khách hàng CTCK

Việc hoàn thành tối ưu công việc của các NVMG và làm cho khách hàng hài

<small>lịng thì mạng lưới khách hàng sẽ được mở rộng do một người khác sẽ được chính</small>

<small>khách hàng này giới thiệu. Đây chính là điểm đặc biệt của hoạt động MGCK. Ngoài ra</small> số lượng đại lý tăng với mạng lưới rộng khắp cũng là một dấu hiệu của mở rộng hoạt

<small>động MGCK.</small>

Số lượng NVMG

Doanh nghiệp nào cũng có yếu tổ cốt lõi là nhân viên. Hoạt động MGCK của

một CTCK sẽ có tiềm năng được mở rộng khi sở hữu đội ngũ NVMG chuyên nghiệp

cả chất lượng và hùng hậu về số lượng. Sứ mệnh và tầm nhìn CTCK sẽ được chứng

minh là đúng đắn nếu họ có thể níu lại những nhân sự chất lượng tốt của mình và

thành cơng trong việc tìm kiếm lợi nhuận.

1.3.3. Các nhân tố ảnh hướng đến hoạt động MGCK 1.3.3.1. Các nhân tố khách quan

Sự phát triển của TTCK

Điều kiện lý tưởng để củng cố và mở rộng hoạt động MGCK là TTCK phải hồn thiện. Nếu TTCK bùng nỗ thì cung cầu cũng sẽ sôi động, các giao dich mua bán trên thị trường cũng diễn ra sôi động hơn. Điều này cũng đưa đến sự phát triển của

TGTC. Càng nhiều công ty được lên sàn, các sản phẩm dịch vụ đa dạng hóa thì càng

nhiều NDT sẽ phải nhờ vào sự tư vấn từ các TGTC có uy tín, vị thế và chun mơn

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

cao. Vì vậy, nhân viên MGCK sẽ ngày càng phải hoàn thiện và nâng cao vốn kiến thức

của bản thân dé đáp ứng một cách trọn vẹn nhất những nhu cầu đa dạng của khách

<small>Các yêu tô về xã hội, kinh tê, chính trị</small>

TTCK ln ở trong một mối quan hệ mật thiết và chặt chẽ với nền kinh tế của

một quốc gia. Nếu một quốc gia có nền kinh tế phát triển bền vững sẽ là tiền đề vững chắc cho CTCK và TTCK nói chung hoạt động năng suất. Thu nhập trong dân cư sẽ có xu hướng tăng lên khi kinh tế tăng trưởng. Khi số tiền nhàn rỗi trong dân cư trở nên nhiều hon, họ sẽ suy nghĩ cách dé sinh lời số tiền đó, và khi đó kênh đầu tư vào TTCK

<small>sẽ là một kênh tiêm năng.</small>

Mặt khác, tình hình chính trị của đất nước 6n định cũng giúp TTCK phát triển hon do có thêm nhiều sự chú ý từ các NDT nước ngoài. Nguồn vốn từ các NDT nước ngồi có thé ví như một dòng tiền hấp dẫn, nhăm thúc đây cả nền kinh tế quốc dân,

<small>CTCK, TTCK đi lên.</small>

<small>Môi trường pháp lý</small>

Pháp luật minh bạch và tối giản sẽ góp phần rất quan trọng vào việc mở rộng hoạt động MGCK của CTCK. Lợi ích của cả CTCK và NĐT có thể được hoàn toàn đảm bảo khi hệ thống pháp luật với quy định chuẩn mực và rạch rịi.

Thói quen đầu tư của dân chúng

Ngồi những ngun nhân trên thì thói quen đầu tư của dân chúng cũng tác

<small>động nhiều đến mở rộng hoạt động MGCK. Đây là nguyên nhân chủ yếu dựa theo quy</small> luật cung cầu. TTCK một nước chỉ có thể năng động nếu như người dân có thói quen

hay là ý định đầu tư. Có vậy hoạt động môi giới mới dễ dàng mở rộng và diễn ra một cách sôi nổi hơn.

1.3.3.2. Các nhân tố chủ quan

<small>Trình độ NVMG</small>

<small>Người mơi giới cần khơng ngừng củng cố chun mơn nghiệp vụ, duy trì đạo</small> đức nghề nghiệp và tác phong làm việc nhiệt tình, trách nhiệm vì họ đại diện cho bộ mặt của CTCK và mang về lợi nhuận cho CTCK. Ngoài ra, tất cả nhân viên ở những

phòng ban khác cũng phải phối hợp và duy trì thái độ chun nghiệp dé góp phần mở

<small>rộng hoạt động MGCK.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>Quy trình nghiệp vụ mơi giới</small>

Quy trình này có sự phối hợp của nhiều bộ phận của CTCK, bao gồm một chuỗi các nghiệp vụ từ việc phân loại khách hàng theo các tiêu chí như độ tuổi, thu nhập,

<small>giới tính, mức độ chịu rủi ro, kiến thức về đầu tư,... dé đưa ra từng chiến lược phục vụ</small>

những đối tượng khách hàng khác nhau một cách hiệu quả và hợp lý. Sự tối ưu các nghiệp vụ hỗ trợ và các nghiệp vụ khác

Những nghiệp vụ hỗ trợ như: cho vay ứng trước tiền bán, repo, cho cầm cé,...

<small>sẽ hỗ trợ hoạt động MGCK mở rộng. Các CTCK đa dạng nghiệp vụ phụ trợ sẽ thu hút</small>

nhiều khách hàng hơn do tạo được trải nghiệm tốt và tối ưu việc quay vòng vốn cho

<small>khách hàng. Thêm vào đó, những nghiệp vụ khác cũng nên được CTCK chú trọng</small>

- _ Hoạt động phân tích: do một nhà môi giới không thé nào nắm bắt và cập nhật thông tin của tất cả các công ty và các ngành trên thị trường, nên họ rất cần sự hỗ trợ từ bộ phận phân tích. Họ sẽ chun mơn hóa hoạt động

<small>phân tích dé chọn loc va tổng hợp thông tin, nhận định hỗ trợ NVMG tư</small> vấn cho khách hàng. Một CTCK có bộ phận phân tích năng động và

<small>chuyên nghiệp sẽ giúp hoạt động MGCK mở rộng hơn, phục vụ khách</small>

hàng tốt hơn.

- Hoạt động marketing: bất kì cơng ty nào nếu muốn thương hiệu của

<small>mình được giới thiệu và lan tỏa một cách tích cực, rộng rãi và chun</small>

nghiệp cũng cần có những chiến lược marketing hiệu quả. Điều này cũng giúp tăng cả về số lượng lẫn chất lượng các TKGD cho hoạt động

- Kiểm soát hoạt động: những nghiệp vụ về giám sát và tăng cường tô chức hoạt động của CTCK cũng góp phần đến mở rộng hạt động MGCK

<small>một cách tích cực.</small>

Yếu tổ cơ sở hạ tầng và cơng nghệ hỗ trợ

Có thể nhận thấy những phương tiện kỹ thuật cần thiết mà mỗi CTCK cần phải trang bị đó là: bảng giá điện tử, nền tảng web hoặc phần mềm trên máy tính nối mạng dé giao dich, ... Bang giá chiếu phải được cập nhật theo thời gian thực những giao dịch trên thị trường, hệ thống mạng phải được bảo mật tuyệt đối ở mức cao và đảm

bảo luôn thông suốt, tránh nghẽn hay rớt mạng. Sự hiện đại của những trang thiết bị

này tỷ lệ thuận với mức độ trải nghiệm của khách hàng và góp phần vào sự mở rộng

<small>hoạt động MGCK của CTCK.</small>

Khả năng tài chính, vị thế và uy tín của CTCK

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

Những CTCK có uy tín và vị thế trên thị trường, cộng thêm với khả năng tài chính ồn định và an tồn sẽ thu hút được nhiều NDT tin tưởng sử dụng dịch vụ.

CHUONG 2: THUC TRANG HOẠT ĐỘNG MGCK TẠI PGD NGUYEN

CHÍ THANH ~ CTCPCK SSI

2.1. Khai quát về CTCK SSI 2.1.1. Giới thiệu về CTCK SSI 2.1.1.1. Sơ lược về CTCK SSI

CTCPCK SSI là một trong những CTCK lâu đời nhất tại Việt Nam. Với 20 năm thành lập và phát triển, trong bối cảnh TTCK ngày càng mở rộng thì ưu thế về chất

lượng nhân sự, mạng lưới khách hàng, đối tác thì thị về thị phần, SSI ln giữ vững vi

trí dẫn đầu trên TTCK.

Với sứ mạng “Kết nối vốn với cơ hội đầu tư” cùng tầm nhìn “Chúng ta cùng thành công”, SSI đang ngày càng thu hút được sự tham gia của nhiều NĐT. Thêm vào đó, SSI ln khơng ngừng tìm kiếm cơ hội phát triển đi cùng với nguồn lực sẵn có để ngày càng lớn mạnh hơn nữa nhằm hoàn hảo trải nghiệm cho đối tác cũng như cho

<small>khách hàng.</small>

Một số thông tin chung của công ty:

<small>- _ Tên doanh nghiệp: CTCPCK SSI (Tên cũ: CTCPCK Sai Gòn)</small>

- _ Tên tiếng Anh: SSI Securities Corporation - _ Tên viết tat: SSI

<small>- Ngay thành lập: 30/12/1999</small>

- Tru sở chính: 72 Nguyễn Huệ, P. Bến Nghé, Q1, TP. Hồ Chi Minh

- Dai diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Duy Hưng — Chủ tịch HĐQT kiêm

- Vốn chủ sở hữu (tại ngày 31/12/2019): 9.401.059.780.205 VND

- Vốn điều lệ (tại ngày 31/12/2019): 5.100.636.840.000 VND 2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của CTCK SSI

<small>Tháng 12/1999, CTCPCK SSI (SSI) (Tên cũ là: CTCPCK Sai Gịn) được đại</small>

hội đồng Cổ đơng ra quyết định thành lập với số vốn điều lệ ban đầu là 6 ty đồng, TP. Hồ Chí Minh là nơi đặt trụ sở chính. Ngày 30/12/1999, cơng ty được Sở Kế hoạch Đầu

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

tư thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hội sở số 056679;

ngày 05/04/2000 được UBCKNN cấp giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán số 03/GPHDKD. Lúc này, công ty hoạt động MGCK và Tư van đầu tư là hai nghiệp vụ

SSI đã được cấp phép hoạt động trên tất cả lĩnh vực sau 5 năm thành lập. Cụ

thể: Năm 2001, đi cùng với việc tăng vốn điều lệ lên 20 tỷ đồng thì 2

lĩnh vực đã được cơng ty bổ sung đó là “Lưu ký chứng khoán” và “Tự doanh chứng khoán”; Năm 2005, hai hoạt động “Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán” và “Bảo lãnh phát hành chứng khoán” được cấp phép hoạt động. Ngoài ra, vào 2002, Chi nhánh

<small>Hà Nội đã được thành lập.</small>

Năm 2007, quá trình phát triển của SSI xuất hiện bước tiến lớn khi cơng ty chính thức được niêm yết tại SGDCK TP.Hồ Chí Minh (Trước là Trung tâm Giao dịch chứng khốn TP.Hồ Chí Minh) Cũng trong năm này, thành lập công ty TNHH một thành viên của SSI là Công ty Quản lý quỹ SSI (SSIAM), đồng thời SSI cũng tăng vốn điều lệ lên gần 800 ty đồng.

Trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh cho đến nay, SSI đã tăng vốn điều lệ 10 lần. Lần gần nhất công ty tăng vốn điều lệ lên hơn 5.100 tỷ đồng là vào tháng 12/2018. Trong năm 2018, cơng ty cũng chính thức đổi tên thành CTCPCK SSI và sử

dụng cho đến hiện tại.

Mạng lưới hoạt động của công ty trải rộng trên nhiều tỉnh thành, trong đó có những địa điểm lớn như Nha Trang, Hải Phịng, Vũng Tàu, Hà Nội và Hồ Chí Minh,...

<small>Trong quá trình hoạt động, song song với việc cung cấp sản phẩm cho các NĐT trong</small> nước, SSI cũng có những khách hang là những NDT nước ngoài sẽ giúp SSI củng cố

vị thế và uy tín của mình trên thị trường nội dia và hướng tới vi thế tầm khu vực, tiêu biểu như: Deutsche Bank, Prudential VN, Tập đoàn C.T Group, ANZ, Credit Suisse,

<small>HSBC, Morgan Stanley,...</small>

<small>2.1.2. Mang lưới chỉ nhánh, đại lý, PGD của CTCPCK SSI</small>

Sau 20 năm thành lập và phát triển, mạng lưới chi nhánh, PGD của SSI được xây dựng trải dài trên nhiều tỉnh thành lớn ở nước ta. Với sự nỗ lực không ngừng nghỉ của ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên của công ty, với chỉ một chi nhánh ban đầu là

<small>hội sở đặt tại TP.Hồ Chí Minh, tính đến nay, tổng số chi nhánh/PGD/nhóm dự án của</small> SSI đã lên đến con số 18. Cụ thể:

<small>Mién Nam</small>

Tại Tp. Hồ Chí Minh: 01 Hội sở

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<small>06 PGD: Lê Lợi, Cách Mạng Tháng Tám,</small>

<small>Nguyễn Hữu Cảnh, Nguyễn Thị Minh Khai,Nguyễn Văn Cừ, Phạm Ngọc Thạch</small>

<small>01 Chi nhánh Nguyễn Công Trứ</small>

<small>Tại Nha Trang: 01 Chi nhánh Nha Trang</small>

<small>Tại Vũng Tàu: 01 Chi nhánh Vũng Tàu</small>

Miền Bắc

<small>Tại Hà Nội: 02 Chi nhánh: Mỹ Đình, Hà Nội</small>

03 PGD: Nguyễn Chí Thanh, Trần Hưng Đạo,

<small>Lê Văn Lương</small>

<small>01 Cơng ty SSIAM</small>

<small>Tại Hải Phịng: 01 Chi nhánh Hai Phòng</small>

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của CTCK SSI

_ ĐẠI HỘI DONG

<small>CO ĐÔNG</small>

HỘI DONG ĐẦU TU. HỘI DONG QUAN TRỊ ¡ BAN KIEM SOÁT

<small>rr ee</small>

BAN TONG GIAM DOC

QUAN TRI RUI RO

TAI CHINH - KE TOAN

HO TRO |

LUAT VA KIEM.

<small>SOAT TUAN THU</small>

KIEM TOAN NOI BO

<small>QUAN HE NBT</small>

Hình 2. 1: So đồ bộ máy tô chức của CTCPCK SSI

Nguồn: BCTN của SSI

<small>Cơng việc chính của các phịng ban tại CTCK SSI là:</small>

Đại hội đồng cỗ đông

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<small>Do SSI hoạt động dưới hình thức CTCP, nên cũng như những CTCP khác, đại</small>

hội đồng cô đông là cấp cao nhất của công ty. Họ sẽ là người quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được điều lệ SSI và luật pháp quy định như thông qua

kế hoạch hoạt động kinh doanh, các báo cáo, ngân sách tài chính, thơng qua bé

sung/sửa đơi điều lệ,.... Ban TGD, Ban Kiểm Soát, HĐQT và Hội đồng đầu tư cũng do họ bầu ra.

Hội đồng quản trị

<small>Đây là cơ quan quản trị của SSI. Ngoài những sự việc thuộc trách nhiệm và</small>

thâm quyền của Đại hội đồng cô đơng thì những sự việc liên quan đến quyền lợi, mục

tiêu của công ty sẽ do cấp này quyết định như kế hoạch sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ công ty, duyệt chương trình phục vụ họp Đại hội đồng cơ đông, đề xuất mức cô tức, giải thể hay tái cơ cấu công ty,... Phê duyệt kế hoạch và

mục tiêu hành động, về việc phát triển bền vững cũng đưa ra những chỉ đạo chung cho

<small>doanh nghiệp.</small>

<small>Hiện tại, HĐQT của SSI gồm:</small>

- Ong Nguyễn Duy Hung: Chủ tịch HĐQT

- Ong Nguyễn Duy Khánh: Thành Viên HĐQT

- _ Ông Hironori Oka: Thành Viên HĐQT

- Ong Nguyễn Hồng Nam: Thành Viên HĐQT

- Ong Ngô Văn Điểm: Thành viên HĐQT Độc lập

- Ong Phạm Viết Muôn: Thanh viên HĐQT Độc lập Ban kiểm soát

Là cơ quan trực thuộc và do Đại hội đồng cơ đơng bau ra, nhằm kiểm sốt các hoạt động của SSI theo điều lệ SSI và luật pháp quy định và đảm bảo các quyên lợi của cô đông.

Hội đồng đầu tư

Cơ quan này gồm các thành viên Chủ tịch HDQT/TGD, Phó TGD, Giám đốc quản lý rủi ro, Giám tốc tài chính, có nhiệm vụ thơng qua các giao dịch đầu tư và các

<small>hạn mức.</small>

Ban Tổng giám đốc

Là bộ phận điều hành trực tiếp và quản lý công ty, bộ phận cao nhất. Sau khi

thiết lập và tham khảo HĐQT các định hướng và mục tiêu cho việc bền vững trong

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

phát triển của SSI và được thông qua, bộ phận sẽ chia sẻ kế hoạch cho tồn cơng ty và giám sát, thúc đây việc thực hiện kế hoạch của các khối và bộ phận liên quan.

Các khối kinh doanh

Với mục đích chun mơn hóa dé hiệu quả vận hành bộ máy được nâng cao và

dé dàng giám sát, SSI đã phân chia phòng ban theo sản phâm mà mình cung cấp đó là: quản lý quỹ, ngân hàng đầu tư, quản lý quỹ, DVCK KHTC/KHCN, tài chính và nguồn vốn kinh doanh. Bộ phận cốt lõi của SSI là bộ phận DVCK. Vì vậy, dé tối ưu hóa chất

lượng sản phẩm, dịch vụ để phục vụ từng đối tượng khách hang cu thể, bộ phận này đã

được chia nhỏ thành KHTC và KHCN. Ngồi ra, các khối kinh doanh sẽ có nhiệm vụ thực hiện các kế hoạch theo đúng mục tiêu của Ban Tổng giám đốc.

Khối hỗ trợ

<small>Bộ phận này cũng đóng góp cho sự thành cơng của CTCK với nhiệm vụ hỗ trợ</small> các phòng khác theo kịp tiến độ đã đề ra với thủ tục gọn gàng và quy trình tối giản.

2.1.4. Các sản phẩm dịch vụ

Là một trong những CTCK top đầu trên TTCK, SSI đem đến cho khách hàng

những sản phẩm dịch vụ thuộc về lĩnh vực tài chính như: DVCK, Dịch vụ ngân hàng đầu tư, Nguồn vốn và kinh doanh tài chính, Quản lý quỹ dau tư. Cụ thé:

Bao gom:

San pham dich vu với chứng khoán niêm yết như mở TKGD, thực hiện lệnh, thanh toán tiền, tư van giao dịch, lưu ký, môi giới, bán CCQ mở, chứng khoán chưa niêm yết sẽ hỗ trợ chuyên nhượng, đại lý đấu giá IPO, Ban chứng chỉ tiền gửi, chứng

<small>chỉ ETF, TPDN.</small>

San phẩm dich vụ đối với CKPS như Mở TKGD, thanh toán tiền, thực hiện lệnh, tư vấn giao dịch, môi giới.

Sản phẩm dịch vụ tài chính: cùng với ngân hàng giúp đỡ NDT giao dịch chứng

<small>khoán và ký quỹ (margin).</small>

Sản phẩm dịch vụ Giao dịch Điện tử: SMS, Contact Center, Web Trading, Pro

<small>Trading, Smart Trading, Mobile Trading.</small>

Sản phẩm Tư vấn đầu tư: Báo cáo phân tích kỹ thuật, dịng lưu chuyền vốn, thị

trường tiền tệ, định giá và phân tích cơ phiếu, phân tích ngành, xem xét thị trường

hàng ngày, khuyến nghị đầu tư, Báo cáo vĩ mơ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

Các hoạt động tìm hiểu và tiếp cận doanh nghiệp niêm yếu như tô chức cho khách hàng thực địa, chu trì các buổi workshop, hội thảo tạo thời điểm cho các NDT

<small>cả trong và ngoai nước tiép cập với cơ hội.</small>

<small>Nguôn von và kinh doanh tài chính</small>

Bao gồm: kinh doanh giấy tờ có giá lãi suất cố định, repo trái phiếu, ủy thác, thông qua các Hợp đồng tiền vay/Hợp dong tiền gửi dé đầu tư vốn, trao đổi tiền tệ và

<small>các loại giao dịch khác.</small>

Dịch vụ kinh doanh, xây dựng, thiết kế các CKPS để đáp ứng nhu cầu của

<small>Khách hàng và Công ty.</small>

Dịch vụ liên quan đến trái phiếu bao gồm qua hình thức bảo lãnh phát hành,

<small>dau thâu, mơi giới, thực hiện các yêu câu mua bán của NDT.</small>

<small>Dịch vụ ngân hàng dau tưBao gơm:</small>

Tư van Tài chính doanh nghiệp: Tư vấn cơ phan hóa doanh nghiệp, xác định giá trị công ty, cơ cau lại TCDN, Tư van niêm yết cổ phiếu trên TTCK.

Tư vấn Huy động vốn trên thị trường vốn trong và ngoài nước: Tư vấn phát

hành và bảo lãnh phát hành bao gồm phát hành riêng lẻ và ra công chúng CKPS, trái

phiếu, cô phiếu.

Tư van Mua bán & Sap nhập doanh nghiệp (M&A).

Quan lý quỹ đầu tư

<small>Thông qua Công ty TNHH Quản lý quỹ SSI (SSIAM).</small>

Quản lý danh mục đầu tư, bao gồm: Quản lý tài sản cho các KHCN có giá trị

tài sản lớn trong và ngoài nước; Quản lý danh mục theo yêu cầu hoặc tất cả cho các

<small>KHTC trong va ngoài nước,</small>

Tư vấn đầu tư cho các khách hàng trong và ngoài nước bao gồm cả KHCN và KHTC, phân bỏ và định hướng chiến lược dau tu;

<small>Quản lý và vận động các Quỹ đâu tư trong và ngoài nước.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

2.1.5. Khái quát về tình hình HDKD của CTCK SSI

Biểu đồ 2. 1: Doanh thu thuần của SSI giai đoạn 2017-2019

<small>Nam 2017 Nam 2018 Nam 2019</small>

<small>mm Doanh thuthuan —=Tang trưởng doanh thu thuần</small>

<small>Nam 2017 Nam 2018 Nam 2019</small>

<small>mm Loi nhuận sau thuế TNDN —— Tang trưởng lợi nhuận sau thué</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

Nguồn: BCTC SSI

Năm 2019 là một năm gian nan khi mà TTCK Việt Nam xảy ra những biến động mạnh cũng như hứng chịu từ thị trường quốc tế những tác động bat lợi. VN-Index hồi phục từ mức đáy của năm 2018 và sau đó nhìn chung đi ngang suốt 2 q và

sau đó chứng kiến quý 4/2019 có nhiều diễn biến bất ngờ. Nhiều khó khăn đã xảy ra dẫn đến nhiều trở ngại cho các SSI nói riêng và các CTCK nói chung khi hoạt động

<small>kinh doanh.</small>

<small>Thu thập từ BCTC của SSI, CAGR của doanh thu và LNST trong 2015 — 2019</small>

vẫn dương, cụ thể đạt lần lượt là 19,4% và 1,3%. Năm 2019, tổng doanh thu chạm

<small>ngưỡng 3235 tỷ VNĐ, giảm 13,5% khi đặt cạnh chỉ tiêu này năm 2018. Nguyên nhân</small>

do thị trường năm 2019 có nhiều diễn biến khiến hoạt động kinh doanh của công ty không tránh khỏi bat lợi. Bat 6n bên ngoài như mâu thuẫn sự leo thang không ngừng

của chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, việc lo ngại tăng trưởng chậm chi phối hau như toản bộ các thị trường trên thế giới và thị trường trong nước cũng không ngoại lệ khi việc rút vốn khỏi cô phiếu khi đây được coi là tài san rủi ro.

Biểu đồ 2. 3: Cơ cau doanh thu hợp nhất của SSI năm 2019

Về cơ cau doanh thu, mảng DVCK luôn chiếm tỷ trọng cao trong doanh thu.

Trong hoạt động kinh doanh của DVCK, SSI đồng thời chú trọng cả KHTC và KHCN,

<small>hỗ trợ báo cáo phân tích chuyên biệt và định kỳ. Doanh thu năm 2019 do DVCK thực</small>

hiện đạt hơn 1.526 tỷ đồng, giảm 11,5% so với năm 2019.

Mảng Dịch vụ ngân hàng dau tu nhiệt tình theo sát dé trợ giúp doanh nghiệp,

<small>với chat lượng tu vân tôi ưu, chú trọng vào các hoạt động tìm kiêm NDT kêt nơi von,</small>

</div>

×