Tải bản đầy đủ (.pdf) (42 trang)

Phương pháp nghiên cứu các yếu tố tâm lý ảnh hưởng đếnhành vi mua hàng thiết yếu của người tiêu dùng trong đại dịch covid 19

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.72 MB, 42 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠ</b>I H<b>ỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HCM </b>

KHOA KINH T <b>Ế</b>

---

<b> PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÂM LÝ ẢNH HƯỞNG ĐẾ</b>N

<b>HÀNH VI MUA HÀNG THIẾT YẾU CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TRONG ĐẠI DỊCH </b>

2. Lê Thị Phương Anh - 21136117 3. Nguyễn Thùy Hương - 21136158 4. Đặng Nguy n Qu nh My - 21136174 ễ ỳ 5. Phạm Thị Kiều Ngân - 21136179 6. Nguyễn Th ị Thanh Ngân - 21136052 7. Nguyễn Th ị Thanh Phương - 21136204 8. Trần Th ị Thúy Sang – 21136213

T<i>hành phố ồ Chí Minh, tháng 11 năm 2022</i> H

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>TRƯỜNG ĐẠ</b>I H<b>ỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HCM </b>

KHOA KINH T <b>Ế</b>

---

<b> PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÂM LÝ ẢNH HƯỞNG ĐẾ</b>N

<b>HÀNH VI MUA HÀNG THIẾT YẾU CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TRONG ĐẠI DỊCH </b>

2. Lê Thị Phương Anh - 21136117 3. Nguyễn Thùy Hương - 21136158 4. Đặng Nguy n Qu nh My - 21136174 ễ ỳ 5. Phạm Thị Kiều Ngân - 21136179 6. Ngu ễy n Th ị Thanh Ngân - 21136052 7. Nguyễn Th ị Thanh Phương - 21136204 8. Trần Th ị Thúy Sang – 21136213

T<i>hành phố ồ Chí Minh, tháng 11 năm 2022</i> H

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

B ng th <b>ảể hiện đóng góp thành viên </b>

H <b>ọ và tên thành viên Nội dung đóng góp Phần trăm đóng góp </b>

Đặng Châu Anh Tổng hợp nội dung 100% Lê Thị Phương Anh Tổng h p n i dung ợ ộ 100% Nguyễn Thùy Hương Tổng h p n i dung ợ ộ 100% Đặng Nguy n Quỳnh My Tổng h p n i dung ễ ợ ộ 100% Phạm Th ịKiều Ngân Tổng h p n i dung ợ ộ 100% Nguy n Th ễ ị Thanh Ngân Tổng h p n i dung ợ ộ 100% Nguy n Th Thanh ễ ị Phương Tổng h p n i dung ợ ộ 100% Trần Thị Thúy Sang Tổng h p n i dung ợ ộ 100%

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

1.2.<b> Mục tiêu nghiên cứu………1</b>

1.3.<b> Phương pháp nghiên cứu………2</b>

1.4.<b> Đối tượng và phạm vi nghiên cứu………..2</b>

1.5. K<b>ết cấu của đề tài……….2</b>

<b>CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU………….3</b>

2.1. <b>Lý thuyết nền, khái niệm nghiên cứu……….3</b>

2.2. T<b>ổng quan các nghiên cứu trước………7</b>

<b>2.3. Hình thành mơ hình nghiên cứu và giả</b> thuy<b>ết nghiên cứu…………17</b>

<b>CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU……..………</b>...19

<b>3.1. Quy trình nghiên cứu……….19</b>

3.2. S <b>ự hình thành thang đo các khái niệm trong mơ hình nghiên cứ</b>u...19

<b>DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………...22 </b>

<b>PHỤ LỤC………...</b>1

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

DANH M C B<b>ỤẢNG </b>

B ng 2.1. Tả ổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước…………..Trang 7

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

DANH M C <b>Ụ HÌNH </b>

Hình 2.2. Mơ hình các yế ố tâm lý ảnh hưởng đến hành vi mua hàng thiết yếu của u t người tiêu dùng trong đại d ch COVID-ị 19……….…………....Trang 17 Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu………..Trang 19

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>NỘI DUNG </b>

<b>CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨ</b>U 1.1. <b>Lý do chọ</b>n v<b>ấn đề nghiên cứ</b>u

Sự bùng phát của đạ ịi d ch COVID-19 đã gây ra một cu c kh ng ho ng l n ộ ủ ả ớ ở h u hầ ết các lĩnh vự ạc t i nhi u quề ốc gia trên thế ới và trong đó có Việt gi Nam. Dịch COVID-19 do Virus Corona gây ra và tác động lên 203/204 quốc gia, vùng lãnh thổ và được Tổ chức Y tế th giế ới (WHO) chính thức cơng bố là đạ ịch trên tồn cầi d u. Tính đến ngày 10/11/2022 có hơn 600 triệu ca nhiễm COVID trên thế giới và với hơn 6,6 triệu ngườ ửi t vong; t l t ỷ ệ ử vong được xác định là 1,1%. Khi đại d ch x y ra, hị ả ầu hết các quốc gia trong đó có Việt Nam đã thực hiện giãn cách (cách ly xã hội). T ừ khi đợt dịch COVID-19 thứ tư bùng phát và Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục thực hiện giãn cách xã hội toàn Thành phố thêm 14 ngày kể ừ ngày 15/6/2021 theo Chỉ t thị ố s 15/CT-TTg c a Th tướng Chính Phủủ ủ , cuộc sống hằng ngày của người dân Thành phố Hồ Chí Minh đã có nhiều thay đổi lớn, từ cơng việc, sinh hoạt, lối sống và quản lý tài chính theo hướng tăng ý thức phòng ngừa nh ng rữ ủi ro trong tương lai. Cũng chính vì điều này thì người tiêu dùng đã hạn chế mua hàng hiệu, đồ đắt tiền mà qua đó người tiêu dùng đã tăng cường việc mua sắm các m t hàng thiặ ế ết y u.

Trước sự thay đổi về thói quen mua sắm của m t bộ phộ ận người tiêu dùng kể trên thì nhóm chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Các yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến hành vi mua hàng thiết y u cế ủa người tiêu dùng trong đại dịch COVID-19” nhằm làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến việc mua hàng thiết yếu của người dùng. Cùng với dữ liệu mà nhóm thu thập được, mong rằng đề tài sẽ đem lại cái nhìn khách quan hơn cho các bạn về việc mua hàng thiế ếu, và đểt y trả lời câu hỏi: “Mua hàng thiế ếu có t y thật sự c n thiầ ết và phù hợp trong mùa dịch hay không?”.

1.2.<b> Mục tiêu nghiên cứ</b>u

Xác định được các yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến hành vi mua hàng thiết yếu của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đề xuất các hàm ý khuyến nghị đối với các doanh nghiệp, để chủ động điều chỉnh, hướng đến nh ng chiữ ến lược kinh

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

doanh phù hợp với xu thế mới, đáp ứng nhu cầu người dân trong bố ảnh đại c i dịch COVID-19.

<b>1.3. Phương pháp nghiên cứu </b>

S d ng pử ụ hương pháp nghiên cứu định lượng, thu th p d ậ ữ liệu b ng b ng khằ ả ảo sát, sau đó tính tốn và xử lý dữ liệu sơ cấp qua phần m m SPSS. ề

1.4. <b>Đối tượng và phạm vi nghiên cứ</b>u

Đối tượng nghiên cứu: Là các yếu tố tâm lý bao gồm: Nỗi lo âu lan tỏa, sự trầm c m, sả ự căng thẳng, n i s vỗ ợ ề COVID-19, s t biự ự ện minh và nhận th c v s ứ ề ự ổn định kinh tế ảnh hưởng tới hành vi mua hàng thiết yếu của người tiêu dùng tại Thành phố ồ H Chí Minh.

- Phạm vi nghiên cứu bao gồm:

+ Nội dung: Các yếu t ố tâm lý ảnh hưởng đến hành vi mua hàng thiết y u cế ủa người tiêu dùng.

+ Không gian: Trong phạm vi Thành phố ồ Chí Minh. H

+ Thời gian: Trong năm 2020 đến năm 2022, thời điểm trước và sau đại d ch ị COVID-19.

1.5. K<b>ết cấu của đề tài</b>

- Chương 1: Tổng quan v ề nghiên cứu

- Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mơ hình nghiên cứu - Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

- Chương 4: Kết quả nghiên cứu - Chương 5: Kết luận và hàm ý ếki n ngh ị

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU </b>

2.1. <b>Lý thuyết nền, khái niệm nghiên cứ</b>u Hành vi của người tiêu dùng trong COVID-19

Theo Rajagopal (2020), hành vi của người tiêu dùng là lĩnh vực nghiên cứu các cá nhân, tập thể đang trong quá trình tìm kiếm, mua, s dử ụng, đánh giá và loại b ỏ các sản phẩm, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của họ. Và quan trọng là nó bao gồm việc nghiên cứu cảm xúc, tinh thần và hành vi của ngưởi tiêu dùng xảy ra trước hoặc sau quá trình này (Kardes, 2011). Hành vi của người tiêu dùng có thể thay đổi vì những lý do khác nhau, bao gồm các yếu t ố cá nhân, kinh tế, tâm lý, bối cảnh và xã hội. Tuy nhiên, trong bối cảnh như bùng phát dịch b nh ho c th m hệ ặ ả ọa thiên nhiên, một số yếu tố có tác động đáng kể hơn đến hành vi của người tiêu dùng so với m t s y u t ộ ố ế ố khác. Thật vậy, những tình huống có khả năng làm gián đoạn đờ ống xã hội s i, hoặc đe dọa sức khỏe của cá nhân, đã được chứng minh sẽ dẫn đến những thay đổi mạnh m v ẽ ề hành vi của người tiêu dùng (Leach, 1994).

Theo Kohli và cộng s ự (2020), khi thế gi i bớ ắt đầu chậm rãi phục h i sau cu c kh ng ồ ộ ủ ho ng c a COVID-ả ủ 19 và mở cửa n n kinh tề ế, có thể ấy rõ rằ th ng thời điểm phong tỏa đã có tác động sâu sắc đến cách sống của mọi người. Đặc biệt là hành vi của người tiêu dùng đã có những thay đổi trong giai đoạn lây lan, cách ly của đạ ịch và sựi d bất ổn c a nền kinh tế. Những hành vi mới của người tiêu dùng bao trùm m i lĩnh vực ở ủ ọ cuộc sống, t ừ cách chúng ta làm việ ới cách chúng ta mua sắc t m, giải trí.

Hàng thiết yếu

Trong kinh t hế ọc, hàng hóa thiế ếu là một y t loại hàng hóa bình thường. Hàng thiết yếu là những s n ph m, d ch v ả ẩ ị ụ mà người tiêu dùng sẽ mua b t k m c thu nh p ấ ể ứ ậ của họ có thay đổi như thế nào. Do đó sự thay đổ ủi c a thu nhập làm không bị ảnh hưởng quá nhiều đến việc mua những sản phẩm này. Ví dụ như nhu yếu phẩm hàng ngày như thực phẩm, điện, nước,... (Hayes, 2022).

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Bentall và cộng sự (2021) đã chỉ ra hiện tượng mua sắm quá mức, mức độ mọi người mua m t s mộ ố ặt hàng thiết yếu như thực phẩm, nước, s n ph m v ả ẩ ệ sinh, dược ph m,... ẩ đã tăng do đại dịch COVID-19.

Nỗi lo âu lan tỏa

R i loố ạn lo âu lan tỏa (GAD) là một trong những chứng rối loạn tâm thần phổ bi n nh t. GAD ế ấ là sự lo lắng quá mức và dai dẳng v nhi u về ề ấn đề trong cu c s ng. ộ ố Chứng r i loố ạn này có tỷ ệ l ph biổ ến trong y khoa nói chung với khoảng 2.8% đến 8.5% (Olfson, 1997; Leon, 1995) và trong toàn dân số là 1.6% đến 5% ( Wittchen, 1994; Kessler, 2005). Trong khi b nh tr m cệ ầ ảm ở cơ sở lâm sàng đã có những nghiên cứu v ề nó một cách đáng kể, thì có rất ít nghiên cứu về sự lo l ng. M t phắ ộ ần là do có thể có q ít các biện pháp ngắn ngọn được ki m ch ng cho chể ứ ứng lo âu so với nhiều biện pháp cho bệnh trầm cảm (Williams, 2002; Löwe, 2004).

S ự trầm cảm

Trầm cảm là một trong nh ng ch ng r i loữ ứ ố ạn tâm thần phổ bi n nhế ất và có thể được điều trị được, đồng thời thường xuyên được nhiều nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe như các chuyên gia sức khỏe tâm thần, chuyên gia y khoa và phẫu thuật, bác sĩ chăm sóc sức khỏe khám. Có một số các cơng cụ tìm kiếm các trường hợp để phát hiện trầm cảm ở giai đoạn chăm sóc ban đầu v i khoớ ảng 2 đến 28 m c (Mulrow, ụ 1995; Whooley, 1997).

Bảng câu hỏ ề ứi v s c kh e bỏ ệnh nhân (PHQ) là một công ụ ới để đưa ra các c m chẩn đốn dựa trên tiêu chí bệnh tr m cầ ảm và các chứng r i loố ạn tâm thần khác thường gặp trong chăm sóc ban đầu.

S ự căng thẳng

Đại d ch COVID-19 đang diễn ra có thể được coi là một tác nhân gây căng ị thẳng ph biổ ến và mãn tính ảnh hưởng đến mọi người trên tồn thế ới và mọi thành gi phần xã hội. Do đó, nó có khảnăng gây ra một cuộc khủng ho ng sả ức khỏe tâm thần cộng đồng ở quy mơ chưa từng có (Pfefferbaum và North, 2020). Có tính đến sự gia tăng liên tục về mức độ phổ biến của các vấn đề sức khỏe tâm thần (Baxter và cộng s , 2014ự ; Cohen và Janicki-Deverts, 2012; DeVries và Wilkerson, 2003), bài đánh

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

giá đã nêu ra nhu cầu c p thi t phấ ế ải tiến hành nghiên cứu căng thẳng th nghi m b ng ử ệ ằ cách sử dụng các yếu t ố gây căng thẳng tiêu chuẩn hóa trong đại d ch COVID-19 hiị ện nay; th o lu n v nhả ậ ề ững thách thức về mặt khái niệm cũng như phương pháp luận mà ngành học phải đối mặt trong tình huống đặc biệt này; và xem xét các xu hướng, quan điểm và tiến bộ công nghệ để giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu cấp thiết và những thách thức v ề thủ ục đố ới nghiên cứu căng thẳng trong đại d ch COVID- t i v ị 19 và hơn thế nữa.

Nỗi sợ ề COVID v -19

S xu t hi n c a COVID-ự ấ ệ ủ 19 và hậu qu cả ủa nó đã dẫn đến n i sỗ ợ hãi, lo lắng và hồi hộp giữa các cá nhân trên toàn thế giới. Bộ Y Tế đã tuyên bố căn bệnh này là “tình trạng cấp thiết” có tỷ lệ lây nhiễm cũng như tử vong tương đối cao. Vì lý do này nhi u quề ốc gia đã thực hi n ch ng dệ ố ịch nghiêm ngặt và sử ụ d ng biện pháp cách li tại nhà.

Biện pháp này đã khiến cho một lượng lớn người bị cơ lập và ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh trong cu c s ng c a h (ộ ố ủ ọ Brooks và cộng s , 2020ự ; Qiu và cộng s , ự 2020). Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng đạ ịi d ch COVID-19 đã gây ra những mối đe dọa nghiêm trọng đến s c kh e th ứ ỏ ể chất và tính mạng con người như ảm giác lo lắc ng và căng thẳng (Dong and Zheng, 2020 DiGiovan; ni và cộng sự, 2004; Hawryluck và cộng s , 2004ự ; Jeong và cộng sự, 2016 Liu, 2020; ; Shigemura và cộng sự, 2020; Qiu và cộng sự, 2020). Sự lo lắng hoặc căng thẳng kéo dài này có thể gây ra các rối loạn chức năng thể chất, bao gồm tim đập nhanh, t c ngứ ực và mất ng , ti n tri n nủ ế ể ặng hơn có thể ẫn đến các bệ d nh về th chể ất và tinh thần, chẳng hạn như rối loạn lo âu, rối loạn tr m c m, rầ ả ối loạn n i tiộ ết và tăng huyết áp (Dong và Zheng, 2020 Lee và cộng ; s , 2005; ự Shigemura và cộng s , 2020 ự ).

Để đo lường n i s hãi vềỗ ợ COVID-19 gần đây (Ahorsu và cộng sự, 2020 ) đã phát triển một công cụ ngắn gọn và hợp l n m b t nệ để ắ ắ ỗi sợ hãi của một cá nhân đối với COVID-19, những công cụ ừa kị v p thời vừa quan trọng. Nó đã được dịch và xác thực ở nhiều nền văn hóa và ngơn ngữ khác nhau (Alyami và cộng s , 2020 Reznik ự ;

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

và cộng sự, 2020 Sakib ; và cộng sự, 2020 Soraci ; và cộng sự, 2020 Satici ; và cộng s , 2020 ự ).

S t bi n minh ự ự ệ

Có thể dự đoán rằng nếu mọi người buộc phải làm việc trong thời gian dịch b nh truy n nhiệ ề ễm như COVID-19 bùng phát, họ có thể hình thành sự ất hòa giữa b "nhận th c vứ ề nguy cơ mắc bệnh" và "khơng có khả năng giữ khoảng cách xã hội". ." Mặc dù họ nh n thậ ức được mối đe dọa c a vi-ủ rút đối với s c kh e cứ ỏ ủa mình, nhưng s bự ắt buộc tại nơi làm việc của họ ẽ ạ s t o ra s bự ất hòa về nh n thậ ức và khiến h ọ tìm ki m sế ự phù hợp trước đây của mình thông qua việc gi i quy t nh ng nh n th c bả ế ữ ậ ứ ất đối xứng này. Cho rằng việc thay đổi hành vi trong những tình huống như vậy là gần như khơng thể, có thể dự đốn rằng mọi người sẽ cố gắng lấy lại sự phù hợp về nhận thức bằng cách thay đổi thái độ không nhất quán, điều này có liên quan đến mức độ b nh tệ ật được coi là đe dọa đến tính mạng thông qua cơ chế t ự biện minh. Quá trình t biự ện minh cũng được th c hi n theo nhự ệ ững cách sau (Schneider và cộng sự, 2012): B sung nh ng nh n th c mổ ữ ậ ứ ới như “căn bệnh này chỉ là một trò chơi truyền thông và không nên coi trọng”, thay đổi những thái độ không nhất quán như “nếu chúng ta nghĩ về điều gì đó, chúng ta sẽ thu hút nó trong cuộc sống của chúng ta, vì vậy chúng ta không nên bận tâm đến những suy nghĩ về b nh t t", hoệ ậ ặc làm giảm t m quan tr ng ầ ọ của ni m tin bề ất đố ứi x ng, ch ng hẳ ạn như "tỷ ệ ử l t vong c a virus r t thủ ấ ấp, vì vậy khơng có gì phải lo lắng."

Nhận thức v s ề ự ổn định kinh tế

Đạ ịi d ch COVID-19 không chỉ là một cuộc khủng hoảng s c khứ ỏe: nó đã thay đổi tồn bộ lối sống của chúng ta một cách khó lường. Theo phân phân tích dữ liệu kinh tế thì nó cũng đã ảnh hưởng n ng nặ ề đến mức chi tiêu của cá nhân. Các nghiên cứu trước đây đã phát hiện ra rằng các cuộc khủng hoảng ảnh hưởng khác nhau đến mức độ ẵn sàng mua các sả s n ph m thi t y u c a mẩ ế ế ủ ọi người (tức là mua sắm thực dụng) và các sản phẩm không cần thiết (tức là mua sắm theo s ở thích).

Để ngăn chặn đạ ịch thì Chính phủ đã phải d i sử d ng biụ ện pháp giãn cách xã hội thế nhưng chúng đã tác động nghiêm trọng đến hệ thống kinh tế toàn cầu và gây ra cú

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

sốc chưa từng có đố ới các nềi v n kinh tế và thị trường lao động (Đại h c Chohan, ọ 2020). S ự bùng phát của COVID-19 đã thay đổi cách chúng ta làm việc, giao tiếp và mua s m mắ ột cách khó khăn hơn bao giờ ế h t. Theo một nghiên cứu do Công ty Nielsen thực hi n, s lan r ng cệ ự ộ ủa đạ ịi d ch COVID-19 đã dẫn đến sự thay đổi rõ rệt trên toàn cầu v mứề c đ chi tiêu liên quan độ ến hành vi của người tiêu dùng (Nielsen, 2020). Hành vi của người tiêu dùng có xu hướng tập trung vào việc mua các mặt hàng thiết yếu, đặc biệt là liên quan đến việc ngăn ngừa vi-rút, chẳng hạn như thiế ị ảo t b b vệ và gel vệ sinh (Cannito và cộng sự, 2020). Đạ ịch đã làm thay đổi mơ hình tiêu i d dùng, ví dụ như giảm doanh số đối với một số loại sản phẩm (ví dụ: quần áo) và cải thiện doanh số đố ới các loại khác (ví dụi v : s n ph m giả ẩ ải trí) (Esposti và cộng s , ự 2011). Ngồi ra, nghiên cứu chỉ ra rằng tình trạng mất an tồn trong cơng việc và cuộc s ng bấp bênh trong thời kỳ đại dịch đã tác động tiêu cực đến hành vi tiêu dùng ố (Chirumbolo và cộng sự, 2021).

2.2. T<b>ổng quan các nghiên cứu trướ</b>c

<i>Bảng 2.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngồi nướ</i>c thay đổi thói quen, hành vi của người tiêu dùng trong

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

cường sự chu n b vẩ ị ề kinh

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

đe dọa đại dịch Covid- 19. Hơn nữa, nghiên cứu này còn cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trị của động cơ liên quan đến PPE trong bối cảnh đại dịch Covid-19 bùng phát. Cuối cùng, đã giới thiệu một khuôn khổ cần điều tra thêm về việc áp dụng và sử dụng trong phát trực tiếp và

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

thương mại điện tử nói cho việc nghiên cứu ảnh hưởng của các sự ện gây ki của mọi ngư i, thay đờ ổi nhu cầu và ưu tiên mua

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

soát, hoảng loạn của người tiêu mua hàng trong bối cảnh đại dịch Covid 19 diễn lý nói chung đối với dân s ố trên toàn cầu được phát hiện là cao hơn trong đại d ch COVID-19. ị

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

Mục tiêu hiện tại của nghiên cứu

Những kết quả này cho thấy thang đo tâm lý của Nhật có độ tin cậy và hiệu lực tương đương với thang đo tâm lý ban đầu. Những

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

Nguyên nhân tạo ra cơn bão mua hàng tích trữ của người tiêu dùng trong đại d ch COVID-ị 19 thơng qua ban hành của chính quyền, logic toàn cầu và ý kiến chuyên gia. Hơn nữa, trữ dựa trên kết quả nghiên cứu và lí thuyết sẵn có.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

Khi mua hàng quá mức xảy ra trên diện r ng c ộ ở ả hai quốc gia Anh và Ireland, quan sát hành vi mua hàng của người tiêu dùng từ một loạt các lo i ạ s n phả ẩm khác nhau, từ đó thấy được tâm lý mua hàng quá mức bị tuân theo bởi một bi n n duy nhế ẩ ất. Biến này lại bị tác động bởi các biến khác là thu điều tiết của tư duy ơn hịa. tùy hứng của người tiêu dùng. Thứ hai, hai yếu tố chính là mất kiểm sốt và lo lắng đã làm trung gian cho mối quan hệ giữa đại d ch COVID-ị 19 và hành

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

vi mua sắm tùy hứng. Và thứ ba, tư duy ơn hịa (cịn được gọi là tư duy Zhong-Yong) đã kiểm soát mối quan h giệ ữa đại dịch so với ngư i tiêu dùng có ờ tư duy ôn hòa cao. Hơn nữa, nghiên cứu còn đi sâu

</div>

×