Tải bản đầy đủ (.docx) (79 trang)

XÂY DỰNG HỆ THỐNG ERP CHO CỬA HÀNG BÁN QUẦN ÁO NHUNG CLOSET

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.43 MB, 79 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>XÂY DỰNG HỆ THỐNG ERP CHO CỬA HÀNG BÁNQUẦN ÁO NHUNG CLOSET</b>

<b>Giảng viên hướng dẫn: Chu Hồng HảiNhóm 7</b>

<i><b>Hà Nội, tháng 12 năm 2023</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>Họ và tênMã sinh viênCơng việcĐóng góp</b>

Phan Thùy Linh 23A4040069 Phân hệ bán hàng, lí do xây dựng hệ thống ERP, mơ tả bài tốn.

Trần Thị Giang 23A4040030 Phân hệ mua hàng, thiết kế cơ sở dữ liệu và cài đặt hệ thống.

Bùi Thùy Linh 23A4040064 Phân hệ kế toán, lời cảm ơn, mở đầu, giới thiệu chung về công ty, sơ đồ cấu trúc.

Đỗ Thị Thu 23A4040133 Phân hệ nhân sự, kết luận. 20%

<b>Danh sách sinh viên thực hiện:</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>MỤC LỤC</b>

<b>LỜI CẢM ƠN...6</b>

LỜI MỞ ĐẦU...7

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BÀI TOÁN CẦN GIẢI QUYẾT...8

1. Giới thiệu chung đơn vị nghiên cứu...8

2. Sơ đồ cấu trúc...9

3. Lý do cần xây dựng hệ thống ERP...9

4. Mơ tả bài tốn...11

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP...13

1. Phân hệ mua hàng...13

1.1. Quy trình Nhập hàng từ nhà cung cấp:...13

1.2. Quy trình trả lại hàng cho nhà cung cấp:...15

1.3. Quy trình Thanh tốn cho nhà cung cấp:...17

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

Hình 29: Biểu đồ ca sử dụng quản lý nhân sự...35

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ CÀI ĐẶT HỆ THỐNG...48

1. Thiết kế cơ sở dữ liệu...48

<b>2.Mô tả các dữ liệu dùng chung cho từng nhóm phân hệ...56</b>

3. Thiết kế giao diện Odoo...58

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>LỜI CẢM ƠN</b>

Đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô Chu Thị Hồng Hải - Giảng viên Khoa Hệ thống thông tin quản lý, Học viện Ngân hàng. Trong quá trình học tập và thực

<i><b>hiện bài báo cáo kết thúc học phần “Xây dựng Hệ thống ERP quản lý tổng thể Thươnghiệu quần áo nữ Nhung Closet”, cô đã luôn tạo điều kiện, giúp đỡ để chúng em hoàn thành</b></i>

tốt nhất bài thi lần này.

Chúng em đã cố gắng hoàn thiện bài báo cáo với tất cả sự nỗ lực và cố gắng của cả nhóm. Tuy nhiên, do cịn thiếu nhiều kinh nghiệm, chắc chắn bài báo cáo sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, chúng em rất mong nhận được sự quan tâm, những ý kiến đóng góp của cơ để bài báo cáo của chúng em có thể hoàn thiện hơn.

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>LỜI MỞ ĐẦU</b>

Với xu thế cạnh tranh gay gắt trên thị trường cả trong và ngoài nước trong thời kỳ hội nhập hóa tồn cầu, đa số các doanh nghiệp kinh doanh dù ở quy mô lớn hay nhỏ đều đã từng bước áp dụng phần mềm quản lý tổng thể. Khi các công ty phát triển và kinh doanh ở các quốc gia khác nhau, có thể khó theo dõi tất cả các quy định khác nhau áp đặt cho doanh nghiệp của bạn. Ngay cả các công ty địa phương cũng cần phải lo lắng về các quy định khác nhau về môi trường, an ninh thông tin và nguồn nhân lực.

Với các phương pháp truyền thống, các nhiệm vụ tẻ nhạt là hoàn tồn khơng thể tránh khỏi. Các nhiệm vụ như tạo báo cáo, theo dõi mức tồn kho, theo dõi bảng thời gian và xử lý đơn đặt hàng đã khiến nhân viên mất hàng giờ để hoàn thành. Ngoài việc chiếm thời gian, các quy trình này làm giảm tinh thần của nhân viên và có thể bị lỗi do con người.

Đa số các chủ doanh nghiệp và đội ngũ quản lý thường gặp khó khăn khi đưa ra một giải pháp tối ưu để vận hành bộ máy công ty một cách hiệu quả nhất. Một trong số các giải pháp thường thấy hiện nay là sử dụng phần mềm ERP.

Ngoài ra, hệ thống ERP thường cung cấp các công cụ để quản lý rủi ro. Độ tin cậy và độ chính xác nâng cao của giải pháp này cải thiện quản lý tài chính tổng thể do có ít cơ hội xảy ra lỗi trong q trình hạch tốn. Các cơng cụ dự báo cũng cho phép người dùng dự đốn các sự kiện khi có nhu cầu, lao động và ngân sách. Với thông tin này trong tay, bạn có thể tạo ngân sách, lịch trình và kế hoạch phát triển sản phẩm an toàn hơn.

Những phần mềm này đem đến cho doanh nghiệp năng lực cạnh tranh, duy trì được tính ổn định bền vững trong kinh doanh và hiệu quả mang lại rất cao. Chính vì vậy để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, tránh được sự tụt hậu trong thời đại tin học hóa, việc áp dụng phần mềm là rất cần thiết ở tất cả các nghiệp vụ Mua hàng Bán hàng Kho vận -Kế toán - Nhân sự. Qua thời gian nghiên cứu, làm quen nhóm chúng em đã quyết định

<i><b>chọn đề tài “Xây dựng Hệ thống ERP quản lý tổng thể Thương hiệu quần áo nữNhung_Closet”, để làm báo cáo.</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BÀI TOÁN CẦN GIẢI QUYẾT1. Giới thiệu chung đơn vị nghiên cứu</b>

Shop quần áo nữ Nhung Closet là một cửa hàng chuyên các sản phẩm về thời trang nữ cho giới trẻ. Tuy mới chỉ gia nhập thị trường thời trang khoảng thời gian chưa đến 1 năm và hoạt động chủ yếu trên các sàn thương mại điện tử, những số liệu của shop thời trang này cho thấy nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai không xa.

<i>Hình 1. Shop quần áo nữ Nhung Closet</i>

Các sản phẩm của Nhung Closet đa dạng về chất liệu, mẫu mã và màu sắc, được chia thành nhiều danh mục: Chân váy, áo len, áo khốc, đồ bộ,túi ví, phụ kiện nữ… phù hợp với nhiều phong cách khác nhau. Với cách tiếp cận đó, shop mang về hơn 1000 lượt mua cùng những đánh giá rất tích cực từ khách hàng, nhiều sản phẩm có lượt mua khủng dù khơng hề sử dụng thuật toán buff số liệu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<i>Hình 3. Sản phẩm của Nhung Closet(2)</i>

<b>2. Sơ đồ cấu trúc</b>

<i>Hình 4. Sơ đồ cấu trúc</i>

<b>3. Lý do cần xây dựng hệ thống ERP</b>

Đảm bảo thông tin thông suốt giữa các bộ phận là một yếu tố quan trọng đối với sự phát triển của một doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp mở rộng và có nhiều bộ phận chuyên nghiệp hơn, việc quản lý thông tin trở nên phức tạp. Trong bối cảnh này, thách thức lớn là đảm bảo rằng dữ liệu từ một bộ phận có thể dễ dàng chia sẻ và tiếp cận bởi các bộ phận khác. Hệ thống Enterprise Resource Planning (ERP) ra đời nhằm giải quyết vấn đề này bằng cách truyền tải thơng tin tức thì giữa các bộ phận và bảo vệ quyền riêng tư của từng bộ phận.

Ví dụ, dữ liệu về bán hàng có thể được mua hàng sử dụng để lập kế hoạch, doanh thu bán lẻ có thể truy xuất trực tiếp bởi bộ phận kế toán mà không cần phải chờ đợi báo cáo hàng ngày. Qua đó, ERP giúp đảm bảo tính tồn vẹn và khả năng tiếp cận thơng tin hiệu quả.

Quản lí

Bộ phận kế toán Bộ phận kinh doanh Bộ phận kho vận Bộ phận nhân sự

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Quy trình chặt chẽ là một ưu điểm lớn khác của hệ thống ERP. Hệ thống này có thể phát hiện và ngăn chặn ngay từ đầu những sai sót cơ bản và logic vơ lý trong quy trình, giúp giảm thiểu cơng việc phí phạm thời gian và tối ưu hóa giá trị cho doanh nghiệp. Điều này bao gồm việc ngăn chặn các công việc như làm lại đơn hàng, báo cáo tài chính khơng hợp lý, hay kiểm kho do bất logic với bộ phận nhập hàng.

Hệ thống ERP cũng giúp tinh giản quy trình bằng cách thống nhất dữ liệu và thông tin, loại bỏ sự phức tạp từ việc lưu trữ thông tin bởi nhiều bộ phận khác nhau. Điều này giúp tránh xung đột công việc và giảm thiểu sự phụ thuộc giữa các bộ phận.

Một điểm mạnh nữa của ERP là khả năng module hóa từng bộ phận, giúp tránh được xung đột công việc và tạo ra sự độc lập trong hoạt động của từng bộ phận. Hệ thống đã được thiết kế sẵn có với nhiều quy trình cần thiết để vận hành một doanh nghiệp, từ bán hàng, mua hàng, marketing đến nhân sự.

Trong lĩnh vực kế tốn, ERP giúp đơn giản hóa quy trình và giảm thiểu sai sót. Cơng việc nhàm chán và lặp lại như hạch toán được tự động hóa, giúp cung cấp báo cáo tài chính hàng ngày mà không cần phải dựa vào công việc thủ công.

Đảm bảo bảo mật thông tin là một ưu điểm khác của ERP, nơi mỗi bộ phận chỉ có quyền truy cập và cung cấp thơng tin của mình mà khơng làm tiếp cận được thông tin không cần thiết. Điều này giảm rủi ro tiết lộ thông tin quan trọng của doanh nghiệp và đảm bảo an ninh thông tin.

Một vấn đề lớn nếu dữ liệu không được quản lý tập trung là sự dư thừa dữ liệu. Hệ thống ERP giúp ngăn chặn hiện tượng này bằng cách lưu trữ dữ liệu tập trung và giảm khả năng dư thừa, làm cho việc cập nhật thông tin trở nên dễ dàng hơn.

Khả năng kết hợp dữ liệu vận hành, tài chính và hoạch định chiến lược là một lợi ích quan trọng của ERP. Hệ thống có thể tổng hợp dữ liệu của doanh nghiệp và tạo ra báo cáo phức tạp, giúp ban giám đốc có cái nhìn tổng quan và đưa ra quyết định chiến lược.

Hệ thống ERP còn giúp thỏa mãn yêu cầu của khách hàng thông qua việc quản lý thông tin sản phẩm theo thời gian thực. Việc này giúp doanh nghiệp đáp ứng nhanh chóng và chính xác đối với mong muốn của khách hàng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

Cuối cùng, một ưu điểm của ERP là bảo mật cao mà vẫn giữ cho nhân viên có khả năng làm việc dễ dàng và nắm bắt thông tin cần thiết. Hệ thống giúp hạn chế khả năng tiếp cận các tác vụ gây hại đồng thời đảm bảo an toàn cho dữ liệu của doanh nghiệp.

<b>4. Mơ tả bài tốn</b>

Trong q trình tìm hiểu về cửa hàng, nhóm em nhận thấy việc xây dựng ERP hoàn chỉnh để quản lý tổng thể cửa hàng là một việc vô cùng quan trọng. Từ những dữ liệu đầu vào và các dữ liệu khác thu thập được, nhóm em đã đề xuất bài tốn cụ thể cho doanh nghiệp với từng phân hệ với mục tiêu cụ thể:

<small></small>Tạo được nguồn cơ sở dữ liệu thống nhất

<small></small>Thu thập, trích xuất dữ liệu có sự liên kết với nhau

<small></small>Tạo được sự ràng buộc giữa các phân hệ trong hệ thống

<small></small>Thơng tin, dữ liệu chính xác, cập nhật nhanh chóng, kịp thời

<small></small>Tạo các danh mục quản lý sản phẩm, nhân viên, kho vận, phịng ban, nhà cung cấp, hóa đơn bán, hóa đơn mua,…

<small></small>Lập báo cáo.

<i><b>-</b></i>

<i><b>Mua hàng</b></i>

Dựa trên thông tin từ bộ phận kho, nhân viên mua hàng sẽ thực hiện việc tính tốn và dự trù số lượng cần cho mỗi sản phẩm. Sau đó, họ sẽ lập phiếu báo giá và gửi cho các nhà cung cấp có sản phẩm phù hợp với nhu cầu của công ty. Khi nhận được báo giá từ các nhà cung cấp, nhân viên mua hàng sẽ so sánh giá và xác nhận đơn đặt hàng sao cho có được tỷ suất lợi nhuận cao nhất.

Sau khi xác nhận đơn mua, nhà cung cấp sẽ gửi hàng về kho đã được chỉ định. Tại kho, nhân viên kho vận sẽ tiến hành kiểm tra hàng và lập phiếu nhận hàng để đảm bảo rằng số lượng và chất lượng của hàng nhận được đúng như đặt hàng ban đầu. Trong q trình này, nhân viên mua hàng có thể tạo hóa đơn để bộ phận kế tốn có thể tiếp tục xử lý các giao dịch tài chính liên quan.

Qua các bước này, quy trình mua hàng và quản lý kho hàng được thực hiện một cách hiệu quả và có thể tối ưu hóa quy trình kế tốn.

<i><b>-</b></i>

<i><b>Bán hàng</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

Tùy thuộc vào sở thích hoặc nhu cầu cụ thể, khách hàng có thể chọn sản phẩm mà họ quan tâm. Sau đó, họ có thể xác nhận đơn đặt hàng bằng cách ký hợp đồng hoặc thực hiện thanh tốn trực tiếp để hồn tất quy trình mua bán. Đối với những sản phẩm mới, nhân viên bán hàng sẽ tư vấn cho khách hàng dựa trên sở thích, mục đích sử dụng, chức năng, và giá cả, cũng như các khuyến mãi có sẵn. Tiếp theo, họ sẽ kiểm tra số lượng sản phẩm trong kho để đảm bảo tính khả dụng.

Sau khi khách hàng đã lựa chọn sản phẩm, nhân viên bán hàng sẽ thu thập thông tin cá nhân của khách hàng, lập hóa đơn, và thực hiện q trình thanh tốn. Cuối cùng, họ sẽ trả hóa đơn cho khách hàng để hồn tất giao dịch mua bán. Quy trình này giúp đơn giản hóa trải nghiệm mua sắm của khách hàng và tăng cường sự thuận tiện trong quá trình giao dịch.

<i><b>-</b></i>

<i><b>Nhân sự</b></i>

Hệ thống bao gồm quản lý thông tin nhân viên, theo dõi công việc của từng cá nhân, và đảm bảo sự rõ ràng về thời gian và số lượng nhân viên tại mỗi ca làm. Nó cũng lưu trữ lý lịch cá nhân và thông tin liên hệ để có thể tổ chức lịch làm việc một cách hợp lý.

<i><b>-</b></i>

<i><b>Quản lý kho vận</b></i>

Khi nhận yêu cầu nhập hàng hoặc xuất hàng, nhân viên sẽ thực hiện việc kiểm kê các sản phẩm và cập nhật số lượng mới lên hệ thống. Đồng thời, họ sẽ tạo các phiếu nhập kho, xuất kho, hay điều chuyển hàng để ghi nhận chính xác các giao dịch này. Ngoài ra, nhân viên kho vận sẽ thường xuyên tiến hành kiểm kê kho và làm báo cáo tồn kho, giúp họ nắm bắt rõ số lượng và trạng thái của từng loại sản phẩm. Những báo cáo này cung cấp thông tin chi tiết, giúp đưa ra những đề xuất và quyết định kịp thời trong quản lý hàng tồn kho.

<i><b>-</b></i>

<i><b>Kế tốn</b></i>

Trong lĩnh vực kế tốn, có nhiều chức năng chun mơn như kế tốn kho, kế tốn cơng nợ, kế tốn thuế, kế tốn bán hàng, và nhiều cơng việc khác. Trách nhiệm của kế tốn bao gồm việc ghi chép, thu nhận và xử lý thông tin liên quan đến các hoạt động tài chính của doanh nghiệp, đảm bảo tính chính xác và tuân thủ theo quy định kế toán.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP</b>

<b>1. Phân hệ mua hàng </b>

<b>-</b> Mô tả usecase: Use Case này cho phép người dùng tạo báo giá đến nhà cung cấp, cho phép người dùng xác nhận đơn hàng được gửi từ nhà cung cấp, cho phép trả hàng và theo dõi hàng hóa đang vận chuyển từ nhà cung cấp, cho phép người dùng tạo hóa đơn thanh tốn cho nhà cung cấp.

<b>-</b> Biểu đồ usecase:

<i>Hình 5. Biểu đồ usecase phân hệ mua hàng1.1.Quy trình Nhập hàng từ nhà cung cấp:</i>

Khi có yêu cầu mua hàng, nhân viên tạo báo giá cho nhà cung cấp. Thỏa thuận giá thành công, nhà cung cấp gửi đơn hàng tới kho.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Bộ phận kho xác nhận đơn hàng và kiểm kê số lượng sản phẩm có khớp nhu cầu và chất lượng sản phẩm có đạt chuẩn khơng. Nếu không đạt, yêu cầu trả hàng sẽ được lập và trả lại hàng cho nhà cung cấp.

Nếu đạt, bộ phận kho tiến hành nhập kho, in số liệu và tạo hóa đơn nhập. Cuối cùng, kế tốn vào sổ và xác nhận xử lý thanh toán cho nhà cung cấp. Nhập hàng từ nhà cung cấp thành công.

- Biểu đồ hoạt động:

<i>Hình 6. Biểu đồ hoạt động của quy trình nhập hàng từ nhà cung cấp</i>

- Biểu đồ tuần tự:

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<i>Hình 7. Biểu đồ tuần tự của quy trình nhập hàng từ nhà cung cấp1.2.Quy trình trả lại hàng cho nhà cung cấp:</i>

Khi có u cầu trả hàng cho nhà cung cấp, nhân viên tiếp nhận hàng và gửi trả lại hàng hóa khơng đạt yêu cầu.

- Biểu đồ hoạt động:

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<i>Hình 8. Biểu đồ hoạt đọng của quy trình trả lại hàng cho nhà cung cấp</i>

- Biểu đồ tuần tự:

<i>Hình 9. Biểu đồ tuần tự của quy trình trả lại hàng cho nhà cung cấp</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<i>1.3.Quy trình Thanh toán cho nhà cung cấp:</i>

Khi hoá đơn được tạo bởi bộ phận mua hàng với xuất hóa đơn nhập được xuất. Bộ phận kế toán sẽ tiếp nhận và làm thủ tục thanh toán cho nhà cung cấp.Đơn hàng nhập được thanh tốn thành cơng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<b>2. Phân hệ bán hàng </b>

<i>2.1. Mô tả UseCase</i>

<i><b>Lập phiếu báo giá: Usecase cho phép bộ phận bán hàng lập phiếu báo giá để báo giá sản</b></i>

phẩm cho khách hàng khi nhận được yêu cầu.

<b>Tên ca sử dụng</b> Lập phiếu báo giá

<b>Tác nhân</b> Nhân viên bán hàng

<b>Điều kiện đầu vào</b> Khi nhận được yêu cầu báo giá từ khách hàng

<b>Các luồng sự kiệnLuồng sự kiện chính:</b>

 Tác nhân lựa chọn Lập phiếu báo giá

 Hệ thống hiển thị form Phiếu báo giá và tự động sinh Mã PNK

 Tác nhận nhập các thông tin cần thiết như tên khách hàng, sản phẩm, giá bán .... rồi chọn lưu và gửi mail cho khách.

<b>Luồng sự kiện phụ:</b>

 Luồng 1: Dừng việc tạo Phiếu báo giá và trả về thông báo lỗi cho tác nhân.

<b>Kết quả trả về</b> Thông tin phiếu báo giá đã được lưu trên hệ thống và hiển thị “Đã báo giá”

<i><b>Bảng 1: Usecase lập phiếu báo giáTạo hóa đơn bán hàng: Usecase cho phép bộ phận bán</b></i>

hàng tạo hóa đơn bán.

<b>Tên ca sử dụng</b> Tạo hóa đơn bán hàng

<b>Tác nhân</b> Nhân viên bán hàng

<b>Điều kiện đầu vào</b> Khi khách hàng xác nhận phiếu báo giá

<b>Các luồng sự kiệnLuồng sự kiện chính:</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

 Tác nhân bấm vào phiếu báo giá, chọn chức năng Tạo hóa

<i><b>Bảng 2: Usecase tạo hóa đơn bán hàngLập phiếu xuất kho: Usecase cho phép bộ phận kế</b></i>

toán kho Lập phiếu xuất kho để tiến hành giao hàng cho khách hàng.

<b>Tên ca sử dụng</b> Lập phiếu xuất kho

<b>Tác nhân</b> Kế toán kho

<b>Điều kiện đầu vào</b> Khi nhận được hóa đơn bán và kiểm tra đủ số lượng hàng tồn

<b>Các luồng sự kiệnLuồng sự kiện chính:</b>

 Tác nhân chọn danh mục Phiếu giao hàng.

 Hệ thống hiển thị form Phiếu giao hàng đã được nhân viên bán hàng xác nhận trước đó.

 Hệ thống yêu cầu set lại số lượng sản phẩm trong phiếu.  Tác nhân nhập set số lượng sản phẩm

 Hệ thống kiểm tra sự hợp lệ của các thông tin. Nếu sai thì thực hiện luồng phụ 1.

 Hệ thống lưu lại những thông tin trong Phiếu giao hàng và thông báo hệ thống đánh dấu “Hoàn thành”

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<b>Luồng sự kiện phụ:</b>

 Luồng 1: Dừng việc tạo Phiếu xuất kho và trả về thông báo lỗi cho tác nhân.

<b>Kết quả trả về</b> Thông tin phiếu xuất kho đã được lưu trên hệ thống

<i>Bảng 3: Usecase lập phiếu xuất kho</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<i>Hình 13. Biểu đồ tuần tự lập phiếu báo giá</i>

<i><b>Quy trình Tạo hóa đơn bán</b></i>

<i>Hình 14. Biểu đồ tuần tự quy trình tạo hóa đơn bán</i>

<b>3. Phân hệ quản lý chuỗi cung ứng xuất nhập kho </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<i>Biểu đồ ca sử dụng phân hệ kho</i>

<i>Hình 15. Biểu đồ ca sử dụng phân hệ kho3.1. Mô tả UseCase</i>

<i><b>Phiếu nhập kho</b></i>

<b>Tên ca sử dụng Lập phiếu nhập kho</b>

<b>Tác nhân</b> Thủ kho, Nhân viên mua hàng

<b>Điều kiện đầu</b>

 Tác nhân lựa chọn Phiếu nhận hàng.

 Hệ thống hiển thị form Phiếu nhận hàng và tự động sinh Mã PNK  Hệ thống yêu cầu set lại số lượng trong phiếu nhận hàng.

 Tác nhân nhập các thông tin theo yêu cầu.

 Hệ thống kiểm tra sự hợp lệ của các thơng tin vừa nhập. Nếu sai thì thực hiện luồng phụ 1.

 Hệ thống lưu lại những thông tin trong Phiếu nhận hàng và thông

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

báo hệ thống đã lưu Phiếu nhận hàng thành công.

<i>Bảng 4: Usecase phiếu nhập kho</i>

<i><b>Phiếu xuất kho</b></i>

<b>Tên ca sử dụng</b> Lập phiếu xuất kho

<b>Tác nhân</b> Thủ kho, Nhân viên bán hàng

<b>Điều kiện đầu vào  Có đơn hàng mới</b>

 Kiểm tra tồn kho còn đủ số lượng hàng theo đơn hay khơng

<b>Các luồng sự kiện Luồng sự kiện chính:</b>

 Tác nhân chọn danh mục Phiếu giao hàng.

 Hệ thống hiển thị form Phiếu giao hàng đã được nhân viên bán hàng xác nhận trước đó.

 Hệ thống yêu cầu set lại số lượng sản phẩm trong phiếu.  Tác nhân nhập set số lượng sản phẩm

 Hệ thống kiểm tra sự hợp lệ của các thông tin. Nếu sai thì thực hiện luồng phụ 1.

 Hệ thống lưu lại những thông tin trong Phiếu giao hàng và thông báo hệ thống đánh dấu “Hoàn thành”

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<i>Bảng 5: Usecase phiếu xuất kho</i>

<i><b>Điều chuyển hàng</b></i>

<b>Tên ca sử dụng</b> Điều chuyển hàng

<b>Điều kiện đầu vào</b>  Số lượng sản phẩm

 Điều chuyển hàng để chuyển số lượng sản phẩm từ kho này sang kho khác

<b>Các luồng sự kiện Luồng sự kiện chính:</b>

 Tác nhân chọn danh mục Điều chuyển hàng.

 Hệ thống hiển thị danh sách các phiếu nhận hàng, giao hàng, điều chuyển hàng

 Tác nhân chọn tạo phiếu điều chuyển.

 Hệ thống kiểm tra sự hợp lệ của các thơng tin vừa nhập. Nếu sai thì thực hiện luồng phụ 1.

 Hệ thống lưu lại những thông tin trong Phiếu điều chuyển và thông báo hệ thống đã lưu Phiếu điều chuyển thành công.

<b>Luồng sự kiện phụ:</b>

 Luồng 1: Dừng việc tạo Phiếu điều chuyển hàng và trả về thông báo lỗi cho tác nhân.

<b>Kết quả trả về</b> Thông tin phiếu điều chuyển hàng được lưu trên hệ thống

<i>Bảng 6: Usecase điều chuyển hàng</i>

<i><b>Kiểm kê kho</b></i>

<b>Tên ca sử dụng</b> Kiểm kê kho

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<b>Điều kiện đầu vào Kiểm tra lại số lượng sản phẩm khi đã nhập thêm hàng hoặc hàng</b>

đã được bán

<b>Các luồng sự kiện Luồng sự kiện chính:</b>

 Tác nhân lựa chọn danh mục Hoạt động rồi chọn Kiểm kê kho  Hệ thống truy vấn vào cơ sở dữ liệu và hiển thị thông tin lên

 Hệ thống hiển thị form Kiểm kê kho.

 Tác nhân kiểm tra thông tin về số lượng sản phẩm trong form, nếu số lượng thực tế > số lượng có thì thực hiện luồng phụ 1.  Tác nhân thực hiện điều chỉnh lại số lượng đã kiểm và click lưu.  Hệ thống lưu lại kiểm kê và hiển thị thông báo lưu thành công

cho tác nhân.

<b>Luồng sự kiện phụ:</b>

 Luồng phụ 1: Tác nhân kích chọn Hủy và hệ thống hủy bỏ Kiểm kê kho vừa tạo.

<b>Kết quả trả về</b> Đưa ra được danh sách Kiểm kê kho.

<i>Bảng 7: Usecase kiểm kê kho</i>

<i><b>Báo cáo tồn kho</b></i>

<b>Tên ca sử dụng</b> Báo cáo tồn kho

<b>Điều kiện đầu vào Số lượng sản phẩm được cuối ngàyCác luồng sự kiện Luồng sự kiện chính:</b>

 Tác nhân chọn danh mục Báo cáo tồn kho  Hệ thống hiển thị danh sách sản phẩm tồn kho  Tác nhân chọn Tạo

 Hệ thống yêu cầu nhập đầy đủ các thông tin cần thiết

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

 Tác nhân nhập các thông tin theo yêu cầu và cập nhật số lượng  Hệ thống kiểm tra sự hợp lệ của các thơng tin vừa nhập. Nếu sai

thì thực hiện luồng phụ 1.

 Hệ thống lưu lại những thông tin trong Báo cáo tồn kho và thông báo hệ thống đã lưu Báo cáo tồn kho thành công.

<b>Luồng sự kiện phụ:</b>

 Luồng 1: Dừng việc tạo Báo cáo tồn kho và trả về thông báo lỗi cho tác nhân.

<b>Kết quả trả về</b> Thông tin Báo cáo tồn kho được lưu trên hệ thống

<i>Bảng 8: Usecase báo cáo tồn kho</i>

<i>3.2.Biểu đồ hoạt động</i>

<i><b>Lập phiếu nhập kho</b></i>

<i>Hình 16. Biểu đồ hoạt động cuả lập phiếu nhập kho</i>

<i><b>Lập phiếu xuất kho</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<i>Hình 17. Biểu đồ hoạt động cuả lập phiếu xuất kho</i>

<i><b>Điều chuyển hàng</b></i>

<i>Hình 18. Biểu đồ hoạt động của điều chuyển hang</i>

<i><b>Kiểm kê kho</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<i>Hình 19. Biểu đồ hoạt động của kiểm kê kho</i>

<i><b>Báo cáo tồn kho</b></i>

<i>Hình 20. Biểu đồ hoạt động của báo cáo tồn kho3.3. Biểu đồ tuần tự</i>

<i><b>Lập phiếu nhập kho</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<i>Hình 21. Biểu đồ tuần tự của phiếu nhập kho</i>

<i><b>Lập phiếu xuất kho</b></i>

<i>Hình 22.. Biểu đồ tuần tự của phiếu xuất kho</i>

<i><b>Điều chuyển hàng</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<i>Hình 23. Biểu đồ tuần tự của điều chuyển hàng</i>

<i><b>Kiểm kê kho</b></i>

<i>Hình 24. Biểu đồ tuần tự của kiểm kê kho</i>

<i><b>Báo cáo tồn kho</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<i>Hình 25. Biểu đồ tuần tự của báo cáo tồn kho</i>

<b>4. Phân hệ nhân sự</b>

<b>4.1. Quy trình đăng nhập</b>

Mơ tả usecase: usecase này cho phép nhân viên đăng nhập vào hệ thống quản lý của cửa hàng. Hệ thống sẽ phân quyền nhân viên được đăng nhập vào hệ thống.

Nhân viên nhập thông tin đăng nhập bao gồm username và password theo đúng thông tin đã được tạo.

Kiểm tra thông tin đăng nhập vào hệ thống. Nếu đúng sẽ tiến hành phân quyền. Nếu sai yêu cầu nhập lại.

Đăng nhập thành công

<i>Biểu đồ ca sử dụng</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<i>Hình 26. Usecase phân hệ quản lí nhân sựBiểu đồ hoạt động</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<i>Hình 27. Biểu đồ hoạt động quy trình đăng nhập</i>

<i>Biểu đồ tuần tự</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<i>Hình 28. Biểu đồ tuần tự quy trình đăng nhập</i>

<b>4.2. Quản lý nhân sự</b>

<i><b>Biểu đồ ca sử dụng</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<i>Hình 29: Biểu đồ ca sử dụng quản lý nhân sự</i>

<b>Các luồng sự kiện Luồng sự kiện chính:</b>

 Tác nhân chọn chức năng quản lý nhân viên trên hệ thống  Hệ thống hiển thị giao diện chức năng quản lý hồ sơ nhân viên  Tác nhân có thể thực hiện các chức năng như tạo mới, chỉnh

sửa, xóa hồ sơ nhân viên

 Hệ thống xác nhận dữ liệu hợp lệ, thông báo lưu thành công  Kết thúc usecase

<b>Luồng sự kiện phụ:</b>

 Luồng 1: Khi dữ liệu không hợp lệ: Hệ thống thông báo cho tác nhân lưu thay đổi không thành công.

<b>Kết quả trả về</b> Thông tin nhân viên được lưu trên hệ thống

<i>Bảng 9: Usecase quản lý nhân sự</i>

<i><b>4.2.1. Tạo mới nhân viên</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<i>Biểu đồ hoạt động:</i>

<i>Hình 30. Biểu đồ hoạt động thêm nhân viên mới</i>

<i>Biểu đồ tuần tự:</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<i>Hình 31. Biểu đồ tuần tự thêm nhân viên mới</i>

<i><b>4.2.2. Sửa thông tin nhân viên</b></i>

<i>Biểu đồ hoạt động:</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<i>Hình 32. Biểu đồ hoạt động sửa thông tin nhân viênBiểu đồ tuần tự:</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<i>Hình 33. Biểu đồ tuần tự sửa thơng tin nhân viên</i>

<i><b>4.2.3. Xóa nhân viên</b></i>

<i>Biểu đồ hoạt động:</i>

</div>

×