Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.54 MB, 52 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI
<b>KHOA KINH TẾ</b>
<b>SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN VÂN ANHLỚP: DHQL2K5</b>
<b>MÃ SV: 2050040059</b>
<b>GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐINH THỊ THỦY</b>
<i><b>Hưng Yên, 2023</b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b>LỜI CẢM ƠN</b>
Với thời gian thực tập năm tuần ngắn ngủi nhưng bản thân em cũng đã học hỏi được nhiều kiến thức bổ ích và cũng như nâng cao những kiến thức cơ bản về học phàn Quản lý sản xuất dệt may. Vì thế em nhận thấy việc thực tập, thực tế cọ sát vấn đề học tập là điều vô cùng quan trọng với sinh viên chúng em. Điều này cũng giúp em học hỏi được nhiều kỹ năng cần thiết khi làm việc và củng cố lại kiến thức của mình.
Em xin chân thành cảm ơn Trường đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội cùng giảng viên phụ trách học phần Quản lý sản xuất- Cô Đinh Thị Thủy đã cung cấp những kiến thức cơ bản về Quản lý sản xuất trong doanh nghiệp dệt may và sự hướng dẫn tận tình của Thầy Nguyễn Văn Thản để em có thể hồn thành bài báo cáo một cách chỉnh chu nhất.
Sinh viên em xin gửi lời cảm ơn đến Qúy công ty cùng với các anh chị trong Công ty CP Tiên Hưng đã tạo điều kiện và nhiệt tình hướng dẫn cho em nghiên cứu tài liệu cũng như tìm hiểu quy trình làm việc tại các vị trí quản lý chất lượng trong suốt q trình em thực tập tại cơng ty.
Bài báo cáo thực tập của em được thực hiện trong thời gian khá ngắn, nên em hiểu được trong nội dung vẫn cịn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp q báu của q Thầy/cơ để sự hiểu biết của em trong lĩnh vực này được hồn thiện hơn đồng thời có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình. Em xin chân thành cảm ơn!
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>LỜI CAM ĐOAN</b>
Em xin cam đoan bài báo cáo này là do cá nhân em nghiên cứu và thực hiện, không sao chép của ai do em tự nghiên cứu, đọc, dịch tài liệu, tổng hợp và thực hiện. Nội dung lý thuyết trong bfi báo cáo có sử dụng một số tài liệu tham khảo như đã trình bày trong phần tài liệu tham khảo. Các số liệu, chương trình phần mềm và những kết quả trong bài báo cáo là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ một cơng trình nào khác.
Em đã kiểm tra dữ liệu theo quy định hiện hành. Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.
<b>Sinh viên thực hiện</b>
Nguyễn Vân Anh
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">5 TCKT Tiêu chuẩn kỹ thuật 6 PCCN Phòng chống cháy nổ 7 CLSP Chất lượng sản phẩm 8 KH-XNK Kế hoạch- Xuất nhập khẩu 9 SXKD Sản xuất kinh doanh
11 KQSX Kết quả sản xuất
13 NSLĐ Năng suất lao động 14 CBCNV Cán bộ công nhân viên
16 NSDLĐ Người sử dụng lao động 17 MMTB Máy móc thiết bị
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b>DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNHSƠ ĐỒ, BẢNG</b>
1.1 Quy trình cung ứng sản phẩm dịch vụ 1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
2.1 Quy trình lập kế hoạch sản xuất
2.2 Quy trình lập kế hoạch triển khai sản xuất 3.1 Cơ cấu sản xuất của cơng ty
3.2 Quy trình quản lý sản xuất
4.1 Kế hoạch sử dụng thiết bị khi triển khai mã hàng AMJ 35451 4.2 Phân loại NPL
4.3 Quy trình quản lý vật tư
4.4 Các phát sinh trên chuyền may
2.3 Kế hoạch triển khai sản xuất 2.4 Kế hoạch dự kiến năng suất 4.1 Mã hàng AMJ 35451
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b>MỤC LỤC</b>
<b><small>LỜI MỞ ĐẦU...1</small></b>
<b><small>1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP TIÊN HƯNG...2</small></b>
<b><small>1.1. Tổng quan về công ty...2</small></b>
<i><small>1.1.1. Giới thiệu chung...2</small></i>
<b><small>1.3. Cơ cấu tổ chức công ty...5</small></b>
<b><small>2. LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI DOANH NGHIỆP...12</small></b>
<b><small>2.1. Căn cứ lập kế hoạch sản xuất...12</small></b>
<i><small>2.1.1. Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch do Hiệp hội Dệt may giao...12</small></i>
<i><small>2.1.2 Căn cứ vào kết quả nghiên cứu và dự báo thị trường...12</small></i>
<i><small>2.1.3 Căn cứ vào năng lực hiện có của Cơng ty...13</small></i>
<b><small>2.2. Quy trình lập kế hoạch sản xuất...14</small></b>
<b><small>2.3. Lập kế hoạch tác nghiệp, kế hoạch triển khai sản xuất, kế hoạch dự kiến năng suất củatổ 48A...16</small></b>
<i><small>2.3.1. Kế hoạch tác nghiệp...16</small></i>
<i><small>2.3.2. Kế hoạch triển khai sản xuất...17</small></i>
<i><small>2.3.3. Kế hoạch dự kiến năng suất...18</small></i>
<b><small>2.4. Đánh giá công tác lập kế hoạch sản xuất tại doanh nghiệp...19</small></b>
<i><small>2.4.1. Thành tựu...19</small></i>
<i><small>2.4.2. Tồn tại...20</small></i>
<i><small>2.4.3. Nguyên nhân...21</small></i>
<b><small>3. TỔ CHỨC SẢN XUẤT TẠI DOANH NGHIỆP...22</small></b>
<b><small>3.1. Cơ cấu sản xuất của công ty...22</small></b>
<b><small>3.2. Mối quan hệ và sự phối hợp trong cơ cấu...23</small></b>
<b><small>3.3. Quy trình quản lý sản xuất...24</small></b>
<b><small>3.4. Đánh giá cơng tác tổ chức sản xuất...25</small></b>
<i><small>3.4.1. Thành tựu...26</small></i>
<i><small>3.4.2. Hạn chế...27</small></i>
<b><small>4. QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, MÁY MÓC THIẾT BỊ, VẬT TƯ, NĂNG SUẤT...28</small></b>
<b><small>4.1. Quản lý lao động...28</small></b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><i><small>4.1.1. Phương pháp và cách thức đánh giá hồn thành cơng việc của người lao động...28</small></i>
<i><small>4.1.2. Đảm bảo đời sống vật chất cho người lao động...28</small></i>
<i><small>4.1.3. Chế độ khuyến khích, động viên lao động...31</small></i>
<i><small>4.1.4. Giải quyết các xung đột, mâu thuẫn lao động...32</small></i>
<b><small>4.2. Quản lý máy móc thiết bị...33</small></b>
<i><small>4.2.1. Cơng tác quản lý máy móc thiết bị tại cơng ty...33</small></i>
<i><small>4.2.2. Đánh giá cơng tác quản lý máy móc, thiết bị tại cơng ty...35</small></i>
<b><small>4.3. Quản lý nguyên vật liệu...36</small></b>
<i><small>4.3.1. Tình hình tổ chức quản lý vật tư trong kho...36</small></i>
<i><small>4.3.2. Hình thức cấp phát vật tư...37</small></i>
<i><small>4.3.3. Đánh giá công tác quản lý vật tư...38</small></i>
<b><small>4.4. Quản lý năng suất...38</small></b>
<i><small>4.4.1. Cách thức thống kê năng suất...38</small></i>
<i><small>4.4.2. Biện pháp thúc đẩy năng suất...39</small></i>
<b><small>5. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT...41</small></b>
<b><small>KẾT LUẬN...42</small></b>
<b><small>TÀI LIỆU THAM KHẢO...43</small></b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b>LỜI MỞ ĐẦU</b>
Các thương hiệu may mặc nổi tiếng trên thế giới ln tìm kiếm các đối tác gia cơng trên tồn cầu, do đó mà sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất may mặc khơng cịn là ở nội địa mà ở quy mô quốc tế nhất là trong bối cảnh đại dịch Covid-19 đang làm ảnh hưởng đáng kể đến kinh tế toàn cầu cũng như trực tiếp làm suy giảm khối lượng sản xuất may mặc thế giới như hiện nay. Vì vậy các nhà sản xuất may mặc buộc phải cạnh tranh cả về số lượng, chất lượng và tốc độ, tập trung thay đổi từ sản lượng đầu ra đến chất lượng. Trong tình cảnh đó, nhiều doanh nghiệp may mặc trong nước hiện nay đang mất dần khả năng cạnh tranh và khách hàng do mức lương tối thiểu, giá cả nguyên phụ liệu tăng nhanh và các doanh nghiệp phải đối mặt với chi phí sản xuất ngày càng cao. Chính điều đó đã khiến nhiều doanh nghiệp dệt may của Việt Nam nhận ra tầm quan trọng của việc Quản lý sản xuất hiệu quả giúp nâng cao năng suất, khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Tại công ty CP Tiên Hưng, Quản lý sản xuất là hoạt động liên quan chặt chẽ tới quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào để tạo ra hàng hóa và dịch vụ nhằm thoả mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường, khai thác mọi tiềm năng của doanh nghiệp với mục đích tối đa hoá lợi nhuận. Quản lý sản xuất là một trong những hoạt động chính của cơng ty đồng thời giúp Công ty liên tục tăng trưởng, đạt được lợi nhuận cao và liên tục duy trì tỷ suất lợi, phát huy hiệu quả nguồn lực hiện có trong bối cảnh ngành dệt may đang đối mặt với cạnh tranh tồn cầu. Trong q trình học tập bộ mơn Quản lý sản xuất và tìm hiểu hệ thống quản lý sản xuất của Công ty CP Tiên Hưng, sinh viên em đã có thêm nhiều hiểu biết về quản lý sản xuất trong doanh nghiệp may và hiểu biết về các cơng việc trong quy trình quản lý sản xuất hàng dệt may. Từ đó, có định hướng rõ ràng hơn về nghề nghiệp tương lai của mình.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP TIÊN HƯNG1.1. Tổng quan về công ty</b>
<i>1.1.1. Giới thiệu chung</i>
- Tên quốc tế: TIEN HUNG JOINT STOCK COMPANY - Tên viết tắt: TIEN HUNG.JSC
Công ty CP Tiên Hưng thành lập vào năm 2002 với tổng diện tích là 28.000m2 có tiền thân là Xí nghiệp may 7 của Tổng Cơng ty may Hung Yên.
Năm 2008, Công ty CP Tiên Hưng được cấp phép mở rộng diện tích thêm 32.000m, nâng tổng diện tích của cơng ty lên 62.000m2. Sau 5 năm hoạt động, ngày 06/06/2007, Cơng ty CP Tiên Hưng chính thức được thành lập.
Sự hình thành phát triển của Cơng ty CP Tiên Hưng được ghi dấu 3 giai đoạn với những bước chuyển mình mạnh mẽ.
Giai đoạn 2002 - 2007, từ một xí nghiệp may nhỏ, gặp khơng ít khó khăn, nhưng với sự nỗ lực phấn đấu của tồn thể cán bộ nhân viên, người lao động Cơng ty bước đầu gặt gái được nhiều thành công.
Giai đoạn 2007 – 2017, thực hiện chiến lược tăng tốc và phát triển ngành Dệt May Việt Nam, Công ty đã mở rộng mặt bằng, xây dựng thêm nhà xưởng, tuyển thêm lao động, phát triển thêm mặt hàng mới và thị trường mới.
Giai đoạn 2017 - 2022 là giai đoạn Cơng ty có tốc độ tăng trưởng mạnh nhằm đáp ứng nhu cầu của sự phát triển kinh doanh hội nhập và cuộc cách mạng 4.0.
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Với công ty, 15 năm là một khoảng thời gian không quá dài, nhưng lại mang nhiều ý nghĩa lớn lao đánh dấu mốc son trưởng thành của cơng ty...
<b>Hình 1.1. Công ty CP Tiên Hưng</b>
<b>1.2. Đặc điểm sản phẩm, khách hàng, quy trình cung ứng sản phẩm dịch vụ</b>
<i>1.2.1. Đặc điểm sản phẩm</i>
Sản phẩm mang tính chất sống cịn đối với các doanh nghiệp nói chung và đối với các doanh nghiệp dệt may nói riêng. Nó khơng chỉ là cầu nối giữa doanh nghiệp với khách hàng mà còn là cầu nối giữa khách hàng với doanh nghiệp. Điều quan tâm đầu tiên đối với người tiêu dùng cũng như doanh nghiệp chính là chất lượng sản phẩm. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển ngoài việc tối đa hóa khả năng sản xuất cịn phải coi trọng chất lượng của sản phẩm thì mới tạo được niềm tin, uy tín với khách hàng, từ đó mới thúc đẩy được hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
Là một trong những công ty hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất hàng may mặc. Cơng ty có 7 xí nghiệp thành viên được phân cơng chun mơn hóa cao với xấp xỉ 2000 cơng nhân lành nghề, trang thiết bị tiên tiến của Nhật, Đức, Mỹ hàng năm. Cơng ty có thể sản xuất 4.000.000- 5.000.000 SP các loại như: Jacket, quần âu, sơ mi, áo tắm, váy các loại, sản phẩm len dạ- dệt kim …
Sản phẩm của công ty trong 10 năm gần đây đã có mặt ở các thị trường Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan … Cho đến ngày nay sản phẩm của cơng ty đã có trên thị trường Mỹ.
Hiện cơng ty có các sản phẩm chủ yếu là các loại quần áo như: áo Jacket hai lớp, ba lớp, năm lớp; áo sơ mi nam, nữ; quần thể thao; quần âu; áo T-shirt...với sự đa dạng
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">về mẫu mã và màu sắc. Hầu hết những sản phẩm của cơng ty đều có chất lượng tương đối cao. Những sản phẩm của công ty là những sản phẩm được sản xuất mang tính chất mùa vụ và có thời hạn tiêu thụ ngắn, thêm vào đó là đối tượng phục vụ của hàng dệt may rất đa dạng vì vậy ngồi việc nâng cao chất lượng sản phẩm cơng ty cịn phải coi trọng đến kiểu dáng và mẫu mã cho phù hợp với từng giai đoạn, từng đối tượng. Nhờ chất lượng sản phẩm của công ty được đảm bảo nên nó đã góp phần làm tăng nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tạo khả năng sinh lời nhanh và tạo uy tín, thu hút khách.
<b>Hình 1.2. Một số sản phẩm của cơng ty</b>
<i>1.2.2. Đặc điểm khách hàng.</i>
Sản phẩm của công ty cổ phần Tiên Hưng được sản xuất chủ yếu phục vụ xuất khẩu. Trong những năm qua, thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty cổ phần Tiên Hưng là Hoa Kỳ, EU, Tây Ban Nha, Trung Quốc, Chile … Trong đó thị
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">trường Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu chính. Ngồi ra thị trường Đơng Á cũng là thị trường lớn của công ty, đây là thị trường truyền thống và có những khách hàng trung gian giao sản phẩm đến khách hàng ở thị trường Hoa Kỳ. Thị trường trong nước: Công ty đã xây dựng được hệ thống đại lý trong toàn tỉnh, các tỉnh thành trong cả nước như Hà Nội, Thái Bình, Nam Định…
<i>1.2.3. Quy trình cung ứng sản phẩm dịch vụ</i>
Kênh 1: Kênh này tiêu thụ trực tiếp sản phẩm từ công ty đến tận tay người tiêu dùng, không qua trung gian phân phối nào. Kênh này ít phổ biến, khách hàng ở kênh này chủ yếu là các cơ quan, tổ chức. Thường là họ đến công ty để đặt may đồng phục cho các cán bộ công nhân viên trong công ty.
Kênh 2: Kênh này dùng để phân phối sản phẩm cho người tiêu dùng thông qua hàng loạt các đại lý tại Hà Nội, Thái Bình, Nam Định… Kênh này tiêu thụ sản phẩm hàng năm của công ty cũng không nhiều. Công ty thực hiện giao hàng cho các đại lý và cho các đại lý hưởng hoa hồng. Hàng khơng bán được có thể gửi trả lại công ty theo quy định.
Kênh 3: Đây là kênh tiêu thụ sản phẩm chính của công ty. Theo kênh này sản phẩm của công ty sẽ được thông qua những nhà phân phối bán hàng nước ngoài để xuất khẩu đến nhiều thị trường trên thế giới.
<b>1.3. Cơ cấu tổ chức công ty</b>
<b>Sơ đồ 1.1. Quy trình cung ứng sản phẩm dịch vụ </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><b>Sơ đồ 1.2. </b>
<i>1.3.1. Ban tổng giám đốc</i>
Tổng giám đốc: Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân có quyền điều hành cao nhất mọi hoạt động của Công ty, theo quy định tại bản: “Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty CP Tiên Hưng”.
Tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý một cách có hiệu quả để bảo tồn và phát triển vốn cùng các nguồn lực khác được giao.
Chỉ đạo và điều hành các phòng các phòng ban, các xí nghiệp trong việc xây dựng và thực hiện:
- Kế hoạch phát triển dài hạn, kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm.
- Các dự án đầu tư và mở rộng sản xuất, các dự án liên doanh, liên kết, vv... - Hệ thống nội quy, quy chế, hệ thống định mức kinh tế, kỹ thuật phù hợp với
những quy định của Nhà nước.
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"> Chỉ đạo các phòng ban, các bộ phận nghiệp vụ, báo cáo cấp chủ quản và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các loại báo cáo khác theo quy định.
Chỉ đạo hội đồng làm giá gia cơng với khách hàng.
Chỉ đạo các phịng ban, xí nghiệp thực hiện tốt các chế độ, chính sách và những quy định của nhà nước đối với doanh nghiệp và người lao động. Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, điều kiện làm việc cho người lao động
theo quy định của Bộ luật lao động và Luật Cơng dồn.
Cam kết bảo đảm thực hiện thành cơng dự án áp dụng phương thức quản lí chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN/ISO 9001:2000.
Đề ra chính sách chất lượng chung cho công ty và mục tiêu chất lượng cho từng thời gian cụ thể.
Chủ trì các cuộc họp của lãnh đạo để đảm bảo hệ thống chất lượng hoạt động có hiệu quả.
Đảm bảo cung cấp đầy đủ mọi nguồn lực bao gồm: Con người, thiết bị, thời gian, ngân sách thực hiện những mục tiêu đã đề ra.
Phó Tổng giám đốc phụ trách sản xuất: Là người được TGĐ ủy quyền trực tiếp chỉ đạo và điều hành công tác sản xuất, công tác an toàn lao động, thi đua khen thưởng và hành chính đời sống.
Xây dựng kế hoạch sản xuất theo tháng, q, năm trong tồn cơng ty. Trực tiếp chỉ đạo và điều hành các đơn vị thực hiện KHSX.
Trực tiếp chỉ đạo công tác kĩ thuật, quyết định đơn giá tiền lương các mã hàng.
Trực tiếp chỉ đạo các công tác thi đua khen thưởng, ATLĐ và phòng chống cháy nổ.
Tham gia hội đồng làm giá gia công với khách hàng. Trực tiếp chỉ đạo khâu bán hàng tại công ty.
Người đại diện cho lãnh đạo phụ trách hệ thống ISO 9001:2000
Trực tiếp chỉ đạo công tác thi đua công tác hành chính đời sống và 1 số nhiệm vụ cơng tác khác do TGĐ phân công.
Chỉ đạo việc xem xét, đánh giá chất lượng nội bộ.
Chỉ đạo thực hiện các biệp pháp khắc phục và phòng ngừa.
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"> Chuẩn bị mọi tài liệu có liên quan đến cuộc họp xem xét của lãnh đạo
<i>1.3.2. Phòng KCS</i>
- Xây dựng, bổ sung, điều chỉnh, cải tiến, áp dụng và quản lý công tác chất lượng sản phẩm tồn cơng ty theo ISO 9001.
- Kiểm sốt tài liệu hồ sơ chất lượng, dữ liệu, các quy trình chung và các TCKT về sản phẩm.
- Tổ chức đánh giá nội bộ theo kế hoạch và yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 và hệ thống quản lý môi trường ISO 14001.
- Thực hiện việc kiểm tra thường xuyên theo yêu cầu của công tác vệ sinh, an tồn, PCCN.
- Tham gia xây dựng chương trình các khóa học đào tạo về chất lượng.
- Kiểm sốt các hành động khắc phục và phòng ngừa phát sinh trong quá trình đánh giá hoặc kiểm tra các đơn vị.
- Kiểm tra chất lượng từ khâu đầu đến khâu cuối. - Trực tiếp làm việc với khách hàng về công tác CLSP.
- Xác nhận CLSP đã qua kiểm tra, phân loại lấy sản phẩm mẫu theo yêu cầu của khách hàng và cán bộ mã hàng phòng KH-XNK.
- Tham gia giải quyết các sự cố về CLSP với các đơn vị may và khách hàng.
<i>1.3.3. Phịng Kế tốn</i>
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch SXKD, kế hoạch thu hci tài chính, kỉ luật thu nộp thanh tốn, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng các loại tài sản, vật tư và tiền vốn của công ty.
- Cập nhật ghi chép, tính tốn, phản ánh tồn bộ tình hình luân chuyển, sử dụng tài sản, vật tư, vốn, quá trình và kết quả SXKD.
- Chịu trách nhiệm cung cấp số liệu cho việc điều hành hoạt động SXKD, phân tích hoạt động kinh tế tài chính phục vụ cho công tác lập và theo dõi thực hiện kế hoạch, phục vụ công tác thống kê và thông tin kinh tế.
<i>1.3.4. Phòng KH-XNK</i>
- Lập và theo dõi hợp đồng gia công, HĐMB với các đối tác.
- Lập và giao các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất của công ty, các đơn vị theo tháng, quý và năm.
- Điều phối và theo dõi tình hình sản xuất.
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">- Lập và theo dõi tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch quý và năm của công ty.
- Phân tích và lập báo cáo KQSX kinh doanh. - Quản lí và cân đối NPL theo dõi đơn hàng. - Lập và theo dõi thanh lý HĐMB NPL. - Làm thủ tục XNK và thanh toán quốc tế.
- Xây dựng kế hoạch và lập báo cáo thực hiện công tác XNK và thanh khoản
- Tổ chức và điều hành khâu chuẩn bị sản xuất: May mẫu đối, kiểm tra mẫu cứng, lập bảng phối màu, xây dựng định mức NPL, lập bảng chi tiết quy định vị trí đánh số, định mức NSLĐ, bảng TCKT cho từng loại sản phẩm, giác sơ đồ mã hàng.
- Chuẩn bị máy móc thiết bị và nghiên cứu chế tạo các loại cữ cuốn gá lắp cho sản xuất, lắp đặt quản lý tồn bộ mạng lưới điện trong tồn cơng ty và quản lý tốt những tài sản của công ty giao cho.
- Điều hành đơn vị cắt chủ động bố trí sắp xếp sản xuất đảm bảo tiến độ giao hàng, hoàn thành kế hoạch được giao, sử dụng đúng vật tư, NPL đảm bảo CLSP theo quy định.
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><b>Hình 1.4. Phịng may mẫu</b>
<i>1.3.6. Phịng Tổ chức hành chính</i>
- Cải tiến tổ chức sản xuất, sắp xếp bố trí cán bộ, thực hiện việc tuyển dụng, tiếp nhận, chuyển công tác của lao động. Tổ chức việc đào tạo nâng cao trình độ chun mơn nghiệp vụ và nâng cao tay nghề cho công nhân, tổ chức thi nâng bậc xét nâng lương.
- Giải quyết các chính sách có liên quan đến người lao động: nghỉ hưu, bảo hiểm ...
- Hướng dẫn và kiểm tra việc thanh toán lương thưởng hàng tháng và làm báo cáo về lao động tiền lương.
- Thực hiện chăm sóc sức khỏe, tổ chức ăn ca cho CBCNV, công tác bảo vệ an ninh, ATLĐ cho cơng ty.
<b>Hình 1.5. Phịng Tổ chức- Hành chính</b>
<i>1.3.7. Xí nghiệp</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">Chủ dộng bố trí sản xuất may hàng gia cơng để xuất khẩu, sản xuất hàng nội địa và hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao. Đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiến độ giao hàng, quản lý tốt những tài sản Cơng ty giao cho xí nghiệp. Thực hiện tốt, đúng những quy định về chế độ báo cáo.
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><b>2. LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI DOANH NGHIỆP2.1. Căn cứ lập kế hoạch sản xuất</b>
<i>2.1.1. Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch do Hiệp hội Dệt may giao.</i>
Hàng năm, Hiệp hội Dệt May cùng Tập đoàn Dệt May và các doanh nghiệp lớn trong ngành tiến hành họp nhìn nhận những cơ hội, thách thức của ngành dệt may năm 2022. Từ đó, đề xuất ra những kế hoạch những mong muốn đến các doanh nghiệp may trong nước cố gắng giúp ngành dệt may Việt Nam đứng vững vị thế trong bảng xếp hạng dệt may thế giới những năm tới.
Xuất khẩu dệt may trong 10 tháng đầu năm 2022 đạt gần 38 tỷ USD, tăng 17,2% so với cùng kỳ 2021, là tiền đề để toàn doanh nghiệp dệt may đạt kim ngạch xuất khẩu 43 tỷ USD năm 2022. Song, ngành đang phải đối diện với những thách thức do đơn hàng sụt giảm, lãi suất tăng cao và chênh lệch tỷ giá. Chia sẻ tại họp táo ngành dệt may, ông Vũ Đức Giang, Chủ tịch Hiệp hội Dệt May Việt nam kỳ vọng những dấu hiệu khởi sắc trong năm 2023, dự báo con số xuất khẩu sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh hơn.
Vitas cho hay, 2022 mục tiêu xuất khẩu 42-43 tỷ USD là có thể đạt được. Sang 2023, ngành đưa ra tham vọng, đột phá vượt qua thách thức khó khăn đạt xuất khẩu khoảng 45-47 tỷ USD, tùy diễn biến thị trường nhập khẩu. Khuyến khích doanh nghiệp dệt may phát triển bán hàng theo thiết kế, sáng tạo, giảm thiểu làm hàng gia cơng cho đối tác. Trong bối cảnh đó, để tăng khả năng cạnh tranh, ngành cần ưu tiên khả năng cung ứng trọn gói, sản xuất được cả sợi, vải và may; tiên phong sản xuất sản phẩm xanh, sản phẩm tái chế thúc đẩy xuất khẩu sang các nước Châu Âu.
<i>2.1.2 Căn cứ vào kết quả nghiên cứu và dự báo thị trường </i>
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển lớn mạnh thì phải lấy thị trường là trung tâm cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, thị trường chính là nơi quyết định sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Do vậy nghiên cứu thị trường là công việc cần thiết đầu tiên đối với bất cứ doanh nghiệp nào trong q trình kinh doanh. Một doanh nghiệp khơng thể khai thác hết tiềm năng của mình cũng như không thoả mãn tốt được nhu cầu của khách hàng nếu khơng có được đầy đủ các thơng tin chính xác về thị trường. Vì vậy nghiên cứu thị trường khâu quan trọng đầu tiên làm cơ sở cho việc lập kế hoạch
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty trong điều kiện nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay. Thông qua việc nghiên cứu thị trường Công ty sẽ nắm được những thông tin về giá cả, tình hình cung cầu sản phẩm mà Công ty sản xuất để đề ra những phương án chiến lược và lập kế hoạch kinh doanh cho Công ty. Và Công ty cũng phải tuân thủ qui luật này nếu muốn tồn tại và phát triển. Hằng năm công ty thường tiến hành nghiên cứu thị trường trước để làm căn cứ cho việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm. Cụ thể là hằng năm Công ty đều phải xem xét tác động của cả yếu tố chủ quan và khách quan như dự báo tình hình phát triển kinh tế của Việt Nam, nhu cầu thời trang của người dân thay đổi như thế nào.
Các thị trường hoạt động của Công ty:
<i>- Thị trường nước ngồi: Cơng ty hiện có hai ban hàng lớn là Mỹ và Cannada- Thị trường trong nước: nước ta là nước đông dân, đời sống của người dân</i>
ngày càng được nâng cao nên sức mua hàng dệt may là rất lớn. Vì vậy hàng năm để lập kế hoạch sản xuất kinh doanh thì Cơng ty đều phải tiến hành nghiên cứu và dự báo cả thị trường trong nước và thị trường nước ngoài, điều tra nhu cầu tiêu dùng của các tầng lớp dân cư, khai thác tốt thông tin trên mạng để kịp thời cập nhật các thay đổi trong xu hướng tiêu dùng và thời trang của khách hàng … để từ đó lập kế hoạch sản xuất cho từng mặt hàng phù hợp.
<i>2.1.3 Căn cứ vào năng lực hiện có của Cơng ty </i>
Khi tiến hành lập kế hoạch thì người ta phải căn cứ vào khả năng hiện có của Cơng ty để biết được hiện nay Công ty đang đứng ở đâu, năng lực sản xuất kinh doanh là bao nhiêu, công nghệ như thế nào? Để trả lời được các câu hỏi đó, Cơng ty phải xem xét đánh giá năng lực chủ yếu về các mặt sau: Năng lực về số lượng máy móc thiết bị, cơng nghệ, lao động, năng lực sản xuất của Công ty …
Năng lực máy móc thiết bị của Cơng ty:
Hiện nay Cơng ty cổ phần Tiên Hưng có 7 xí nghiệp may chính thức. Với số lượng máy móc thiết bị là 4200 chiếc bao gồm máy may các loại, máy ép, máy giặt, máy cắt. Các máy móc thiết bị đều được nhập khẩu từ công nghệ của Đức (FAAP) và Nhật Bản (JUKI). Ngồi xí nghiệp may chính thức thì cơng ty cịn có các xí nghiệp phụ trợ về chỉ may: Doanh nghiệp TN Dũng Đông và đơn vị gia công giặt
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">Công ty TNHH Thành Hưng, Công ty SX và TM Tùng Anh. Căn cứ vào năng lực sản xuất của từng xí nghiệp may mà Phòng kế hoạch lập kế hoạch giao cho các đơn vị.
Năng lực lao động của Công ty:
Hiện nay Cơng ty có khoảng 5100 cơng nhân với tay nghề cao, có khoảng 250 nhân viên gián tiếp làm việc trong các phịng ban chức năng có trình độ từ cao đẳng trở lên. Đối với cơng tác lập kế hoạch thì lao động là một nhân tố quan trọng quyết định chất lượng của kế hoạch đề ra và ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Để có được một kế hoạch với những chỉ tiêu hợp lý và các biện pháp thực hiện chỉ tiêu đó một cách phù hợp, địi hỏi phải có một đội ngũ lao động trong bộ phận kế hoạch có năng lực và trình độ cao.
Năng lực sản xuất của Cơng ty:
Với số lượng máy móc thiết bị tương đối lớn, công nghệ hiện đại, đội ngũ công nhân có tay nghề cao thì năng lực sản xuất của Công ty là tương đối cao so với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành dệt may, Công ty có thể đáp ứng được những đơn hàng gia cơng với số lượng lớn của bạn hàng nước ngoài theo đúng thời hạn giao hàng, đồng thời cơng ty cịn nhận gia cơng cho các cơng ty khác
<b>2.2. Quy trình lập kế hoạch sản xuất</b>
Kế hoạch sản xuất tổng thể
Kế hoạch tác nghiệp
Kế hoạch triển khai sản xuất
Giám sát sản xuất
Thực hiện kế hoạch và điều chỉnh Ước tính/Dự báo nhu cầu sản phẩm
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">- Bước 1: Ước tính / Dự báo Nhu cầu Sản phẩm: Đây là bước đầu tiên quyết định sự thành công hay thất bại của một bản kế hoạch sản xuất. Việc lên danh sách các công việc cần làm sẽ giúp có được cái nhìn tổng qt về số lượng cũng như trình tự thời gian thực hiện các cơng việc.
- Bước 2: Lập kế hoạch quản lý hàng tồn kho:
Quy trình quản lý hàng tồn kho được xác định bắt đầu từ thời điểm nhà cung cấp giao nguyên vật liệu đến kho của Công ty cho đến thời điểm thành phẩm được xuất ra khỏi kho thành hàng hóa.
Quy trình bao gồm 3 cơng việc chính: Quản lý mã hàng, Quản lý hoạt động nhập kho, Quản lý hoạt động xuất kho.
- Bước 3: Hoạch định nguồn lực: doanh nghiệp sử dụng kế hoạch nguồn lực doanh nghiệp vì nhiều lý do, chẳng hạn như mở rộng kinh doanh, giảm chi phí và cải thiện hoạt động.
- Bước 4: Giám sát sản xuất: Giám sát và quản lý hoạt động của nhân viên cấp dưới như phân công cho bộ phận, chia ca, thúc giục nhân viên khi cần thiết. Giám sát hàng hóa, sản phẩm đã cung cấp, theo dõi, ghi chép, báo cáo đầy đủ các số liệu
- Bước 5: Điều chỉnh kế hoạch để sản xuất hiệu quả hơn trong thời gian sản xuất: tạo ra khả năng sản xuất linh hoạt đáp ứng được sự thay đổi của nhu cầu khách hàng và có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và quốc tế. Vì vậy, khi xác định phương hướng phát triển của quản lý sản xuất cần phân tích đánh giá đầy đủ những đặc điểm của môi trường kinh doanh hiện tại và xu hướng vận động của nó.
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><b>2.3. Lập kế hoạch tác nghiệp, kế hoạch triển khai sản xuất, kế hoạch dự kiếnnăng suất của tổ 48A</b>
<i>2.3.1. Kế hoạch tác nghiệp</i>
<b>Hình 2.1. Phiếu theo dõi bàn cắt</b>
Mã hàng AMJ 35451 có tổng số lượng hàng 20.000 pcs chiếc quần sooc ngắn, ngày giao hàng 04/05/2023. Nguyên phụ liệu đồng bộ vào ngày 10/03/2023.
Đơn hàng không bị áp lực giao hàng, nhà máy hoàn toàn chủ động ở các khâu chuẩn bị sản xuất và sản xuất. Do đó, ưu tiên nguyên tắc phân bổ đơn hàng cho các tổ sản xuất để đảm bảo không bị trống chuyền.
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><b>Hình 2.2. Kế hoạch tác nghiệp</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><i>2.3.2. Kế hoạch triển khai sản xuất</i>
Tầm quan trọng của việp lập kế hoạch triển khai sản xuất - Tăng cường sự phối hợp giữa các thành viên trong cơng ty
- Tư duy có hệ thống và tiên liệu được những tình huống sắp xảy ra - Nâng cao ý thức và tinh thần trách nhiệm của từng cá nhân
- Tránh khỏi tình trạng chồng chéo trong quá trình sản xuất
- Kiển sốt được q trình sản xuất, phát hiện kịp thời những nguyên nhân gây ảnh hưởng và đưa ra hướng giải quyết
- Thiết lập được những tiêu chuẩn tạo điều kiện cô công tác kiểm tra đạt hiệu quả cao
- Đảm bảo việc giao hàng đúng hẹn
- Nâng cao uy tín cơng ty trong mắt khách hàng Quy trình lập kế hoạch triển khai sản xuất
<b>Sơ đồ 2.2. Quy trình lập kế hoạch triển khai sản xuất</b>
</div>