Tải bản đầy đủ (.pdf) (110 trang)

Tài liệu hướng dẫn vi xử lý pptx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.35 MB, 110 trang )


TRƯỜNG ðẠI HỌC TÔN ðỨC THẮNG
KHOA ðIỆN - ðIỆN TỬ
BỘ MÔN ðIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
















TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM



VI XỬ LÝ












Tên:
MSSV:
Lớp




Tp.Hồ Chí Minh, tháng 4 - 2012




NỘI QUY
PHÒNG THÍ NGHIỆM ĐIỆN-ĐIỆN TỬ

ĐIỀU I. TRƯỚC KHI ĐẾN PHÒNG THÍ NGHIỆM SINH VIÊN PHẢI:
1. Nắm vững quy định an toàn của phòng thí nghiệm.
2. Nắm vững lý thuyết và đọc kỹ tài liệu hướng dẫn bài thực nghiệm.
3. Làm bài chuẩn bị trước mỗi buổi thí nghiệm. Sinh viên không làm bài chuẩn bị theo đúng
yêu cầu sẽ không được vào làm thí nghiệm và xem như vắng buổi thí nghiệm đó.
4. Đến phòng thí nghiệm đúng giờ quy định và giữ trật tự chung. Trễ 15 phút không được vào
thí nghiệm và xem như vắng buổi thí nghiệm đó.
5. Mang theo thẻ sinh viên và gắn bảng tên trên áo.
6. Tắt điện thoại di dộng trước khi vào phòng thí nghiệm.
ĐIỀU II. VÀO PHÒNG THÍ NGHIỆM SINH VIÊN PHẢI:

1. Cất cặp, túi xách vào nơi quy định, không mang đồ dùng cá nhân vào phòng thí nghiệm.
2. Không mang thức ăn, đồ uống vào phòng thí nghiệm.
3. Ngồi đúng chỗ quy định của nhóm mình, không đi lại lộn xộn.
4. Không hút thuốc lá, không khạc nhổ và vứt rác bừa bãi.
5. Không thảo luận lớn tiếng trong nhóm.
6. Không tự ý di chuyển các thiết bị thí nghiệm
ĐIỀU III. KHI TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM SINH VIÊN PHẢI:
1. Nghiêm túc tuân theo sự hướng dẫn của cán bộ phụ trách.
2. Ký nhận thiết bị, dụng cụ và tài liệu kèm theo để làm bài thí nghiệm.
3. Đọc kỹ nội dung, yêu cầu của thí nghiệm trước khi thao tác.
4. Khi máy có sự cố phải báo ngay cho cán bộ phụ trách, không tự tiện sửa chữa.
5. Thận trọng, chu đáo trong mọi thao tác, có ý thức trách nhiệm giữ gìn tốt thiết bị.
6. Sinh viên làm hư hỏng máy móc, dụng cụ thí nghiệm thì phải bồi thường cho Nhà trường và
sẽ bị trừ điểm thí nghiệm.
7. Sau khi hoàn thành bài thí nghiệm phải tắt máy, cắt điện và lau sạch bàn máy, sắp xếp thiết
bị trở về vị trí ban đầu và bàn giao cho cán bộ phụ trách.
ĐIỀU IV.
1. Mỗi sinh viên phải làm báo cáo thí nghiệm bằng chính số liệu của mình thu thập được và
nộp cho cán bộ hướng dẫn đúng hạn định, chưa nộp báo cáo bài trước thì không được làm
bài kế tiếp.
2. Sinh viên vắng quá 01 buổi thí nghiệm hoặc vắng không xin phép sẽ bị cấm thi.
3. Sinh viên chưa hoàn thành môn thí nghiệm thì phải học lại theo quy định của phòng đào tạo.
4. Sinh viên hoàn thành toàn bộ các bài thí nghiệm theo quy định sẽ được thi để nhận điểm kết
thúc môn học.
ĐIỀU V.
1. Các sinh viên có trách nhiệm nghiêm chỉnh chấp hành bản nội quy này.
2. Sinh viên nào vi phạm, cán bộ phụ trách thí nghiệm được quyền cảnh báo, trừ điểm thi.
Trường hợp vi phạm lặp lại hoặc phạm lỗi nghiệm trọng, sinh viên sẽ bị đình chỉ làm thí
nghiệm và sẽ bị đưa ra hội đồng kỷ luật nhà trường.


Tp.HCM, Ngày 20 tháng 09 năm 2009
KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
(Đã ký)

PGS TS. PHẠM HỒNG LIÊN
TRƯỜNG ĐH TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
**************
Thí nghiệm Vi xử lý .

Trang 1

Bài mở ñầu
Tổng quan về Proteus 7.7 v2
I.Tổng quan
Proteus là một chương trình mô phỏng các ứng dụng của mạch ñiện ,ñiện tử
.Chúng ta không cần phải làm mạch in cũng như gia công mạch ñiện mà vẫn có thể biết
ñược chúng hoạt ñộng như thế nào .
Trong thí nghiệm vi xử lý chúng tôi sẽ giới thiệu về phần mềm này và các bài tập
ứng dụng của vi xử lý 89c51 .
II.Phần mềm Proteus .
Trong phần này chúng tôi giới thiệu cho các bạn biết cách sử dụng phần mềm này như
thế nào .Mọi chi tiết các bạn có thể tham khảo qua mạng hay có thể gửi trao ñổi trực tiếp
qua email:
Thí nghiệm Vi xử lý .

Trang 2


a.Giao diện
.
Các thành phần cơ bản của thanh công cụ .
Phần 1: Sơ ñố kết nối của
mạch .
Hình linh
kiện
Tên linh
kiện
Thí nghiệm Vi xử lý .

Trang 3


III.Các bước ñể tạo mạch chạy mô phỏng trong Proteus .
Bước 1: Lấy linh kiện trong Proteus .
Cách 1: Bấm nút P trên bàn phím .
Cách 2 :

Giao diện sau khi ta chọn :
Các linh ki
ện
ði
ểm nối giữa các dây

ð
ặt t
ên cho ño
ạn dây

Bus .

Terminals .(Ch
ứa nguồn v
à ñ
ất )

Ngu
ồn .


c thi
ết bị ño
B
ấm v
ào ñ
â
y

ñ
ể chọn lin kiện
Tên của thiết bị .
Thí nghiệm Vi xử lý .

Trang 4


Các từ keywords cần nhớ .
-ðiện trở : Resistor xxx (xxx là giá trị cần lấy ).
-Tụ ñiện : Capacitor xxu (xx là giá trị cần lấy u là Micro )

-Biến trở :POT-HG
-Led : led-màu ( Chọn led active ).
-Vi xử lý : 89c51.
-Thạch anh : Crystal
-Các ic số : 74xxxx
………………………………………….
Bước 2 : Lấy linh kiện sắp xếp theo sơ ñồ nguyên lý :
Các linh kiện ñiện tử
Hình linh
kiện .
Hình
mạch in
của linh
kiện ,
Chọn linh kiện
Thí nghiệm Vi xử lý .

Trang 5



Bước 3 : Nối dây .

Bước 4 : Cho mạch chạy ứng dụng.
Nhấp chuột phải ñể lấy linh
kiện .
?1.Muốn xoay linh kiện ta
phải làm sao ?
►Bấm nút phải tại linh kiện
(Hãy quan sát chức năng

Rotate và X-Mirror hay
Y_Mirror ) .

Di chuyển cây bút tới
vị trị cần nối dây (thấy
cây bút thành màu xanh
) .Bấm nút trái vào net
cần nối dây .Kéo ñến vị
trí cần nối tiếp theo
bấm nút trái hoàn tất
việc nối dây .
Cho mạch chạy ứng dụng
Thí nghiệm Vi xử lý .

Trang 6




?2. Thay ñổi giá trị của 1 linh kiện ( R hoặc C) .


?3.Sử dụng label như thế nào ?

Nhấp ñúp trái
chuột vào giá trị
cần thay ñổi
ðiền giá trị cần thay ñổi .
Thí nghiệm Vi xử lý .


Trang 7


Bài tập ứng dụng :
Bài 1: Lắp mạch như sau trong Proteus
:
Chọn chức
năng label .
Nhấp vào
dây cần
ñặt tên .
ðiền tên cần ñặt
.

Thí nghiệm Vi xử lý .

Trang 8

Bài 2 : Thay R3 thành biến trở .Dùng dao ñộng kí ño sóng (Lấy trong các thiết bị ño xem
phần II ) .


Trigger .
Chỉnh mức volt .
Chỉnh thời gian .
Thí nghiệm Vi xử lý .

Trang 9

Bài 1:

IN/OUT
I.Giới thiệu về 89c51 trong Proteus .


Nhấp trái chuột
vào vi x
ử lý .

Dao ñộng của thạch
anh .Do ñó ta không
cần mắc thạch anh
cho m
ạch .

Chứa file HEX ñể
chạy vi xử lý .
Thí nghiệm Vi xử lý .

Trang 10

II. Trình biên dịch cho file asm.
Ví dụ : Hiển thị số nhị phân 01011101 qua port 2 .
Trước tiên chúng ta sẽ lắp mạch như sau :

? Hãy tìm cách sử dụng Block Copy ñể vẽ mạch cho nhanh .
Sau khi tạo xong phần cứng chúng ta tiến hành viết phần mềm .
Bước 1 : Tạo file asm .
Thí nghiệm Vi xử lý .

Trang 11



Sau ñó ñặt tên như sau :

Mở file mới tạo thành ,chúng ta tiến hành viết code cho vi xử lý .
ORG 00H
MAIN:
MOV A,#01011101B
MOV P2,A
SJMP $
END



Lưu với ñịnh dạng là .asm
Thí nghiệm Vi xử lý .

Trang 12

Bước 1: Chọn Source/Add/Remove Source file

Bước 2:

Lưu ý: Nên ñặt thu mục vào ổ ñĩa khác ngoài ổ ñĩa C (ví dụ D, E…) . Sau khi chọn
xong ta ñược hình như sau:
Tên
IC sử
d
ụng


Ngôn ngữ
biên dịch
ASEM51

Chọn New
Sau ñó chọn link
ñến file .asm cần
biên dịch
Thí nghiệm Vi xử lý .

Trang 13


Bước 3:
Chọn RUN.
Mở thư mục chứa file gốc ta ñược 3 file (1 file .asm, 1 file . lst, 1 file .hex)

ðể ñọc file này ta chọn Open with …./ Notepad
a.File .lst
ASEM-51 V1.3 Copyright (c) 2002 by W.W. Heinz
PAGE 1
MCS-51 Family Macro Assembler A S E M - 5 1 V 1.3
=====================================================
Source File: E:\
Object File: E:\
Thí nghiệm Vi xử lý .

Trang 14

List File: E:\

Line I Addr Code Source
1: N 0000 ORG 00H
2: 0000 MAIN:
3: 0000 74 5D MOV A,#01011101B
4: 0002 F5 A0 MOV P2,A
5: 0004 80 FE SJMP $
6: END
register banks used:
no errors
b.file .HEX
:06000000745DF5A080FE16
:00000001FF
ðây là mã máy sau khi ñã dịch xong .
III.Chạy ứng dụng .
Sau khi tạo phần cứng và phần code xong chúng ta bắt ñầu cho chạy .
Trước tiên chúng ta nạp file code vào Program File ( xem phần I ).
File này dùng ñể kiểm tra xem có lỗi
hay không .Kiểm tra cẩn thẩn !!!!Nếu
không mạch sẽ chạy sai .
Thí nghiệm Vi xử lý .

Trang 15


IV.Nhập xuất dữ liệu :
Vẽ mạch như sau và thực hiện viết code với yêu cầu là nhập vào từ switch port 3 và xuất
ra từ port 2 .
Switch trong Protues có keywords là DIPSW-x (x là mấy công tắc ).
ðiện trở thanh là Respack-x .
Thí nghiệm Vi xử lý .


Trang 16


?Viết ñoạn code cho yêu cầu trên :












Thí nghiệm Vi xử lý .

Trang 17

Bài tập áp dụng:
1. Viết ñoạn code làm cho LED sáng dần lên với thời gian delay 100ms?
2. Viết ñoạn code làm cho LED tắt dần lên với thời gian delay 100ms?
3. Viết ñoạn code làm cho led sáng dần lên rồi tắt dần ñi với thời gian delay
10ms?
4. Viết ñoạn code làm cho led sáng từ trong ra ngoài, rồi tắt dần ñi từ ngoài
vào trong với thời gian delay 10ms?




















Thí nghiệm Vi xử lý .

Trang 18

Bài 2:
HIỂN THỊ LED 7 ðOẠN
I. Giới thiệu về LED 7 ñoạn .

Có 2 loại Led 7 ñoạn như trên :
+ Cathode chung : thanh ñó ñược sáng nếu như mức vào của thanh là Vcc.
+ Anode chung : thanh ñó ñược sáng nếu như mức vào của thanh là GND
Ví dụ :
Muốn hiển thị số 5 :

+ Cathode các thanh sáng là : acdfg hay 1011011 .
+Anode các thanh sáng là acdfg hay 0100100 .
IC-Giải mã led 7 ñoạn anode chung 7447 :
Thí nghiệm Vi xử lý .

Trang 19


Hoạt ñộng của IC tham khảo datasheet .
II.Thực hành .
Lắp mạch như sau và thưc hiện theo yêu cầu : ñếm từ 0-9 với thời gian delay là 1s .
Gơi ý thời gian delay 1 s ñược viết như sau :
(Dùng thạch anh 12Mhz )




Thí nghiệm Vi xử lý .

Trang 20

MOV R1,#10
LAP1:
MOV R2,#100
LAP2:
MOV R3,#100
LAP3:
NOP
NOP
NOP

NOP
NOP
NOP
NOP
NOP
DJNZ R3,LAP3
DJNZ R2,LAP2
DJNZ R1,LAP1
RET

Vậy sau LAP3 ta có 10*100
Vậy sau LAP2 ta có 10*100*100
Vậy sau LAP1 ta có 10*100*100*10=1000000µs=1s.

ðoạc code của bạn sẽ là :













8 chu kỳ máy
2 chu kỳ máy

10 chu kỳ máy
Thí nghiệm Vi xử lý .

Trang 21








III.Led 7 ñoạn với chức năng counter (ñếm )
Giới thiệu về TMOD
Bit 7 Bit 6 Bit 5 Bit 4 Bit 3 Bit 2 Bit 1 Bit 0
GATE C/T M1 M0 GATE C/T M1 M0
Bit mở
cổng cho
timer 1
C = counter.

T=timer
Chọn
chế
ñộ
Chọn
chế
ñộ
Bit mở
cổng cho

timer 1
C = counter.
T=timer
Chọn
chế
ñộ
Chọn
chế
ñộ

M1 M0 Chức năng
0 0 Timet 13 bit
0 1 Timer 16 bit
1 0 Timer 8 bit nạp lại giá trị ñầu
Thí nghiệm Vi xử lý .

Trang 22

1 1 Tách timer
Giới thiệu về TCON ( Tự ñọc )
Bit 7 Bit 6 Bit 5 Bit 4 Bit 3 Bit 2 Bit 1 Bit 0
TF1 TR1 TF0 TR0 IE1 IT1 IE0 IT0


Yêu cầu :
+ Lắp mạch theo sơ ñồ trên .
+ Hiển thị số lần bấm lên LED 7 ñoạn .
ðoạn code của bạn là :





Thí nghiệm Vi xử lý .

Trang 23












Bài tập áp dụng:
1. Viết ñoạn code hiển thị từ 0-99 sử dụng kĩ thuật tra bảng?
2. Viết ñoạn code hiển thị từ 0-99 sử dụng IC7447?
3. Viết ñoạn code hiển thị 4 số 1000-9999 sử dụng kĩ thuật quét LED 7 ñoạn?










×