Tải bản đầy đủ (.docx) (90 trang)

Quản lý dự án đầu tư của Ban quản lý dự án Đầu tư Xây dựng huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (697.85 KB, 90 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b><small>LÊ ĐỨC ANH</small></b>

<b>QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN CHI LĂNG</b>

<b> TỈNH LẠNG SƠN </b>

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

<b><small>HÀ NỘI – 2023</small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tơi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.

Tác giả

<b>Lê Đức Anh</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CẤP HUYỆN...9 1.1. Khái quát về dự án đầu tư xây dựng...9 1.2. Khái quát quản lý dự án đầu tư xây dựng của ban quản lý dự án cấp huyện...13 1.3. Kinh nhiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng của ban quản lý dự án cấp huyện...22 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN CHI LĂNG TỈNH LẠNG SƠN.25 <small>2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Chi Lăng, tỉnh</small> Lạng Sơn và ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn... 25 2.2. Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Chi Lăng giai đoạn 2016 – 2022 ...36 2.3. Đánh giá chung về quản lý dự án đầu tư xây dựng của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn ...53 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN CHI LĂNG TỈNH LẠNG SƠN...56 3.1. Dự báo bối cảnh mới và phương hướng nâng cao chất lượng công tác quản lý dự án của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn <small>...56</small> 3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn...66 3.3. Kiến nghị...76

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>DANH MỤC BẢNG BIỂU</b>

Bảng 1.1: Phân loại dự án theo quỵ mô tính chất……….1 Bảng 2.1: Biên chế Ban quản lý dự án ...24 Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả phê duyệt dự án đầu tư xây dựng từ năm 2016 – 2022... 28 Bảng 2.4: Kế hoạch chi tiết các công việc cần thực hiện từ chuẩn bị đầu tư ...36 Bảng 2.5: Thống kê kết quả kiểm tra tiến độ thực hiện dự án từ năm 2016 – 2022 ...43 Bảng 2.6: Các sai sót trong cơng tác thiết kế và dự toán ...48 Bảng 2.7: Tổng hợp kết quả thanh tốn khối lượng xây dựng hồn thành ....49 Bảng 2.8: Tổng hợp kết quả công tác kiểm tra dự án đầu tư xây dựng ...51 giai đoạn 2020 – 2022 ...51

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

TW Trung ương UBND Uỷ ban nhân dân HĐND Hội đồng nhân dân NSNN Ngân sách nhà nước KTXH Kinh tế xã hội

NSĐP Ngân sách địa phương

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b> MỞ ĐẦU1, Tính cấp thiết của đề tài</b>

Trong quả trình phát triển của đất nước nói trung của tỉnh Lạng Sơn nói riêng hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là một phần không thể thiếu, là điều kiện cần thiết và trước tiên để đảm bảo cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi địa phương. Quản lý dự án giúp dự án đạt được các mục tiêu đề ra về chất lượng cơng trình, kỹ, mỹ, thuật và hiệu quả sau đầu tư mang lại. Mỗi một dự án có khơng gian, thời gian khác nhau mang tính duy nhất và khơng lặp lại thậm chí trong q trình thực hiện cịn thay đổi phát sinh địi hỏi cơng tác quản lý dự án đầu tư xây dựng phải linh hoạt nhưng phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật. Sản phẩm sau đầu tư tạo ra hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho nền kinh tế, hoạt động sản xuất và đời sống xã hội không ngừng phát triển.

Thực tế ở Việt Nam cho thấy, trong những năm qua, nhiều dự án đầu tư xây dựng vẫn xảy ra tình trạng chậm tiến độ vì điều chỉnh dự án, Giải phịng mặt bằng, người trực tiếp quản lý dự án chưa có kinh nhiệm, cơng tác khảo sát thiết kế cịn nhiều thiếu sót dẫn đến đội vốn, thất thốt, lãng phí mà nguyên nhân chủ yếu vẫn là do hoạt động quản lý đối với các dự án này còn nhiều yếu kém với nhiều nguyên nhân khác nhau vừa do chủ quan vừa là do khách quan mang lại.

Thực hiện Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng, ngày 14/12/2015, Chủ tịch UBND huyện Chi Lăng ký quyết định thành lập Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Chi Lăng theo đề án thành lập ban quản lý dự án khu vực, thực hiện chức năng quản lý dự án, Chủ đầu tư khi được uỷ quyền đối với các dự án do UBND huyện quyết định đầu tư. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn chủ yếu thực hiện dự án nhóm C quy mô nhỏ. Công tác quản lý dự án đầu tư nói chung cơng tác quản lý dự án đầu tư của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn nói riêng bao gồm các cơng tác Quản lý lập kế hoạch, Quản lý tiến độ, Quản lý về công tác khảo sát thiết kế và giám sát công trình, Quản lý về chất lượng cơng trình, Quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Quản lý an tồn lao động, Quản lý về công tác vệ sinh môi trường… Đơn vị chủ yếu thực hiện dự án nhóm C quy mô nhỏ.

Ban quản lý dự án huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn ln có nhiều cố gắng trong công tác quản lý dự án được giao từ khâu khảo sát thiết kế đến trình thẩm định dự án, thẩm định thiết kế - dự toán, tổ chức lựa chọn nhà thầu thi công theo quy định của luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 nhằm lựa chọn được nhà thầu thi cơng, tư vấn có đủ năng lực thực hiện dự án, giám sát đánh giá dự án đầu tư, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư, quản lý chất lượng cơng trình đã được quan tâm, ngày càng đi vào nề nếp, góp phần quan trọng trong xây dựng kết cấu hạ tầng, chỉnh trang đô thị và nông thôn, đặc biệt là trong công tác xây dựng nơng thơn mới, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh trên địa bàn tồn huyện.

Tuy nhiên trong q trình tổ chức quản lý dự án vẫn cịn có một số dự án còn phải điều chỉnh phát sinh chi phí, thời gian thi cơng; Vai trị của chủ đầu tư, Ban quản lý dự án chưa thực sự rõ ràng. Trình độ, năng lực cán bộ tham gia quản lý dự án chưa cao, chất lượng báo cáo phân tích thẩm định thấp, cơng tác lập kế hoạch dự án, công tác thẩm định phê duyệt dự án chưa bố trí con người và thời gian đảm bảo, Cơng tác lập kế hoạch đấu thầu, lựa chọn nhà thầu chưa đảm bảo khách quan, chưa đảm bảo công bằng, Công tác lập kế hoạch thi công chưa phù hợp, Công tác giám sát thi công về mặt tiến độ và chất lượng chưa chặt chẽ và đảm bảo dẫn đến chất lượng cơng trình và thời gian sử dụng chưa cao. Hiệu quả sau đầu tư chưa thực sự đạt như kỳ vọng; cơng tác giải phóng mặt bằng cịn gặp nhiều khó khăn đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay khi chuẩn bị sửa đổi luật đất đai năm 2013; luật đấu thầu, luật đầu tư công mới có

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

hiệu lực thi hành và còn một số nguyên nhân khác như ảnh hưởng của thời tiết, thiên tai…

Cần thiết có nghiên cứu chuyên sâu về cơng tác quản lý dự án từ đó giải quyết các tồn tại bất cập, đưa ra các giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư mang lại lợi ích tối đa cho cộng đồng góp phần vào phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phịng tại địa phương.

<i><b>Vì vậy, em chọn đề tài cho luận văn của mình:“Quản lý dự án đầu tư</b></i>

<i><b>của Ban quản lý dự án Đầu tư Xây dựng huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn”.</b></i>

<b>2, Tổng quan tình hình nghiên cứu:</b>

Cơng tác quản lý dự án có vai trị rất quan trọng trong q trình tổ chức thực hiện dự án qua các khâu chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc dự án đầu tư. Với mỗi dự án đầu tư cần phải làm rõ được mục đích đầu tư, nguồn lực cho đầu tư và hiệu quả mang lại. Đề tài này có nhiều nhà nghiên cứu và đánh giá với nhiều góc độ khác nhau.

<i>Nguyễn Huy Chí, “Quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản</i>

<i>bằng ngân sách nhà nước ở Việt Nam” [10]. Tác giả đã làm rõ những lý</i>

thuyết về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Việt Nam. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Việt Nam trong thời gian tới.

<i>Hoàng Gia Long “Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng cơ</i>

<i>bản từ ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực giao thơng vận tải tỉnh Hà Giang”</i>

[14]. Tác giả cơng trình tập trung nghiên thực trạng quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực giao thông vận tải tỉnh Hà Giang, qua đó đề xuất một số giải pháp tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

nước lĩnh vực giao thông vận tải tỉnh Hà Giang gắn với bối cảnh, điều kiện và những yêu cầu mới đặt ra.

<i>Mai Thế Anh “Quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án</i>

<i>đầu tư xây dựng huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang” [1]. Luận văn đã làm rõ</i>

cơ sở lý luận quản lý dự án đầu tư xây dựng, các quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng cũng như các nhân tố chi phối năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng của một tổ chức; làm rõ thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

<i>Lê Đức Thọ “Quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án</i>

<i>đầu tư xây dựng huyện trấn Yên, tỉnh Yên Bái” [15]. Luận văn đã làm rõ cơ</i>

sở lý luận quản lý dự án đầu tư xây dựng, đánh giá thực trạng chất lượng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong thời gian qua ở Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Trấn Yên về các mặt quản lý Nhà nước, quản lý chất lượng, quản lý thanh toán và quyết toán chi phí và quản lý tiến độ của dự án. Chỉ ra những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế trong quản lý dự án đầu tư xây dựng và tìm ra những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những tồn tại đưa ra giải pháp khắc phục;

<i>“Phương hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với xây</i>

<i>dựng giao thông” Bùi Minh Huấn [13]. Luận án xây dựng thành cơng khung</i>

lý luận về QLNN nói chung và QLNN trong lĩnh vực xây dựng giao thơng nói riêng. Đặc biệt đi sâu phân tích các cơng cụ QLNN và phân chia cá chức năng trong bộ máy quản lý. Từ vị trí, vai trị và chức năng trong bộ máy quản lý để làm căn cứ đánh giá thực trạng QLNN đối với xây dựng giao thông ở Việt Nam. Ngoài ra, luận án tập trung đi sâu nghiên cứu hoạt động QLNN đối với công tác xây dựng trong ngành giao thông vận tải, gắn với các khâu trong quá trình xây dựng cơ bản, từ chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng, xây lắp, khai thác cơng trình và cả chủ thể kinh doanh tham gia vào các khâu của quá trình

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

này. Thơng qua phân tích các mơ hình quản lý xây dựng trong ngành giao thông vận tải trong 2 giai đoạn trước và sau đổi mới. Đặc biệt nhấn mạnh từ năm 2001 trong Văn kiện Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam như sau: “Đảng và Nhà nước ta chủ trương thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đó là mơ hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội”. Theo đó, sự hồn thiện hệ thống pháp luật trong đó có Luật đầu tư. Từ đó, luận án đã trình bày rõ bản chất và nội dung của quản lý đối với xây dựng giao thơng xét theo q trình đầu tư xây dựng và các chủ thể kinh doanh xây dựng giao thông. Đồng thời chỉ ra những tồn tại chủ yếu trong hoạt động của từng loại chủ thể kinh doanh, sử dụng các công cụ quản lý của nhà nước và phân chia chức năng trong bộ máy quản lý. Qua đó, luận án đề xuất một số phương hướng, giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác QLNN đối với xây dựng giao thông trong thời gian tới.

Các công trình trên đã đề cập đến một số vấn đề lý luận và thực tiễn trong quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên phạm vi cấp huyện, cấp tỉnh. Chưa có cơng trình nào nghiên cứu về quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Chi Lăng Tỉnh Lạng Sơn.

<i><b>3, Nhiệm vụ và Mục đích nghiên cứu:</b></i>

<i>Nhiệm vụ nghiên cứu:</i>

Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp huyện.

Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp huyện và cấp tỉnh để rút ra bài học cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn trong những năm qua chỉ ra những mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân đề ra các giải pháp thực hiện.

Luận giải phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư của Ban quản lý dự án huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2023 -2025, tầm nhìn đến năm 2030.

<i>Mục đích nghiên cứu:</i>

Nhằm hồn thiện năng lực hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2023-2025 tầm nhìn đến năm 2030.

<b>4, Đối tượng và phạm vi nghiên cứu</b>

<i>Đối tượng nghiên cứu: </i>

Luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án Đầu tư Xây dựng huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.

<i>Về nội dung nghiên cứu: </i>

Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý các dự án đầu tư xây dựng cử Ban quản lý dự án đâu tư xây dựng huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn gồm có: Cơng tác lập kế hoạch, Quản lý cơng tác giám giát cơng trình, quản lý thi công xây dựng chất lượng xây dựng tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an tồn thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; quản lý rủi ro, Công tác cán bộ quản lý dự án…

<i>Về không gian nghiên cứu: </i>

Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý dự án từ quy trình chuẩn bị dự án (Khảo sát thiết kế, lập dự toán, báo cáo tiền khả thi, thẩm tra thẩm định dự án, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật; thực hiện dự án (Đấu thầu, chỉ định thầu, thi cơng giám sát, thanh tốn khối lượng nghiệm thu kiểm tra thí

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

nghiệm vật liệu) và kết thúc dự án (Nghiệm thu, quyết toán bàn giao đưa vào sử dụng) của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.

<i>Về thời gian nghiên cứu: </i>

Số liệu, dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng được nghiên cứu trong giai đoạn 2016 - 2022; các giải pháp đề xuất giai đoạn giai đoạn 2023 - 2025, định hướng đến năm 2030.

<b>5, Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu:</b>

<i>Cơ sở lý luận:</i>

Luận văn dựa trên cơ sở lý luận về quản lý kinh tế, quản lý đầu tư công, quản lý dự án đặt trong bối cảnh hệ thống các cơ chế, chính sách, pháp luật có liên quan của Việt Nam. Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019, Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020, Luật Đấu thầu ngày 26/11/2013; Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, Đồng thời, luận văn có kế thừa và sử dụng có chọn lọc tài liệu của một số tác giả có liên quan đến nội dung luận văn.

<i>Phương pháp nghiên cứu: </i>

Luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu phổ biến trong nghiên cứu kinh tế như: phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, thống kê, so sánh, phân tích tổng hợp.

<i>Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu từ các cơng trình</i>

nghiên cứu về đầu tư cơng, quản lý dự án đầu tư công, Quản lý dự án của các ban quản lý cùng cấp trong và ngoài tỉnh, Báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước và UBND huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn, của các công ty xây dựng liên quan.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<i>Phương pháp so sánh: Được sử dụng trong phân tích kinh nhiệm thực tế</i>

<i>ở một số địa phương có điều kiện tương đồng từ đó rút ra bài học có giá trịtham khảo đối với huyện Chi Lăng tỉnh lạng Sơn.</i>

<i>Phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát: Từ số liệu đã được lập</i>

thành sơ đồ và bảng biểu để đưa ra nhận định, đánh giá hồn thiện cơng tác quản lý dự án của Ban quản lý dự án Đầu tư Xây dựng huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.

<b>6, Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:</b>

<i>Ý nghĩa khoa học:</i>

Luân văn góp phần hệ thống hóa cơ sở lý thuyết cơ bản về quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp huyện.

Đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tư của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn.

<i>Ý nghĩa thực tiễn:</i>

Sau khi hoàn thiện, luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo trong việc nâng cao chất lượng quản lý dự án xây dựng của Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Chi Lăng và các ban quản lý dự án của các huyện trong địa phận tỉnh Lạng Sơn.

<b>7, Kết cấu của luận văn:</b>

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn gồm 3 chương, 9 tiết

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>Chương 1</b>

<b>CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH TẠI CẤP HUYỆN</b>

<b><small>1.1. KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</small>1.1.1. Khái niệm, phân loại dự án đầu tư xây dựng</b>

Theo định nghĩa của tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO 9000:2000

<i>thì dự án được định nghĩa như sau: “Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm</i>

<i>một tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm sốt, có thời hạn bắtđầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với cácyêu cầu quy định bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồnlực”</i>

Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất về việc góp vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm trong một khoảng thời gian nhất định. Theo Điều 3 Luật Xây dựng (2014), đầu tư xây dựng là quá trình tiến hành các hoạt động xây dựng gồm xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo cơng trình xây dựng.

<i>Khái niệm dự án đầu tư xây dựng: dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các</i>

<i>đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựngđể xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo cơng trình xây dựng nhằm phát triển, duytrì, nâng cao chất lượng cơng trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn vàchi phí xác định.</i>

<b>Phân loại dự án đầu tư xây dựng:</b>

+ Theo quy mơ và tính chất:

Căn cứ theo Điều 7, 8,9,10 luật đầu tư công năm 2019 là các dự án độc lập hoặc cụm cơng trình liên kết chặt chẽ với nhau, Căn cứ vào tính chất và

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

quy mô, tổng mức đầu tư, phạm vi ảnh hưởng của dự án đầu tư xây dựng được phân thành dự án quan trong quốc gia, dự án nhóm A, B, C

<b>Bảng 1.1: Phân loại dự án theo quỵ mơ tính chất</b>

Các dự án đầu tư xây dựng công trinh: thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh, qc phịng có tính chât bảo mật qc gia, có ý nghĩa chính trị - xà hội quan trọng.

Không kê mức vổn

Các dự án đầu tư xây dựng công trinh: sản xuất chât độc hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp

Không kê mức vốn

Các dự án đầu tư xây dựng cơng trình: cơng nghiệp điện, khai thác dầu khí, hố chất, phân bón, chế tạo máy, xi mãng, luyện kim, khai thác chê biên khoáng sán, các dự án giao thông (cầu, cảng biên, cảng sông, sân bay, đường sất, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở.

Trên 1.500 tý đồng

Các dự án đầu tư xây dựng cơng trình: thủy lợi, giao thơng (khác ở điểm 1-3), cấp thốt nước và cơng trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, cơng trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viền thơng.

Trên 1.000 tỷ đồng

Các dự án dầu tư xây dựng cơng trình: cơng nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỳ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm, thủy sản.

Trên 700 tỳ đồng

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

Các dự án đầu tư xây dựng cơng trình: y tế, vãn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ờ), kho tàng, du lịch, thê dục thê thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.

Trên 500 tỷ đồng

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<b><small>IIINHÓM B</small></b>

Các dự án dầu tư xây dụng cơng trình: cơng nghiệp điện, khai thác dầu khí, hố chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim. khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở.

Từ 75 đến 1.500 tý đồng

Các dự án đầu tư xây dựng cơng ưình: thuỷ lợi, giao thơng (khác ở điêm II - 1), cấp thốt nước và cơng trinh hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thơng tin. điện từ, tin học, hố dược, thiết bị y tế, cơng trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chinh, viễn thông.

Từ 50 đến 1.000 tỳ đồng

Các dự án đầu tư xây dựng cơng trình: hạ tầng kỳ thuật khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trông thuỷ sản, chê biến nông, lâm, thủy sản.

Từ 40 đến 700 tỳ đồng

Các dự án đầu tư xây dựng cơng trình: y tế, văn hố, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.

Từ 30 đến 500 tý đồng

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<b><small>IIINHÓM C</small></b>

Các dự án đau tư xây dựng cơng trình: cơng nghiệp điện, khai thác dầu khí, hố chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ). Các trường phổ thông nằm trong quy hoạch (không kể mức vốn), xây dựng khu nhà ở.

Dưới 75 tỷ đong

Các dự án đầu tư xây dựng cơng trình: thuỷ lợi, giao thơng (khác ở điêm III - 1), cấp thốt nước và cơng trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thơng tin, điện tư, tin học, hố dược, thiết bị y tế, cơng trình cơ khí khác, sản xuẩt vật liệu, bưu chính, viễn thơng.

Dưới 50 tỳ đong

Các dự án đẩu tư xây dựng cơng trình: cơng nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỳ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuât nông, lâm nghiệp, nuôi trông thuỳ sản, chế biến nông, lâm, thuỳ sản.

Dưới 40 tỳ dồng

Các dự án đầu tư xây dựng cơng trình: y tế, văn hố, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thế thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.

Dưới 30 tỳ đồng

<i>Nguồn Luật đầu tư công năm 2019</i>

+ Theo nguồn vốn đầu tư

Dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

Dự án sử dụng nguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách; Dự án sử dụng vốn khác.

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

+ Theo phương thức đầu tư

Dự án đầu tư xây dựng cơng trình chỉ cần u cầu lập Báo cáo kinh tế -kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm:

Cơng trình xây dựng sử dụng cho mục đích tơn giáo;

Cơng trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất).

Dự án đầu tư xây dựng cơng trình cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và lập dự án đầu tư xây dựng

<b>1.1.2. Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng: Dự án đầu tư xây dựng có tính</b>

đa mục tiêu, Dự án đầu tư xây dựng có tính duy nhất và gắn liền với đất, có thời gian xây dựng dài, vốn đầu tư lớn, chịu sự ràng buộc về thời gian và chi phí nguồn lực.

<b>1.1.3 Vai trị của dự án đầu tư xây dựng: Góp phần quan trọng vào</b>

việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nước, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chun mơn hố và phân công lao động xã hội, định hướng

<b>hoạt động đầu tư trong nền kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội. </b>

<b><small>1.2. KHÁI QUÁT QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢNLÝ DỰ ÁN CẤP HUYỆN </small></b>

<b>1.2.1. Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng:</b>

Khái niệm quản lý dự án: Quản lý dự án là việc áp dụng những hiểu biết, kỹ năng, công cụ, kỹ thuật vào hoạt động dự án nhằm đạt được những yêu cầu và mong muốn từ dự án.

Quản lý dự án cịn là q trình lập kế hoạch tổng thể, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu câu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

Nói cách khác quản lý dự án là hoạt động quản lý theo quá trình hình thành, triển khai và kết thúc dự án trong một môi trường hoạt động nhất định, với không gian và thời gian xác định.

<b>1.2.2. Mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng: </b>

<i>Bảo đảm đạt được mục đích đầu tư, tức là lợi ích mong muốn của chủđầu tư gồm: chất lượng cơng trình xây dựng, thời gian thực hiện, chi phí, an</i>

tồn lao động, vệ sinh mơi trường…Do đó mục tiêu của Quản lý dự án cũng thay đổi theo chiều hướng ra tăng về lượng, thay đổi về chất.

<small>Hình 1.2. Chu trình quản lý dự án</small>

<i><small>Nguồn: Bùi Mạnh Hùng, Đào Tùng Bách, 2009</small></i>

Dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước ln đi kèm với một trình tự thủ tục đầu tư theo các quy định của luật đầu tư và các văn bản pháp luật khác có liên quan từ khâu chuẩn bị đầu tư, triển khai dự án đến kết thúc dự án. Quá trình thực hiện liên quan nhiều cơ quan quản lý nhà nước và nhiều đơn vị nhà thầu khác nhau cùng tham gia thực hiện địi hỏi phải có quy trình quản lý chặt chẽ, thống nhất cùng hướng đến mục tiêu chung của dự án hình

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

thành sau đầu tư tạo ra cơ sở hạ tần phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, An ninh - Quốc phòng.

<b>1.2.3. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng:</b>

Quản lý kế hoạch đó là các mốc thời gian của dự án cần đạt được của quy trình thực hiện dự án với 3 bước cơ bản là chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc dự án đảm bảo các nội dung quản lý: Lập kế hoạch tổng quan, Quản lý phạm vi, Quản lý thời gian, Quản lý chi phí, Quản lý nguồn nhân lực, Quản lý thông tin, Quản lý rủi ro về tiến độ, khối lượng thi công xây dựng, chất lượng dự án đầu tư xây dựng, công tác giám sát, và hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng, an tồn lao động và vệ sinh mơi trường, phịng chống cháy nổ của dự án đầu tư xây dựng.

<small>Hình 1.3. Sơ đồ quản lý chất lượng cơng trình xây dựng</small>

<i>Nguồn tổng hợp.</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<i><b>1.2.3.1. Quản lý kế hoạch, tiến độ và khối lượng công việc của dự ánđầu tư xây dựng:</b></i>

<i><b>* Quản lý kế hoạch</b></i>

Trước tiên là xác định rõ ràng các mục tiêu của dự án để tổ chức nhân sự, cá nhân được chỉ định làm người quản lý dự án đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức cơng việc, nguồn lực tài chính và kế hoạch phân bổ theo giai đoạn cho phù hợp với dự án đó và mục tiêu cần đạt được.

Lập kế hoạch và quản lý tiến độ công việc là một phần quan trọng trong quản lý dự án. Đảm bảo các nhiệm vụ hoàn thành đúng kế hoạch, thời hạn, quản lý cơng việc hiệu quả cịn góp phần sử dụng hiệu quả tài nguyên, thời gian và tài chính.

Lên kế hoạch cụ thể đưa ra được mục tiêu cụ thể và những phương án tối ưu nhất để thực hiện các cơng việc, xác định tính khả thi, đưa ra những phương án đối phó với các trường hợp rủi ro sẽ gặp phải, với kế hoạch cụ thể để tiếp tục vận hành, thực hiện tiến độ công việc nếu gặp phải những trường hợp bất trắc.

Mục đích chính là: Xác định các mục tiêu về chất lượng, tiến độ của dự án và tổ chức công việc một cách chi tiết và rõ ràng. Cần đặt ra các câu hỏi thực hiện dự án nhằm đạt được điều gì, giải quyết vấn đề gì, các tiêu chuẩn được sử dụng để đánh giá sự thành công của dự án là gì… để tất cả mọi người trong bộ phận tham gia dự án đầu tư đều hiểu rõ ràng và thống nhất về mục tiêu dự án từ đó nhà quản lý sử dụng linh hoạt các kỹ năng quản lý để xác định mục tiêu của dự án, hướng cả dự án đi theo một mục tiêu chung thống nhất và tổ chức nhân sự sao cho phù hợp, trong đó phải có một nhóm nhỏ gồm những người có kinh nghiệm làm nịng cốt để điều phối các hoạt động của dự án. Lập kế hoạch thực hiện dự án đầu tư bao gồm việc xác định các nhiệm vụ và công việc cần thiết để đạt được mục tiêu, xác định trình tự thực hiện và ước tính thời gian cần thiết để hồn thành tất cả các nhiệm vụ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<i><b>* Quản lý tiến độ thi công xây dựng</b></i>

Quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng là việc thực hiện các kế hoạch, biện pháp nhằm đảm bảo thời gian hoàn thành một hạng mục hoặc toàn bộ dự án đúng thời hạn bao gồm thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc, tổng thời gian được phép kéo dài của một hạng mục hoặc toàn bộ dự án.

Tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng gồm ba giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc đầu tư đưa cơng trình vào khai thác, sử dụng.

Nhà thầu phải lập biểu tiến độ thi công phù hợp với tiến độ tổng thể của dự án và được chủ đầu tư chấp thuận. Thời gian hoàn thành dự án phải phù hợp với thời gian trong kế hoạch đấu thầu được phê duyệt. Tiến độ thi công phải được rà sốt liên tục, có thể điều chỉnh bổ sung tiến độ của các hạng mục cơng trình, bố trí xen kẽ kết hợp các cơng việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ chung và không làm ảnh hưởng đến tiến độ của dự án.

<i><b>* Quản lý khối lượng công việc </b></i>

Công tác quản lý khối lượng công việc được thực hiện trên tất cả các giai đoạn, công việc của dự án đầu tư bắt đầu từ công tác khảo sát, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng, thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế -kỹ thuật, lựa chọn nhà thầu, ký hợp đồng xây dựng; thi cơng xây dựng cơng trình; thanh tốn khối lượng theo giai đoạn, giám sát thi công xây dựng đến khi hồn thành, bàn giao cơng trình đưa vào sử dụng và bảo hành cơng trình”.

“Quản lý khối lượng công việc là việc thực hiện tổng thể các biện pháp thi công, giám sát để đảm bảo khối lượng công việc xây dựng được nghiệm thu đúng, đủ theo nội dung hợp đồng, hồ sơ thiết kế, dự toán và đề cương, nhiệm vụ đã được phê duyệt nhằm phục vụ công tác hậu kiểm thanh tra kiểm

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

toán phát hiện, ngăn ngừa các hành vi bớt khối lượng, rút ruột cơng trình gây thất thốt, lãng phí.

<i><b>1.2.3.2. Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng</b></i>

Kết hợp giữa trình độ quản lý với phương pháp quản lý tiên tiến cùng trang thiết bị hỗ trợ hiện đại nhằm đảm bảo các tiêu chí của dự án đầu tư xây dựng phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, các quy định của pháp luật về xây dựng, đảm bảo công năng, hiệu quả sử dụng sự bền vững của cơng trình theo thời gian đáp ứng nhu cầu của thị trường, xã hội…

Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia dự án bởi chất lượng dự án đầu tư xây dựng không chỉ thể hiện qua chất lượng thi cơng xây dựng mà cịn được thể hiện qua chất lượng của các công tác tư vấn khảo sát, thiết kế, giám sát lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, thí nghiệm vật liệu vật tư đưa vào cơng trình…

<i><b>1.2.3.3. Quản lý chi phí của dự án đầu tư xây dựng</b></i>

Chi phí xây dựng biểu thị qua chỉ tiêu dự toán bao gồm chi phí xây lắp chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng (Khảo sát thiết kế, tư vấn đấu thầu, chi phí giám sát, thẩm tra thẩm định..) Chi phí giải phóng mặt bằng, rà phá bom mìn vật nổ, dự phịng và các chi phí khác. giá trị tạm ứng theo hợp đồng xây dựng đảm bảo bằng bảo lãnh tạm ứng theo quy định, thanh toán tiền tạm ứng thanh toán khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo từng giai đoạn cụ thể đã được thoả thuận trong hợp đồng, quyết toán dự án hồn thành khi kết thúc q trình đầu tư được các bên nghiệm thu về khối lượng chất lượng và có đầy đủ hồ sơ hồn cơng theo quy định và được cơ quan chuyên môn của chủ đầu tư nghiệm thu kỹ thuật ra thông báo chấp nhận nghiệm thu.

Hồ sơ thanh toán gồm: Biên bản nghiệm thu hồn thành bộ phận cơng trình xây dựng, biểu khối lượng đề nghị thành toán của nhà thầu; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh tốn tạm ứng); Giấy rút vốn đầu tư.

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

Chi phí đầu tư xây dựng trong q trình thi cơng xây dựng cơng trình bao gồm các khoản chính là chi phí nhân cơng, chi phí vật liệu, chi phí máy móc thiết bị, dự phịng phí. Việc thi cơng xây dựng cơng trình phải được thực

<i>hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt. Khối lượng thi cơng xây dựngđược tính tốn, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấngiám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối</i>

lượng thiết kế được duyệt.

“Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm theo nguyên tắc lấy hiệu quả dự án đặt lên hàng đầu, quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn

<i>chuẩn bị dự án đến khi kết thúc đầu tư đưa cơng trình vào khai thác sử dụng</i>

trong phạm vi tổng mức đầu tư được phê duyệt gồm cả trường hợp được điều

<i>chỉnh. Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điềukiện năng lực về quản lý dự án đầu tư xây dựng để lập, thẩm tra, kiểm soát và</i>

quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Cơng tác nghiệm thu cần phải được tiến hành khi đơn vị thi công đề nghị nghiệm thu kết thu giai đoạn hoặc kết thúc dự án làm cơ sở thanh quyết toán dự án để nhà thầu có đủ nguồn lực tài chính thực hiện dự án theo quy định. Nghiệm thu là nhằm so sánh những cái đã thực hiện thực tế với hồ sơ thiết kế cơng trình đã được phê duyệt. Xem xét những vật tư thiết bị đưa vào

<i>có đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, chất lượng so với thiết kế hay không. Việcnghiệm thu, bàn giao chỉ ra được những mặt còn chưa hợp lý, chưa đúng yêucầu để có biện pháp khắc phục. </i>

Nhà thầu có trách nhiệm lập hồ sơ thanh tốn, quyết tốn khối lượng công việc đã thực hiện, Chủ đầu tư căn cứ hồ sơ nhà thầu lập, hợp đồng đã ký kết, dự toán phê duyệt, kế hoạch vốn... làm hồ sơ thanh toán vốn đầu tư cho nhà thầu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<i><b>1.2.3.4. Quản lý an toàn lao động và vệ sinh mơi trường, phịngchống cháy nổ của dự án đầu tư xây dựng</b></i>

Để thực hiện quản lý an toàn lao động, Ban quản lý dự án sẽ thực hiện các công việc sau:

Nhà thầu phải lập biện pháp đảm bảo an toàn lao động và được chủ đầu tư chấp thuận kế hoạch tổng thể về an toàn lao động trong thi cơng xây dựng cơng trình và có kế hoạch tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện.

Phân công và thông báo nhiệm vụ, quyền hạn của người quản lý an toàn lao động của nhà thầu thi công và gửi đến đơn vị tư vấn giám sát theo quy định.

Nhà thầu thi công xây dựng phải có các biện pháp bảo đảm thực hiện

<i>về bảo vệ môi trường trên công trường và môi trường xung quanh, bao gồm</i>

có biện pháp chống bụi, biện pháp chống ồn, xử lý phế thải chất thải và thu

<i>dọn hiện trường. Phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưađến đúng nơi quy định đối với những cơng trình xây dựng đặc biệt là trong</i>

khu vực đô thị. Chủ đầu tư và nhà thầu thi cơng xây dựng, phải có trách

<i>nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồngthời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. </i>

Đơn vị tư vấn giám sát thi công xây dựng cơng trình thực hiện một hoặc một số trách nhiệm của chủ đầu tư thông qua hợp đồng tư vấn xây dựng đồng thời có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng trong đó có an tồn lao động trên cơng trình của đơn vị thi công để kịp thời nhắc nhở hoặc báo cáo chủ đầu tư chấn trỉnh, yêu cầu đơn vị thi cơng thực hiện nghiêm túc cơng tác an tồn lao động và vệ sinh môi trường trên công trường.

<b>1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng:</b>

<i><b>1.2.4.1. Các nhân tố thuộc Ban quản lý dự án</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

Các yếu tố nội tại ảnh hưởng đến hoạt động quản lý dự án là con người, cơ sở vật chất, trang bị, quy trình triển khai, phương pháp lãnh đạo, chỉ đạo, năng lực điều hành hiện trường…

Ban quản lý dự án là trung tâm điều hành, phối hợp các công việc của dự án, để thực hiện dự án thành cơng thì đội ngũ nhân sự phải có đủ năng lực. Ban quản lý dự án là một tập hợp của nhiều cá nhân thực hiện cơng việc theo chun mơn với trình đội và năng lực khác nhau cho nên để thực hiện theo một định hướng chung cần có một chủ nhiệm dự án đủ năng lực. Chủ nhiệm dự án xây dựng được nhóm làm việc thống nhất, kỹ năng giao tiếp tốt, xây dựng lòng tin và tập trung vào kết quả là yếu tố ảnh hưởng xuyên suốt cả vòng đời của dự án.

Năng lực của cán bộ quản lý dự án phụ thuộc vào chuyên môn và các điều kiện cần để thực hiện nhiệm vụ đó là năng lực sở trường, thể lực trí tuệ, năng khiếu, kinh nhiệm thực tế và môi trường làm việc.

Người lãnh đạo cần am hiểu pháp luật để có kế hoạch chỉ đạo, định hướng, lên phương án điều hành đảm bảo dự án đầu tư xây dựng tuân thủ đầy đủ các Luật chuyên ngành: Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật đầu tư cơng... Lãnh đạo có năng lực quản lý tốt biết tạo động lực, biết phân quyền cho cấp dưới, có khả năng thỏa hiệp, hợp tác và điều phối phát huy tối đa năng lực của nhân viên đảm bảo nhiệm vụ của cơ quan đơn vị ln ln hồn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao và ngược lại.

Sự điều hành của người lãnh đạo quản lý dự án liên quan đến yếu tố con người mà ở đây là người lao động đó là giao việc, kiểm tra giám sát, đánh giá kế quả, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo bồi dưỡng, quy hoạch bổ nhiệm... tạo động lực để người lao động của Ban quản lý thi đua phấn đấu.

<i><b>1.2.4.2. Các nhân tố không thuộc về Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng</b></i>

Năng lực của đơn vị thi công, năng lực của lãnh đạo đơn vị thi công bởi các doanh nghiệp tham gia vào thực hiện một hay nhiều dự án thì mục tiêu cuối bao giờ cũng là lợi nhuận nên trong quá trình triển khai thực hiện dự án

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

xây dựng thường không tuân thủ đầy đủ quy trình, thiếu năng lực của đơn vị thi cơng có thể dẫn đến cơng trình kém chất lượng. Đa phần các dự án có những khó khăn về tài chính hoặc kế hoạch phân bổ tài chính khơng kịp thời theo tiến độ của dự án dẫn đến dự án có thể phải kéo dài thời gian thi cơng vì vậy địi hỏi các đơn vị thi cơng phải thật sự có năng lực về chun mơn và năng lực về tài chính để thi cơng và hồn thành dự án trong giới hạn kinh phí và thời gian cho phép. Phù hợp với đặc điểm mối quan hệ giữa các bên trong dự án.

Năng lực của giám sát kỹ thuật của chủ đầu tư và chỉ huy trưởng cơng trình của đơn vị thi cơng là người đại diện cho các bên kiểm tra chất lượng, nghiệm thu khối lượng các công việc thực hiện và là cầu nối giữa bên thi công với các đơn vị khác.

Các yếu tố từ đơn vị thiết kế lập dự tốn: sự thành cơng của một dự án phụ thuộc khá lớn vào đơn vị tư vấn thiết kế và lập dự toán bởi sản phẩm của đơn vị định hình nên dự án, đảm bảo độ thẩm mỹ, tính năng và yêu cầu kỹ thuật đồng thời là giá thành của dự án. Thiết kế đầy đủ và phù hợp làm giảm nguy cơ vượt chi phí và chậm tiến độ của dự án.

Một dự án xây dựng ln có nhiều bên cùng tham gia như những mắt xích gắn kết với nhau, khi mắt xích nào đứt cũng gây đổ vỡ dự án, cho nên sự hợp tác tích cực giữa các bên, sự quyết tâm cao của các bên đến dự án cũng là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công của dự án.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ cịn sảy ra tình trạng sung đột pháp lý giữa các luật, một số nội dung của luật thiếu thực tiễn mà phải chờ Nghị định, Thông tư hướng dẫn.

<b><small>1.3. KINH NHIỆM QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA BANQUẢN LÝ DỰ ÁN CẤP HUYỆN</small></b>

<b>1.3.1. Kinh nghiệm của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyệnHữu Lũng tỉnh Lạng Sơn</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

Lựa chọn các đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát có chất lượng chuyên môn tốt, lập hồ sơ sớm, đảm bảo chất lượng để đẩy nhanh công tác chuẩn bị đầu tư và giảm thiểu sai sót.

Tăng cường cơng tác quản lý chất lượng, kiên quyết xử lý nghiêm minh các vi phạm trong quá trình thực hiện dự án. Nâng cao chất lượng cơng trình, hồn thành đầu tư đúng tiến độ, đưa vào khai thác, sử dụng có hiệu quả.

Tăng cường công tác tổ chức kiểm tra giám sát chất lượng và tiến độ xây dựng cơng trình các dự án đang triển khai thi công và phối hợp với các cở quan liên quan đẩy nhanh công tác chuẩn bị đầu tư các dự án.

Tập trung chỉ đạo công tác giải phóng mặt bằng đối với các dự án chuyển tiếp có vướng mắc về mặt bằng và các dự án đầu tư mới.

Tập trung hoàn thiện hồ sơ quyết tốn các cơng trình đã hồn thành trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; thanh tốn các khối lượng cơng trình đã hồn thành và có kế hoạch vốn phân bổ trong Kế hoạch

Cử công chức, viên chức của ban đi đào tạo, tập huấn để nâng cao năng lực công tác.

<b>1.3.2. Kinh nghiệm của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyệnTrấn yên tỉnh Yên Bái:</b>

Từng bước thiết lập bộ máy quản lý chuyên nghiệp và hiệu quả, nhanh chóng tách rời nhiệm vụ chính trị, an ninh quốc phòng với nhiệm vụ kinh tế, hạn chế tính mệnh lệnh để điều chỉnh các hành vi trong kinh tế với quan điểm là: các hoạt động mang tính chất kinh tế thì để các quy luật kinh tế điều chỉnh trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn điều chỉnh hành vi.

Xây dựng số lượng con người, trình độ chun mơn cần thiết cho từng vị trí cơng việc, từng phịng của Ban, bổ sung thêm 1 phó giám đốc Ban, đưa Ban trở thành một Ban chuyên nghiệp hơn. Đặc biệt chú trọng tới nhân sự phòng dự án đảm bảo quản lý tốt về mặt chất lượng, kiểm tra kiểm sốt tốt quy trình, kế hoạch tiến độ tránh tình trạng tiến độ thi cơng phải trình xin gia

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

hạn, đảm bảo lực lượng cán bộ trong cơng tác quản lý chi phí các dự án. Đồng thời chú trọng việc đổi mới và nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo trong mọi hoạt động của Ban, tăng cường phối hợp giữa các phịng Ban trong việc giải quyết cơng việc chung.

Thường xun rà sốt để cập nhật và cơng bố danh sách nhà thầu yếu kém, vi phạm bị cấm tham gia đấu thầu làm cơ sở để phục vụ quản lý hoạt động đấu thầu có hiệu quả. Đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để kịp thời tham mưu giải quyết các vướng mắc trong công tác lựa chọn nhà thầu của chủ đầu tư.

Chỉ đạo tăng cường công tác thanh tra các dự án đầu tư, xử lý nghiêm với các sai phạm của các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư. Đồng thời qua hoạt động thanh tra cần tìm ra những hạn chế, khiếm khuyết trong công tác quản lý nhà nước để có sự điều chỉnh cho phù hợp.

Hồn thiện sửa đổi bổ sung quy chế hoạt động của Ban, xây dựng kế hoạch, đề án nhân sự trong đó quy định rõ chức năng nhiệm vụ, yêu cầu về chuyên môn, trình độ đối với từng vị trí cơng tác Trong quá trình thực hiện quản lý đã cho thấy vấn đề nhân sự của Ban quá mỏng để thực hiện khối lượng lớn các dự án dẫn đến không theo sát các đơn vị thi công và các hạng mục thi cơng để xảy ra những sai sót của nhà thầu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<b>Chương 2</b>

<b>THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA BAN QUẢN LÝ DỰÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN CHI LĂNG TỈNH LẠNG SƠN </b>

<b><small>2.1. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆNCHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN VÀ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNGHUYỆN CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN</small></b>

<b>2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Chi Lăng tỉnhLạng Sơn</b>

<i><b>2.1.1.1.Điều kiện tự nhiên</b></i>

<b>Vị trí địa lý: Huyện Chi Lăng nằm ở phía nam của tỉnh Lạng Sơn, cách</b>

trung tâm thủ đô Hà Nội 106 km, cách thành phố Lạng Sơn 35 km, có vị trí địa lý: Phía đơng giáp huyện Lộc Bình, Phía tây giáp huyện Hữu Lũng, Phía nam giáp huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, Phía bắc giáp huyện Cao Lộc, huyện Văn Quan và thành phố Lạng Sơn.

<i><b>Địa hình: Chi Lăng bị chia cắt bởi nhiều đồi núi, sông suối, địa hình</b></i>

dốc dần từ đơng bắc xuống tây nam, độ dốc khá lớn, đặc biệt là các xã nằm ven khối núi Hữu Kiên. Nơi cao nhất nằm ở phía đông huyện cũng là ranh giới giữa huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn và huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang với đỉnh núi cao nhất là 975 m, nơi thấp nhất nằm ở phía nam huyện với độ cao là 35m ở thị trấn Chi Lăng. Huyện Chi Lăng có con sơng chính là thượng nguồn Sông Thương. Sông Thương bắt nguồn từ vùng núi cao Na Phja Phước cao 600 m, thuộc xã Bắc Thủy địa đầu phía đơng bắc huyện Chi

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

Lăng. Sông chảy theo hướng đông bắc - tây nam, xuống huyện Hữu Lũng để hợp lưu với sơng Trung. (Có tài liệu coi sơng Trung là nhánh chính của sơng Thương, bắt nguồn từ vùng núi cao phía đơng nam huyện Võ Nhai tỉnh Thái Ngun chảy vào huyện Hữu Lũng hợp lưu với nhánh sông chảy từ huyện Chi Lăng).

<i><b> Khí hậu: Chi Lăng nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa tiểu vùng khí hậu ẩm</b></i>

và mưa nhiều ở phía tây, tiểu vùng lạnh và mưa ít ở phía đông, chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng núi phía bắc. Nhiệt độ trung bình năm 22,7 °C lượng mưa trung bình năm 1.379mm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<i><b>2.1.1.2.Điều kiện kinh tế - xã hội: </b></i>

<i><b>Dân số, Dân tộc, Tơng giáo, Trình độ học vấn: Năm 2022, dân số trung</b></i>

bình của Chi Lăng là 75.063 người, chiếm 9,6% dân số cả tỉnh, mật độ dân số trung bình là 106 người/km², cao hơn mức trung bình của tỉnh, với nhiều dân tộc khác nhau sinh sống. Gần 74% dân số sống ở nông thôn và sản xuất nông nghiệp, dân số thành thị khoảng 26%. Với 3 dân tộc chính là Dân tộc Tày, Dân tộc Nùng, Dân tộc Kinh

<i>Công nghiệp, Nông nghiệp, thương mại dịch vụ, hạ tầng: Huyện Chi</i>

Lăng nằm trong Vùng kinh tế Hữu Lũng - Chi Lăng được xác định đây là vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp tập trung của tỉnh, phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. Hình thành vùng trồng rừng, chuyên canh tập trung cây ăn quả (vùng na Hữu Lũng - Chi Lăng)… gắn với phát triển du lịch nông nghiệp nông thôn.

Trên bản đồ du lịch của tỉnh, huyện Chi Lăng nằm ở không gian du lịch Tây Nam bao gồm huyện Hữu Lũng và Chi Lăng. Xét về vị trí địa lý cũng như vai trị du lịch, đây là cửa ngõ Tây Nam của Lạng Sơn (theo quốc lộ 1A), cầu nối du lịch Lạng Sơn với Thủ đơ Hà Nội và các tỉnh phía Nam. Về sản phẩm du lịch, đã hình thành và phát triển các dịng sản phẩm: du lịch văn hóa, lịch sử; du lịch sinh thái kết hợp trang trại vườn na… Trong những năm gần đây, du lịch gắn với các làng nghề, các sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu đang trở thành hướng phát triển du lịch mới của tỉnh Lạng Sơn. Sự kết hợp giữa du lịch và nông nghiệp đã mang lại hiệu quả kinh tế cho nông nghiệp, gây dựng được thương hiệu cho du lịch nông nghiệp gắn với quả Na

<b>2.1.2. Ban quản lý dự án Đầu tư Xây dựng huyện Chi Lăng tỉnh Lạngsơn:</b>

Quá trình hình thành, phát triển, Chức năng nhiệm vụ, Cơ cấu tổ chức và phân công nhiệm vụ…

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<i>Đặc điểm tình hình:</i>

Phân cơng nhiệm vụ đảm bảo tính bao quát, rõ ràng, một người làm nhiều việc, một việc chỉ giao cho một người và gắn với trách nhiệm quản lý của từng cá nhân; đảm bảo tính hợp lý, phối hợp liên thơng trong giải quyết công việc.

Phân công nhiệm vụ theo hướng chuyên sâu, căn cứ theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện và sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch UBND huyện.

<i>Giám đốc phụ trách Ban: Chỉ đạo và quản lý, điều hành chung các hoạt</i>

động của Ban QLDA theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Chi Lăng; chịu trách nhiệm cá nhân trước UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện và trước pháp luật về toàn bộ các hoạt động của Ban QLDA. Là chủ các tài khoản.

Cơng tác kế hoạch tổng hợp; lập, theo dõi, trình cấp có thẩm quyền điều

chỉnh kế hoạch vốn các dự án do Ban được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư; điều hành các hoạt động tài chính của Ban;

Cơng tác tổ chức, cán bộ; công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và viên chức; tài chính; kế hoạch; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí; cơng tác bảo vệ bí mật nhà nước, cơng tác an ninh, bảo mật nội bộ; công tác kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật;

Thực hiện chuẩn bị đầu tư, quản lý chất lượng và tiến độ xây dựng các dự án do UBND huyện giao làm chủ đầu tư và các dự án do người quyết định đầu tư giao.

Trong cơng tác giải phóng mặt bằng: Tham gia Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án được giao làm chủ đầu tư;

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

Trực tiếp ký các văn bản thuộc lĩnh vực phụ trách và các văn bản của Ban trình Huyện ủy, HĐND huyện, UBND huyện.

Tham gia các đồn cơng tác, đồn thể của UBND huyện theo yêu cầu thuộc lĩnh vực phụ trách.

<i>Phó Giám đốc Ban: Thực hiện nhiệm vụ theo Quy chế làm việc của</i>

Được Giám đốc uỷ nhiệm thay mặt điều hành, giải quyết cơng việc của Ban khi Phó Giám đốc vắng mặt. Nội dung cụ thể thực hiện theo văn bản ủy quyền. Là chủ tài khoản uỷ quyền thứ nhất của cơ quan.

Trực tiếp chỉ đạo quản lý, theo dõi, chỉ đạo triển khai thực hiện các lĩnh vực: Công tác lập nhiệm vụ, dự toán chuẩn bị đầu tư cơng trình; Cơng tác lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu các dự án; Công tác hành chính, quản trị cơ quan; Giúp Phó Giám đốc phụ trách Ban theo dõi, chỉ đạo công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật.

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Phó Giám đốc phụ trách Ban phân cơng.

Trực tiếp ký các văn bản thuộc lĩnh vực được giao phụ trách.

<i><b>Kế toán trưởng:</b></i>

Kế toán trưởng do Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chỉ định. Chịu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ trước Ban Giám đốc và trước pháp luật theo quy định hiện hành. Kế tốn trưởng có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trong việc quản lý, thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng các dự án, quản lý thu, chi phí hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng; Thực hiện chế độ quản lý tài chính, tài sản của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định; Lập báo cáo tài chính tuân thủ chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán”.

<i><b>Bộ phận kỹ thuật: Thực hiện nhiệm vụ theo Quy chế làm việc của</b></i>

Ban.

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

Thực hiện theo dõi, quản lý một số cơng trình, dự án do lãnh đạo Ban phân công. Đồng thời báo cáo tiến độ, khó khăn, vướng mắc thực hiện các cơng trình, dự án cho lãnh đạo Ban để kịp thời giải quyết.

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân cơng của lãnh đạo Ban và cấp có thẩm quyền.

<i><b>Bộ phận Văn Phịng: Thực hiện cơng tác văn thư: Quản lý, tiếp nhận</b></i>

và phát hành văn bản; quản lý con dấu (ấn chỉ) theo đúng quy định của pháp luật

Thực hiện tổng hợp các Báo cáo định kỳ.

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của lãnh đạo Ban và

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Chi Lăng (sau đây viết tắt là Ban QLDA) thực hiện các chức năng theo Quyết định thành lập Ban QLDA và theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 7 của Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng, gồm:

Làm chủ đầu tư một số dự án sử dụng vốn ngân sách, vốn nhà nước ngoài ngân sách do người quyết định đầu tư giao.

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

Nhận ủy thác quản lý dự án của các chủ đầu tư khác theo hợp đồng ủy thác quản lý dự án được ký kết.

Tiếp nhận và quản lý sử dụng vốn để đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.

Tổ chức quản lý các dự án do mình làm chủ đầu tư và nhận ủy thác quản lý dự án theo hợp đồng ủy thác quản lý dự án cho các chủ đầu tư khác khi được yêu cầu và có đủ điều kiện năng lực để thực hiện theo quy định của pháp luật.

Bàn giao cơng trình hồn thành cho chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng cơng trình khi kết thúc xây dựng.

Thực hiện các chức năng khác do UBND huyện giao hoặc phân cấp theo thẩm quyền.

<i>Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư gồm</i>

Lập kế hoạch dự án: Lập, trình phê duyệt kế hoạch thực hiện dự án hàng năm, trong đó phải xác định rõ các nguồn lực sử dụng, tiến độ thực hiện, thời hạn hoàn thành, mục tiêu chất lượng và tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện.

Lập kế hoạch và quản lý tiến độ công việc là một phần quan trọng trong quản lý dự án. Nó khơng chỉ đảm bảo các nhiệm vụ hồn thành đúng kế hoạch, thời hạn, quản lý công việc hiệu quả mà cịn góp phần sử dụng hiệu quả tài nguyên thời gian và tài chính.

Giúp đưa ra được mục tiêu cụ thể và những phương án tối ưu nhất để thực hiện các công việc đã được lên kế hoạch xác định tính khả thi.

Đưa ra những phương án đối phó với các trường hợp rủi ro sẽ gặp phải, có kế hoạch để tiếp tục vận hành, thực hiện tiến độ công việc nếu gặp phải những trường hợp hợp bất trắc.

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

Lập kế hoạch cơng việc sẽ có cái nhìn tổng qt về những thay đổi trong tương lai tác động đến dự án từ đó giúp cho việc kiểm sốt các khâu trong tiến độ thực hiện và xây dựng kế hoạch dự án dễ dàng hơn.

Thành công của dự án phụ thuộc 80% vào công tác lập kế hoạch và quản lý tiến độ công việc. Nếu công tác quản lý tốt, các phần cơng việc hồn thành đúng hạn thì khơng có lý do gì dự án lại thất bại.

<i>Tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng: Khảo sát xây</i>

dựng; Lập, thẩm định, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng phục vụ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; Lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi để phê duyệt/quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;

Thực hiện các thủ tục liên quan đến quy hoạch xây dựng, sử dụng đất đai, tài nguyên, hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ cảnh quan, môi trường, phịng chống cháy nổ có liên quan đến xây dựng cơng trình; Tổ chức lập dự án, trình thẩm định, phê duyệt dự án theo quy định; Tiếp nhận, giải ngân vốn đầu tư và thực hiện các công việc chuẩn bị dự án khác.

<i>Các nhiệm vụ thực hiện dự án: Thuê tư vấn thực hiện khảo sát, thiết kế</i>

xây dựng và trình thẩm định, phê duyệt hoặc tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng (theo phân cấp); Chủ trì phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có) và thu hồi, rà phá bomminf vật nổ, giao nhận đất để thực hiện dự án; tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; Giám sát quá trình thực hiện; Giải ngân, thanh tốn theo hợp đồng xây dựng và các cơng việc cần thiết khác.

Các nhiệm vụ kết thúc xây dựng, bàn giao cơng trình để vận hành, sử dụng: Tổ chức nghiệm thu, bàn giao cơng trình hồn thành; Vận hành chạy

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

thử; quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơng trình và bảo hành cơng trình.

Các nhiệm vụ quản lý tài chính và giải ngân: Tiếp nhận, giải ngân vốn theo tiến độ thực hiện dự án và hợp đồng ký kết với nhà thầu xây dựng; Thực hiện chế độ quản lý tài chính, tài sản của Ban QLDA theo quy định.

Các nhiệm vụ hành chính, điều phối và trách nhiệm giải trình: Tổ chức văn phịng và quản lý nhân sự Ban QLDA; Thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức thuộc phạm vi quản lý; Thiết lập hệ thống thông tin nội bộ và lưu trữ thông tin; Cung cấp thông tin và giải trình chính xác, kịp thời về hoạt động của Ban QLDA theo yêu cầu của người quyết định đầu tư và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Các nhiệm vụ giám sát, đánh giá và báo cáo: Thực hiện giám sát đánh giá đầu tư theo quy định pháp luật; Định kỳ đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện dự án với người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Tự thực hiện lập, quản lý dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng, khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghề phù hợp với loại, cấp cơng trình xây dựng theo quy định của pháp luật.

<i><b>Giai đoạn kết thúc xây dựng</b></i>

Giai đoạn kết thúc xây dựng gồm các cơng việc: Quyết tốn hợp đồng xây dựng; Quyết tốn dự án hồn thành; Xác nhận hồn thành cơng trình; Bảo hành cơng trình xây dựng; Bàn giao các hồ sơ liên quan và các công việc cần thiết khác.

<b>2.1.3. Các dự án đầu tư của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựnghuyện Chi Lăng giai đoạn 2016-2022:</b>

Đơn vị được giao làm chủ đầu tư, nhận ủy thác đầu tư 307 dự án khởi công mới bằng các nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh, cân đối ngân sách

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

huyện, nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư với tổng mức đầu tư: 700.598 triệu đồng. Các dự án thực hiện đầu tư xây dựng trụ sở UBND xã, đường giao thông, hệ thống mương nội đồng, kiên cố hóa trường lớp học. Từ 2016 đến năm 2022 có thêm các nguồn vốn thuộc Chương trình mục tiểu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững;

Các dự án được chủ yếu tổ chức thực hiện khởi cơng và hồn thành trong năm đã được đơn vị thực hiện đảm bảo theo hồ sơ thiết kế được duyệt

<b>Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả phê duyệt dự án đầu tư xây dựng</b>

Các dự án thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững triển khai trong các năm 2016-2022: gồm 51 dự án với tổng mức đầu tư được phê duyệt: 234.108 triệu đồng bằng nguồn vốn chương trình 135 tập trung chủ yếu vào các dự án bê tông nông thôn tại các xã đặc biệt khó khăn, vùng sâu vùng xa của huyện. Nguồn vốn được phân bổ cho dự án còn rất hạn chế đòi hỏi cán bộ của đơn vị phải phối hợp với UBND xã, thôn, bản tun truyền vận động nhân dân tham gia góp cơng, hiến đất tại nơi thực hiện dự án;

Các dự án thuộc Chương trình MTQG xây dựng nơng thơn mới triển khai trong các năm 2016-2022: gồm 39 dự án với tổng mức đầu tư được phê

</div>

×