Tải bản đầy đủ (.pptx) (34 trang)

Tiểu Luận - Bảo Hiểm Hàng Hải - Đề Tài - Bồi Thường Hhxnk Trong Bảo Hiểm Hàng Hóa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (801.45 KB, 34 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<small>BỒI THƯỜNG HHXNKTRONG BẢO HIỂM HÀNG HĨA </small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

•Nội Dung Thuyết Trình

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

GIÁM ĐỊNH

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

Khái niệm, nguyên tắc

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>1. Khái niệm</b>

<b> Giám định là việc xem xét, đánh giá nguyên nhân và mức độ tổn thất để làm cơ sở cho bồi thường</b>

I. Khái niệm, nguyên tắc

<b>2. Nguyên tắc:</b>

-<b> Hàng bị tổn thất đã tham gia bảo hiểm</b>

-<b> Thời hạn bảo hiểm còn hiệu lực</b>

-<b> Tổn thất là do rủi ro được bảo hiểm gây ra</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

II. Các phương pháp giám định

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

III. Những chứng từ cần cung cấp cho công tác giám định

<small>•</small> <b><small>Đơn yêu cầu giám định</small></b>

<small>•</small> <b><small>Vận đơn đường biển</small></b>

<small>•</small> <b><small>Đơn bảo hiểm</small></b>

<small>•</small> <b><small>Hóa đơn mua hàng</small></b>

<small>•</small> <b><small>Giấy chứng nhận phẩm chất hoặc bảng kê chi tiết hàng hóa</small></b>

<small>•</small> <b><small>Giấy chứng nhận đóng gói và kiểm đếm hàng hóa</small></b>

<small>•</small> <b><small>Biên bản kết tốn hàng với tàu</small></b>

<small>•</small> <b><small>Giấy chứng nhận hàng hư hỏng đổ vỡ</small></b>

<small>•</small> <b><small>Báo cáo hải sự và trích yếu nhật ký hàng hải</small></b>

<small>•</small> <b><small>Thư khiếu nại người thứ ba có lỗi gây tổn thất hàng hóa </small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

IV. Công tác giám định

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>1. Nhận yêu cầu giám định</b>

<b><small> </small>Khi phát hiện ra tổn thất người được bảo hiểm phải gửi ngay giấy yêu cầu giám định đến công ty bảo hiểm.</b>

<b> Người yêu cầu giám định phải bổ sung đầy đủ các giấy tờ có liên quan cần thiết.</b>

<b> Dựa trên các chứng từ thu thập được, </b>

<b>giám định viên phân tích yêu cầu giám định, xem xét các điều kiện bảo hiểm, loại hàng hóa, phương thức đóng gói, phương tiện vận chuyển… để đánh giá sơ bộ tổn thất có được bảo hiểm hay khơng, có thuộc phạm vi trách nhiệm của cơng ty bảo hiểm không.</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

Khi tiến hành giám định cần quan sát bên ngoài đến chi tiết bên trong:

<small>• Giám định hiện trường nơi xảy ra tổn thất</small>

<small>• Giám định phương tiện vận tải (tàu, container nếu có), kiểm tra trên tàu, kiểm tra tình trạng hầm hàng• Kiểm tra bao bì hàng hóa: Ký hiệu mã, chất lượng bao bì, cách đóng gói, các dấu vết cậy phá, lây bẩn.• Kiểm tra hàng hóa: Cách sắp xếp, chèn lót hàng trong hầm tàu, trong bao bì, tính chất của hàng hóa, mô tả dấu vết hiện tượng hư hại bên ngoài như bị ướt, mốc, mối, mọt, vỡ, mất màu...</small>

<small>• Xác định mức độ và phân loại tổn thất cùng các chi phí phí hạn chế tổn thất liên quan (cứu vớt, chỉnh lý, tu sửa, đóng gói lại)</small>

<small>• Xác định nguyên nhân gây ra tổn thất</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

3. Lập biên bản giám định

Biên bản giám định phải ghi rõ:

• Thơng tin về thời gian, địa điểm tiến hành giám định • Nguyên nhân, mức độ tổn thất

• Tình trạng sắp xếp chèn lót thiết bị của tàu • Số lượng kiện, số thứ tự kiện hàng bị tổn thất • Tình trạng tổn thất và tổn thất của bao bì

• Biên bản giám định phải được tiến hành tại hiện trường và có chữ ký của các bên liên quan xác nhận.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

4. Ban hành kết quả giám định

Báo cáo kết quả giám định gửi cho khách hàng để có thể tiến hành làm hồ sơ yêu cầu bồi thường.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

BỒI THƯỜNG

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<b> Cách tính tốn bồi thường</b><sup>3</sup>

<b> Quy trình bồi thường</b><sup>4</sup>

<b> Các yếu tố ảnh hưởng</b><sup>5</sup>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<b>Khái niệm của bồi thường</b>

<i><b> Bồi thường là việc người </b></i>

bảo hiểm thực hiện cam kết của hợp đồng, chi trả một khoản tiền nhất định nhằm đền bù cho người được bảo hiểm khi có thiệt hại vật chất xảy ra cho họ trong sự cố bảo hiểm.

Thuật ngữ bồi thường được sử dụng trong bảo hiểm thiệt hại (bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm dân sự)

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<b><small>được bảo hiểm</small></b>

<small>Bồi thường giúp </small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<b>010203</b>

<small>Bồi thường bằng tiền mặt, không bồi thường bằng hiện vật</small>

<small>Trách nhiệm của người bảo hiểm chỉ giới hạn trong phạm vi số tiền bảo hiểm</small>

<small>Khi thanh toán tiền bồi thường, người bảo hiểm có thể khấu trừ những khoản thu nhập mà người được bảo hiểm đã đòi được ở người thứ ba</small>

<b>Nguyên tắc bồi thường</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<b>Một số quy tắc cơ bản trong bồi thường</b>

<i><b>1. Quy tắc áp dụng mức miễn thường: </b></i>

Mức miễn thường gồm 2 loại:

<small></small><i><b>Miễn thường có khấu trừ: nếu tổn thất đạt và vượt mức </b></i>

miễn thường thì người bảo hiểm phải thanh tốn.

Số tiền bồi thường = Tổn thất thực tế - Mức miễn thường

<small></small><i><b>Miễn thường khơng có khấu trừ: nếu tổn thất xảy ra đạt </b></i>

mức miễn thường thì bảo hiểm sẽ bồi thường. Số tiền bồi thường = Tổn thất thực tế

Tùy từng loại hàng hóa có mức miễn thường khác nhau phụ thuộc vào đặc tính và bản chất của hàng hóa đó.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<i><b><small>2. Quy tắc bồi thường theo tỷ lệ: </small></b></i>

<small>Khi áp dụng quy tắc này, người BH chỉ bồi thường một phần thiệt hại theo một tỷ lệ nhất định.</small>

<small>Tỷ lệ giữa số tiền BH và giá trị BH:</small>

<small> Số tiền BH Số tiền bồi thường = Trị giá thiệt hại x </small>

<small> Giá trị BH</small>

<small>Tỷ lệ theo phí BH: sử dụng khi có sự khai báo rủi ro sai sót khơng cố ý của người tham gia BH.</small>

<small> Số phí đã nộpSố tiền bồi thường = Trị giá thiệt hại x </small>

<small> Số phí lẽ ra phải nộp</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<i><b>3. Quy tắc bồi thường theo rủi ro đầu tiên: </b></i>

Người BH chỉ bồi thường trong phạm vi số tiền BH của hợp đồng. Quy tắc này phù hợp với loại nghiệp vụ BH không xác định trước được giá trị thiệt hại tối đa có thể của đối tượng BH hoặc khi thiệt hại có thể phát sinh vơ cùng lớn.

Vì thế, người BH không thể không chú ý trước hết đến việc giới hạn trách nhiệm bồi thường của mình ở một mức độ nhất định mà khả năng tài chính cho phép.

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<b><small>Tính tốn bồi thường</small></b>

<b>Quy trình bồi thường (8 bước)</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<b><small>Thông báo bồi </small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<b>Các yếu tố ảnh hưởng</b>

<small>• Cơng tác khai thác nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa XNK đường biển của doanh nghiệp bảo hiểm.</small>

<small>• Cơng tác đề phịng và hạn chế tổn thất tại doanh nghiệp bảo hiểm.• Cơng tác giám định tổn thất tại </small>

<small>doanh nghiệp bảo hiểm.</small>

<small>• Hội nhập và giao lưu quốc tế.• Sự phát triển của khoa học kỹ </small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<b>Các chi phí được BH bồi thường</b>

Những chi phí được bồi thường phải là hậu quả trực tiếp của những rủi ro được bảo hiểm, bao gồm các chi

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<b>Cách tính tốn bồi thường</b>

<i><b>1.</b></i>

<i><b>Tổn thất toàn bộ</b></i>

- Đối với tổn thất toàn bộ thực tế: người bảo hiểm sẽ bồi thường toàn bộ số tiền BH hoặc giá trị BH.

- Đối với tổn thất toàn bộ ước tính:

+ Trường hợp 1: Nếu người được bảo hiểm có thơng báo từ bỏ hàng và được người bảo hiểm chấp nhận thì sẽ được bồi thường như đối với tổn thất toàn bộ thực tế.

+ Trường hợp 2: Nếu người được bảo hiểm không từ bỏ hàng hoặc từ bỏ nhùng người bảo hiểm khơng chấp nhận thì bồi thường như tổn thất bộ phận.

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<i><b>2. Tổn thất bộ phận</b></i>

<small> Phân bổ tổn thất chung gồm 5 bước như sau:</small>

<b><small>- Bước 1: Xác định giá trị tổn thất chung</small></b>

<small> GTTTC = Giá trị tài sản hy sinh + Chi phí liên quan TTC</small>

<small>-</small> <b><small>Bước 2: Xác định giá trị chịu phân bổ tổn thất chung là giá </small></b>

<small>trị của tồn bộ lơ hàng và tàu tại thời điểm xảy ra TTC. Có 2 cách:</small>

<i><b><small>+ Cách 1: GTCPB = Giá trị tàu và hàng khi rời bến - Tổn </small></b></i>

<small>thất riêng xảy ra trước TTC</small>

<i><b><small>+ Cách 2: GTCPB = Giá trị của tàu và hàng khi về bến + </small></b></i>

<small>Giá trị tài sản hy sinh + Tổn thất riêng xảy ra sau TTC</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<b>- Bước 3: Xác định tỷ lệ phân bổ tổn thất chung</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<b><small>b) Tổn thất riêng</small></b>

<i><b><small>- Trường hợp hàng hóa bị hỏng:</small></b></i>

<small>Khi tồn bộ hay một phần hàng hóa được giao cho nơi nhận hàng trong tình trạng bị tổn thất, giá trị phần hàng tổn thất được tính theo cơng thức:</small>

<small> Giá trị tổn thất = Giá trị phần hàng bị tổn thất X Tỷ lệ % tổn thất </small>

<i><b><small>- Trường hợp một phần hàng hóa bị tổn thất tồn bộ:</small></b></i>

<small> Giá trị tổn thất là một phần của số tiền BH ghi trong đơn BH</small>

<i><b><small>- Trường hợp hàng hóa bị tổn thất được bán tại cảng dọc </small></b></i>

<small>Khi hàng hoá bị tổn thất, nếu cứ tiếp tục chở hàng tới cảng đích thì khơng kinh tế và có thể gây thiệt hại cho các hàng hóa khác, thuyền trường có thể cho bán hàng tại cảng dọc đường theo yêu cầu của giám định viên. Khi đó, hàng được coi như là một phần hàng hóa bị tổn thất tồn bộ.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

Ví Dụ Bồi Thường

<small>•</small> <b>Ví dụ Một tàu trị giá $100,000 chở hàng trị giá $100,000, </b>

cước phí vận chuyển trị giá $5,500 chủ tàu đã thu. Trong hành trình vận chuyển tàu bị mắc cạn phải sửa chữa mất $5000, hàng bị hỏng trị giá S6500. Để thoát cạn tàu phải ném hàng xuống biển trị giá $15,000, tàu hoạt động quá công suất làm nồi hơi bị hỏng phải sửa chữa mất $4,500. Về đến cảng tàu tuyên bố tổn thất chung. Hãy phân bổ tổn thất chung.

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<small>•</small> <b>Việc tính tốn như sau:</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

Miễn Giảm Bồi Thường

<small>•</small> <b>* Miễn giảm bồi thường là một hình thức từ chối bồi </b>

thường trên cơ sở một số tiền được chỉ định theo tỷ lệ phần trăm trong tổng giá trị bồi thường. Miễn giảm bồi thường có hai loại:

<small>•</small> -Miễn giảm khơng khấu trừ: Tức là khi tổn thất xảy ra, nếu mức độ tổn thất đạt tỷ lệ phần trăm quy định thì người

bảo hiểm bồi thường tồn bộ tổn thất .

<small>•</small> -Miễn giảm có khấu trừ: Tức là người bảo hiểm sẽ khấu trừ không bồi thường một tỷ lệ nhất định khi tổn thất đạt mức trên quy định

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<small>•</small> <b><small>* Mục đích của việc miễn giảm bồi thường là:</small></b>

<small>so với tổng giá trị bảo hiểm, số tiền bồi thường khi đó có thể khơng tương xứng cho việc khiếu nại và giải quyết bồi thường về thời </small>

<small>gian và chi phí.</small>

<small>biệt thường dễ bị hao hụt trong quá trình vận chuyển.</small>

<small>xảy ra tổn thất sẽ coi như cùng người bảo hiểm có trách nhiệm gánh vác một phần tổn thất.</small>

<small>nên các cơng ty bảo hiểm ít khi sử dụng quy định miễn giảm bồi thường để giữ khách hàng và chỉ áp dụng trong những trường hợp hàng hố mang tính chất đặc biệt và thường xuyên bị tổn thất.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe !

</div>

×