Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (497.66 KB, 42 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>1. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM ... 2 </b>
<b>2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ... 2 </b>
<b>2.1. Định nghĩa ... 2 </b>
<b>2.2. Đặc trưng của quá trình sấy ... 2 </b>
<b>2.3. Xác định tốc độ sấy theo cân bằng nhiệt của quá trình sấy ... 2 </b>
<b>2.4. Phương trình cơ bản của động học quá trình sấy ... 3 </b>
<b>2.5. Lượng nhiệt cấp cho vật liệu trong giai đoạn sấy giảm tốc (q2) ... 4 </b>
<b>2.6. Lượng nhiệt cung cấp cho vật liệu trong giai đoạn sấy đẳng tốc (q1) ... 5 </b>
<b>2.7. Cường độ trao đổi nhiệt (q(x)) ... 5 </b>
<b>2.8. Đường cong sấy và đường cong tốc độ sấy ... 5 </b>
<b>2.8.1. Đường cong sấy ... 5 </b>
<b>2.8.2. Đường cong tốc độ sấy ... 6 </b>
<b>2.9. Các giai đoạn của quá trình sấy ... 7 </b>
<b>2.9.1. Giai đoạn đun nóng vật liệu (AB) ... 7 </b>
<b>2.9.2. Giai đoạn sấy đẳng tốc (BC) ... 7 </b>
<b>2.9.3. Giai đoạn sấy giảm tốc (CD) ... 7 </b>
<b>2.10. Thời gian sấy vật liệu ... 8 </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>5.3.2. Tính tốn các giá trị theo lý thuyết ... 28 </b>
<b>5.4. Đánh giá kết quả thí nghiệm ... 30 </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">2
<b>1. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM </b>
Khảo sát q trình sấy đối lưu bằng thực nghiệm với tác nhân sấy là khơng khí, vật liệu sấy là giấy lọc được làm ẩm. Quá trình sấy giấy lọc được tiến hành ở 03 chế độ của Caloriphe: 50<small>o</small>C, 60<small>o</small>C và 70<small>o</small>C. Mục đích của thí nghiệm nhằm:
Xây dựng đường cong sấy và đường cong tốc độ sấy
Xác định các thông số sấy: tốc độ sấy đẳng tốc, độ ẩm tới hạn, độ ẩm cân bằng, thời gian sấy đẳng tấy và giảm tốc
Đánh giá sai số của quá trình sấy
<b>2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1. Định nghĩa </b>
Sấy đối lưu là quá trình tách ẩm ra khỏi vật liệu bằng cách cấp nhiệt cho ẩm bay hơi. Trong đó, cả hai quá trình truyền nhiệt và truyền ẩm đều được thực hiện bằng phương pháp đối lưu.
<b>2.2. Đặc trưng của quá trình sấy </b>
Quá trình sấy diễn ra rất phức tạp, đặc trưng cho tính khơng thuận nghịch và khơng ổn định. Nó diễn ra đồng thời 04 quá trình: truyền nhiệt cho vật liệu, dẫn ẩm trong lòng vật liệu, chuyển pha và tách ẩm vào môi trường xung quanh
<b>2.3. Xác định tốc độ sấy theo cân bằng nhiệt của quá trình sấy </b>
Lượng nhiệt do dòng tác nhân sấy cung cấp trong khoảng thời gian d :
t, <small></small>, t<small>h</small> - nhiệt độ của tác nhân sấy, vật liệu và hơi ẩm bão hòa, độ G<small>o</small>C<small>o</small> - khối lượng và nhiệt dung riêng của vật liệu sấy, kg & J/kg.độ G<small>a</small>C<small>a</small> - khối lượng và nhiệt dung riêng của ẩm, kg & J/kg.độ
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">r - ẩn nhiệt hóa hơi của ẩm, J/kg
C<small>h</small> - nhiệt dung riêng của hơi ẩm, J/kg.độ Lượng ẩm bốc hơi trong thời gian d:
U: hàm ẩm hay độ ẩm của vật liệu – tính theo vật liệu khơ, kg ẩm/kg vật liệu khô. Từ (1), (2), (3) và (4), thiết lập cân bằng nhiệt:
Đây là biểu thức tính tốc độ sấy <sup>𝑑𝑈</sup><sub>𝑑𝜏</sub> theo cân bằng nhiệt.
<b>2.4. Phương trình cơ bản của động học quá trình sấy </b>
Theo phương trình truyền ẩm từ vật liệu vào tác nhân sấy:
Với:
k<small>p </small>- hệ số truyền ẩm trong pha khí, kg/m<small>2</small>.h.p = 1 (1at hay 1mmHg...)
p<small>m</small>, p - áp suất của hơi ẩm trên bề mặt vật liệu và trong pha khí, mmHg (hay at) Thay G<small>a</small> = G<small>o</small>U vào (7) và biến đổi, ta có:
C - nhiệt dung riêng của vật liệu ẩm, J/kg.độ R<small>o</small> -bán kính qui đổi của vật liệu, m
Khi đó, nếu bỏ qua nhiệt làm quá nhiệt hơi ẩm, ta có:
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">4
𝑞 = 𝜌<sub>𝑜</sub>𝑅<sub>𝑜</sub>𝑟<sup>𝑑𝑈</sup><sub>𝑑𝜏</sub> + 𝐶𝜌<sub>𝑜</sub>𝑅<sub>𝑜</sub><sup>𝑑𝜃</sup><sub>𝑑𝜏</sub> = [1 + (<sup>𝐶</sup><sub>𝑟</sub>)<sup>𝑑𝜃</sup><sub>𝑑𝑈</sub>] × (𝜌<sub>𝑜</sub>𝑅<sub>𝑜</sub>𝑟<sup>𝑑𝑈</sup><sub>𝑑𝜏</sub>) = (1 + 𝑅<sub>𝑏</sub>)𝜌<sub>𝑜</sub>𝑅<sub>𝑜</sub>𝑟<sup>𝑑𝑈</sup><sub>𝑑𝜏</sub> (10)
Với: 𝑅<sub>𝑏</sub> = 1 +<sup>𝐶</sup><sub>𝑟</sub><sub>𝑑𝑈</sub><sup>𝑑𝜃</sup>: Chuẩn số Rebinde đặc trưng cho động học của quá trình sấy. Biểu thức (10) là phương trình cơ bản của động học về sấy, nó cho biết sự biến đổi ẩm của vật liệu theo thời gian. Ta có thể nhận được biểu thức (10) khi giải hệ phương trình vi phân mơ tả truyền nhiệt - truyền ẩm trong vật liệu. Nhưng nói chung hệ phương trình này khơng giải được bằng phương pháp giải tích.
<b>2.5. Lượng nhiệt cấp cho vật liệu trong giai đoạn sấy giảm tốc (q2) </b>
Mặt khác ta thấy rằng trong giai đoạn sấy giảm tốc, đường cong tốc độ sấy có dạng đường thẳng, nên tốc độ sấy trong giai đoạn này được biểu diễn:
N - tốc độ sấy đẳng tốc, kg ẩm/ (kg vật liệu khơ.s) Tích phân phương trình (11) ta nhận được:
Logarit hóa (13), ta có:
𝑙𝑔(𝑈 − 𝑈<small>∗</small>) = 𝑙𝑔(𝑈<small>𝑡ℎ</small> − 𝑈<small>∗</small>) −<sub>2.3</sub><sup>1</sup> 𝜒𝑁𝜏 (14)
<i>Như vậy nếu biết được hệ số sấy K, có thể xác định được thời gian cần thiết để thực hiện giai đoạn sấy giảm tốc. </i>
Hệ số sấy tương đối được xác định bằng thực nghiệm và có thể tính gần đúng như sau:
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><b>2.6. Lượng nhiệt cung cấp cho vật liệu trong giai đoạn sấy đẳng tốc (q1) </b>
Trong giai đoạn sấy đẳng tốc, tồn bộ lượng nhiệt cung cấp từ dịng tác nhân bằng lượng nhiệt bốc hơi ẩm và nhiệt độ vật liệu không đổi nên:
Như vậy,theo biểu thức (20), khi biết chuẩn số R<small>b</small> sẽ tính được cường độ trao đổi nhiệt theo độ ẩm của vật liệu.
<b>2.8. Đường cong sấy và đường cong tốc độ sấy 2.8.1. Đường cong sấy </b>
Là đuờng cong biểu diễn sự thay đổi của độ ẩm vật liệu (U) theo thời gian sấy ():
Dạng của đường cong sấy:
Phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: liên kết giữa ẩm và vật liệu, hình dáng, kích thước, cấu trúc vật liệu, phương pháp và chế độ sấy.
Đường cong sấy là hàm của quá trình sấy, vì vậy tuy chế độ và phương pháp sấy khác nhau nhưng đường cong sấy vẫn có dạng tương tự nhau
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">6
(xem hình 2.8.2.1).
<b>2.8.2. Đường cong tốc độ sấy </b>
Là đường cong biểu diễn mối quan hệ giữa tốc độ sấy và độ ẩm (hàm ẩm) của vật liệu sấy:
Từ biểu thức (22), (23) rõ ràng đường cong tốc độ sấy là là đạo hàm của đường cong sấy (xem hình 2.8.2.2).
<b> </b>
<i>Hình 2.8.2.1: Đường cong sấy Hình 2.8.2.2: Đường cong tốc độ sấy </i>
AB – Đun nóng vật liệu AB – Đun nóng vật liệu BC – Sấy đẳng tốc BC – Sấy đẳng tốc
1 – Đường cong sấy 1 – Vật liệu dạng bản mỏng, xốp: Giấy, 2 – Đường nhiệt độ của vật liệu bìa,…
2 – Vật liệu keo 3 – Vật liệu xốp
4 – Vật liệu keo xốp: có điểm uốn (thay đổi cơ chế vận chuyển ẩm)
5 – Vật liệu có điểm gãy khúc (điểm tới hạn thứ hai)
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>2.9. Các giai đoạn của q trình sấy </b>
<b>2.9.1. Giai đoạn đun nóng vật liệu (AB) </b>
Giai đoạn này xảy ra nhanh với khoảng thời gian ngắn khơng đáng kể. Tồn bộ nhiệt do dịng tác nhân cấp dùng để đun nóng vật liệu từ nhiệt độ đầu (𝜃𝑜).
Trong giai đoạn này lượng ẩm tách ra không đáng kể, độ ẩm vật liệu giảm không nhiều và tốc độ sấy nhanh lên với tốc độ cực đại (N), thường giai đoạn này bỏ qua trong tính tốn.
<b>2.9.2. Giai đoạn sấy đẳng tốc (BC) </b>
Trong giai đoạn này, tốc độ khuếch tán ẩm từ trong lòng vật liệu ra bề mặt lớn hơn tốc độ bốc hơi ẩm từ bề mặt vật liệu, nên bề mặt vật liệu ln bảo hịa ẩm.
Tồn bộ lượng nhiệt cung cấp để bốc hơi ẩm bề mặt (ẩm tự do) và bề mặt bốc hơi là bề mặt ngồi của vật liệu khơng đổi nên các thơng số sấy sau đây sẽ không đổi: Nhiệt độ bề mặt vật liệu và tốc độ sấy; và đo ẩm vật liệu gia m
Với U<small>th</small>: là độ ẩm tới hạn, độ ẩm cuối giai đoạn sấy đẳng tốc.
<b>2.9.3. Giai đoạn sấy giảm tốc (CD) </b>
Do đã bốc hơi hết ẩm bề mặt chỉ còn ẩm liên kết, nên bề mặt bốc hơi bị co hẹp lại dần đi sâu vào trong lòng vật liệu.
Tốc độ khuếch tán ẩm trong vật liệu chậm làm giảm tốc độ chung.
Nhiệt độ của vật liệu tăng dần từ nhiệt độ bầu ướt (tư) đến nhiệt độ dòng tác nhân (t) – nhiệt độ bầu khô.
Lúc này; Trong vật liệu xuất hiện 03 vùng: Ẩm, bốc hơi và khô.
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">8
Trong giai đoạn này, nếu đường cong tốc độ sấy có dạng đường thẳng (hoặc qui đổi sang đường thẳng – N2 =ax +b) thì ta có thể phân tích để tính thời gian sấy giai đoạn sấy giảm tốc này (𝜏<small>2</small><sup>): </sup> <sup> </sup>
𝜏<small>2</small> =<sup>𝑈</sup><small>𝑡ℎ−𝑈</small><sup>′</sup>
<small>𝑁</small><sub>1</sub> 𝑙𝑛<sup>𝑈</sup><small>𝑡ℎ−𝑈</small><sup>′</sup>
Với U: độ ẩm cân bằng, độ ẩm kết thúc giai đoạn sấy giảm tốc.
<b>2.10. Thời gian sấy vật liệu </b>
Thời gian sấy vật liệu được tính bằng tổng thời gian của 03 giai đoạn sấy: đốt nóng vật liệu 𝜏<sub>0</sub>, sấy dẳng tốc (𝜏<sub>1</sub>) và sấy giảm tốc ( ); có thể bỏ qua giai đoạn <sub>2</sub> đốt nóng vật liệu, vì giai đoạn này xảy ra rất nhanh. Biểu thức tính thời gian như sau:
𝜏 = 𝜏<sub>1</sub>+ 𝜏<sub>2</sub> =<sup>𝑈</sup><small>0−𝑈</small><sub>𝑡ℎ</sub>
<small>𝑁</small> +<sup>2.3</sup><sub>𝑁</sub> (𝑈<sub>𝑡ℎ</sub> − 𝑈<small>′</small>) 𝑙𝑔(<sup>𝑈</sup><small>𝑡ℎ−𝑈′</small>
<small>𝑈</small><sub>2</sub><small>−𝑈′</small>) (26)
Với U<small>2</small>: độ ẩm của vật liệu cuối quá trình sấy, tương ứng với 𝜏<small>2</small><sup>; U</sup><small>2</small> > U<sup>’</sup> và thường được lấy: U<small>2</small> = U<sup>’</sup> + (2 - 3) (%)
<b>3. PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM </b>
Tiến hành sấy giấy lọc ở 03 chế độ 50<small>o</small>C, 60<small>o</small>C và 70<small>o</small>C.
Đặt giấy lọc vào buồng sấy, ghi nhận giá trị khối lượng của vật liệu sau khi làm ẩm (G<small>1</small>).
Cứ 02 phút ghi nhận giá trị khối lượng hiển thị trên cân và giá trị trên bảng điều khiển tự động bao gồm: nhiệt độ, độ ẩm trước và sau buồng sấy.
Tiếp tục sấy đến khi giá trị khối lượng vật liệu không đổi thì dừng chế độ thí nghiệm và chuyển sang chế độ thí nghiệm khác.
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><b>4. TIẾN TRÌNH THÍ NGHIỆM 4.1. Sơ đồ hệ thống thí nghiệm </b>
Hệ thống thiết bị sấy được trang bị :
<i>Quạt hút: Vận chuyển khơng khí, hút khơng khí từ môi trường và thổi qua </i>
Caloriphe để nâng nhiệt độ dòng tác nhân lên nhiệt độ cần thiết.
<i>Caloriphe: Ba </i>điện trở có cơng suất 3 KW và được ổn định nhiệt độ nhờ bộ điều nhiệt tự ngắt.
<i>Hệ thống đo nhiệt độ: Cảm biến nhiệt độ và độ ẩm, được đặt trong buồng sấy </i>
tại vị trí trước buồng sấy (sau Caloriphe) và sau buồng sấy.
<i>Hệ thống cân: Xác định khối lượng vật liệu sấy theo thời gian. Hai cửa gió: Có van, để thay đổi lượng tác nhân. </i>
<i>Hình 4.1.1. Sơ đồ hệ thống sấy đối lưu </i>
1. Quạt hút 2. Điện trở
3. Nhiệt kế bầu khô trước buồng sấy (sau Caloriphe) 4. Ẩm kế đo độ ẩm khơng khí trước buồng sấy 5. Cửa buồng sấy
6. Giá để vật liệu sấy
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">10
7. Cân
8. Nhiệt kế bầu khô sau buồng sấy
9. Ẩm kế đo độ ẩm khơng khí sau buồng sấy
Bật cơng tắc nguồn và gia nhiệt để hút khơng khí và thổi qua Caloriphe và gia nhiệt dòng tác nhân.
Cài đặt nhiệt độ gia nhiệt theo thí nghiệm tương ứng với các chế độ ở 50<small>o</small>C, 60<sup>o</sup>C và 70<small>o</small>C
Chờ hệ thống hoạt động ổn định, nhiệt độ của Caloriphe đạt giá trị cài đặt mong muốn (±1÷2<small>o</small>C)
<i>Xác định khối lượng vật liệu khô ban đầu (G<small>0) c</small>ủa giấy lọc </i>
Khối lượng vật liệu khô tuyệt đối được xác định trong mơi trường có tác nhân sấy để hạn chế sai số (các số liệu được lấy trong cùng điều kiện hoạt động).
Mở cửa buồng sấy, đặt cẩn thận giấy lọc vào giá, khóa chặt van cửa buồng sấy.
Đọc giá trị khối lượng vật liệu khơ (G<small>o</small>)
<i>Tiến hành thí nghiệm: </i>
Giấy lọc sau khi cân, đem đi làm ẩm nhẹ nhàng (tránh rách giấy). Cho giấy lọc vào giá đỡ, sau đó khóa kín van cửa buồng sấy.
Cứ sau 02 phút ta ghi nhận lại các số liệu: khối lượng vật liệu, nhiệt độ bầu khô và độ ẩm tại vị trí sau buồng sấy. Tiếp tục đến khi giá trị khối lượng vật liệu khơng đổi thì dừng chế độ thí nghiệm này chuyển sang chế độ khác.
<i>Chuyển chế độ thí nghiệm </i>
Sau khi hồn thành chế độ trước, lấy giấy lọc ra và tiếp tục đem đi làm ẩm.
<small>Downloaded by tran quang ()</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Cài đặt lại giá trị gia nhiệt cho chế độ mới và chờ hệ thống hoạt động ổn định. Lặp lại trình tự như chế độ đầu và ghi nhận kết quả.
Bước 3: Tắt hệ thống
Khi hoàn thành xong thí nghiệm, tắt cơng tắc gia nhiệt, hệ thống cân, chờ cho hệ thống được làm nguội tự động quạt tắt và sau đó tắt nguồn hệ thống.
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">12
<b>5. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 5.1. Số liệu thơ </b>
Khối lượng khơ ban đầu của 03 tờ giấy lọc: G<small>o</small>= 27.00g
<i>Bảng 5.1.1. Bảng số liệu thô ở chế độ sấy 50<small>o</small>C với G<small>o</small> = 27.00 g </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><i>Bảng 5.1.2. Bảng số liệu thô ở chế độ sấy 60<small>o</small>C với G<small>o</small> = 27.00 g </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Xác định nhiệt độ bầu ướt (𝑇<small>ư</small>) và áp suất hơi bão hịa (𝑃<small>𝑚</small>): Từ nhiệt đồ bầu khơ T<small>k </small>(<small>o</small>C) và độ ẩm φ (%), tra giản đồ khơng khí ẩm, ta xác định được nhiệt độ bầu ướt (T<small>ư</small>) và áp suất hơi bão hòa (P<small>m</small>)
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><i>Bảng 5.2.1.1. Xử lý số liệu ở chế độ sấy 50<small>o</small>C với G<small>o</small> = 27.00 g </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">18
<i>Hình 5.2.1.2. Đường cong sấy ở chế độ 50<small>o</small>C. </i>
<i>Hình 5.2.1.3. Đường cong tốc độ sấy ở chế độ sấy 50<small>o</small>C. </i>
<small>Downloaded by tran quang ()</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">Xác định nhiệt độ bầu ướt (𝑇<small>ư</small>) và áp suất hơi bão hòa (𝑃<small>𝑚</small>): Từ nhiệt đồ bầu khô T<small>k </small>(<small>o</small>C) và độ ẩm φ (%), tra giản đồ khơng khí ẩm, ta xác định được nhiệt độ bầu ướt (T<small>ư</small>) và áp suất hơi bão hòa (P<small>m</small>)
<b>Chế độ sấy 60<small>o</small>C </b>
<b>τ (phút) G<small>1</small> (g) φ<small>o </small>(%) T<small>1</small> (<small>o</small>C) φ<small>1</small> (%) T<small>2</small> (<small>o</small>C) φ<small>2</small> (%) </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><i>Bảng 5.2.2.1. Xử lý số liệu ở chế độ sấy 60<small>o</small>C với G<small>o</small> = 27.00 g </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">22
<i>Hình 5.2.2.2. Đường cong sấy ở chế độ 60<small>o</small>C. </i>
<i>Hình 5.2.2.3. Đường cong tốc độ sấy ở chế độ sấy 60<small>o</small>C. </i>
<small>Downloaded by tran quang ()</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">Xác định nhiệt độ bầu ướt (𝑇<small>ư</small>) và áp suất hơi bão hòa (𝑃<small>𝑚</small>): Từ nhiệt đồ bầu khô T<small>k </small>(<small>o</small>C) và độ ẩm φ (%), tra giản đồ khơng khí ẩm, ta xác định được nhiệt độ bầu ướt (T<small>ư</small>) và áp suất hơi bão hòa (P<small>m</small>)
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><i>Bảng 5.2.3.1. Xử lý số liệu ở chế độ sấy 70<small>o</small>C với G<small>o</small> = 27.00 g </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">26
<i>Hình 5.2.3.2. Đường cong sấy ở chế độ 70<small>o</small>C. </i>
<i>Hình 5.2.3.3. Đường cong tốc độ sấy ở chế độ sấy 70<small>o</small>C. </i>
<small>Downloaded by tran quang ()</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><b>5.3. Tính toán các giá trị từ đồ thị và lý thuyết 5.3.1. Tính tốn các giá trị từ đồ thị </b>
<i>Dựa vào đường cong tốc độ sấy ta xác định được các đại lượng sau: </i>
<i>Độ ẩm tới hạn U<small>th</small></i> và tốc độ sấy đẳng tốc (N) tra từ đường cong tốc độ sấy.
<i>Trong đó, U<small>th</small></i> là độ ẩm cuối giai đoạn sấy đẳng tốc và N là tốc độ sấy trung bình của các điểm sấy đẳng tốc.
<i>Độ ẩm cân bằng U<small>2</small></i> tra từ đường cong sấy. U<i><small>2</small></i> là độ ẩm cuối quá trình sấy.
<i>Đối với chế độ sấy 50<small>o</small>C: </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><b>5.3.2. Tính tốn các giá trị theo lý thuyết </b>
<i>Đối với chế độ sấy 50<small>o</small>C </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><i>Tương tự đối với các chế độ sáy khác, ta thu được kết quả như sau: </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">30
<b>5.4. Đánh giá kết quả thí nghiệm </b>
<i>Cơng thức tính tốn sai số: </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><b>6. BÀN LUẬN 6.1. Hoài Bảo </b>
<i>Dạng đường cong sấy – Đường cong tốc độ sấy so với dạng lý thuyết </i>
Đường cong sấy: gần giống với lý thuyết, đồ thị khơng biểu diễn giai đoạn đốt nóng như lý thuyết vì quá trình diễn ra quá nhanh. Ở cả 3 chế độ khảo sát (50<small></small>C, 60<small></small>C, 70<small></small>C) thì đường cong tốc độ sấy tương đối như nhau, tuy nhiên còn nhiều điểm chênh lệch, có thể do thao tác và thời gian ghi nhận chưa đồng bộ, do ảnh hưởng của môi trường dẫn đến chênh lệch về số liệu.
Đường cong tốc độ sấy: Chênh lệch nhiều với dạng lý thuyết, có thể do sai số trong q trình thực nghiệm nên cịn một số vị trí bị lệch, vì vậy cần chọn lọc số liệu trong quá trình thực nghiệm để có được đường cong tốc độ sấy chính xác hơn.
<i>Mối quan hệ của các thơng số sấy </i>
Độ ẩm tới hạn (U<small>th</small>): phụ thuộc vào độ ẩm khơng khí và nhiệt độ như độ ẩm cân bằng.
Độ ẩm tới hạn là độ ẩm cuối cùng của quá trình sấy đẳng tốc. Độ ẩm tới hạn còn phụ thuộc vào U<small>o</small> và U*
Độ ẩm cân bằng (U*): phụ thuộc vào độ ẩm khơng khí và nhiệt độ. Với cùng một độ ẩm, khi nhiệt độ càng tăng thì độ ẩm của vật liệu càng giảm đến khi không thay đổi nữa, tức đạt đến độ ẩm cân bằng.
Tốc độ sấy – N: khi nhiệt độ càng tăng thì tốc độ sấy đẳng tốc càng tăng.
Hệ số tương đối của giai đoạn sấy đẳng tốc: chỉ phụ thuộc vào tính chất của vật liệu ẩm không phụ thuộc vào nhiệt độ của tác nhân sấy.
Hệ số sấy trong giai đoạn giảm tốc K: phụ thuộc vào tốc độ sấy đẳng tốc (N) và tính chất vật liệu ẩm. Tức là với tính chất vật liệu ẩm khơng đổi khi nhiệt độ tác nhân sấy càng tăng thì K càng tăng.
Thời gian sấy đẳng tốc: khi nhiệt độ càng tăng thì thời gian sấy đẳng tốc càng giảm.
Thời gian sấy giảm tốc: nhiệt độ sấy càng cao thì thời gian sấy giảm tốc càng giảm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">32
Khi nhiệt độ tác nhân sấy tăng thì: U* ↓, Uth ↓, hệ số tương đối của giai đoạn sấy đẳng tốc không đổi, thời gian sấy đẳng tốc ↓, thời gian sấy giảm tốc ↓, K ↑, N↑.
<i>Nguyên nhân và biện pháp khắc phục sai số Nguyên nhân dẫn đến sai số: </i>
Do thao tác người làm thí nghiệm thiếu chính xác vì: đọc số cân hiển thị trên cân phân tích, nhiệt độ bầu khơ, bầu ướt, thiếu chính xác do số liệu nhảy liên tục.
Tra P, P<small>m</small> bằng giản đồ khơng khí ẩm thiếu chính xác, sai số trong tính tốn. Sai số do thiết bị thí nghiệm có thể sai lệch.
Vật liệu ban đầu khơng phải vật liệu khơ tuyệt đối cịn giữ lượng ẩm của phịng
Sử dụng đồng hồ bấm giờ canh chính xác thời gian.
Đọc các thông số một cách chính xác nhất: nhiệt độ bầu khơ, bầu ướt, khối lượng giấy.
Phải để nhiệt độ sấy đạt đến nhiệt độ sấy ổn định mới cho vật liệu sấy vào, Không được chạm vào thiết bị khi sấy.
<b>6.2. Phương Anh </b>
<i>Dạng đường cong sấy – Đường cong tốc độ sấy so với dạng lý thuyết </i>
Đường cong sấy: chia làm 3 đoạn gần giống với lý thuyết như sau:
Đoạn 1: Giai đoạn đun nóng vật liệu: theo lý thuyết thì giai đoạn này diễn ra trong khoảng thời gian rất ngắn và độ ẩm của vật liệu thay đổi không đáng kể nên có thể bỏ qua.
Tuy nhiên, trên đồ thị đường cong sấy dựng được ta lại thấy đoạn này trên đồ thị rất dốc, độ ẩm thay đổi nhiều. Kết quả này sai lệch so với lý thuyết do sai số trong q trình thí nghiệm.
<small>Downloaded by tran quang ()</small>
</div>