Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.73 MB, 49 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH KHOA KINH TẾ
MỤC LỤC
3.1. Giải thích các phương pháp tính giá thành theo quy trình cơng nghệ và sự khác
nhau với các phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng...1
3.2. So sánh phương pháp tính giá thành theo quy trình cơng nghệ và phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng...2
3.3. Ghi nhận chi phí nguyên vật liệu trong hạch tốn chi phí sản xuất chung...7
3.4. Ghi nhận dịng chi phí nhân cơng trong hạch tốn chi phí sản xuất chung...8
3.5. Hạch tốn dịng chi phí sản xuất chung trong quy trình kế tốn chi phí....10
3.6. Xác định các đơn vị sản lượng hoàn thành tương đương và giải thích việc sử dụng đơn vị sản lượng hồn thành tương đương trong phương pháp tính giá thành theo quy trình cơng nghệ...11
3.7. Tính tốn các đơn vị sản lượng hoàn thành tương đương được sản xuất trong một khoảng thời gian...12
3.8. Giải thích các bước hạch tốn chi phí hoạt động theo quy trình cơng nghệ trong một kỳ kế toán...14
3.9. Xác định một bản tóm tắt chi phí quy trình và mơ tả các mục đích...21
3.10. Chuẩn bị một bản tóm tắt chi phí quy trình....21
3.11. Ghi nhận kết chuyển nhập kho thành phẩm và giá vốn hàng bán...26
3.12. Giải thích và minh họa một hệ thống chi phí kết hợp....28
3.13. Các bước hoạt động theo quy trình cơng nghệ bằng phương pháp FIFO....35
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">DANH MỤC BẢNG BI
Bảng 3.1: So sánh phương pháp tính giá thành theo quy trình cơng nghệ và phương pháp
tính giá thành theo đơn đặt hàng...2
Bảng 3.2: Tồn kho nguyên vật liệu...8
Bảng 3.3: Bảng lương nhà máy...10
Bảng 3.4: Phân bổ chi phí sản xuất chung...11
Bảng 3.5: Chi phí sản xuất chung...11
Bảng 3.6: Dữ liệu sản xuất...14
Bảng 3.7: Đối chiếu dòng vật chất...15
Bảng 3.8: Sản lượng hồn thành tương đương - Bình qn gia quyền...16
Bảng 3.9: Chi phí trên một đơn vị sản lượng hồn thành tương đương...17
Bảng 3.10: Báo cáo chi phí đã hạch tốn - Bình qn gia quyền...18
Bảng 3.11: Báo cáo chi phí cần tính tốn - Bình qn gia quyền...19
Bảng 3.12: Tóm tắt chi phí quy trình...22
Bảng 3.13: Sản phẩm dở dang...24
Bảng 3.14: Giá vốn hàng bán...25
Bảng 3.15: Thành phẩm nhập kho...25
<small>Y</small>Bảng 3A.1: Dữ liệu sản xuất...33
Bảng 3A.2: Điều hòa dòng chảy vật lý...34
Bảng 3A.3: Sản lượng hoàn thành tương đương theo FIFO...35
Bảng 3A.4: Chi phí cho mỗi đơn vị sản lượng hoàn thành tương đương theo FIFO...37
Bảng 3A.5: Báo cáo chi phí hạch tốn - FIFO...38
Bảng 3A.6: Báo cáo chi phí cần tính tốn - FIFO...39
Bảng 3A.7: Tóm tắt chi phí quy trình...40
DANH MỤC HÌNH
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">Hình 3.1: Quy trình hoạt động: Hóa chất...1 Hình 3.2: Sơ đồ nhà máy Gen X...4 Hình 3.3: Quy trình vận hành và chi phí Gen X...5 Hình 3.4: So sánh các bước hoạt động theo đơn đặt hàng và hoạt động theo quy trình cơng nghệ...6 Hình 3.5: Quy trình 5 giai đoạn minh họa hoạt động...13 Hình 3.6: Dịng chi phí Gen X...26
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">CHƯƠNG 3 TÍNH GIÁ THÀNH THEO QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ 3.1. Giải thích các phương pháp tính giá thành theo quy trình cơng nghệ và sự khác nhau với các phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp tính giá thành theo quy trình cơng nghệ (process operations) hay cịn gọi là sản xuất theo quy trình (process manufacturing or process production), là quy trình sản xuất hàng loạt sản phẩm theo một chuỗi các bước liên tục. Điều này có nghĩa các sản phẩm trải qua một loạt các quy trình tuần tự. Tinh chế dầu mỏ là một ví dụ phổ biến của quy trình hoạt động. Dầu thô trải qua một loạt các bước trước khi được xử lý thành các loại dầu mỏ khác nhau. Hoạt động dầu mỏ của Exxon Mobil phản ánh phương pháp tính giá thành theo quy trình cơng nghệ. Một đặc điểm quan trọng của các phương pháp tính giá thành theo quy trình cơng nghệ là mức độ tiêu chuẩn hóa cao nếu hệ thống muốn sản xuất khối lượng lớn sản phẩm. Quy trình hoạt động cũng mở rộng cho các dịch vụ. Ví dụ phân loại thư trong các bưu điện và xử lý đơn đặt hàng trong các công ty đặt hàng qua thư như LL Bean. Đặc điểm chung trong các tổ chức dịch vụ này là các hoạt động được thực hiện một cách tuần tự bằng cách sử dụng một loạt các quy trình được chuẩn hóa. Các cơng ty khác sử dụng phương pháp tính giá thành theo quy trình cơng nghệ bao gồm Kellogg (ngũ cốc), Pfizer (thuốc), Procter & Gamble (sản phẩm gia dụng), Xerox (máy photocopy), Coca-Cola (nước giải khát), Heinz (sốt cà chua), Penn (bóng tennis) và Hershey (sơ cơ la).
Mỗi ví dụ về sản phẩm và dịch vụ liên quan đến các hoạt động gồm nhiều quy trình hoặc nhiều hoạt động. Mỗi quy trình liên quan đến một chuỗi các hoạt động khác nhau. Ví dụ, một hoạt động xử lý hóa chất có thể bao gồm bốn bước được trình bày trong Hình 3.1.
1
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">Hình 3.1: Quy trình hoạt động: Hóa chất
Hiểu các quy trình như vậy đối với các cơng ty có phương pháp tính giá thành theo quy trình cơng nghệ là rất quan trọng để tính giá thành chi phí. Càng ngày, các hoạt động của quy trình càng sử dụng nhiều máy móc và tự động hóa để kiểm sốt chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất chung.
3.2. So sánh phương pháp tính giá thành theo quy trình cơng nghệ và phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng (job order) và phương pháp tính giá thành theo quy trình cơng nghệ (process operations) có thể coi là điểm bắt đầu và điểm kết thúc của một chuỗi liên tục. Các tính năng quan trọng của cả hai hệ thống được thể hiện trong Bảng 3.1. Thường mơ tả thứ tự cơng việc và quy trình hoạt động với các ví dụ sản xuất, nhưng cả hai cũng áp dụng cho các công ty dịch vụ. Trong hệ thống tính chi phí theo đơn đặt hàng, trọng tâm tính giá thành là cơng việc hoặc lơ riêng lẻ. Trong một hệ thống tính chi phí theo quy trình, đối tượng tính giá thành chính là quy trình đó và các đơn vị tiêu chuẩn hóa được sản xuất.
Bảng 3.1: So sánh phương pháp tính giá thành theo quy trình cơng nghệ và phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng Khối lượng sản xuất cao Khối lượng sản xuất thấp
Mức độ chuyển đổi sản phẩm thấp Mức độ chuyển đổi sản phẩm cao Mức độ chuẩn hóa cao Mức độ chuẩn hóa thấp đến trung bình
2
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Tổ chức vận hành quy trình
Trong một quy trình hoạt động (process operation), mỗi quy trình được xác định là một bộ phận sản xuất (production department), trạm (work-station) hoặc trung tâm riêng biệt (work center). Ngoại trừ quy trình, mỗi bộ phận đều nhận đầu ra từ bộ phận trước dưới dạng sản phẩm dở dang. Tùy thuộc vào bản chất của quy trình, một cơng ty sử dụng nhân cơng, chi phí sản xuất chung và nguyên vật liệu bổ sung để đưa sản phẩm đến giai đoạn hồn thiện. Chỉ quy trình hoặc bộ phận cuối cùng trong chuỗi, mới sản xuất thành phẩm sẵn sàng để bán cho khách hàng.
Theo dõi chi phí cho một số bộ phận liên quan khá phức tạp. Tuy nhiên, vì các thủ tục xác định chi phí theo quy trình được phân bổ cho hoạt động của từng bộ phận hoặc quy trình riêng biệt nên chỉ cần xem xét một quy trình tại một thời điểm. Điều này đơn giản hóa các thủ tục.
Khi đầu ra của một bộ phận trở thành đầu vào của bộ phận khác, như trường hợp xử lý tuần tự, chỉ cần chuyển chi phí liên quan đến các đơn vị đó từ bộ phận đầu tiên sang bộ phận tiếp theo. Lặp lại các bước này từ bộ phận này sang bộ phận khác cho đến khi quy trình cuối cùng hồn tất. Tại thời điểm đó, chi phí lũy kế được chuyển cùng với sản phẩm từ sản phẩm dở dang (goods in process Inventory) sang kho thành phẩm (finished goods inventory). Phần tiếp theo minh họa một cơng ty có một quy trình duy nhất, các phương pháp được minh họa áp dụng cho một tình huống đa quy trình vì chi phí của mỗi bộ phận được xử lý riêng cho từng bộ phận.
Kế toán trong lĩnh vực sức khỏe (Accounting for Health) nhiều bệnh viện dịch vụ, sử dụng các khoa theo tuần tự để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể cho bệnh nhân. Ví dụ, các bệnh viện có cơ sở vật lý trị liệu kết nối với nhân viên được đào tạo. Khi bệnh nhân cần dịch vụ, sẽ được xử lý thơng qua các khoa để được chăm sóc theo quy định. Các công ty dịch vụ cần xử lý thông tin kế tốn chi phí để nhà sản xuất ước tính chi phí dịch vụ, lập kế hoạch hoạt động trong tương lai, kiểm sốt chi phí và tính phí cho khách hàng.
3
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Công ty Gen X minh họa các hoạt động của quy trình. Sản xuất Profen, một loại thuốc giảm đau không kê toa dành cho các vận động viên. Gen X bán Profen cho các nhà phân phối, những người này lại bán cho các nhà bán lẻ. Profen được sản xuất bằng cách trộn thành phần hoạt tính của nó, Profelene với hương liệu chất bảo quản tạo thành viên Profen và đóng gói dạng viên nén. Hình 3.2 cho thấy sơ đồ mặt bằng tóm tắt của nhà máy Gen X, có 5 khu vực.
1. Kho nguyên vật liệu – nguyên vật liệu được nhập kho và sau đó xuất kho khi có u cầu.
2. Văn phịng hỗ trợ sản xuất - được sử dụng bởi các nhân viên hành chính và bảo trì, những người hỗ trợ hoạt động xuất hàng
3. Phịng thay đồ - nhân cơng thay quần áo thường ngày thành đồng phục được khử trùng trước khi làm việc trong nhà máy.
4. Phân xưởng sản xuất - khu vực chế biến bột thành viên nén.
5. Kho thành phẩm – thành phẩm nhập kho trước khi chuyển đến nhà phân phối.
Hình 3.2: Sơ đồ nhà máy Gen X
4
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Bước đầu tiên trong quy trình cơng nghệ là xác định thời điểm sản xuất một sản phẩm. Quản lý xác định phân loại, số lượng nguyên vật liệu, nhân cơng cần thiết và sau đó lên kế hoạch sản xuất. Khơng giống như quy trình đặt hàng theo đơn đặt hàng, nơi sản xuất thường chỉ bắt đầu sản xuất sau khi nhận được đơn đặt hàng theo nhu cầu, các nhà quản lý của các công ty có phương pháp tính giá thành theo quy trình công nghệ thường dự báo nhu cầu dự kiến cho sản phẩm của công ty. Dựa trên những kế hoạch đã đặt ra, quy trình cơng nghệ bắt đầu. Hình 3.3 cho thấy các bước sản xuất Gen X. Các phần sau giải thích cách Gen X sử dụng hệ thống kế tốn chi phí quy trình cơng nghệ để tính tốn các chi phí này. Nhiều giải thích cho sơ đồ này và các dịng chi phí được đánh số từ 1 đến 10.
Hình 3.3: Quy trình vận hành và chi phí Gen X
Kế tốn chi phí theo quy trình (Process Cost Accounting)
Tính giá thành theo quy trình cơng nghệ và tính giá thành theo đơn đặt hàng giống nhau ở chỗ cả hai đều kết hợp nguyên vật liệu (materials), nhân cơng (labor) và chi phí sản xuất chung (over - head) trong quy trình cơng nghệ sản phẩm. Cả hai khác nhau về cách thức tổ chức và quản lý. Trọng tâm tính giá thành theo đơn đặt hàng chính là từng cơng việc hoặ cơng việc riêng lẻ, trong khi trong hệ thống
5
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">xác định chi phí theo quy trình , tập trung vào quy trình riêng lẻ. Bất kể trọng tâm tính giá thành là gì, mục tiêu cuối cùng là xác định chi phí trên mỗi đơn vị sản phẩm (hoặc dịch vụ) do một trong hai hệ thống tạo ra.
Cụ thể, hệ thống kế tốn chi phí theo đơn đặt hàng phân bổ nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung cho cơng việc. Tổng chi phí sản xuất chung được chia cho số lượng sản phẩm sản xuất để tính chi phí trên mỗi đơn vị sản phẩm sản xuất. Hệ thống kế toán chi phí theo quy trình phân bổ ngun vật liệu, nhân cơng và chi phí sản xuất chung cho các quy trình (hoặc phịng ban) cụ thể. Tổng chi phí liên quan đến mỗi quy trình sau đó được chia cho số lượng sản phẩm sản xuất trong quy trình đó để xác định chi phí trên mỗi đơn vị sản lượng hồn thành tương đương cho quy trình đó. Sự khác biệt trong cách hai hệ thống này áp dụng ngun vật liệu, nhân cơng và chi phí sản xuất chung được làm rõ trong Hình 3.4.
6
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Hình 3.4: So sánh các bước hoạt động theo đơn đặt hàng và hoạt động theo quy trình cơng nghệ
Chi phí trực tiếp (Direct cost) và chi phí gián tiếp (Indirect Costs)
Giống như các hoạt động đặt hàng công việc, các hệ thống kế tốn chi phí dùng các khái niệm về chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. Ngun vật liệu và nhân cơng có thể được xác định đến các quy trình cụ thể được phân bổ cho các quy trình đó dưới dạng chi phí trực tiếp. Ngun vật liệu và nhân cơng khơng thể xác định được nguồn gốc của một quy trình cụ thể được tính vào chi phí trực tiếp và được phân bổ vào chi phí gián tiếp. Một số chi phí được phân loại là chi phí sản xuất chung trong phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng có thể được phân loại là chi phí trực tiếp trong phương pháp tính giá thành theo quy trình cơng nghệ.
7
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Ví dụ, khấu hao máy được sử dụng bởi một bộ phận duy nhất là chi phí trực tiếp của bộ phận đó.
3.3. Ghi nhận chi phí ngun vật liệu trong hạch tốn chi phí sản xuất chung Kế tốn chi phí ngun vật liệu (Accounting for Materials Costs)
Trong hình 3.3, đường mũi tên số 1 phản ánh sự xuất hiện của nguyên vật liệu tại nhà máy của Gen X. Những nguyên liệu này bao gồm Profelene, hương liệu, chất bảo quản và bao bì. Bao gồm nguồn cung cấp cho văn phịng hỗ trợ sản xuất. Gen X sử dụng hệ thống kê khai thường xuyên (perpetual inventory system) và thực hiện tất cả các giao dịch mua bằng tiền gửi ngân hàng. Mục tóm tắt cho ghi nhận ngun vật liệu thơ trong tháng 4 như sau (ngày trong các đường mũi tên được đánh số từ 1 đến 10 được bỏ qua vì là các mục tóm tắt, thường phản ánh hai hoặc nhiều giao dịch hoặc sự kiện):
Tồn kho nguyên vật liệu (Raw Materials Inventory) 11,095 Khoản phải trả (Accounts Payable) 11,095
Đường mũi tên số 2 trong hình 3.3 phản ánh dòng nguyên vật liệu trực tiếp đến sản xuất, nơi được sử dụng để sản xuất Profen. Hầu hết các nguyên liệu trực tiếp được với nhau thành sản phẩm hoàn chỉnh, các nguyên liệu trực tiếp khác bao gồm những nguyên vật liệu được sử dụng và được liên kết rõ ràng với một quy trình cụ thể. Người giám sát quy trình thường lấy nguyên vật liệu bằng cách gửi phiếu yêu cầu nguyên vật liệu (materials requi - sition) cho thủ kho nguyên vật liệu. Trong một số trường hợp, nguyên vật liệu di chuyển liên tục từ kho nguyên vật liệu (materials inventor) đến nơi sản xuất (manufacturing process). Ví dụ, Pepsi Botling sử dụng một quy trình trong đó hàng tồn kho di chuyển liên tục trong hệ thống. Trong những trường hợp này, báo cáo tình hình sử dụng nguyên vật liệu (materials consumption report) ghi nhận các nguyên vật liệu được sử dụng bởi một bộ phận trong thời gian báo cáo và tổng hợp các yêu cầu nguyên vật liệu nhỏ lẻ. Bút toán ghi nhận việc sử dụng nguyên vật liệu trực tiếp của bộ phận sản xuất của Gen X vào tháng 4 sau đây:
Sản phẩm dở dang (Goods in Process Inventory) 9,900 Tồn kho nguyên vật liệu (Raw Materials Inventory) 9,900
2
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">(Phân bổ chi phí cho các nguyên vật liệu sử dụng và sản xuất) Bút tốn này chuyển chi phí từ tài khoản tài sản này sang tài khoản tài sản khác. (Khi tồn tại hai bộ phận sản xuất trở lên, một công ty sử dụng hai hoặc nhiều tài khoản sản phẩm dở dang để tích lũy riêng chi phí phát sinh cho từng bộ phận).
Trong hình 3.3, đường mũi tên số 3 phản ánh nguyên liệu gián tiếp từ kho đến chi phí sản xuất chung. Những ngun vật liệu khơng được sử dụng với bất kỳ quy trình hoặc bộ phận sản xuất cụ thể nào nhưng được sử dụng để hỗ trợ hoạt động sản xuất. Bút toán sau ghi nhận chi phí nguyên vật liệu gián tiếp được Gen X sử dụng trong tháng 4.
Chi phí sản xuất chung (Factory Overhead) 1,195 Tồn kho nguyên vật liệu (Raw Materials Inventory) 1,195 (Để hạch toán các nguyên vật liệu gián tiếp được sử dụng trong tháng 4)
Sau khi các bút toán cho cả nguyên vật liệu và gián tiếp được ghi nhận, tài khoản hàng tồn kho nguyên vật liệu (Raw Materials Inventory) sẽ xuất hiện như trong Bảng 3.2. Bảng cân đối kế toán ngày 30 tháng 4 báo cáo tài khoản hàng tồn kho nguyên vật liệu trị giá $4.000 dưới dạng tài sản ngắn hạn (current asset).
Bảng 3.2: Tồn kho nguyên vật liệu
30 Xuất dùng nguyên vật liệu gián tiếp 1,195 4,000 3.4. Ghi nhận dòng chi phí nhân cơng trong hạch tốn chi phí sản xuất chung
Kế tốn chi phí nhân cơng (Accounting for Labor Costs)
Chi phí tiền lương của nhân cơng được phản ánh ở đường mũi tên số 4 hình 3.3. Tổng chi phí nhân công là $8,920 được trả bằng tiền mặt và được ghi vào tài khoản bảng lương nhân công
Lương nhân công (Factory Payroll) 8,920
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Báo cáo số giờ lao động từ bộ phận sản xuất và văn phòng hỗ trợ sản xuất đã ghi nhận. (Để đơn giản, không xác định riêng các khoản khấu trừ theo lương) Trong phương pháp tính giá thành theo quy trình công nghệ, nhân công của bộ phận sản xuất bao gồm tất cả nhân công làm việc tại bộ phận đó. Điều này vẫn đúng ngay cả khi nhân cơng khơng phục vụ sản xuất cho sản phẩm chính. Ví dụ, nếu một bộ phận sản xuất trong một phân xưởng có một người quản lý tồn thời gian và một nhân cơng bảo trì tồn thời gian, tiền lương của những người này là chi phí nhân cơng của quy trình đó và khơng phải là chi phí sản xuất chung của nhà máy.
Đường mũi tên số 5 trong hình 3.3 cho thấy việc sử dụng nhân cơng của Gen X trong phịng sản xuất. Bút tốn sau chuyển chi phí nhân cơng của tháng 4 từ tài khoản lương nhân công (Factory Payroll account) sang tài khoản sản phẩm dở dang (Goods in Process Inventory account)
Sản phẩm dở dang (Goods in Process Inventory) 5,700 Lương nhân công (Factory Payroll) 5,700 (Phân bổ chi phí nhân cơng sản xuất)
Mũi tên số 6 trong hình 3.3 phản ánh chi phí nhân công gián tiếp (indirect labor costs) của Gen X. Những nhân viên này cung cấp các dịch vụ văn phịng, bảo trì và các dịch vụ khác giúp sản xuất Profen một cách hiệu quả. Ví dụ đặt mua nguyên vật liệu, vận chuyển đến khu vực nhà máy, sửa chữa thiết bị, lập trình máy tính được đưa vào sản xuất, lưu giữ bảng lương và các hồ sơ khác, dọn dẹp và chuyển thành phẩm vào kho. Bút tốn sau tính các chi phí nhân cơng gián tiếp này vào chi phí sản xuất chung của nhà máy.
Chi phí sản xuất chung (Factory overhead) 3,220 Lương nhân công (Factory Payroll) 3,220
Sau khi các mục này cả nhân công trực tiếp và nhân công gián tiếp được ghi nhận, tài khoản bảng lương của nhà máy xuất hiện trong Bảng 3.3. Tài khoản lương tạm thời của nhà máy hiện đã được đóng để chuyển sang một tài khoản tạm thời khác, chi phí sản xuất chung của nhà máy và sẵn sàng ghi nhận các mục phát sinh trong tháng 5. Tiếp theo, sẽ trình bày cách phân bổ chi phí sản xuất chung cho
6
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">sản xuất và đóng tài khoản chi phí tạm thời của nhà máy (temporary Factory
3.5. Hạch tốn dịng chi phí sản xuất chung trong quy trình kế tốn chi phí. Kế tốn chi phí sản xuất chung (Accounting for Factory Overhead)
Các chi phí sản xuất chung ngồi ngun vật liệu gián tiếp và nhân công gián tiếp được phản ánh theo đường mũi tên số 7 hình 3.3. Các hạng mục chi phí sản xuất chung này bao gồm chi phí bảo trì bảo dưỡng thiết bị, th nhà xưởng, sử dụng các tiện ích của nhà máy và khấu hao thiết bị không liên quan trực tiếp đến một quy trình cụ thể. Bút tốn sau đây hạch tốn chi phí sản xuất chung cho tháng 4.
Chi phí bảo trì trả trước (Prepaid Insurance) 180
Sau khi ghi sổ bút tốn này, số dư tài khoản chi phí sản xuất chung là $6,840, bao gồm các nguyên vật liệu gián tiếp là $1,195, nhân công gián tiếp là $3,220 và $2,425 cho các chi phí khác.
Đường mũi tên số 8 hình 3.3 phản ánh việc phân bổ chi phí sản xuất chung vào sản xuất. Chi phí sản xuất chung của nhà máy được phân bổ cho các quy trình bằng cách ghi sổ kép chi phí sản xuất chung và đối ứng là một tài khoản khác, chẳng hạn như số giờ nhân công hoặc số giờ máy được sử dụng. Với việc tự động hóa ngày càng tăng, các cơng ty dùng phương pháp tính giá thành theo quy trình cơng nghệ có nhiều khả năng sử dụng giờ máy để phân bổ chi phí hoạt động. Trong một số trường hợp, một cơ sở phân bổ duy nhất chẳng hạn như số giờ nhân
11
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">công (hoặc một tỷ lệ duy nhất cho tồn bộ nhà máy) khơng phải là cách tối ưu. Kết quả là, ban quản lý có thể sử dụng các tỷ lệ khác nhau cho các bộ phận sản xuất khác nhau. Dựa trên phân tích hoạt động của mình, Gen X phân bổ chi phí sản xuất chung tháng 4 với tỷ lệ 120% chi phí nhân cơng, như minh họa trong Bảng 3.4.
Bảng 3.4: Phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí Nhân cơng Tỷ lệ xác định trước Chi phí áp dụng
Gen X hạch tốn chi phí phân bổ với bút tốn sau.
Sản phẩm dở dang (Goods in Process Inventory) 6,840 Chi phí sản xuất chung (Factory Overhead) 6,840
(Phân bổ chi phí sản xuất chung cho sản xuất bằng 120% chi phí nhân cơng) Sau khi ghi nhận bút tốn này, tài khoản Chi phí sản xuất chung xuất hiện như trong Bảng 3.5. Đối với Gen X, lượng chi phí sản xuất chung được phân bổ bằng với chi phí thực tế phát sinh trong tháng Tư. Trong hầu hết các trường hợp, việc sử dụng tỷ lệ chi phí sản xuất chung được xác định trước sẽ để lại số dư được phân bổ thừa hoặc phân bổ thiếu trong tài khoản chi phí sản xuất chung của nhà máy. Vào cuối kỳ, số dư phân bổ thừa hoặc thiếu này sẽ được kết chuyển sang tài khoản giá vốn hàng bán (Cost of Goods Sold account), như được mô tả trong chương phân bổ chi phí sản xuất chung theo đơn đặt hàng (job order costing)
Bảng 3.5: Chi phí sản xuất chung
30 Phân bổ cho các bộ phận sản xuất 6,840 0 3.6. Xác định các đơn vị sản lượng hoàn thành tương đương và giải thích việc sử dụng đơn vị sản lượng hồn thành tương đương trong phương pháp tính giá thành theo quy trình cơng nghệ
8
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Chúng tơi đã giải thích cách chi phí ngun vật liệu, nhân cơng và chi phí sản xuất chung cho tài khoản sản phẩm dở dang, nhưng chưa giải thích các đường mũi tên 9 và 10 trong hình 3.3. Các dòng này phản ánh việc kết chuyển sản phẩm từ bộ phận sản xuất (production department) sang kho thành phẩm (finished goods inventory) và từ kho thành phẩm sang giá vốn hàng bán (cost of goods sold). Để xác định chi phí được hạch tốn cho các bước này, trước tiên phải xác định chi phí trên mỗi đơn vị sản phẩm và sau đó phân bổ kết quả này cho số lượng đơn vị được chuyển giao.
Kế toán hàng hóa trong quy trình sản xuất (Accounting for Goods in Process)
Nếu một quy trình khơng có hàng tồn kho đầu kì và hàng tồn kho cuối kỳ, giá thành đơn vị của hàng hóa được nhập kho thành phẩm được tính như sau: Tổng chi phí sản xuất (nguyên vật liệu, nhân cơng và chi phí sản xuất chung)
Tổng số lượng thành phẩm nhập kho
Nếu một quy trình có hàng tồn kho đầu kỳ hoặc cuối kỳ gồm các đơn vị được xử lý một phần (hoặc có cả tồn đầu kỳ và cuối kỳ), thì tổng chi phí được phân bổ cho quy trình phải được phân bổ cho tất cả các thành phẩm và sản phẩm dở dang. Do đó, mẫu số phải tính giá thành tồn bộ hoạt động sản xuất của quy trình trong khoảng thời gian đó, được gọi là đơn vị sản lượng hoàn thành tương đương (EUP), một cụm từ chỉ số lượng đơn vị có thể đã được bắt đầu và hồn thành với chi phí phát sinh trong một khoảng thời gian. Phương pháp này sau đó được sử dụng để tính chi phí trên mỗi đơn vị hồn thành tương đương và phân bổ chi phí cho thành phẩm (finished goods) và sản phẩm dở dang (goods in process inventory).
Để minh họa, giả sử rằng Gen X thêm 100 đơn vị vào quy trình trong một kỳ. Giả sử vào cuối giai đoạn đó, người giám sát sản xuất xác định rằng 100 đơn vị đó đã hồn thành được 60% trong quy trình. Do đó, các đơn vị sản lượng hoàn thành tương đương trong khoảng thời gian đó tổng cộng là 60 (100 đơn vị x 60%). Điều này có nghĩa là với các nguồn lực được sử dụng để đặt 100 đơn vị trong 60% quy trình, Gen X có thể đã bắt đầu và hồn thành toàn bộ 60 đơn vị.
13
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">3.7. Tính tốn các đơn vị sản lượng hồn thành tương đương được sản xuất trong một khoảng thời gian
Sự khác biệt trong các đơn vị sản lượng hoàn thành tương đương về ngun vật liệu, nhân cơng và chi phí sản xuất chung (Differences in Equivalent Units for Materials, Labor, and Overhead)
Trong nhiều quy trình, các đơn vị sản lượng hồn thành tương đương đối với ngun vật liệu khơng giống nhau đối với chi phí nhân cơng và chi phí sản xuất chung. Để minh họa, hãy xem xét quy trình hoạt động gồm năm bước được minh họa trong Hình 3.5
Hình 3.5: Quy trình 5 giai đoạn minh họa hoạt động
Sơ đồ này cho thấy rằng 1/3 chi phí nguyên vật liệu được thêm vào mỗi bước trong số ba bước: 1, 2 và 4. 1/5 chi phí nhân cơng được thêm vào mỗi bước trong số năm bước. 1/5 chi phí sản xuất chung cũng được thêm vào ở mỗi bước vì chi phí sản xuất chung được phân bổ như 1/5 nhân công cho cơng ty này.
Khi các sản phẩm hồn thành bước 1, thì đã tiêu thụ 1/3 nguyên vật liệu nhưng chỉ cần 1/5 nhân cơng và chi phí sản xuất chung. Khi sản phẩm được hồn thành xong bước 2, thì đã tiêu thụ 2/3 nguyên vật liệu nhưng chỉ cần 2/5 nhân cơng và chi phí sản xuất chung. Khi hồn thành sản phẩm bước 3, thì tiêu thụ 2/3 nguyên vật liệu nhưng hiện đã sử dụng 3/5 nhân cơng và chi phí sản xuất chung. Khi hồn thành bước 4, thì đã tiêu thụ hết 100% về nguyên vật liệu (tất cả nguyên
14
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">vật liệu đã được thêm vào) nhưng chỉ cần thêm vào quy trình cơng nghệ xuất 4/5 nhân cơng và chi phí sản xuất chung.
Ví dụ: Nếu 300 đơn vị sản phẩm được bắt đầu đưa vào sản xuất ở bước 1 của Hình 3.5, thì đã sử dụng hết 1/3 nguyên vật liệu và 1/5 nhân cơng và chi phí sản xuất chung
3.8. Giải thích các bước hạch tốn chi phí hoạt động theo quy trình cơng nghệ trong một kỳ kế toán
Phần này áp dụng các khái niệm và quy trình tính chi phí theo quy trình cơng nghệ cho Gen X. Hình minh họa này sử dụng phương pháp bình qn gia quyền (weighted-average method) cho chi phí hàng tồn kho (inventory costs). Giả sử kế tốn chi phí theo phương pháp bình quân gia quyền, trừ khi được nêu rõ ràng. Khi sử dụng hệ thống quản lý tồn kho theo nguyên tắc cung cấp hàng tồn kho ngay lập tức khi cần thiết (just-in-time inventory system), các phương pháp kiểm kê khác nhau mang lại kết quả tương tự vì hàng tồn kho là khơng đáng kể. Bảng 3.6 hiển thị thông tin được chọn từ bộ phận sản xuất cho tháng 4. Hạch tốn chi phí hoạt động theo quy trình cơng nghệ trong một kỳ kế toán bao gồm bốn bước liên quan đến phân tích (1) dịng vật lý (physical flow), (2) đơn vị sản lượng hoàn thành tương đương (equivalent units), (3) chi phí trên mỗi đơn vị sản lượng hồn thành tương đương (cost per equivalent unit) và (4) phân bổ và kết chuyển chi phí (cost assignment and reconciliation).
15
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Bảng 3.6: Dữ liệu sản xuất
Hàng tồn kho đầu kỳ (31/3)
Chi phí sản xuất chung được áp dụng (120% lao động trực tiếp) $720 Phát sinh trong kỳ (tháng 4)
Chi phí sản xuất chung được áp dụng (120% Nhân công) $6,840 Hàng tồn kho cuối kỳ (30/04)
16
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">Bước 1: Xác định dòng vật lý của các sản phẩm
Đối chiếu dòng vật lý (physical flow reconciliation) là một báo cáo đối chiếu (1) các sản phẩm được sản xuất trong kỳ với (2) các thành phẩm trong kỳ. Đối chiếu dòng vật lý của sản phẩm Gen X được hiển thị trong Bảng 3.7 cho tháng 4.
Bảng 3.7: Đối chiếu dòng vật chất
Sản phẩm dở dang đầu kỳ 30 ,000 Thành phẩm nhập kho 100,000 Sản phẩm sản xuất trong kỳ 90,000 Hàng tồn cuối kỳ 20,000 Tổng số đơn vị chiếm 120,00
0
Tổng số đơn vị chiếm 120,000
Cân bằng
Phương pháp bình qn gia quyền (weighted-average method) khơng u cầu theo dõi riêng biệt các sản phẩm tồn kho đầu kỳ với các đơn vị đã bắt đầu giai đoạn này. Thay vào đó, các đơn vị được coi là một phần trong chi phí tổng hợp với chi phí trung bình cho mỗi đơn vị (average cost per unit).
Bước 2: Tính tốn các đơn vị sản lượng hồn thành tương đương
Bước thứ hai là xác định các đơn vị sản lượng hoàn thành tương đương (equivalent units of production) cho Nguyên vật liệu trực tiếp (direct materials), nhân cơng (direct labor) và chi phí sản xuất chung (factory overhead) cho tháng 4. Chi phí sản xuất chung được phân bổ bằng cách sử dụng nhân công làm cơ sở phân bổ (allocation base) cho Gen X. Điều này cũng ngụ ý rằng các đơn vị sản lượng hoàn thành tương đương là giống nhau cho cả nhân cơng và chi phí sản xuất chung.
Gen X đã sử dụng nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công và chi phí sản xuất chung để tạo ra các đơn vị Profen đã hoàn thiện và bắt đầu xử lý một số đơn vị chưa hoàn thành. Phải chuyển đổi số đo đơn vị vật lý (physical units measure) thành đơn vị sản lượng hoàn thành tương đương (equivalent units of production) dựa trên cách sử dụng từng đầu vào. Các đơn vị sản lượng hoàn thành tương
17
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">đương được tính bằng cách nhân số lượng đơn vị vật lý với tỷ lệ phần trăm hoàn thành (percentage of completion) cho mỗi đầu vào xem Bảng 3.8.
Bảng 3.8: Sản lượng hồn thành tương đương - Bình qn gia quyền
Đơn vị sản lượng hoàn thành tương
Sản lượng hoàn thành tương đương 120,000 105,000 105,000
Dòng đầu tiên của Bảng 3.8 phản ánh các đơn vị được chuyển đi vào tháng Tư. Phân xưởng sản xuất (The production department) đã hoàn thành tồn bộ cơng việc của mình trên 100,000 sản phẩm được chuyển ra ngồi. Các đơn vị này có 100% nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung cần thiết, hoặc 100,000 đơn vị sản lượng hoàn thành tương đương của mỗi đầu vào (100,000 x 100%).
Dòng thứ hai đề cập đến sản phẩm dở dang (ending goods in process) và các hàng thứ ba, bốn và năm chia nhỏ hàng đó theo ngun vật liệu, nhân cơng và chi phí sản xuất chung. Đối với nguyên vật liệu, các đơn vị sản phẩm dở dang (20,000 đơn vị vật chất) bao gồm tất cả các nguyên vật liệu cần thiết, 20,000 đơn vị sản lượng hoàn thành tương đương (20,000 x 100%) nguyên vật liệu trong các đơn vị vật chất chưa hồn thành.
Về nhân cơng, các đơn vị sản phẩm dở dang bao gồm 25% nhân công cần thiết, nghĩa là 5,000 đơn vị nhân công tương đương (20,000 x 25%). Các đơn vị này chỉ hồn thành 25% và nhân cơng được sử dụng thống nhất trong suốt quy trình. Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo nhân công cho Gen X, do đó các
18
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">đơn vị sản lượng hồn thành tương đương cho chi phí sản xuất chung được tính riêng cho chi phí nhân cơng (20,000 x 25%).
Dịng cuối cùng phản ánh tồn bộ đơn vị sản phẩm có thể được sản xuất với số lượng đầu vào sử dụng để tạo ra thành phẩm và sản phẩm dở dang. Đối với Gen X, lượng đầu vào được sử dụng để sản xuất 100,000 sản phẩm hoàn chỉnh (complete units) và để bắt đầu thêm 20,000 đơn vị sản lượng hoàn thành tương đương (equivalent to the amount) với lượng nguyên vật liệu trong 120,000 đơn vị, lượng nhân cơng trong 105,000 đơn vị và lượng chi phí sản xuất chung trong 105,000 đơn vị.
Bước 3: Tính tốn chi phí cho mỗi đơn vị sản lượng hồn thành tương đương
Các đơn vị sản lượng hoàn thành tương đương (Equivalent units) cho mỗi sản phẩm (từ bước 2) được sử dụng để tính chi phí trung bình (average cost) cho mỗi đơn vị sản lượng hoàn thành tương đương. Theo phương pháp bình quân gia quyền (weighted-average method), việc tính tốn EUP khơng phân tách các đơn vị trong kho ở đầu kỳ với các đơn vị bắt đầu trong kỳ này tương tự, phương pháp này kết hợp chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ với chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ. Quy trình này được minh họa trong Bảng 3.9
Bảng 3.9: Chi phí trên một đơn vị sản lượng hồn thành tương đương
Chi phí cho mỗi đơn vị sản lượng hoàn
Số lượng sản lượng hoàn thành tương
Đối với nguyên vật liệu, chi phí trên một đơn vị sản lượng hồn thành tương đương là $0,11 cho mỗi EUP, được tính bằng tổng chi phí nguyên vật liệu từ sản phẩm dở dang đầu kỳ ($3,300) và chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong tháng 4 ($9,900), và số tiền
19
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">này ($13,200) sau đó được chia cho số lượng sản lượng hoàn thành tương đương của nguyên vật liệu 120,000 EUP (từ bước 2). Các chi phí cho mỗi đơn vị sản lượng hoàn thành tương đương cho nhân cơng và chi phí sản xuất chung được tính tốn tương tự. Cụ thể, chi phí nhân cơng trên một đơn vị sản lượng hoàn thành tương đương là $0,06, được tính bằng tổng chi phí nhân cơng của sản phẩm dở dang đầu kỳ (beginning goods in process inventory) ($600) và chi phí nhân cơng phát sinh (labor costs incurred) trong tháng 4 ($5,700), và tổng này ($6,300) chia cho tổng số lượng sản lượng hoàn thành tương đương của nhân cơng (105,000). Chi phí sản xuất chung trên một đơn vị sản lượng hoàn thành tương đương (Overhead costs averages) là $0,072 cho mỗi EUP, được tính bằng tổng chi phí sản xuất chung của sản phẩm dở dang đầu kỳ ($720) và chi phí sản xuất chung được phân bổ vào tháng 4 ($6,840), và tổng này ($7,560) chia cho tổng số lượng sản lượng hoàn thành tương đương của chi phí chung được phân bổ kỳ này là 105,000.
Bước 4: Phân bổ và kết chuyển chi phí (Assign and Reconcile Costs) Sản lượng hồn thành tương đương từ bước 2 và chi phí trên mỗi đơn vị sản lượng tương đương từ bước 3 được sử dụng trong bước 4 để phân bổ chi phí (assign costs) cho (a) các đơn vị thành phẩm và (b) các đơn vị sản phẩm dở dang (remain in process). Điều này được minh họa trong Bảng 3.10.
Bảng 3.10: Báo cáo chi phí đã hạch tốn - Bình qn gia quyền
Chi phí của các đơn vị sản phẩm đã hồn thành và kết chuyển ra ngoài Nguyên vật liệu (100,000* $0.11 per EUP) $11,000
Chi phí sản xuất chung (100,000* $0.072 per EUP) 7,200
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Chi phí sản xuất chung (5,000* $0.072 per EUP) 360
Chi phí của các đơn vị đã hồn thành và kết chuyển (Cost of Units Completed and Transferred) của 100,000 đơn vị đã hoàn thành và nhập kho thành
20
</div>