Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.78 MB, 29 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HCMKHOA CHÍNH TRỊ VÀ LUẬT</b>
<b>--- ---</b>
<b>TIỂU LUẬN</b>
<b>MƠN HỌC: PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG</b>
<b>“LY HÔN THEO LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM”</b>
<b>GVHD: ThS Nguyễn Thị Tuyết Nga Mã lớp học: 223GELA220405_06CLC</b>
<b> Nhóm SVTH: Nguyễn Phạm Hồi Bảo</b> 22128004 Nguyễn Huỳnh Thế Hưng 22142124
Phan Nguyễn Anh Khoa 22128038
<b>Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7, 2023</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HCMKHOA CHÍNH TRỊ VÀ LUẬT</b>
<b>--- ---</b>
<b>TIỂU LUẬN</b>
<b>MÔN HỌC: PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG</b>
<b>LY HÔN THEO LUẬT HƠN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM</b>
<b>GVHD: ThS Nguyễn Thị Tuyết Nga Mã lớp học: 223GELA220405_06CLC</b>
<b> Nhóm SVTH: Nguyễn Phạm Hoài Bảo</b> 22128004 Nguyễn Huỳnh Thế Hưng 22142124
Phan Nguyễn Anh Khoa 22128038
<b>Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7, 2023</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>PHỤ LỤC</b>
<b>BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC CỦA CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHĨMĐỀ TÀI TIỂU LUẬN: LY HƠN THEO LUẬT HƠN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM</b>
- Hồn thành bố cục tiểu luận. - Hoàn thành nội dung phần kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục. - Hoàn thành file word.
- Hoàn thành nội dung phần Đối tượng nghiên cứu (Phần mở đầu) - Hoàn thành nội dung Chương 2.
- Hoàn thành nội dung phần Lý do chọn đề tài, tính cấp thiết của đề tài
- Hoàn thành nội dung phần Mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>1. Lý do chọn đề tài, tính cấp thiết của đề tài...1</b>
<b>2. Đối tượng nghiên cứu...2</b>
<b>3. Mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu...3</b>
<b>4. Kết cấu tiểu luận... 3</b>
<b>PHẦN NỘI DUNG...4</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b>CHƯƠNG 1: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ LY HƠN...4</b>
1.1. Khái niệm ly hơn...4
1.2. Các trường hợp ly hôn và hạn chế ly hôn ở nước ta...4
1.3. Thủ tục ly hôn theo luật hôn nhân và gia đình Việt Nam...6
1.4. Các hệ quả và ảnh hưởng của việc ly hơn...8
<b>CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ LY HƠN Ở NƯỚC TA...12</b>
2.1. Thực trạng về ly hôn ở nước ta hiện nay...12
2.2. Nguyên nhân và giải pháp về hạn chế tình trạng ly hơn ở nước ta...15
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><b>PHẦN MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tài, tính cấp thiết của đề tài</b>
<b>* Lý do chọn đề tài</b>
Quá trình hội nhập đã thúc đẩy nền kinh tế – chính trị – xã hội phát triển một cách mạnh mẽ. Mọi mối quan hệ trong xã hội cũng có sự vận động thay đổi theo xu thế của nó. Gia đình là tế bào của xã hội nên cũng khơng nằm ngồi những quy luật đó. Xã hội càng phát triển, đời sống nâng cao cùng với sự du nhập những tư tưởng, cách sống mới làm cho mỗi người có một trình độ hiểu biết khác nhau, từ đó cách nhìn nhận, suy nghĩ các vấn đề khác nhau. Vì thế phải có suy nghĩ đúng đắn thì mới gìn giữ được hạnh phúc gia đình.
Trước hết, trong mỗi chúng ta đều phải hiểu được ý nghĩa của gia đình. Gia đình là tập hợp những người quen thuộc, thân thương gần gũi với chúng ta, gia đình chính là một cách thức tổ chức sống nhỏ nhất trong xã hội, trong gia đình có mối liên kết với nhau từ quan hệ huyết thống hoặc nuôi dưỡng. Khơng những thế gia đình là lớp học đầu tiên dạy ta những câu nói đầu đời, và nó dạy cho ta biết thế nào là yêu thương, che chở và bao dung và chỉ có nơi này mới có thể có đủ lịng bao dung khi ta phạm phải những sai lầm và đây cũng là nơi duy nhất để ta trở về sau những vấp ngã. Đó là cái nơi hình thành nhân cách, giáo dục phẩm chất, đạo đức ý chí, tính cách để giữ gìn trật tự, kỷ cương xã hội, tôn ty, gia phong. Sự hình thành văn hóa gia đình là sự kế thừa tiếp nối văn hóa truyền thống, mặt khác khơng chối bỏ các giá trị văn hóa hiện đại.
Tuy nhiên, khi hơn nhân khơng cịn thể duy trì được thì họ chọn phương án cuối cùng là ly hôn. Đây cũng là vấn đề vơ cùng phức tạp và nhức nhói. Trên thực tế, tỉ lệ ly hôn ở nước ta đang ngày một tăng.
Trước vấn đề đáng lo ngại này, với mong muốn mọi người chúng ta cùng nhau hiểu rõ về quy định của pháp luật về ly hôn và thực trạng về ly hôn ở nước ta nên nhóm chúng em đã cùng nhau xây dựng đề tài: “Ly hơn theo Luật Hơn nhân và gia đình Việt Nam”.
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b>* Tính cấp thiết của đề tài</b>
Đề tài "Ly hôn theo luật hôn nhân và gia đình Việt Nam" là một chủ đề có tính cấp thiết cao trong thực tế cuộc sống và pháp luật Việt Nam. Dưới đây là một số lý do cho tính cấp thiết của đề tài này:
- Tăng số lượng vụ ly hôn: Trong những năm gần đây, số lượng vụ ly hôn tăng lên đáng kể. Hiểu rõ về quy trình và quy định của luật hơn nhân và gia đình sẽ đảm bảo quyền lợi và định rõ trách nhiệm của mỗi bên trong quá trình ly hôn.
- Bảo vệ quyền lợi của các bên: Hiểu rõ về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quá trình ly hơn là rất quan trọng để đảm bảo rằng mọi người được đối xử cơng bằng và có quyền lợi được bảo vệ.
- Quyền và trách nhiệm của cha mẹ đối với con cái: Một yếu tố quan trọng khi xem xét vụ ly hôn là quyền và trách nhiệm của cha mẹ đối với con cái. Hiểu rõ về quy định liên quan đến quyền nuôi dưỡng, quyền chăm sóc và trách nhiệm tài chính đối với con cái sẽ giúp đảm bảo lợi ích tốt nhất cho trẻ em trong trường hợp cha mẹ ly hơn.
- Quy trình giải quyết tranh chấp: Trong q trình ly hơn, có thể phát sinh các tranh chấp về tài sản, quyền lợi con cái, quyền lợi tài chính và các vấn đề khác. Hiểu rõ quy trình giải quyết tranh chấp trong luật hôn nhân và gia đình Việt Nam là cần thiết để đảm bảo việc xử lý công bằng và hiệu quả các tranh chấp này.
- Tính nhân đạo và xã hội: Đề tài này liên quan trực tiếp đến cuộc sống gia đình và tình cảm con người. Hiểu rõ về quy định và quy trình ly hơn sẽ giúp đảm bảo rằng quyết định này được đưa ra một cách công bằng và nhân đạo, và có thể giảm thiểu những tác động tiêu cực đến tâm lý.
Vì những lý do trên, việc nghiên cứu và hiểu về luật hôn nhân và gia đình Việt Nam là rất cần thiết và có tính cấp thiết cao trong thực tế xã hội hiện nay.
2
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>2. Đối tượng nghiên cứu</b>
Các quy định trong luật hơn nhân và gia đình, các văn bản pháp luật ở Việt Nam có liên quan đến vấn đề ly hôn.
Thực trạng ly hôn hiện nay ở Việt Nam, tìm kiếm nguyên nhân và đưa ra giải pháp khắc phục.
<b>3. Mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu* Mục tiêu nghiên cứu</b>
Giúp cho mọi người nói chung và các bạn sinh viên hiện nay nói riêng có cái nhìn khách quan về hơn nhân và gia đình, cho sinh viên cái nhìn sơ lược về Luật Hơn Nhân Và Gia Đình ở nước ta. Bởi mục đích của hơn nhân là việc xây dựng một gia đình hành phúc, ấm no, bình đẳng và tiến bộ. Và hơn nhân phải dựa trên cơ sở tình u và sự tơn trọng lẫn nhau. Nếu mọi người khơng có những quyết định đúng đắng không những chỉ ảnh hưởng đến bản thân mà còn ảnh hưởng đến mọi người xung quanh, đặc biệt là trẻ em. Bài tiểu luận này giúp mọi người hiểu rõ được các vấn đề của việc ly hơn trong hơn nhân và gia đình.
<b>* Phương pháp nghiên cứu</b>
Đề tài sử dụng các tài liệu dựa trên cơ sở Luật Hơn nhân và gia đình Việt Nam. Vận dụng, kết hợp chặt chẽ các phương pháp như: phương pháp logic, phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh, phân tích,…
<b>4. Kết cấu tiểu luận</b>
Tiểu luận gồm 2 chương:
Chương 1: Quy định của pháp luật về ly hôn. Chương 2: Thực trạng về ly hôn ở nước ta.
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><b>PHẦN NỘI DUNGCHƯƠNG 1: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ LY HÔN</b>
<b>1.1. Khái niệm ly hôn</b>
Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.<small>1</small>
Tòa án là cơ quan duy nhất có trách nhiệm ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng. Phán quyết ly hôn của Tịa án thể hiện dưới hai hình thức: bản án hoặc quyết định.
– Nếu hai bên vợ chồng thuận tình ly hôn thỏa thuận với nhau giải quyết được tất cả các nội dung quan hệ vợ chồng khi ly hơn thì Tịa án cơng nhận ra phán quyết dưới hình thức là quyết định.
– Nếu vợ chồng có mâu thuẫn, tranh chấp thì Tịa án ra phán quyết dưới dạng bản án ly hôn.
Như vậy, Ly hôn được định nghĩa tại Luật Hơn nhân và gia đình năm 2014 theo đó ly hơn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tịa án.
<b>1.2. Các trường hợp ly hơn và hạn chế ly hôn ở nước ta</b>
<b>1.2.1. Các trường hợp ly hơn * Thuận tình ly hơn:</b>
Thuận tình ly hôn là trường hợp cả vợ và chồng thỏa thuận được việc chấm dứt hôn nhân, vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và <small>1 Theo khoản 14 Điều 3 Luật Hơn nhân và gia đình 2014</small>
4
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trơng nom, ni dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tịa án cơng nhận thuận tình ly hơn; nếu khơng thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng khơng bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tịa án giải quyết việc ly hơn.
<b>* Ly hơn đơn phương:</b>
Ly hơn đơn phương cịn hay gọi là ly hơn theo u cầu của một bên có thể là bên nam hoặc bên nữ, đây là hình thức ly hôn khi cả vợ và chồng thấy cuộc sống hơn nhân khơng thể duy trì được, quan hệ hơn nhân rơi vào tình trạng trầm trọng bạo lực gia đình hay người kia vi phạm nghĩa vụ. Có thể kể đến:
- Vợ chồng không yêu thương quý trọng chăm sóc giúp đỡ nhau, người nào chỉ quan tâm bổn phận của người đó.
- Vợ hoặc chồng ln có hành vi ngược đãi hành hạ nhau thường xuyên đánh đập, xúc phạm danh dự nhân phẩm uy tín của nhau. Vợ chồng khơng chung thủy với nhau có quan hệ ngồi luồng.
- Cha, mẹ, người thân có quyền u cầu TA giải quyết ly hôn khi một bên vợ hoặc chồng bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
- Mục đích của cuộc hơn nhân khơng đạt được khơng có tình nghĩa vợ chồng, khơng hai bên khơng có sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, không giúp đỡ tạo điều kiện cho nhau.
<b>1.2.2. Hạn chế ly hôn</b>
<b>* Khái niệm hạn chế ly hôn: Hạn chế ly hôn được hiểu là việc ngăn lại việc ly</b>
hôn trông một giới hạn nhất định, là việc pháp luật mà khi có những điều kiện được quy định trong pháp luật người chồng/vợ không được yêu cầu ly hôn.
<b>* Điều kiện hạn chế ly hôn:</b>
Theo điều 51 Luật Hơn nhân gia đình năm 2014 thì chỉ có vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tịa án giải quyết ly hơn. Nhưng Khoản 3 Điều 51, pháp luật cũng có những quy định khác đối với những trường hợp đặc biệt. Hạn chế quyền ly hôn
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">đối với người chồng: chồng không có quyền u cầu ly hơn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang ni con dưới 12 tháng tuổi. Nhưng trong thực tế, việc người vợ đang nuôi con dưới 12 tháng dựa trên sự thực là người vợ đang chăm sóc, trơng nom, ni dưỡng con dưới 12 tháng, vì vậy khi thực hiện quy định sẽ xét một số trường hợp cụ thể:
- Trường hợp người phụ nữ sinh con dưới 12 tháng tuổi nhưng khơng ni con, thì sẽ khơng được xét vào trường hợp mang thai/ sinh con/ đang nuôi con, như vậy người chồng vẫn có thể đơn phương ly hơn;
- Người phụ nữ mang thai hộ cho người khác thì về nguyên tắc người phụ nữ vẫn được coi là đang mang thai và người chồng khơng có quyền ly hôn
- Người phụ nữ nhờ người khác mang thai hộ, nên trên thực tế họ cũng không được xác định là đang mang thai/sinh con/nuôi con dưới 12 tháng tuổi, nên trong trường hợp này người chồng không bị hạn chế quyền ly hơn;
- Nếu xét thấy tình cảm u thương giữa vợ, chồng đã hết, không thể tiếp tục cuộc sống chung, mục đích hơn nhân khơng đạt được, nếu tiếp tục duy trì sẽ bất lợi cho người vợ, ảnh hưởng tới sức khỏe của người vợ, thai nhi hoặc trẻ sơ sinh thì người vợ có quyền yêu cầu ly hôn.
- Người chồng bị hạn chế yêu cầu ly hôn ngay cả trong trường hợp người chồng phát hiện vợ ngoại tình và đứa con vợ mình đang mang thai hoặc mới sinh hay dưới 12 tháng tuổi khơng phải là con của mình.
<b>1.3. Thủ tục ly hơn theo luật hơn nhân và gia đình Việt Nam</b>
<b>1.3.1. Điều kiện yêu cầu ly hôn* Điều kiện ly hôn thuận tình<small>2</small></b>
Trường hợp vợ chồng cùng u cầu ly hơn thì Tịa án sẽ cơng nhận thuận tình ly hơn nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn;
<small>2 Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014</small>
6
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">- Đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, ni dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con
Nếu khơng thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng khơng bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tịa án giải quyết việc ly hơn.
<b>* Điều kiện ly hôn đơn phương<small>3</small></b>
Trường hợp vợ hoặc chồng yêu cầu ly hơn thì Tịa án giải quyết cho ly hơn nếu đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây:
- Hòa giải tại Tịa án khơng thành;
- Có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hơn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung khơng thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Lưu ý một số trường hợp đặc biệt:
- Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tịa án tun bố mất tích u cầu ly hơn thì Tịa án giải quyết cho ly hơn.
- Trong trường hợp có u cầu ly hơn của cha, mẹ, người thân thích khác của người bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì Tịa án giải quyết cho ly hơn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.
<b>1.3.2. Quy trình pháp lý của việc ly hôn * Đối với ly hôn đơn phương: </b>
Bước 1: Thụ lý đơn ly hôn (đơn khởi kiện). Vợ hoặc chồng - người muốn ly hôn đơn phương phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ, tài liệu và chứng cứ về hành vi bạo lực gia đình (nếu có) của người cịn lại để nộp cho Tịa án có thẩm quyền (đã nêu ở trên).
<small>3 Điều 56 Luật Hơn nhân và gia đình 2014</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Bước 2: Hịa giải. Sau khi nhận được đơn ly hơn đơn phương, Tịa án sẽ xem xét có nhận và thụ lý vụ án ly hôn không. Nếu xét thấy có căn cứ để xét đơn ly hơn đơn phương thì u cầu người nộp đơn nộp án phí tạm ứng và tiến hành hịa giải.
Nếu hịa giải thành thì Tịa án ra quyết định cơng nhận hịa giải thành nếu khơng hịa giải được thì Tịa án đưa vụ án ra xét xử.
Bước 3: Mở phiên tòa sơ thẩm. Sau khi xét xử, Tòa án sẽ ra bản án chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng.
<b>* Đối với ly hơn thuận tình: </b>
Bước 1: Thụ lý đơn. Vợ và chồng chuẩn bị hồ sơ nêu trên và nộp hồ sơ đến Tịa án có thẩm quyền.
Bước 2: Chuẩn bị xét đơn yêu cầu và mở phiên họp công khai để giải quyết việc yêu cầu cơng nhận thuận tình ly hơn. Trong giai đoạn này, Tịa án sẽ xem xét đơn ly hơn thuận tình, căn cứ để chấm dứt quan hệ hơn nhân và ra thơng báo nộp lệ phí tạm ứng.
Sau khi vợ, chồng nộp tạm ứng lệ phí thì Tịa án sẽ mở phiên họp công khai để giải quyết việc u cầu cơng nhận thuận tình ly hơn.
Bước 3: Ra quyết định cơng nhận thuận tình ly hơn. Sau khi tiến hành hịa giải mà khơng thành thì Tịa án sẽ ra quyết định công nhận ly hôn. Ngược lại, nếu hịa giải thành thì Tịa án sẽ đình chỉ giải quyết việc dân sự.
<b>1.4. Các hệ quả và ảnh hưởng của việc ly hôn</b>
<b>1.4.1. Về mặt tinh thần</b>
Việc ly hơn có thể gây ra những hậu quả và ảnh hưởng đáng kể về mặt tinh thần. Dưới đây là một số hậu quả và ảnh hưởng chính:
- Tình trạng rối loạn cảm xúc và căng thẳng: Quá trình ly hôn thường gắn liền với một mức độ căng thẳng và rối loạn cảm xúc cao. Cả hai bên có thể trải qua sự lo lắng, sự
8
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">căng thẳng về tương lai và sự mất an toàn cảm xúc. Mối quan hệ mất đi và mọi thay đổi lớn trong cuộc sống đều có thể tạo ra một cảm giác bất an và sự khó khăn trong việc thích ứng với tình huống mới.
- Sự tổn thương và đau khổ: Ly hơn là một q trình đau khổ và có thể gây ra sự tổn thương tâm lý sâu sắc. Cả hai bên có thể trải qua cảm giác mất mát, sự thất vọng và sự tổn thương do việc đổ vỡ của một mối quan hệ mà họ đã đầu tư nhiều tâm huyết. Cảm giác này có thể kéo dài trong thời gian dài sau khi ly hôn.
- Cảm giác cô đơn và cách biệt: Ly hôn thường mang đến một cảm giác cô đơn và cách biệt. Hai người từ việc chia tay và sống riêng biệt, và một cảm giác mất mát mối liên kết và sự hỗ trợ tinh thần từ đối tác cũ có thể xuất hiện. Cả hai bên cũng có thể cảm thấy cơ đơn trong việc điều chỉnh cuộc sống mới mà khơng có sự hiện diện của người kia.
- Sự giảm tự tin và tự hào: Ly hơn có thể ảnh hưởng đến tự tin và tự hào của mỗi người. Một cảm giác thất bại trong việc duy trì một mối quan hệ và khơng thành cơng trong việc giữ gìn gia đình có thể làm suy yếu lòng tự trọng và tự tin của một người.
- Khó khăn trong việc thiết lập mối quan hệ mới: Sau ly hôn, mọi người thường phải đối mặt với khó khăn trong việc xây dựng lại cuộc sống và thiết lập mối quan hệ mới. Đối với những người đã trải qua ly hôn, sự tin tưởng và khả năng thiết lập mối quan hệ mới có thể bị ảnh hưởng và khó khăn hơn do những trải nghiệm tiêu cực trong q khứ.
Việc ly hơn có thể tác động mạnh đến tâm lý và tinh thần của cả hai bên. Đối với những trường hợp có tác động nặng, việc tìm kiếm hỗ trợ tâm lý chuyên nghiệp có thể hữu ích để vượt qua khó khăn và đảm bảo sức khỏe tinh thần.
<b>1.4.2. Về vấn đề chia tài sản khi ly hôn</b>
Việc chia tài sản trong q trình ly hơn thường gây ra xung đột và tranh chấp giữa hai bên.
</div>