Tải bản đầy đủ (.docx) (73 trang)

Nghiên cứu về động lực học tiếng Anh của sinh viên năm hai, khoa Tiếng Anh trường Đại học Thương mại

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (658.05 KB, 73 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI</b>

<b>ĐỀ TÀI:</b>

<b>Anh của sinh viên năm hai, khoa Tiếng Anh trường Đại họcThương mại.</b>

<b> </b>

Giảng viên hướng dẫn: Đào Phương Linh

Sinh viên thực hiện: Đỗ Thanh Thùy (K57N5) Khuất Thị Thanh Thư (K57N5) Võ Thị Như Quỳnh (K57N5) Ngơ Ngọc Quỳnh (K57N5)

<b>HÀ NỘI 2023LỜI CAM ĐOAN</b>

<i><b>Nhóm nghiên cứu xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Nghiên cứu về động</b></i>

<i><b>lực học tiếng Anh của sinh viên năm hai, khoa tiếng Anh, trường Đại học Thương</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<i><b>mại” hồn tồn là cơng trình nghiên cứu của cá nhân nhóm và chưa từng được cơng bố</b></i>

trong bất cứ cơng trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này.

<i> Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2023</i>

<i> Trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài: “Nghiên cứu về động</i>

<i>lực học tiếng Anh của sinh viên năm hai, Khoa Tiếng Anh, Trường Đại học Thương</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<i>mại”, nhóm nghiên cứu của chúng em đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ, góp ý, động</i>

viên từ phía thầy cơ và các bạn sinh viên trường Đại học Thương mại.

Lời đầu tiên, chúng em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô Đào Phương Linh, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ về kiến thức, tài liệu và phương pháp để chúng em hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này. Chúng em xin chân thành cảm ơn cơ vì những tâm huyết, sự hướng dẫn mà cô đã dành cho những bài nghiên cứu này, những lời động viên, góp ý của cơ chính là động lực to lớn để chúng em có thể hồn thành đề tài nghiên cứu này một cách tốt nhất.

Đồng thời, chúng em cũng xin trân trọng cảm ơn các thầy cô đang công tác tại trường Đại học Thương mại nói chung cùng các thầy cơ giảng viên khoa tiếng Anh nói riêng đã tạo cơ hội cho chúng em được thực hiện nghiên cứu này, giúp chúng em được học hỏi và tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu để có thể tiếp tục thực hiện các bài nghiên cứu về sau.

Bên cạnh đó, chúng em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến các bạn sinh viên năm hai khoa tiếng Anh - chuyên ngành Tiếng Anh thương mại đã dành thời gian để tham gia vào quá trình khảo sát thực tế này.

Bài nghiên cứu của chúng em được hoàn thiện dựa trên các cuộc khảo sát thực tế từ phía các bạn sinh viên năm hai khoa tiếng Anh, sự tham khảo từ các nguồn tài liệu có liên quan. Mặc dù trong quá trình thực hiện, nhóm đã nghiêm túc, cố gắng nhiều tuy nhiên vẫn khơng tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế về mặt kiến thức và thời gian, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cơ giáo, bạn bè để đề tài nghiên cứu của nhóm được hoàn thiện hơn. Một lần nữa, chúng em xin chân thành

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

LỜI CAM ĐOAN...1

LỜI CẢM ƠN...2

CHƯƠNG I. PHẦN MỞ ĐẦU...4

1.1 Lý do chọn đề tài...4

1.2. Mục đích nghiên cứu...4

1.3. Mục tiêu nghiên cứu...5

1.4. Câu hỏi nghiên cứu...5

1.5. Giả thuyết nghiên cứu...5

1.6. Thiết kế nghiên cứu...6

1.7. Phương pháp nghiên cứu:...6

1.8. Ý nghĩa của nghiên cứu...7

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT...7

2.1. Các khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu...7

2.1.1. Định nghĩa “Động lực học”...7

2.1.2. Phân loại động lực học tập...8

2.1.3. Tầm quan trọng của động lực học...8

2.2. Các vấn đề khi tìm kiếm động lực học...8

2.3. Các nghiên cứu nói về cách tăng và duy trì động lực học...11

2.4. Hạn chế của các cơng trình trước đó...13

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...13

3.1. Phương pháp nghiên cứu...13

3.1.1. Mơ hình nghiên cứu...14

3.1.2. Thiết kế quy trình nghiên cứu...19

3.1.3. Tiếp cận nghiên cứu...19

3.1.4. Phương pháp thu thập dữ liệu...20

3.1.5. Thang đo trong nghiên cứu...20

3.1.6. Phương pháp chọn mẫu và Kích thước mẫu...22

3.2. Kết quả nghiên cứu “Động lực học tiếng Anh của sinh viên năm hai, khoa tiếng Anh, trường Đại học Thương mại”...22

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

3.2.1. Phân tích thống kê mơ tả...22

3.3. Kiểm định Cronbach’s Alpha...30

3.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA...39

3.5. Phân tích hệ số tương quan Pearson (R)...47

3.6 Phân tích phương sai...51

3.7. Dị tìm các vi phạm giả định cần thiết...53

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP...57

4.1. Bàn luận về ảnh hưởng của động lực học tới việc học tiếng Anh của sinh

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>CHƯƠNG I. PHẦN MỞ ĐẦU</b>

<i>Tóm lược </i>

<i>Chương 1 giới thiệu lý do vì sao đề tài này được thực hiện? Tìm ra mục tiêunghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, được giới thiệu ý nghĩa thực tiễn có vaitrị quan trọng trong khẳng định tính cấp thiết của đề tài. Cuối cùng là phần kết cấuđề tài nghiên cứu. Nội dung của chương này trình bày một cách chi tiết như phía dướiđây.</i>

<b>1.1 Lý do chọn đề tài</b>

Tiếng Anh là ngôn ngữ quốc tế đang rất được quan tâm trên thế giới trong bối cảnh tồn cầu hóa hiện nay. Do đó, việc học và dạy Tiếng Anh ngày càng thu hút được sự quan tâm của hầu hết mọi người, trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên, khơng phải ai cũng có được khả năng về tiếng Anh tốt như mong muốn. Nói cách khác, một số người thất bại trong việc học tiếng Anh trong khi những người khác có thể học tốt hoặc sử dụng thành thạo ngôn ngữ này. Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển và hội nhập cùng thế giới, tiếng Anh đã trở thành một lợi thế đối với lao động trẻ trong quá trình tìm kiếm việc làm bởi vì ngày càng có nhiều nhà đầu tư nước ngồi mở rộng thị trường ở Việt Nam (theo Báo Dân Trí, 18/11/2013).

Vậy những yếu tố nào có ảnh hưởng tới động lực học của người học và sử dụng tiếng Anh? Đó có thể là phương pháp giảng dạy, sự tập trung, hay việc thiếu sự hiểu biết về các kỹ năng cơ bản trong tiếng Anh,... Để làm rõ hơn về vấn đề này thì nhóm

<b>nghiên cứu khoa học chúng em chọn đề tài: “Nghiên cứu về động lực học tiếng Anhcủa sinh viên năm hai, Khoa Tiếng Anh, Trường Đại học Thương mại” để làm đề</b>

tài nghiên cứu.

<b>1.2. Mục đích nghiên cứu </b>

Đối với sinh viên: Kết quả nghiên cứu nhằm giúp sinh viên nhận thức rõ tầm quan trọng của việc tìm kiếm động lực học tiếng Anh, từ đó có thể có kế hoạch cải thiện và nâng cao trình độ tiếng Anh của bản thân để có thể sử dụng tiếng Anh một cách trơn tru, thành thạo, linh hoạt, nâng cao chất lượng và phát triển cơ hội nghề nghiệp sau khi ra trường với chuyên ngành này.

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

Đối với Trường Đại học Thương mại: Kết quả nghiên cứu giúp nhà trường nói chung và khoa Tiếng Anh nói riêng nhìn nhận được thực trạng học tiếng Anh của sinh viên đồng thời đưa ra những phương pháp giảng dạy phù hợp, tạo điều kiện cho mỗi sinh viên nâng cao và phát triển khả năng học tiếng Anh của bản thân để phục vụ trong kỹ năng nghe hiểu.

<b>1.3. Mục tiêu nghiên cứu</b>

- Mục tiêu tổng quát: Phân tích sự ảnh hưởng của việc tìm kiếm động lực học tiếng Anh của sinh viên năm hai, Khoa Tiếng Anh, Trường Đại học Thương mại, đề xuất các giải pháp thích hợp trong việc cải thiện tiếng Anh.

- Mục tiêu cụ thể:

+ Phân tích về sự ảnh hưởng của việc tìm kiếm động lực học của sinh viên.

+ Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố: tầm quan quan trọng, giảng viên, cách xử lý khó khăn, phương pháp học tiếng Anh.

+ Đề xuất giải pháp trong việc tìm kiếm động lực học của sinh viên năm hai, Khoa Tiếng Anh, Trường Đại học Thương mại.

<b>1.4. Câu hỏi nghiên cứu</b>

- Sinh viên năm 2, Khoa Tiếng Anh, Trường Đại học Thương mại gặp những khó khăn nào trong việc tìm kiếm động lực học tiếng Anh?

- Những yếu tố chính nào ảnh hưởng đến động lực học tiếng Anh của sinh viên năm 2, Khoa Tiếng Anh, Trường Đại học Thương mại?

- Những giải pháp để giúp sinh viên năm 2, Khoa Tiếng Anh, Trường Đại học Thương mại tăng động lực học tiếng Anh là gì?

<b>1.5. Giả thuyết nghiên cứu</b>

Những giả thuyết đề ra:

<i>- Giả thuyết 1 (H1): Yếu tố phương pháp giảng dạy tác động tới động lực học</i>

tiếng Anh của sinh viên năm hai, khoa tiếng Anh, Trường Đại học Thương mại.

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<i>- Giả thuyết 2 (H2) Yếu tố môi trường học tập tác động tới động lực học tiếng</i>

Anh của sinh viên năm hai, khoa tiếng Anh, Trường Đại học Thương mại.

<i>- Giả thuyết 3 (H3) Yếu tố mong muốn được công nhận tác động tới động lực học</i>

tiếng Anh của sinh viên năm hai, khoa tiếng Anh, Trường Đại học Thương mại.

<i>- Giả thuyết 4 (H4) Yếu tố nhận thức của bản thân tác động tới động lực học</i>

tiếng Anh của sinh viên năm hai, khoa tiếng Anh, Trường Đại học Thương mại.

<i>- Giả thuyết 5 (H5) Yếu tố niềm yêu thích tác động tới động lực học tiếng Anh</i>

của sinh viên năm hai, khoa tiếng Anh, Trường Đại học Thương mại.

<i>- Giả thuyết 6 (H6) Yếu tố khả năng tự học tác động tới động lực học tiếng Anh</i>

của sinh viên năm hai, khoa tiếng Anh, Trường Đại học Thương mại.

<i>- Giả thuyết 7 (H7) Yếu tố mục đích cá nhân tác động tới động lực học tiếng</i>

Anh của sinh viên năm hai, khoa tiếng Anh, Trường Đại học Thương mại.

<b>1.6. Thiết kế nghiên cứu</b>

- Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của việc tìm ra động lực học tiếng Anh phù hợp với sinh viên.

+ Phạm vi thời gian: từ 15/01/2023 đến 22/01/2023 + Phạm vi không gian: Trường Đại học Thương mại

- Vấn đề nghiên cứu: Ảnh hưởng của động lực học tiếng Anh của sinh viên năm hai, Khoa Tiếng Anh, Trường Đại học Thương mại.

- Phạm vi khách thể: Nghiên cứu 200 sinh viên năm hai, Khoa Tiếng Anh, Trường Đại học Thương mại.

<b>1.7. Phương pháp nghiên cứu: </b>

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập thông tin thông qua đọc sách báo, tài liệu nhằm tìm chọn những khái niệm và tư tưởng cơ bản là cơ sở cho lý luận của đề tài, hình thành giả thuyết khoa học, dự đoán về những thuộc tính của đối tượng nghiên cứu, xây dựng những mơ hình lý thuyết hay thực nghiệm ban đầu.

- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu từ tham khảo tài liệu, thu thập các dữ liệu sơ cấp bằng bảng mẫu hỏi điều tra Online và tổng hợp các dữ liệu điều tra mới có được.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

- Phương pháp thống kê toán học: Chọn ngẫu nhiên sinh viên trường Đại học Thương mại.

+ Thu thập tài liệu sơ cấp: Từ sinh viên trường Đại học Thương mại thông qua bảng mẫu hỏi điều tra.

+ Thu thập tài liệu thứ cấp: Một số tài liệu trên mạng Internet, sách báo, hình

+ Bổ sung thêm lý luận về động lực học tiếng Anh của sinh viên

+ Đưa ra những con số cụ thể từ đó rút ra mức độ ảnh hưởng của động lực học tiếng Anh

- Ý nghĩa thực tiễn:

+ Sinh viên: Biết được mức độ ảnh hưởng của việc tìm kiếm động lực tiếng Anh đến khả năng học tiếng Anh của bản thân, từ đó tự điều chỉnh, khắc phục các ảnh hưởng tiêu cực, định hướng phương pháp học tốt hơn, rèn luyện kĩ năng của bản thân.

+ Nhà trường: Có cái nhìn tổng quan về mối liên hệ giữa động lực học với khả năng học tiếng Anh của sinh viên, từ đó đề ra phương pháp giảng dạy hiệu quả hơn.

<b>CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT2.1. Các khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu</b>

<i><b>2.1.1. Định nghĩa “Động lực học”</b></i>

Theo Kleinginna (1981), động lực [LĐ1] là trạng thái hoặc điều kiện bên trong kích hoạt hành vi và định hướng,[LĐ2] chính nhu cầu hoặc mong muốn tiếp thêm sinh lực và định hướng hành vi hướng đến mục tiêu và đó là ảnh hưởng của nhu cầu và mong muốn đến cường độ và hướng của hành vi. Theo Franken (2006), động lực là sự khơi dậy, định hướng và kiên trì của hành vi. Động lực được coi là khái niệm cơ bản trong hầu hết các lý thuyết về học tập. Người học cần có đủ động lực để tập trung trong khi học, và sự lo lắng làm giảm động lực học tập của người học. Người học ln có động lực bằng cách nhận được phần thưởng hoặc bằng cách nhận phản hồi từ một hành động và kết quả là họ lặp lại hành động đó. Do đó, một trong những thách thức phổ biến trong lớp học là cải thiện động lực của người học.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<i><b>2.1.2. Phân loại động lực học tập</b></i>

Theo nhiều nghiên cứu, trong đó có Ali (2019), có ba loại động lực: Động lực cơng cụ (Instrumental motivation), Động lực hòa nhập (Integrative motivation) và Động lực tránh học tập (Work avoidance motivation). Theo định nghĩa của Hudson (2000), động cơ công cụ (Instrumental motivation) là mong muốn đạt được cái gì đó cụ thể và thực tế từ việc học ngoại ngữ đó, chẳng hạn như học một ngoại ngữ để được hưởng lợi về xã hội hay kinh tế như lên chức hay tăng lương, cịn đối với sinh viên thì đó là được điểm cao. Động cơ cũng được chia thành các loại như đã đề cập trong cơng trình nổi tiếng của Deci và Ryan năm 1985[LĐ3]. Họ đã thảo luận về hai loại động cơ chính: Động lực bên trong và bên ngoài. Động lực bên trong là khi một cá nhân thực hiện một hành động vì “Sự hài lịng vốn có của chính hoạt động đó” (Deci & Ryan, 1985, trang 71)[LĐ4] . Tuy nhiên, động lực bên ngoài đề cập đến việc thực hiện một hành động nhằm đạt được một kết quả rõ ràng, riêng biệt. Động lực bên trong diễn ra khi người học đã có hứng thú và được truyền cảm hứng từ bên trong. Trong khi đó, động lực bên ngồi diễn ra khi các yếu tố khác như sự công nhận hoặc phần thưởng thúc đẩy người học tham gia vào việc học trên lớp. Ngoài động lực bên trong và động lực bên ngồi, một số tác giả cịn đưa thêm động lực trung gian vào hệ thống các loại động lực học tập. Đây là loại động cơ không ổn định, lúc thuộc nhóm động cơ bên ngồi, lúc lại thuộc nhóm động cơ bên trong (Dương Thị Kim Oanh, 2013).

<i><b>2.1.3. Tầm quan trọng của động lực học</b></i>

Động lực chủ yếu đóng vai trị là điểm ban đầu để học và hỗ trợ việc tiếp thu ngôn ngữ thứ hai hoặc ngoại ngữ khác. Do đó, người học sẽ chỉ có thể tiếp tục q trình đạt được trình độ thơng thạo ngơn ngữ khi có động lực thích hợp (Cheng và Dörnyei, 2007). William Little Wood [LĐ5] (1987) nhận xét rằng, “Trong việc học ngôn ngữ thứ hai, cũng như trong mọi lĩnh vực học tập khác của con người, động cơ là lực lượng quan trọng quyết định liệu người học có bắt tay vào thực hiện nhiệm vụ hay khơng, dành bao nhiêu năng lượng cho nó và kiên trì được bao lâu”.

<b>2.2. Các vấn đề khi tìm kiếm động lực học</b>

Đầu tiên là tác phẩm nghiên cứu “Motivation in Learning” của tác giả Jacob Filgona, John Sakiyo, D. M. Gwany và A. U. Okoronka được in trong Tạp chí Giáo dục và Nghiên cứu Xã hội Châu Á năm 2020. [LĐ6] Động lực là một trong những vấn đề chính đối với hầu hết giáo viên dạy tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai cũng như đối với sinh viên ngoại ngữ. Đối với nghiên cứu này, các tác giả đã cho người đọc thấy được những vấn đề khi tìm kiếm động lực học nhằm giúp người đọc có thể tìm kiếm động lực học cho bản thân. Bài nghiên cứu đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính bằng cách phỏng vấn người dạy và người học. Theo bài nghiên cứu, để tìm kiếm động lực học thì trước hết phải tìm hiểu về các thể loại của động lực, mục tiêu đạt được khi tìm kiếm được động lực, các khía cạnh của động lực của sinh viên.

Tiếp theo [LĐ7] là các nhân tố ảnh hưởng đến việc tìm kiếm động lực học. Theo Spolsky (2000), các yếu tố có ý nghĩa nhất ảnh hưởng đến quá trình dạy/học là phương pháp dạy, lứa tuổi, năng khiếu, thái độ của người học. Redondo & Ortega-Martin (2015)

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

đã từng viết, trong số các yếu tố này, yếu tố cuối cùng (thái độ) là yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến việc tìm kiếm động cơ học tập vì nó liên quan trực tiếp đến bối cảnh giáo dục (giáo viên, bạn bè và gia đình) bao quanh người học. Skehan (1989) đã liệt kê bốn yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy việc tìm kiếm động lực học bao gồm các hoạt động trong quá trình dạy/học (Yếu tố này rất quan trọng vì phần lớn động lực của người học đối với môn học sẽ đến từ các loại hoạt động được phát triển trong lớp), kết quả tốt, động lực bên trong và bên ngồi. Và sau đó là tầm quan trọng của việc tìm kiếm động lực học; người học học tốt nhất khi họ nhận ra nhu cầu và phát triển mong muốn học tập thơng qua cách tìm kiếm động lực, Bakar (2014) cho rằng động cơ làm tăng hiệu quả học tập; tìm ra được động lực học làm tăng tốc độ công việc mà người học đang thực hiện để đạt được mục tiêu, theo Brown (2000), động cơ là yếu tố quyết định mục tiêu cao hay thấp trong việc học; người học có thể tập trung vào việc mình đang làm sau khi đã tìm kiếm được động lực học, động lực định hướng hành vi của người học tới những mục tiêu cụ thể, tìm kiếm động lực làm tăng tính bắt đầu và bền bỉ cho việc học, người học sẽ tăng cường xử lý nhận thức sau khi tìm ra động cơ học tập. Bài nghiên cứu này đã chứng minh rằng, trong quá trình dạy và học, việc tìm kiếm động cơ có tác động tích cực đến việc học tập của học sinh. Những nỗ lực nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của giáo viên sẽ không thể cải thiện thành tích của học sinh nếu một số lượng lớn học sinh khơng có động cơ học tập. Do đó, bài nghiên cứu này cung cấp cho giáo viên và các nhà giáo dục những thơng tin có giá trị về việc tìm kiếm động cơ học tập của học sinh.

Tiếp đến là bài nghiên cứu của Neng Aprilia Purmama, Neng Sri Rahayu, Rasi Yugafiati về “Students’s motivation in learning English” được xuất bản vào tháng 7 năm 2019. Các tác giả đã cho người đọc thấy được những vấn đề khi tìm kiếm động lực học thơng qua phương pháp định tính bởi đây là một phương pháp nghiên cứu sử dụng kỹ thuật tìm kiếm, phân loại và phân tích các hiện tượng tự nhiên. Từ những dữ liệu đã thu thập được, các tác giả đã kết luận rằng hầu hết sinh viên đều có nhu cầu tìm kiếm động lực học tiếng Anh bởi sinh viên cho rằng tiếng Anh là ngôn ngữ quốc tế quan trọng và họ nghĩ rằng tiếng Anh có thể giúp họ giao tiếp rộng rãi, hữu ích trong nhiều khía cạnh của cuộc sống. Người học cho rằng việc tìm kiếm động lực học tiếng Anh dễ dàng hơn khi hoạt động học tập sử dụng phương pháp thú vị như trò chơi. Theo Lai (2011), động lực đề cập đến những lý do làm nền tảng cho hành vi mà chúng ta đặc trưng bởi sự sẵn sàng và ý chí. Kusumawati (2014) đã từng viết, thơng qua việc nghiên cứu các lý thuyết học tập và lịch sử phát triển của chúng, giáo viên sẽ hiểu rõ hơn về sự hài hòa và xung đột phổ biến trong lý thuyết giáo dục hiện nay. Động lực tích hợp là điều kiện khi người học muốn học ngơn ngữ mục tiêu để họ có thể hiểu rõ hơn và làm quen với những người nói ngơn ngữ đó và hịa nhập vào nền văn hóa của họ (Rehman (2014)). Alizadeh (2016) cho rằng, động lực tích hợp mơ tả những người học muốn hịa nhập vào văn hóa của nhóm ngơn ngữ thứ hai và tham gia vào trao đổi xã hội trong nhóm đó. Cùng với đó, Alizadeh cịn viết, những trở ngại mà sinh viên có thể gặp phải khi tìm kiếm động lực học tiếng Anh là khi một số nội dung bài học chưa được truyền đạt nên khi giáo viên giao nhiệm vụ hàng ngày thì người học khơng thể hiểu được khiến họ bị nhụt chí. Mihalas (2009) lập luận rằng họ nhận thấy những tác động có thể xảy ra nếu các mối quan hệ hoạt động tốt và cả những tác động tiêu cực nếu các mối quan hệ kém. Sinh viên cũng gặp trở ngại tìm kiếm động lực học khi học trong điều kiện, môi trường không thuận lợi như cơ sở vật chất kém, bạn bè khơng có tinh thần học tập tốt, mơi trường ồn ào khiến họ không thể tiếp thu được bài giảng của người dạy. Để khắc phục, vượt qua trở ngại này thì các nhà nghiên cứu đã đưa ra giải pháp rằng không nên học ở nơi bị ô nhiễm tiếng ồn, nên tìm kiếm động lực học bằng cách học cùng những người bạn có tinh thần học tập tốt, người

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

học cũng có thể tìm kiếm động lực học bằng cách tìm chủ đề học mà họ thích thơng qua internet hoặc những người có cùng động lực học tiếng Anh. Cuối cùng, các nhà nghiên cứu kết luận rằng hầu hết sinh viên đều có mong muốn tìm kiếm động lực học tiếng Anh bởi động lực là một trong những điều quan trọng ảnh hưởng đến thái độ và thành tích của sinh viên.

Tiếp đến là tác phẩm “The Role of Motivation in Teaching and Learning English Language” in trong tạp chí “Phương pháp giảng dạy ngôn ngữ hiện đại” [LĐ8] do tác giả Ali Akbar Khansir và Fatemeh Ghani Dehkordi tìm hiểu, nghiên cứu được xuất bản năm 2017. Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát [LĐ9] để tập trung tìm hiểu về động cơ như một trong những yếu tố tâm lý trong việc học và dạy tiếng Anh như một ngoại ngữ. Nghiên cứu của họ cho thấy rằng động lực của giáo viên có liên quan đến việc giáo viên sử dụng các chiến lược thúc đẩy, từ đó có liên quan đến động lực của học sinh và thành tích tiếng Anh. Do đó, họ tin rằng việc thúc đẩy động lực của giáo viên ở mức độ cao hơn có liên quan đến việc cải thiện trình độ học vấn của học sinh. Động cơ đọc khơng có cấu trúc cố định. Họ nói thêm rằng các thành phần khác nhau của động lực đọc có thể thay đổi về bản chất theo thời gian. Đưa ra bài kiểm tra động lực đóng vai trị quan trọng trong nghiên cứu này, các nhà nghiên cứu đã phát triển và quản lý bảng câu hỏi cơ bản, sau đó phát triển và quản lý bài kiểm tra động lực làm bài kiểm tra chính của nghiên cứu này. Khansir (2014) cho rằng một trong những yếu tố quan trọng trong việc học một ngôn ngữ là yếu tố tâm lý. Tâm lý học liên quan đến việc nghiên cứu hành vi và kinh nghiệm của con người. Động lực “cung cấp động lực chính để bắt đầu học ngơn ngữ thứ hai và sau đó là động lực để duy trì quá trình học lâu dài và thường tẻ nhạt” (Dörnyei and Otto, 1998). Richards và cộng sự (1992) định nghĩa động cơ là những yếu tố quyết định mong muốn của một người để làm điều gì đó. Các nhà nghiên cứu đã giải tỏa những nghi ngờ của người học trong quá trình kiểm tra bằng cách tìm hiểu vai trị của động lực trong việc học tiếng Anh. Arhady và Delshad (2007) đề cập rằng "Động cơ được cho là một trong những yếu tố then chốt để học tập”. Động lực trong giảng dạy ngoại ngữ hoặc ngơn ngữ thứ hai có vai trò quan trọng như một trong những chiến lược học ngôn ngữ. Kết quả nghiên cứu này cho thấy động lực có thể tạo cơ sở cho việc dạy và học tiếng Anh cho sinh viên. Trong lĩnh vực dạy và học tiếng Anh, đã có những tranh luận về vai trị của việc tìm kiếm động cơ trong việc học một ngơn ngữ và do đó, việc sử dụng động cơ trong việc học và dạy một ngôn ngữ là chủ đề thảo luận nghiêm túc giữa các chuyên gia (Ví dụ: Gardner và Lambert, 1972; Gardner, 1980; Khan, 1991). Dựa trên kết quả của cơng trình nghiên cứu này, các nhà nghiên cứu cho rằng các giáo viên, các nhà thiết kế giáo trình, các nhà nghiên cứu về việc học tiếng Anh nên tập trung nhiều hơn vào động lực như một chiến lược học tập trong công việc của họ.

Cuối cùng là bài nghiên cứu “Motivation to Learn English among College Students in Sudan” của tác giả Ibrahim Abdelrahim, Ibrahim Humaida. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu sau: kiểm tra động lực học tiếng Anh của sinh viên để tìm hiểu xem liệu có sự khác biệt đáng kể về mặt thống kê về điểm số động lực liên quan đến cả trình độ và độ tuổi của sinh viên hay không. Để theo đuổi các mục tiêu này, nhà nghiên cứu đã sử dụng phương pháp mô tả và một mẫu ngẫu nhiên đơn giản bao gồm 40 sinh viên nam đã được chọn. Thang đo động lực được quản lý, dữ liệu thu thập được phân tích bằng cách sử dụng các bài kiểm tra thống kê trên SPSS. Theo Lukmani.Y. M. (1972), động lực, cùng với các yếu tố tâm lý khác, đóng một vai trị hiệu quả đối với thành tích học tập của học viên nói chung và người học tiếng Anh nói riêng; cả động lực bên trong và bên ngồi đều có thể là động lực ảnh hưởng đến thành tích chung của học

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

sinh. Mark Lepper (1988) cho rằng một số học sinh tìm kiếm được động cơ học thơng qua việc thực hiện một hoạt động vì lợi ích của chính hoạt động đó, vì niềm vui mà hoạt động đó mang lại, kiến thức mà hoạt động đó cho phép hoặc thành tựu mà hoạt động đó gợi lên. Tìm kiếm động cơ học tập của học sinh, các chính sách giáo dục nên nhấn mạnh học tập làm chủ là một loại hình học tập dựa trên thực hành mà thơng qua đó học sinh sẽ

<i>có thể áp dụng kiến thức trong thế giới thực. Thuật ngữ động lực học tập [LĐ10] có một</i>

ý nghĩa hơi khác. Nó được một tác giả định nghĩa là “Ý nghĩa, giá trị và lợi ích của các nhiệm vụ học tập đối với người học - bất kể chúng có thú vị về bản chất hay khơng” (Hermine Marshall, 1987). Một lưu ý khác rằng động cơ học tập được đặc trưng bởi sự tham gia lâu dài, có chất lượng vào việc học và cam kết với quá trình học (Carole Ames, 1990). Các nghiên cứu cho thấy rằng nếu người học nhận được phần thưởng ngay lập tức thì hiệu quả của việc tìm kiếm động lực sẽ lớn hơn và giảm dần khi thời gian kéo dài. Sự kết hợp giữa hành động và phần thưởng lặp đi lặp lại có thể khiến hành động trở thành thói quen. Tìm kiếm động lực đến từ hai nguồn: bản thân và người khác. Từ bài nghiên cứu, có thể thấy được rằng cần phải nhận ra việc làm cho người học nhận ra nhu cầu thực sự để tìm kiếm động lực học tập nhằm đạt được mục tiêu học tập là một trong những bước tốt nhất chúng ta có thể thực hiện để tạo điều kiện học tập hiệu quả.

<b>2.3. Các nghiên cứu nói về cách tăng và duy trì động lực học</b>

Đầu tiên là nghiên cứu của Nguyễn Phương Thanh, Võ Thị Thanh Ngà về “Tạo động lực học tập môn tiếng Anh cho sinh viên” được in trong chuyên đề Khoa học và giáo dục - 04 (07-2015). Cơng trình nghiên cứu này đã khai thác những điểm có tác động đến việc tạo động lực học tiếng Anh cho sinh viên với hi vọng giúp người dạy tiếng Anh biết cách giúp người học tạo ra động lực cho việc học của mình cũng như giúp người học tự tìm động lực cho chính bản thân mình khi học mơn tiếng Anh. Bài nghiên cứu đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính bằng cách điều tra phỏng vấn về người dạy và người học (Làm sao để người dạy có thể tạo ra động lực cho người học và cách người học tự mình tạo ra động lực). Về phía người dạy, họ có thể tạo ra động lực học tập cho người học bằng cách tác động vào nội dung và phương pháp dạy học; tạo ra sự thách thức và kì vọng cao hơn ở các em; tạo ra sự lựa chọn cho người học; đưa ra những nhận xét về người học một cách chính xác, cụ thể và nhằm mục đích giúp người người học cải thiện khả năng học tập; tạo ra khơng khí cạnh tranh ở người học; sử dụng điểm cộng để khuyến khích sinh viên, “thách thức” người học hãy phá vỡ kỉ lục của chính mình; tạo ra mơi trường giảng dạy và học tập thân thiện giữa người dạy và người học; xác định yêu cầu về tiếng Anh của nghề nghiệp các em sau này. Bên cạnh đó, người học cần tự mình tạo ra động lực bằng cách xác định mục tiêu cho mình như: đọc được các tài liệu hay bằng tiếng Anh, có thể xem bất kì chương trình gì trên truyền hình bằng tiếng Anh mà khơng cần phụ đề, có thể đi du lịch ở nước ngoài và giao tiếp với bạn bè quốc tế mà không cần phiên dịch, ngày nay việc có được tấm bằng tiếng Anh sau khi ra trường sẽ thuận lợi hơn rất nhiều khi đi xin việc. Động lực đúng đắn dẫn đến thái độ học tập tích cực, giúp con người có thể vượt qua những khó khăn trở ngại để đạt được mục tiêu và có kết quả học tập. Vì vậy, người dạy cần nắm bắt yếu tố tâm lí này và tạo ra các điều kiện thuận lợi giúp tạo ra động lực để việc học tập của người học có hiệu quả hơn.

Tiếp theo là nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thu Hương được duyệt đăng ngày 25/12/2019 ở Tạp chí Nghiên cứu khoa học cơng đồn về “Một số biện pháp tạo động lực

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

học tiếng Anh cho sinh viên”. Cơng trình nghiên cứu này cho thấy động lực học tiếng Anh là một trong những yếu tố chính góp phần vào thành cơng của việc chinh phục ngôn ngữ này. Bài nghiên cứu đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính bằng cách điều tra về những yếu tố hạn chế việc học tiếng Anh của sinh viên như: giao tiếp, tâm lý, nhận thức, môi trường học và thực hành tiếng Anh, phương pháp đánh giá. Bài nghiên cứu cũng đưa ra một số biện pháp góp phần tạo động lực học tiếng Anh cho sinh viên hiện nay: phát huy tối đa tính năng của phòng học đa năng, yêu cầu sinh viên thực hiện bài tập ghi âm giọng của mình, giao và giám sát việc thực hiện bài tập về nhà qua thiết bị thông minh, trang bị khu vực dành cho thực hành tiếng Anh, mời giảng viên của các tổ chức tình nguyện, cải tiến phương pháp đánh giá của sinh viên, khuyến khích sinh viên gắn việc học tiếng Anh với những sở thích, đam mê và tích cực tham gia những sân chơi tiếng Anh hấp dẫn. Theo bài nghiên cứu “Một số giải pháp tăng động lực học tiếng Anh trực tuyến cho sinh viên không chuyên ngành công nghệ kỹ thuật ô tô theo đề án học kết hợp tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội” (Đỗ Thanh Loan và Đỗ Thu Huyền, 2021) [LĐ11] để thúc đẩy được động lực của người học, giáo viên cần có phương pháp giảng dạy phù hợp với mơ hình học kết hợp, tạo ra mơi trường học tập tích cực và một thái độ tích cực đối với ngơn ngữ đích bằng cách sử dụng đa dạng và thú vị các hoạt động, hình thức làm việc trong lớp học, đặt ra các mục tiêu ngắn hạn khơng q khó đối với người học, xây dựng mối quan hệ tích cực với người học, đối xử với người học một cách tôn trọng, cẩn thận, công bằng và hiểu biết, tạo ra các điều kiện để thành công và cảm giác đạt được thành tựu với mục đích để tối ưu hóa sự tham gia, kích thích sự hứng thú với mơn học và tăng động lực của người học. Cuối cùng nhà nghiên cứu đã kết luận rằng: Có nhiều cách để học tốt tiếng Anh nhưng quan trọng hơn là chính bản thân người học phải biết tạo cho mình niềm đam mê, thực hành thường xuyên, luôn học hỏi và phải tự tin vào khả năng có thể diễn đạt được hết những ý tưởng, suy nghĩ muốn truyền đạt của mình bằng tiếng Anh.

Nghiên cứu của Muhammad Sabboor Hussain, Abdus Salam, Aisha Farid về “Students' Motivation in English Language Learning (ELL): An Exploratory Study of Motivational Factors for EFL and ESL Adult Learners” được in trong International Journal of Applied Linguistics & English Literature [LĐ12] (Tạp chí Quốc tế về Ngôn ngữ học Ứng dụng & Văn học Anh) vào năm 2020. Cơng trình nghiên cứu này đã phân tích động lực của người học trưởng thành trong việc học tiếng Anh từ hai mơ hình hồn tồn khác nhau, đó là EFL - English as a Foreign Language (Tiếng Anh như một ngoại ngữ) từ Ả-rập Xê-út và ESL - English as a Second Language (Tiếng Anh là ngôn ngữ thứ hai) từ Pakistan. Công cụ định lượng của bảng câu hỏi gồm 20 mục được thực hiện với 100 học viên EFL và 100 học viên ESL đã giúp tìm ra các yếu tố tác động đến động lực bên trong và bên ngoài của người học dẫn đến việc họ trở thành những người học tiếng Anh có động lực, khơng có động lực và có động lực cao. Những phát hiện chính là những người học trong cả bối cảnh EFL và ESL đều được tìm thấy động lực nội tại để học tiếng Anh. Tuy nhiên, các sinh viên EFL của Saudi, thiếu động lực do môi trường không thuận lợi cho việc học tiếng Anh và xã hội không chấp nhận việc học tiếng Anh. Các giáo viên tham gia giảng dạy cho học viên EFL của Ả-rập Xê-út cần phải nỗ lực nhiều hơn để tạo ra một môi trường học tập tuyệt vời trong lớp học của họ nhằm thúc đẩy và khuyến khích học sinh học tiếng Anh, đồng thời loại bỏ tác động tiêu cực của việc xã hội không chấp nhận ngơn ngữ bên ngồi lớp học. Các yếu tố bên ngồi cịn thiếu đối với những người học ESL ở Pakistan là việc cung cấp các giáo viên được đào tạo và có động lực cao, lớp học được trang bị tốt, phần thưởng và môi trường học tập thuận lợi trong các cơ sở giáo dục.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

Tiếp theo là nghiên cứu “Students’s motivation in learning English” của tác giả Neng Aprilia Purmama, Neng Sri Rahayu, Rasi Yugafiati vào tháng 7 năm 2019. Nghiên cứu cho rằng, động lực là một trong những điều quan trọng nhất trong q trình học tập. Khơng có động cơ thì mục đích học tập khó đạt được. Khi người học có nó trong q trình học, họ sẽ hiểu được tài liệu, đặc biệt là tiếng Anh. Mục tiêu của nghiên cứu này là tìm hiểu động lực học tiếng Anh của học sinh lớp 8 tại MTs Mathla’ul Anwar Sukaguna như thế nào. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính. Dữ liệu được thực hiện bằng cách sử dụng bảng câu hỏi về động lực của học sinh có mười mục phỏng theo Clement, Dornyei, & Noels (1994) và sử dụng một cuộc phỏng vấn có năm câu hỏi. Dữ liệu được xử lý theo tỷ lệ phần trăm và giải thích mơ tả. Dựa trên kết quả của nghiên cứu này, đối tượng nghiên cứu là học sinh lớp tám tại MTs Mathla’ul Anwar hầu hết đều chọn các đồng ý động lực đóng vai trị quan trọng trong việc học tiếng Anh. Ngồi ra, kết quả phỏng vấn cho thấy sinh viên rất hứng thú với việc học tiếng Anh nhưng giáo viên phải sáng tạo hơn trong việc sử dụng phương tiện, chiến lược hoặc cung cấp tài liệu trong hoạt động dạy học để nâng cao động cơ học tập của học sinh. Trong mơ hình do Linnebrink và Pintrich (2002) trình bày trong “Motivation affects academic achievement”. Nếu người học biết rằng tiếng Anh hữu ích hơn cả trong cuộc sống hàng ngày và sự nghiệp tương lai của họ, họ sẽ tự động tăng động lực để học nó. Giáo viên phải chịu trách nhiệm nâng cao chất lượng học sinh và đóng vai trị lớn hơn trong việc nâng cao động lực của người học trong khi người học đang học ngôn ngữ khác. Hơn nữa, giáo viên có thể làm nhiều điều để thúc đẩy sự thành công và năng suất của họ trong lớp học. Những kết quả trên được tìm thấy tương tự trong “Motivating young people is a fundamental part of what it is to be a teacher” của tác giả Smith vào năm 2021 hay “Experience develops students’s motivation, but it needs teacher’s help and modeling” của tác giả Brophy năm 1987.

<b>2.4. Hạn chế của các cơng trình trước đó</b>

Các nghiên cứu trên đã đưa ra những yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tiếng anh như phương pháp giảng dạy, môi trường học tập, hay mong muốn được công nhận,…Các nghiên cứu trên, bao gồm các nghiên cứu trong nước và ngồi nước, có thể chưa đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng sinh viên Việt Nam nói chung và sinh viên năm hai trường Đại học Thương mại nói riêng. Tổng hợp từ các nghiên cứu có sẵn cùng các thơng tin nhóm thu thập, nghiên cứu được bài nghiên cứu sẽ đi vào kiểm chứng 7 yếu tố tác động đến động lực học tiếng anh, bao gồm: (1) Phương pháp giảng dạy, (2) Môi trường học tập, (3) Mong muốn được công nhận, (4) Nhận thức bản thân, (5) Niềm yêu thích, (6) Khả năng tự học, (7) Mục đích cá nhân.

<b>CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1. Phương pháp nghiên cứu</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<i><b>3.1.1. Mơ hình nghiên cứu</b></i>

Sau khi nghiên cứu mơ hình và tổng quan về tình hình nghiên cứu, từ đó đưa ra dự kiến sử dụng khung phân tích với 7 yếu tố phổ biến của Đơng lực học tiếng Anh của sinh viên năm hai, khoa tiếng Anh, trường Đại học Thương mại như sau:

<i>Hình 1.1 Mơ hình nghiên cứu “Động lực học tiếng Anh của sinh viên năm hai, khoatiếng Anh, trường Đại học Thương mại”.</i>

<i><b>Mô hình nghiên cứu gồm 7 giả thiết:</b></i>

PP: Phương pháp giảng dạy

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<i><b>PP<sup>Phương pháp giảng dạy</sup></b></i>

PP1 <sub>ảnh hưởng tới động lực học tiếng Anh của tôi</sub><sup>Phương pháp giảng dạy của giảng viên là yếu tố</sup>

PP2 <sub>khi giảng dạy</sub><sup>Giảng viên thường xuyên sử dụng tiếng Anh trong</sup>

Giảng viên có sự sáng tạo, đổi mới hơn trong phương pháp dạy giúp tôi cảm thấy hứng thú học và tiếp thu bài tốt hơn.

PP4 <sub>viên</sub> <sup>Giảng viên giảng dạy hiệu quả, tận tình với sinh</sup>

Giảng viên cung cấp đầy đủ tài liệu học tập, lộ trình học tập, hướng dẫn ơn thi giúp tôi dễ dàng nắm bắt kiến thức, theo dõi bài giảng, ôn thi hiệu quả và đạt kết quả cao

<i><b>MT<sup>Môi trường học tập</sup></b></i>

MT1 <sub>lực học tiếng Anh của tôi</sub><sup>Môi trường học tập là yếu tố ảnh hưởng tới động</sup>

MT2 <sub>học tập hiệu quả</sub><sup>Không gian học tập yên tĩnh, thoải mái giúp tôi</sup>

MT3 <sub>trang bị đầy đủ thiết bị hiện đại và phù hợp</sub><sup>Địa điểm học tập ở Trường Đại học Thương mại</sup>

MT4 <sub>lực học, đồng thời kết quả học tập ngày càng tiến bộ</sub><sup>Môi trường học chuyên nghiệp, giúp tôi có động</sup>

Bạn bè cùng nhau phát triển tích cực, khơng ngừng cố gắng và đạt nhiều thành tích khiến tơi muốn học tập tốt hơn

<i><b>3MM<sup>Mong muốn được công nhận</sup></b></i>

MM1 <sup>Đạt được danh hiệu cao tạo cho tôi động lực để học</sup>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

tập tốt

MM2 <sub>giác thoải mái, thúc đẩy khả năng học tập của tôi</sub><sup>Phần thưởng từ bố mẹ, thầy cô đem lại cho tôi cảm</sup>

MM3 <sub>nhận và tơn trọng</sub><sup>Tơi có động lực học tập hơn khi được xã hội công</sup>

MM4 <sub>động lực học tập của tôi</sub><sup>Sự kỳ vọng/hài lịng từ cha mẹ chính là sự thúc đẩy</sup>

MM5 <sub>đến ý thức, động lực học tập của tơi</sub><sup>Có một công việc tốt là yếu tố tác động mạnh mẽ</sup>

<i><b>NT<sup>Nhận thức của bản thân</sup></b></i>

Nhận thức được tầm quan trọng của việc học Tiếng Anh là yếu tố khởi đầu để tôi thay đổi một cách tiến bộ và nâng cao động lực trong học tập

NT2 <sub>thân giúp tôi quyết tâm phát huy trong học tập</sub><sup>Tự nhận thức về điểm yếu, điểm mạnh của bản</sup>

NT3 <sub>mong muốn để có thêm động lực nỗ lực học tập</sub><sup>Kết quả học tập được đền đáp là thành quả tơi</sup>

Ý thức học tập tích cực, chủ động trong việc tự học là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới động lực học Tiếng Anh của tôi

NT5 <sub>để tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả hơn</sub><sup>Tìm kiếm cơng việc tốt giúp tơi có thêm động lực</sup>

<i><b>5NY<sup>Niềm u thích</sup></b></i>

Niềm yêu thích Tiếng Anh khiến tôi muốn chủ động tìm hiểu, trau dồi hơn khả năng ngoại ngữ của bản thân

NY2 <sub>của những quốc gia nói Tiếng Anh là động lực thúc đẩy</sub><sup>Mong muốn khám phá và hịa nhập với văn hóa</sup> tơi

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

NY3 <sub>ngồi đã thúc đẩy niềm u thích học Tiếng Anh của tôi</sub><sup>Mong muốn được sinh sống và làm việc tại nước</sup>

NY4 <sub>tơi học Tiếng Anh</sub><sup>Niềm u thích học nhiều ngôn ngữ mới thúc đẩy</sup>

NY5 <sub>để nâng cao trình độ của mình</sub><sup>Mong muốn được sử dụng Tiếng Anh hàng ngày</sup>

<i><b>KN<sup>Khả năng tự học</sup></b></i>

KN1 <sub>trình</sub><sup>Làm bài tập về nhà và chuẩn bị tốt các buổi thuyết</sup>

KN2 <sub>bài tập được giao về nhà</sub><sup>Tham gia các buổi học nhóm để chuẩn bị cho các</sup>

KN3 <sub>trình nổi bật liên quan đến chuyên ngành</sub><sup>Thường xuyên cập nhật các kiến thức, tin tức, giáo</sup>

KN4 <sub>mỗi ngày</sub><sup>Dành nhiều thời gian tự học tiếng Anh (>30 phút)</sup>

KN5 <sub>luyện tập các kỹ năng tiếng Anh trước khi đến lớp</sub><sup>Chuẩn bị các bài học trước khi lên lớp: Tra từ mới,</sup>

<b>MĐ</b> <i><b><sup>Mục đích cá nhân</sup></b></i>

MĐ1 <sub>học tiếng Anh</sub><sup>Mục đích cá nhân là yếu tố ảnh hưởng tới động lực</sup>

MĐ2 <sub>(xem phim không cần phụ đề,...)</sub><sup>Biết tiếng Anh giúp tơi thỏa mãn sở thích cá nhân</sup>

Khả năng tiếng anh tốt giúp tơi có thể dễ dàng nghiên cứu các tài liệu nước ngoài để phục vụ cho học tập,...

MĐ4 <sub>giao tiếp thường xuyên với giáo viên giảng dạy mình</sub><sup>Tơi mong muốn thơng thạo tiếng Anh để có thể</sup>

MĐ5 <sub>tiếng Anh</sub><sup>Phát triển bản thân là động lực thôi thúc tôi học</sup>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

Như vậy mơ hình nghiên cứu “Động lực học tiếng Anh của sinh viên năm hai, khoa tiếng Anh, trường Đại học Thương mại” được thực hiện với 7 biến và 35 thang đo.

<i><b>3.1.2. Thiết kế quy trình nghiên cứu</b></i>

<b>a.Nghiên cứu sơ bộ</b>

Trong giai đoạn này, nhóm thực hiện pilot survey bằng cách nghiên cứu và thiết kế một bảng hỏi sơ bộ. Tiếp đó, nhóm tiến hành khảo sát 10 người là các bạn sinh viên hệ chính quy thuộc năm hai khoa tiếng Anh trong trường Đại học Thương mại. Sau q trình khảo sát, nhóm đã nhận được phản hồi, góp ý và đánh giá rút ra ở bảng hỏi từ phía nhóm sinh viên được khảo sát. Từ đây, nhóm thu nhập thơng tin và tiến hành thảo luận, thiết kế bảng hỏi mới, đồng thời, một số câu hỏi khảo sát trong bảng hỏi cũng có sự thay đổi giúp cho các câu hỏi khảo sát mang tính khách quan và dễ hiểu hơn.

<i><b>b. Nghiên cứu chính thức</b></i>

<i><b>Ở giai đoạn này, nhóm thiết kế bảng hỏi chính thức, thực hiện điều tra khảosát bằng Google Form, nhằm thu nhập số liệu phục vụ cho việc phân tích.</b></i>

Làm sạch và nhập dữ liệu: Nhóm tiến hành sàng lọc để phát hiện cũng như loại bỏ những phiếu bị thiếu và nhầm giá trị. Sau đó nhóm tiến hành phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS 26.0.

<i><b>3.1.3. Tiếp cận nghiên cứu</b></i>

Nhóm tiến hành lấy số liệu nghiên cứu từ các sinh viên thuộc trường Đại học Thương mại và rút ra kết luận bằng cách thực hiện các phương pháp sau đây:

- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp: Đây là hình thức nghiên cứu mà trong đó nhóm sử dụng cả hai loại dữ liệu định tính và định lượng trong cả hai giai đoạn của quá trình nghiên cứu nhằm điều tra về sự ảnh hưởng của động lực học tiếng Anh của sinh viên năm hai, khoa tiếng Anh, trường Đại học Thương mại.

- Phương pháp quy nạp: Từ những số liệu và kết quả nghiên cứu, nhóm thu được, rút ra kết luận chung cho từng biến hỏi và kết luận chung cho đề tài.

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<i><b> 3.1.4. Phương pháp thu thập dữ liệu </b></i>

<b>- Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp: Nghiên cứu định lượng phỏng vấn gián tiếp</b>

sinh viên bằng phiếu điều tra thông qua các bảng hỏi. Các bảng hỏi bao gồm các câu hỏi đóng, dưới dạng thang đo Likert, thang đo khoảng và thang đo danh nghĩa. Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 26.0 để phân tích số liệu. Dữ liệu chủ yếu được phân tích dưới dạng thống kê số liệu, thống kê chéo, Cronbach, độ tin cậy của thang đo Alpha và EFA, tuyến tính phân tích hồi quy.

- Phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp: Nhóm nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tích tài liệu từ các bài báo, cơng trình nghiên cứu khoa học trên các tạp chí uy tín và thu thập dữ liệu thứ cấp về sinh viên từ Phịng Đào tạo Đại học và Cơng tác sinh viên. Các dữ liệu thu thập từ khảo sát được xử lý bằng phần mềm Excel với phương pháp thống kê mô tả đơn giản. Các dữ liệu thu thập từ phương pháp nghiên cứu tài liệu được sử dụng để trình bày tổng quan về chủ đề và sử dụng linh hoạt trong q trình phân tích trong bài viết.

<b>Nhóm sử dụng bảng câu hỏi khảo sát, sau đó tiến hành thiết kế bảng hỏi chính</b>

thức. Thực hiện điều tra bằng hình thức điền phiếu khảo sát dưới hình thức điền link online. Đây là cơng cụ hợp lý mà nhóm lựa chọn để thu thập dữ liệu, thuận tiện trong việc thu thập câu trả lời để phân tích các câu hỏi liên quan đến vấn đề nghiên cứu và một số thông tin cá nhân.

<i><b>3.1.5. Thang đo trong nghiên cứua. Giai đoạn thiết kế bảng hỏi </b></i>

Mục đích thu thập thơng tin nghiên cứu nhằm mục đích hình thành nội dung sơ bộ cho bảng hỏi. Tổng hợp từ hai nguồn thông tin trên chúng tôi xây dựng một bảng hỏi cho sinh viên với nội dung: Tìm hiểu các động lực bên trong và bên ngồi của việc tìm kiếm động lực học tiếng Anh của sinh viên.

<i><b>b. Xử lí và phân tích kết quả điều tra </b></i>

Với số liệu thu thập được sau khi khảo sát phiếu điều tra, nhóm sẽ nhập và làm sạch vào SPSS 26.0 để tiến hành thống kê mơ tả và phân tích dữ liệu.

<i><b>c. Cách tính số điểm trong bảng hỏi </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

Trong bảng hỏi, nhóm sử dụng thang đo Likert, mỗi thang đo có 5 lựa chọn trả lời. Cách tính điểm theo cách 5 - 4 - 3 - 2 - 1 cho các lựa chọn như sau:

+ 5 điểm cho các lựa chọn: Ảnh hưởng rất mạnh. + 4 điểm cho các lựa chọn: Ảnh hưởng mạnh + 3 điểm cho các lựa chọn: Trung bình

+ 2 điểm cho các lựa chọn: Ảnh hưởng ít, khơng đáng kể + 1 điểm cho lựa chọn: Khơng ảnh hưởng

Như vậy điểm trung bình cho mỗi thang đo (X) tối đa là 5 điểm và tối thiểu là 1 điểm.

<i><b>d. Mô tả thang đo </b></i>

Thang đo sử dụng thang điểm từ 1-5 và khi đó: Giá trị khoảng cách=(Maximum – Minimum)/n=(5-1)/5

<i><b>e. Các yếu tố quyết định đến động lực học tiếng Anh của sinh viên năm hai,khoa tiếng Anh, trường Đại học Thương mại.</b></i>

Theo như đề tài, nhóm đã sử dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên. Mẫu được lấy dựa trên sự thuận tiện và khả năng tiếp cận đối tượng điều tra. Các thành viên trong nhóm sau khi được phân chia phiếu điều tra sẽ bắt đầu gửi phiếu điều tra đến các đối tượng sinh viên năm hai, khoa tiếng Anh, trường Đại học Thương mại.

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<i><b>b.Kích thước mẫu</b></i>

Kích cỡ mẫu nhóm xác định điều tra là 200 mẫu, tương đương với 200 bảng phiếu điều tra, tất cả đều là phiếu online. 200 phiếu khảo sát được gửi tới các bạn sinh viên năm hai, khoa tiếng Anh ở mỗi lớp học phần khác nhau. Sau q trình điều tra, nhóm thu về được 200 mẫu trả lời thô hợp lệ. Với mẫu khảo sát online này, các thành viên của nhóm khảo sát gửi phiếu cho các bạn điền thông tin, các phiếu khảo sát được tập trung và gửi tới “Google Biểu Mẫu”.

<b>3.2. Kết quả nghiên cứu “Động lực học tiếng Anh của sinh viên năm hai,khoa tiếng Anh, trường Đại học Thương mại”</b>

<i><b>3.2.1. Phân tích thống kê mơ tả</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<b> Hình 1.2 Biểu đồ thể hiện giới tính của sinh viên</b>

<b> Kết quả bảng 1.3 cho thấy phần lớn sinh viên tham gia điều tra là sinh viên nữ</b>

(chiếm 62,50%). Trong khi đó, số sinh viên nam tham gia điều tra chỉ có 37,50%. Điều này cho thấy, số lượng sinh viên nữ đang theo học khoa tiếng Anh nhiều hơn so với số lượng sinh viên nam.

<i><b>3.2.1.2. Ảnh hưởng của Phương pháp học tập tới việc tìm động lực học tiếng</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

PP4 200 3 5 4,59

Nhìn vào bảng với các mức độ từ 1- “Hồn tồn khơng đồng ý”; 2- “Không đồng ý”; 3- “Trung lập”; 4- “Đồng ý”; 5- “Hồn tồn đồng ý”, chúng ta có thể nhận thấy trung bình cộng các giá trị đều từ 4,01 trở lên. Điều đó có nghĩa là phần lớn các sinh viên đều đồng ý với các biến quan sát. Trong đó, giá trị trung bình của các biến quan sát đều sấp xỉ 4, chứng tỏ hầu hết sinh viên tham gia khảo sát đều đồng ý rằng phương pháp học tập có vai trị rất quan trọng trong việc tìm động lực học tiếng Anh.

<i><b>3.2.1.3. Ảnh hưởng của Mơi trường học tập tới việc tìm động lực học tiếng</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

Bảng với các mức độ: 1- “Hồn tồn khơng đồng ý”; 2- “Khơng đồng ý”; 3-“Trung lập”; 4- “Đồng ý”; 5- “Hoàn toàn đồng ý” cho thấy rằng trung bình cộng các giá trị đều từ 4,01 trở lên. Điều đó có nghĩa là phần lớn các sinh viên đều đồng ý với các biến quan sát. Trong đó, giá trị trung bình của các biến quan sát đều sấp xỉ 4, chứng tỏ hầu hết sinh viên tham gia khảo sát đều đồng ý rằng mơi trường học tập có vai trị rất quan trọng trong việc tìm động lực học tiếng Anh.

<i><b>3.2.1.4. Ảnh hưởng của Mong muốn học tập tới việc tìm động lực học tiếng</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

Bảng với các mức độ: 1- “Hồn tồn khơng đồng ý”; 2- “Không đồng ý”; 3-“Trung lập”; 4- “Đồng ý”; 5- “Hoàn toàn đồng ý” cho thấy rằng trung bình cộng các giá trị đều từ 4,01 trở lên. Điều đó có nghĩa là phần lớn các sinh viên đều đồng ý với các biến quan sát. Trong đó, giá trị trung bình của các biến quan sát đều sấp xỉ 4, chứng tỏ hầu hết sinh viên tham gia khảo sát đều đồng ý rằng mong muốn học tập có vai trị rất quan trọng trong việc tìm động lực học tiếng Anh.

<i><b>3.2.1.5. Ảnh hưởng của Nhận thức của bản thân tới việc tìm động lực học</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

Valid N

Bảng với các mức độ: 1- “Hồn tồn khơng đồng ý”; 2- “Khơng đồng ý”; 3-“Trung lập”; 4- “Đồng ý”; 5- “Hoàn toàn đồng ý” cho thấy rằng trung bình cộng các giá trị đều từ 4,01 trở lên. Điều đó có nghĩa là phần lớn các sinh viên đều đồng ý với các biến quan sát. Trong đó, giá trị trung bình của các biến quan sát đều sấp xỉ 4, chứng tỏ hầu hết sinh viên tham gia khảo sát đều đồng ý rằng nhận thức của bản thân có vai trị rất quan trọng trong việc tìm động lực học tiếng Anh.

<i><b> 3.2.1.6. Ảnh hưởng của Niềm yêu thích tới việc tìm động lực học tiếng Anh</b></i>

<b>Bảng 1.8. Ảnh hưởng của niềm yêu thích</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

Bảng với các mức độ: 1- “Hồn tồn khơng đồng ý”; 2- “Khơng đồng ý”; 3-“Trung lập”; 4- “Đồng ý”; 5- “Hoàn tồn đồng ý” cho thấy rằng trung bình cộng các giá trị đều từ 4,01 trở lên. Điều đó có nghĩa là phần lớn các sinh viên đều đồng ý với các biến quan sát. Trong đó, giá trị trung bình của các biến quan sát đều sấp xỉ 4, chứng tỏ hầu hết sinh viên tham gia khảo sát đều đồng ý rằng niềm u thích có vai trị rất quan trọng trong việc tìm động lực học tiếng Anh.

<i><b>3.2.1.7. Ảnh hưởng của Khả năng tự học tới việc tìm động lực học tiếng Anh</b></i>

<b>Bảng 1.9. Ảnh hưởng của khả năng tự học</b>

Bảng với các mức độ: 1- “Hoàn tồn khơng đồng ý”; 2- “Khơng đồng ý”; 3-“Trung lập”; 4- “Đồng ý”; 5- “Hoàn toàn đồng ý” cho thấy rằng trung bình cộng các giá trị đều từ 4,01 trở lên. Điều đó có nghĩa là phần lớn các sinh viên đều đồng ý với các biến quan sát. Trong đó, giá trị trung bình của các biến quan sát đều sấp xỉ 4,

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

chứng tỏ hầu hết sinh viên tham gia khảo sát đều đồng ý rằng khả năng tự học có vai trị rất quan trọng trong việc tìm động lực học tiếng Anh.

<i><b>3.2.1.8. Ảnh hưởng của Mục đích cá nhân tới việc tìm động lực học tiếng Anh</b></i>

<b>Bảng 2.1. Ảnh hưởng của mục đích cá nhân</b>

Bảng với các mức độ: 1- “Hồn tồn khơng đồng ý”; 2- “Khơng đồng ý”; 3-“Trung lập”; 4- “Đồng ý”; 5- “Hoàn toàn đồng ý” cho thấy rằng trung bình cộng các giá trị đều từ 4,01 trở lên. Điều đó có nghĩa là phần lớn các sinh viên đều đồng ý với các biến quan sát. Trong đó, giá trị trung bình của các biến quan sát đều sấp xỉ 4, chứng tỏ hầu hết sinh viên tham gia khảo sát đều đồng ý rằng mục đích cá nhân có vai trị rất quan trọng trong việc tìm động lực học tiếng Anh.

<b>3.3. Kiểm định Cronbach’s Alpha</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<i><b>a. Phương pháp giảng dạy</b></i>

<i>Bảng 1. Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “Phương pháp giảng dạy” </i>

<b>Item - Total Statistics</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<i>Bảng 2. Hệ số Cronbach's Alpha của từng biến quan sát đo lường “PP”</i>

Sau khi kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “Phương pháp giảng dạy” với 5 biến quan sát thì hệ số tương quan tổng biến của nhân tố “PP” đều phù hợp (lớn hơn 0,3). Như vậy, biến “Phương pháp giảng dạy” đạt yêu cầu về độ tin cậy.

<i>Bảng 3. Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “Môi trường học tập” </i>

<b>Item - Total Statistics</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<i>Bảng 4. Hệ số Cronbach's Alpha của từng biến quan sát đo lường “MT”</i>

Sau khi kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “Môi trường học tập” với 5 biến quan sát thì hệ số tương quan tổng biến của nhân tố “MT” đều phù hợp (lớn hơn 0,3). Như vậy, biến “Môi trường học tập” đạt yêu cầu về độ tin cậy.

<b>c. Mong muốn được công nhận</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<i>Bảng 6. Hệ số Cronbach's Alpha của từng biến quan sát đo lường “MM” </i>

Sau khi kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “Mong muốn được cơng nhận” với 5 biến quan sát thì hệ số tương quan tổng biến của nhân tố “MM” đều phù hợp (lớn hơn 0,3). Như vậy, biến “Mong muốn được công nhận” đạt yêu cầu về

<i>Bảng 7. Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “Nhận thức của bản thân” </i>

<b>Item - Total Statistics</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<i>Bảng 8. Hệ số Cronbach's Alpha của từng biến quan sát đo lường “NT”</i>

Sau khi kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “Nhận thức của bản thân” với 5 biến quan sát thì hệ số tương quan tổng biến của nhân tố “NT” đều phù hợp (lớn hơn 0,3). Như vậy, biến “Nhận thức của bản thân” đạt yêu cầu về độ tin cậy.

</div>

×