Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (15.32 MB, 53 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>Sinh vién thuc hién : Vi Hai Nam</small>
<small>Ma sinh vién : 11166269</small>
<small>Lớp : Tài Chính Cơng 58</small>
<small>Giảng viên hưỡng dẫn : PGS.TS Nguyễn Thị Thùy Dương</small>
<small>Hà Nội - Năm 2020</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><small>3 : Phương pháp nghiên cứu .</small>
<small>1.1.1. Khái nệm :</small>
<small>1.1.2. Mục tiêu phân tích tài chính :</small>
<small>1.2. Thơng tin sử dụng trong phân tích tài chính</small>
<small>1.4. Nội dung phân tích</small>
<small>1.4.4.Phân tích tài chính thơng qua các tiêu chí tài chính cơ bản1.4.4.2.Nhóm chi tiêu phân tích năng lực hoạt động của tài sản :</small>
<small>1.4.4.4. Phân tích khả năng sinh lời:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>BELLSYSTEM24 — HOA SAO</small>
<small>2.2.3. Tình hình nhân sự</small>
<small>2.3. Thực trạng cơng tác chăm sóc khách hàng tại cơng ty</small>
<small>2.3.3. Công tác quản lý chung và đào tạo nhân viên chăm sóc khách hàng2.3.3.1. Công tác quản lý chung</small>
<small>2.3 : Nâng cao chât lượng đội ngũ cán bộ và công nhân viên, điện thoại viên</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>PTBCTC Phân tích báo cáo tài chính</small>
<small>TCDN Tai chinh doanh nghiépBCTC Báo cáo tài chính</small>
<small>PTTCDN Phân tích tài chính doanh nghiệp</small>
<small>TNDN Thu nhập doanh nghiệp</small>
<small>sản quý giá nhất của doanh nghiệp. Họ là người mang đến lợi nhuận cho doanh</small>
nghiệp, góp phần vào sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Quá trình sử dụng
<small>dịch vụ của khách hàng là quá trình quan trọng nhất, vì vậy mỗi bước đi, quyết</small>
<small>hàng khi sử dụng dịch vụ và dịch vụ của doanh nghiệp.</small>
<small>+: Mục tiêu nghiên cứu :</small>
<small>+Pham vi nghiên cứu:</small>
<small>3 : Phương pháp nghiên cứu .</small>
<small>- PP so sánh</small>
<small>Ty BELLSYSTEM 24 - HOA SAO</small>
<small>HOA SAO</small>
<small>1.1.1. Khái niệm</small>
Tài chính được coi như đồng máu của nên kinh tế. Hệ thơng tài chính bao gồm tai chính cơng. tai chính đoanh nghiệp. tài chính quốc tế, các tơ chức trung gian tài chính, thi
<small>trường tải chính, tài chính của các hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân vả tải chính của</small>
các tơ chức xã hội. TCDN là một phân của hệ thống tài chính. Tình hình tài chính của cơng ty được biểu hiện qua các báo cáo tài chính (BCTC), trong đó có ba báo cáo tài chính cơ bản là: Bảng cân đối kế toán (BCĐKT), Báo cáo kết quả kinh doanh
<small>(BCKQKD) va Báo cáo lưu chuyền tiên tệ (BCLCTT). Tuy số liệu có thê thé hiện trêncác BCTC, nhưng dé hiểu sâu về sức khỏe tai chính của DN thi cần phải phân tích những</small>
<small>đữ liệu đó.</small>
<small>Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp định nghĩa: “Phân tích tài chính là một q</small>
<small>khác hay quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp.</small>
<small>1.1.2. Mục tiêu phân tích tài chính</small>
PT tài chính phục vụ nhiêu đối tượng khác nhau với các mục đích khác nhau, cụ thê:
- Đối với nhà quản trị DN: Việc PT các BCTC đóng góp khơng nhỏ trong việc đưa
ra các quyết định về quản lý của nha quan trị DN và lên kế hoạch phù hợp. Từ việc PT tai
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">chính, nhà quản trị DN đánh giá được tình hình tài chính của DN, xác định những điểm yêu điểm mạnh, khắc phục những hạn chế về tai chính va phát huy những điểm tốt về tai
<small>chính của DN</small>
- Đối với nhà dau tư: PT tài chính giúp các nhà dau tư có cái nhìn khách quan về
<small>hiện trang của DN, đánh giá triển vọng của DN. Từ đó kỳ vọng vao lợi nhận có thé có</small>
sau khi đầu tư vào DN trong tương lai, rủi ro, vị thé cạnh tranh của DN,... dé đưa ra quyết định dau tư
<small>- Déi với các chủ nợ: phân tích các BCTC của DN giúp các chủ nợ nắm được khảnăng thanh tốn của DN, tinh hình vay ng, ngn trả ng, kế hoạch trả nợ.... Từ đó, cácchủ nợ sẽ cân nhắc các khối lượng khoản vay, lãi suất, thời han trả ng, quyết định chovay, điều kiện ràng buộc kèm theo.... đối với DN.</small>
<small>- Đối với các cơ quan chính phủ: trong các cơ quan chính phủ, đặc biệt là cơ quanthuế. hải quan, cơng an, kiểm sốt thị trường.... có chức năng kiểm sốt. thu thuế, ngăn</small>
ngừa hang gia, hang lau, kiểm sốt, ơn định nên kinh tế vĩ mơ. PT TCDN giúp các cơ quan chính phủ ngăn ngừa được trốn thuế, kiểm sốt việc bơ sung vốn. thoái vốn, các kế
<small>hoạch thu thuế, hỗ trợ thu thuế. ... giúp các DN phát triển và cũng tránh các trường hợptrén thuế, gây thất thoát tai sản nhà nước.</small>
<small>- Đối với các đôi tượng khác: PT TCDN có liên quan đến việc chọn đỗi tác để ký kết hợp</small>
<small>Do việc PT tai chính phục vụ cho nhiều đối tượng khác nhau với các mục đíchkhác nhau, nên ý nghĩa của việc PT tai chính đối với từng đối tượng cũng khác nhau</small>
<small>- Đồi với nha quản triDN: qua việc PT TCDN, các nha quản trị nắm được tình hình</small>
huy động và sử đụng vốn của DN, hiệu quả sản xuất kinh doanh, tình hình vay nợ.... từ đó dự đốn được hiệu quả hoặc rủi ro của DN có thê có trong tương lai, xây đựng kế
<small>hoạch quản tri hợp lý. Qua tình hình sử dung TS va NV, nha quan trị đưa ra các chính</small>
<small>sách phát trién, kế hoạch huy động. sử đụng vốn, tái cau trúc tải san, tái câu trúc NV, kế</small>
<small>hoạch tra nợ....</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>- Đôi với các nha dau tư: các nha dau tư ln muốn tơi đa hóa lợi ích ma mình nhậnđược khi dau tư vào DN. Tuy nhiên các nhà đâu tư không thé nắm rõ được hoạt động củatất cả các DN, vi vậy họ can các số liệu từ các BCTC dé tham khảo. PT BCTC có thé dựbáo lợi nhuận hoặc rủi ro trong tương lai, từ đó giúp các nhà đầu tư đưa ra các nhận địnhđầu tư chính xác hơn từ việc dự đốn giá cơ phiếu trong tương lai hoặc lợi nhuận của DNcó thé có dé nhận cơ tức, phù hợp với khâu vị rủi ro của từng nha dau tư.</small>
<small>- Đồi với các chủ nợ: các chủ nợ quan tâm đến các chi số tai chính trên các BCTC,phân tích các BCTC. Dựa vào d6, các chủ nợ nhìn thay được khả năng trả nợ, nguồn trang, tình hình vay nợ của doanh nghiệp dé đưa ra các quyết định cho vay. mức lãi suất,</small>
thời hạn vay, điều kiện kèm theo....
- Đối với các cơ quan chính phủ: phân tích các BCTC giúp các cơ quan nha nước có
<small>kế hoạch kiểm tra, kiểm soát, hỗ trợ, định hướng cho DN, bên cạnh các kế hoạch thuthuế, tránh trén thuế, chuyển gia,... tạo môi trường kinh doanh trong nước hiệu quả, ônđịnh nên kinh tế.</small>
<small>1.2. Thơng tin sử dụng trong phân tích tài chính</small>
<small>báo cáo tài chính tơng hợp, phản ánh tơng qt tồn bộ giá trị tài sản hiện có và ngn</small>
<small>giác độ nghiên cứu. Giác độ thứ nhat là theo cơ câu tài sản. Giác độ thứ hai là theo cơ câu</small>
Kết cầu của BCDKT gồm 2 phan rõ rệt là TS va NV.
<small>- Phan TS trên BCDKT thê hiện tinh hình TS của DN tai thời điểm lập, phân theocơ cau loại tai sản. Hai nhóm lớn của phân tải sản là TSNH va TSDH. Các loại TS trên</small>
BCDKT được sắp xếp theo kha năng thanh khoản của TS giảm dan
<small>- Phan NV trên BCĐKT thé hiện tình hình TS của DN tại thời điểm lập, phan theo</small>
cơ cầu ngn hình thành TS. NV hình thành TS được chia làm 2 loại là NPT và VCSH.
<small>BCKQKD la một trong ba BCTC cơ bản, phan anh khai quát tinh hình DT, CP va</small>
LN trong kỳ của DN. BCKQKD có kết cầu gồm 2 phan: Phan 1 bao gồm các chi tiêu về
<small>DT, các chỉ tiêu về gid vốn hàng ban, CP hoạt động. CP khác; Phan 2 chứa các chỉ tiêunghĩa vụ phải thực hiện với Nhà nước như các loại thuế, bảo hiểm....</small>
BCLCTT là một trong ba BCTC cơ ban, tổng hợp va phan ánh khái quát việc lưu chuyên dong tiền của doanh nghiệp trong ky báo cáo. Có thé hiểu BCLCTT là báo cáo phan ánh khái quát tình hình thu va chỉ tiền của doanh nghiệp trong ky báo cáo.
<small>Báo cáo thé hiện 2 nội dung chính là Thu ngân quỹ va Chỉ ngân quỹ</small>
<small>- Thu ngân quỹ là tập hợp các dong tiên đi vào doanh nghiệp, phát sinh trong kỳ baocáo. Nói cách khác, Thu ngân quỹ tập hợp các món tiền mà doanh nghiệp thực sự thu</small>
<small>được trong ky bao cao</small>
- Chi ngân quỹ là tập hợp các dong tiền xuất ra khỏi ngân quỹ của doanh nghiệp trong kỳ. Nói cách khác, Chỉ ngân quỹ tập hợp các món tiên mả đoanh nghiệp thực sự chỉ
<small>ra trong ky báo cáo.</small>
<small>Theo Giáo trình Phân tích Tài chính doanh nghiệp: “Doanh nghiệp phải trình bày</small>
<small>hay hoạt động tài chính</small>
<small>- Phương pháp trực tiếp: PT và tông hợp trực tiếp tất cả các khoản thu tiền và chỉ</small>
<small>tiên theo từng nội dung hoạt động như trên</small>
<small>- Phương pháp gián tiếp: các chỉ tiêu về dong tiên từ hoạt động kinh doanh đượcxác định trên cơ sở điều chỉnh lợi nhuận trước thuế với các khoản thu chỉ không đượcphân loại tương đương tiên, thay đơi vốn lưu động. ... Điều chỉnh các địng tiền vảo va ratử hoạt động dau tư và hoạt động tài chính theo phương pháp trực tiếp.</small>
<small>1.2.4. Thơng tin khác</small>
<small>Ngoài việc sử dụng 3 BCTC co bản như trên, người PT cịn dựa vào các tải liệu</small>
<small>khác có tính thuyết phục để phục vụ cho việc ra quyết định, như:</small>
<small>- Thuyết minh BCTC: Thuyết minh BCTC là một bản BCTC tổng qt, trong đótrình bay và lý giải, bỗổ sung các thơng tin tai chính của DN mà các bản báo cáo khácchưa thể hiện đây đủ</small>
<small>- Tai liệu ngành ma DN đang hoạt động: từ các BCTC của DN, có thể so sánh vớicác DN đang kinh doanh cing nganh dé có những so sánh, đánh giá độ hiệu quả kinhđoanh của DN. Vì mỗi ngành có những đặc điểm khác nhau nên việc so sánh giữa cácDN cùng ngành giúp ích nhiều hơn so với việc chỉ nhìn vào BCTC của DN</small>
<small>- Tài liệu tình hình kinh tế: ngồi mơi trường bên trong DN, hoạt động kinh doanhcủa DN cịn chịu tác động của mơi trường bên ngồi. Một số thơng tin ma các nha phântích thường quan tâm là chu kỳ tăng trưởng. suy thoái kinh tế; Lãi suất của ngân hang,trái phiếu chính phủ, giấy tờ có giá; Ty giá hồi đối, giá vàng: Chính sách tai khóa củaChính phủ, chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương: Tình hình chính tri, ngoại giao</small>
<small>của các nước,...</small>
<small>1.3. Phương pháp phân tích</small>
<small>1.3.1.Phương pháp so sánh</small>
<small>So sánh là công cụ được sử dụng phô biến nhất va dé thực hiện nhất trong PT nói</small>
<small>xu hướng va nhịp điệu bién động của đối tượng nghiên cứu. Khi sử dung phương pháp sosánh, các chỉ tiêu nghiên cứu thường được so sánh với: (i) kỳ trước; (ii) chỉ số của DN</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>cạnh tranh; (iii) so sánh với bình quân ngành; (iv) so sánh với các tiêu chuẩn định trước.</small>
Về ky thuật so sánh, Giáo trình Phân tích bao cao tải chính của trường Đại học
<small>Kinh tế quốc dan có nêu 3 kỹ thuật là:</small>
<small>- So sánh bằng số tuyệt đôi: được sử dụng dé xác định mức độ biến động về quy môcủa chỉ tiêu nghiên cứu, bằng cách so sánh chỉ tiêu nghiên cứu của kỳ PT với kỳ gốc. Từ</small>
đó nhận thấy mức độ tăng giảm của các chỉ tiêu nghiên cứu ở kỳ PT đồi với kỳ gốc
- So sánh bằng số tương đối: được sử đụng với nhiều mục đích khác nhau và phụ thuộc vào độ chính xác của thơng tin được cung cấp và nguồn dữ liệu thu thập được. Kỹ thuật này xác định phân trăm tăng giảm của số liệu kỳ phân tích thu thập được với số liệu kỳ gốc. Từ đó xác định mức độ đạt được của chỉ tiêu nghiên cứu so với kỳ gốc. tốc độ tăng trưởng của chi tiêu nghiên cứu so với kỳ gốc, xu hướng tăng trưởng của chỉ tiêu
<small>nghiên cứu, nhịp điệu tăng trưởng của chỉ tiêu nghiên cứn,....</small>
<small>- So sánh bằng số bình quân: dùng để phản ánh đặc điểm của chỉ tiêu nghiên cứuvới trung bình ngành, độ đơng đều về quy mơ, mức độ và vị trí của DN ở đâu trong</small>
theo chiều ngang.
- PT theo chiều đọc 1a việc xem xét xác định ty trọng của từng chỉ tiêu trong tơng
<small>thể quy mơ chung. qua đó xác định tam quan trong của chỉ tiêu đó trong tơng thé</small>
- PT theo chiêu ngang là việc so sánh cả số tuyệt đối và tương đối của chỉ tiêu tài chính với chính nó trong kỳ gốc, qua đó thấy được sự biến động của từng chỉ tiêu qua
<small>thời gian</small>
<small>1.3.2. PP phân chia</small>
<small>Phương pháp nay thường được các chuyên gia tài chính sử dụng. Phương pháp</small>
nảy có tac dung phân chia q trình và kết quả thành những bộ phận cu thé. Người PT sẽ
<small>chỉ tiết hóa q trình phát sinh và kết quả đạt được của hoạt TCDN thông qua các chỉ tiêu</small>
kinh tế theo:
- Yêu tô cầu thành nên chỉ tiêu: phân tach chỉ tiêu kinh tế thành các bộ phận cầu
<small>thành nên nó</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>- Thời gian phát sinh và quá trình tạo nên chỉ tiêu kinh tế: chia nhỏ thời gian vả quá</small>
trình theo trình tự thời gian phát sinh và phát triển
- Không gian phát sinh và kết quả của chỉ tiêu kinh tế: chia nhỏ q trình và kết quả
<small>của chỉ tiêu theo khơng gian</small>
<small>1.3.3. Phương pháp Dupont</small>
<small>Theo định nghĩa của Giáo trình Phân tích bao cáo tai chính, trường Dai học Kinh</small>
tế quốc dan, phương pháp Dupont hay còn gọi là kỹ thuật Dupont: “là một kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lợi của doanh nghiệp dựa trên mối liên hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêu tài chính. Kỹ thuậtnày được sử dụng lần đầu tiên bởi Donalson Brown (1885-1965) — một chuyên viên cao cấp về tài chính va là Giám đốc của Dupont và
<small>General Motor từ những năm 1920.”</small>
Theo kỹ thuật này, dựa vao các chỉ tiêu gốc ban dau và mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính, người PT sẽ biến đổi chỉ tiêu đó thành hàm số của hàng loạt chỉ tiêu khác. Từ hàm số nay, người PT sẽ tiễn hành PT những ảnh hưởng của từng nhân tô trong ham
số đến chỉ tiêu gốc ban đầu
Phương pháp Dupont có ưu điểm là đơn giản, dé vận dụng. kết quả phân tích là căn cứ tin cậy dé đưa ra các quyết định tai chính. Hơn nữa. phương pháp Dupont cịn giúp người sử đụng thơng tin nhìn nhận và đánh giá thực trạng hoạt động của DN tốt hơn. Từ đó tìm ra các giải pháp thích hợp dé nâng cao LN va sự hiệu qua của DN
Tuy nhiên, phương pháp Dupont cũng tôn tại một số nhược điểm. Độ chính xác của phương pháp nay phụ thuộc hồn tồn vào số liệu trên các BCTC, vì vậy tính trung thực của số liệu cần phải được chú trong. Ngoai ra, phương pháp Dupont khơng đề cập đến chi phí vốn cũng như không xác định được mức độ ảnh hưởng của các nhân tổ đến sự
<small>biến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc.</small>
<small>1.4. Nội dung phân tích</small>
được chia làm 2 loại là NPT và VCSH. Quy mô, cơ cầu TS của DN thể hiện quy mô va sự phân bô vốn của DN vào các loại TS phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh. Quy mô và cơ cầu NV cho biết quy mơ vốn và tình hình huy động vốn của DN. Tai sản và NV có mỗi quan hệ trực tiép với nhau. thé hiện mức độ tải trợ vốn cho các hoạt động
<small>của DN.</small>
Đề PT sự biến động của 2 khoản mục TS va NV, người PT tiễn hành PT ngang va PT doc. Bằng phương pháp PT ngang. người PT nắm được tình hình bién động quy mơ. cơ cầu của TS, NV qua thời gian. Cùng với nhu câu sản xuất kinh doanh, chính sách bán hàng. dy trữ hàng của DN. người PT PT tính hợp lý của sự bién động đó. Trong khi
phương pháp PT doc đánh giá ty trọng của từng khoản mục nhỏ của TS, NV trong Tổng TS. Mỗi DN hoạt động có một mục tiêu, khả năng tài chính, lĩnh vực khác nhau, vì vậy khơng thê ln nhìn vào những con sé tuyệt đơi dé đánh giá tinh hình tài chính của cơng ty. Phương pháp PT đọc cung cấp ty trọng của từng khoản mục trong BCĐKT. Qua đó, người PT có thé đối chiếu với trung bình ngành và tình hình cụ thé dé đánh gia sự hợp lý của việc phân bỗ vốn của DN
Tình hình biến động tổng số vốn theo thời gian (dau ky va cuỗi ky) vừa phản ánh kết qua hoạt động kinh doanh của DN, vừa phản ánh cơ cầu NV. Qua việc tinh ty trọng của từng bộ phan NV trong tông số NV, người PT đánh giá được sự biến động về quy mô, cơ cau,
tốc độ. xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng của DN. Qua đó có đánh giá sơ bộ về DN va
<small>kỳ vọng vao tỉnh hình của DN trong tương lai</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>Bảng 1: Phân tích cơ cầu ngn vơn</small>
Nhìn vào bảng PT cơ cầu NV, người PT đánh giá được nỗ lực huy động vốn trong
<small>kỳ của DN qua sự biến động về quy mô, ty trọng của từng khoản mục trong cơ cầu tơng</small>
a) Phântích co cau tai san
<small>Sau khi huy động được vốn cho hoạt động kinh doanh. thì một cơng việc rất quantrọng nữa đối với DN 1a phân bỗ nguồn vốn ấy một cách hợp lý. tiết kiệm và hiệu qua.</small>
Nói cách khác. là việc sử dung vốn dau tư cho các loại TS dé phù hợp với lĩnh vực, đặc
<small>điểm kinh doanh của DN, đáp ứng cho cả nhu cau ngắn hạn va dải hạn.Đề đánh giá việcphân bồ vốn. người phân tích tiến hành phân tích cơ cầu TS</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Cuỗi năm Dau năm Sõ cudi | Số cuối năm đâu năm năm
<small>Chi tiêu Sö khuya</small>
<small>" Tỷ trọng | Số tiên | Tỷ trọng | Số tiền Ty trọng</small>
<small>A. Tải sản ngăn hạn</small>
<small>L Tiên va tương đương tiễnIL. Dau tư tai chính ngăn hạn</small>
<small>TIL. Phải thu ngăn han</small>
<small>IV. Hàng tôn kho</small>
<small>V. Tài sản ngăn hạn khác</small>
<small>B. Tai san dai hạn</small>
<small>L Phải thu dai han</small>
<small>IL. Tai san cổ định</small>
<small>IIL. Bat động sản dau tư</small>
<small>Tông Tải sản</small>
<small>Mọi hoạt động của DN, suy cho cùng. đều hướng tới việc nâng cao va khẳng địnhgiá trị, chỗ đứng của DN. Mỗi cơng ty có một hướng đi khác nhau nhưng nhìn chung đềhướng tới việc kinh doanh có LN, tối ưu lợi ích của cỗ đơng. phát triển công ty, giảiquyết van đề việc làm....</small>
<small>Đề tới được các mục tiêu như trên. DN can phải hoạt động kinh doanh trước. Và.BCKQKD là ban báo cáo tông hợp lại kết quả kinh doanh của DN trong kỳ kinh doanh.BCKQKD thé hiện day đủ tổng DT, các khoản giảm trừ, giá vốn hang ban, DT, CP từhoạt động tài chính thuế.... Bằng việc phân tích BCKQKD, người PT so sánh, quan sat</small>
được mức độ và ty lệ biến động giữa các kì trên từng chỉ tiêu. Đồng thời đánh giá xu
<small>a) Báo cáo kết quả kinh doanh dang so sánh ngang</small>
Khi dùng phương pháp đánh gia so sánh n người PT cĩ thê để đàng nhận thay được su thay đơi của các chỉ tiêu tải chính và xu hướng biến đơi của chúng. Khi dùng bảng so sánh ngang. người PT cĩ thé thay sự thay đơi ca về số tương đối va số tuyệt
<small>đối. cả số liệu của kỳ PT nay va kỳ PT trước dé làm rõ sự biến động và xu hướng biến</small>
<small>= ¬= = Chênh lệchChi tiêu Ky trước Ky nay Sé tién %1. Doanh thu ban hang va cung cấp</small>
<small>4. Giá von hang bán</small>
<small>7. Chi phi tải chính</small>
<small>14. Tổng lợi nhuận ké to án trước</small>
hoặc hiểu được những thay đôi về giá trị của từng chỉ tiêu gitta các năm. Nhược điểm này cảng rõ rệt hơn khi người PT muốn phân tích một nhóm DN hay so sánh với trung bình ngành. PT BCKQKD bằng phương pháp đọc, lay chỉ tiêu DT thuần là gốc, ta có được ty lệ của từng khoản CP trong DT thuần. tao ra một mặt bang chung dé so sánh một nhóm
<small>DN hay so với trung bình ngành</small>
<small>Trong đó: N1,N2.N3 là năm hoặc doanh nghiệp khác hoặc trung binh ngành</small>
BCLCTT mơ tả hoạt động dong tiên vào, ra của DN. Khác với BCKQKD, dong tiên là quá trình tiền và các khoản tương đương tiền đi chuyên. Các PT về BCDKT hay BCKQKD chi cho biết quy mô vốn, TS, DT, LN, nhưng chưa cung cấp được “khả năng
<small>sinh tiên” của DN thé nao. DN thực sự đã thu vả chi bao nhiêu tiên từ các hoạt động trên.</small>
Nhiéu trường hợp trên BCDKT và BCKQKD dủa DN tất tốt, tình hình DT, LN tốt, tuy nhiên thực tế đều là các khoản phải thu, DN khơng thực sự nhận được nhiều tiền, thậm
<small>chí không đủ tiên dé duy tri hoạt động của DN, dẫn đến phải vay thêm hoặc thậm chí vay</small>
<small>nóng, phá sản.</small>
Để PT BCLCTT, cũng có 2 phương pháp 1a so sánh ngang va so sáng đọc. PT. BCLCTT dang phân tích ngang cũng giéng như PT BCKQKD. Đối với kỹ thuật PT BCLCTT dang so sánh đọc và BCLCTT được lập theo phương pháp trực tiếp, ta có thé PT chất lượng các khoản tiền vao vả tiền ra dựa trên ty trọng của khoản mục ấy trên Tổng
<small>ˆ ok > x Ä H ok</small>
<small>dong tién vao va Tong dong tién ra.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">Trong trường hợp BCLCTT của công ty lập theo phương pháp gián tiếp. các
<small>khoản thu, chỉ của công ty liên quan đến HDKD không được trình bay tách biệt. ta có thébiểu điển lưu chuyền tiên thuần từ hoạt động kinh doanh dưới dang ty lệ so với tông dong</small>
tiên vào hoặc tông dong tiên ra, tùy theo dong tiên thuần đó là âm hay đương
<small>Phân tích BCLCTT giúp người PT đánh giá được khả năng thực hiện các nghĩa</small>
vụ tài chính đối với chính DN, chủ sở hữu, chủ nợ và Nhà nước. Đồng thời cũng giúp người sử dung thông tin đánh giá được chất lượng các khoản phải trả và các khoản phải
<small>thu. Cũng qua phân tích dong tiền. người sử dụng thông tin nắm được hiện trạng dongtiên và nguyên nhân của nó. từ đó dé ra những biện pháp dé cải thiện dong tiên cho DN</small>
<small>1.4.4.Phân tích tài chính thơng qua các tiêu chí tài chính cơ bản</small>
<small>Trong kinh doanh vân đê làm cho các nhà kính doanh lo ngại là các</small>
<small>phải trả khơng có kha năng thanh tốn. Vi vậy doanh nghiệp phải duy tri một</small>
<small>doanh nghiệp khơng có khả năng thanh tốn các khoản nợ phải trả. Hiện này</small>
<small>luật doanh nghiệp Việt Nam cũng quy định tương tự như vậy. Do đó các doanh</small>
<small>thanh toán chúng.</small>
<small>toán đê đánh gia khả năng thanh toán của von luân chuyên.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Khả năng thanh tốn của DN thé hiện trên nhiều nhóm chi số như: a) Khả năng thanh toán ngắn hạn, thể hiện qua 3 chỉ số:
- Hệ số khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn
Hệ sơ khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn được đo lường bằng giá trị thuần của TSNH
hiện có với số nợ ngắn hạn phải trả (ké cả nợ dai hạn đến han trả)
Chỉ tiêu này mang tính thời điểm, phan ánh mức độ đáp ứng nợ ngăn hạn băng TSNH của DN. Nó cho biết một đồng No ngăn hạn của DN được tai trợ bởi bao nhiêu đồng TSNH.
<small>Hệ số khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn =</small>
<small>của mình.</small>
đủ khả năng thanh tốn các khoản nợ ngăn hạn và tỉnh thình tài chính là bình thường
<small>- Kha năng thanh toán nhanh:</small>
<small>Khả năng thanh toán nhanh được đo lường bằng bộ phận giá trị còn lại của TSNH saukhi loại bỏ yếu tổ Hàng tôn kho (HTK) so với nợ ngắn han</small>
<small>TSNH — HTK</small>
<small>Hệ số khả năng thanh toán nhanh = =</small>
<small>l Nợ ngăn han</small>
<small>Chỉ tiêu nay mang tính thời điểm, phản ánh khả năng hoàn tra nợ ngắn hạn của</small>
Về mặt lý thuyết, khi trị số của chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng một (1). DN bảo đảm và thừa khả năng thanh toán nhanh và ngược lại, khi trị số của chỉ tiêu này nhỏ hơn một (<1) , DN khơng bảo đảm khả năng thanh tốn nhanh. Trị số của chỉ tiêu này lớn hơn
hoặc bang 1 (=1) cho thay DN hoản tồn có khả năng đáp ứng việc thanh tốn nợ ngắn hạn vì DN sẽ khơng gặp khó khăn trong vệc chuyển các TSNH sang tiền và tương đương tiên, Ở đây HTK được coi là khơng lập tức chuyển sang tiền được, ví HTK có tính thanh
<small>khoản kém hơn hẳn so với những TSNH khác.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>- Kha năng thanh toán tức thời:</small>
Khả năng thanh toán tức thời được đo lường bằng giá trị của tiền và tương đương tiền
<small>của DN hiện có so với Nợ ngắn hạn:</small>
<small>Tiền va tương đương tiềnHệ số khả năng thanh toán tức thời = =</small>
<small>Nợ ngan han</small>
Chỉ tiêu Kha năng thanh toán tức thời phản ánh mức độ dap ứng nợ ngắn han bằng
<small>tiên và tương đương tiên của DN, cho biết một đông Nợ ngắn han của DN được tai trợ</small>
bởi bao nhiêu đồng TS có tính thanh khoản cao (Tiền và các khoản tương đương tiên). Qua đó cho biết khả năng của DN trong việc nhanh chóng thanh tốn các khoản Nợ ngắn
<small>Khác với hai chỉ tiêu trên, do so sánh lượng tiên và tương đương tiên với Nợ ngắn</small>
hạn nên trị số chỉ tiêu Khả năng thanh toán tức thời thường nhỏ hơn một (<1), DN đã bảo
<small>a) Khả năng thanh toán dải hạn, thê hiện ở 2 chỉ tiêu:</small>
<small>- Kha nang thanh toan ng dai han:</small>
<small>Khả nang thanh toán ng dai hạn được đo lường bằng giá trị của tai san dai hạn so</small>
<small>với nợ dải hạn</small>
Trường hợp có sự tham gia dau tư TSDH băng nợ ngăn han, DN phải đương dau với
<small>1.4.4.2.Nhóm chỉ tiêu phân tích năng lực hoạt động của tài sản :</small>
DN hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi đầu tư vào các TSNH (HTK, phải thu khách hang, vv) và TSDH (TSCD, Bat động san, vv). Dé mô ta mối quan hệ giữa quy mô hoạt động của DN và tải sản hoạt động của DN cũng như dự báo về nhu cau vốn của DN trong tương lai, người PT sử dung các ty số về năng lực hoạt động của TS.
a) Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiên bình qn :
Chi số Vịng quay các khoản phải thu và ky thu tiền bình quân được tinh bang cách chia Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp địch vu cho Các khoản phải thu bình
<small>qn. Trong đó các khoản phải thu bình qn được tính bằng trung bình cộng các khoản</small>
<small>phải thu trong ky</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>ve sc khoản phải thu = DTT vé bán hàng va cung cấp dịch vu</small>
Chỉ tiêu nay cho biết tốc độ biến đôi các khoản phải thu băng tiên mặt. Chỉ số này phản ánh khả năng quản lý và sự hiệu quả trong việc bán hàng và cung cấp địch vụ. Chỉ tiêu
nay cảng cao nghĩa là DN thu hồi nợ nhanh, khả năng chuyên đổi nợ thành tiên mặt cao, từ đó giúp DN chủ động trong tài chính, đưa tiên vào lại vịng sản xuất. Ngược lại chỉ tiêu này càng thấp thì DN bị chiếm đụng vốn nhiều, không thu hồi được nợ dé đưa trở lại hoạt động sản xuất kinh doanh, vì vậy không tang được DT hoặc phải đi vay dé dam bao
<small>hoạt động bình thường</small>
Ngược lại với chỉ tiêu Vịng quay các khoản phải thu là ky thu tiên trung bình. Chi tiêu Ky thu tiền trung bình cho biết khoảng thời gian trung bình ké từ khi DN bán hang
<small>cho đến khi DN thu được tiên.</small>
<small>(Các khoản phải thu bình qn)x(Số ngày trong kỳ phan tích)</small>
Kỳ thu tiền trung bình =
<small>Doanh thu thuần vé bán hàng va cung cấp dịch vu</small>
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình dé DN thu hồi được nợ từ việc bán hang và cung cấp dịch vụ. Chỉ tiêu này càng cao nghĩa là DN bị ứ đọng vốn trong khâu thanh tốn và thu hơi nợ, chậm chun đơi các khoản nợ thành tiên mặt đề đưa lại vào chu ky sản xuất kinh doanh. Từ đó kéotheo nhu câu vốn gia tăng hoặc khả năng thanh toán nợ
của đối tác bị giảm. Ngược lại nếu chi số này thấp, thời gian DN thu hôi vốn thấp, DN đang làm ăn rất hiệu quả, nhu cau về sản pham, dich vụ của DN đang cao, các đối tác cũng làm ăn có hiệu quả nên có thê sớm trả tiên cho DN.
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>a) Vịng quay hàng tơn kho và số ngày một vịng quay hàng tơn kho</small>
<small>Vịng quay hang tơn kho phan ánh số lần trung bình hàng tơn kho kết thúc vịng kinhđoanh trong một kỳ. được xác định bằng cơng thức:</small>
<small>Cũng giéng như Vịng quay các khoản phải thu và ky thu tiên trung bình, ngườiPT có thể tính được Số ngày một vịng quay hàng tơn kho. Chỉ tiêu Số ngày một vịngquay hang tơn kho cho biết trung bình trong kỳ mất bao nhiêu ngày DN kết thúc một chu</small>
kỳ sản xuất — kinh doanh, từ việc mua nguyên vật liệu. sản xuất và kế ca thời gian cho đến khi bán được sản phẩm. dịch vụ.
<small>Số ngày một vong quay hàng tồn kho</small>
<small>_ (Hàng tồn kho bình quân) x(Số ngày trong kỳ phan tích)Giá uốn hàng bắn</small>
Chi tiêu Số ngày một vịng quay hàng tôn kho càng thấp, nghĩa là DN đang sản xuất, kinh
<small>doanh ;</small>
<small>thụ được, kéo theo nhu cau về vốn của DN tăng và nhu câu về sản pham của DN bị giảm</small>
sút. Tuy nhiên, còn tùy thuộc vào ngành và lĩnh vực kinh doanh dé xác định chỉ tiêu nay là
<small>cao hay thấp</small>
<small>a) Phân tích năng lực hoạt động của tải san dai han</small>
<small>Hiệu suất sử dung tai sản dai hạn cho biết cứ một đồng TSCĐ đưa vào hoạt động</small>
sản xuất kinh đoanh thì tạo được bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong một kỳ. Chỉ tiêu
<small>nay được xác định bằng Doanh thu thuan về bán hàng hóa và cung cấp dich vụ chia choTài sản cô định bình quân.</small>
<small>Hiệu suất sử dụng tài san cố định</small>
<small>Doanh thu thuần vé bán hang va cung cấp dịch vuTài sản cỗ định bình qn</small>
<small>Hiệu suất sử dụng tai sản cơ định đo lường hiệu quả quản trị TSDH quan trọng đốivới quá trình sản xuất kinh đoanh của DN. Nếu chỉ tiêu này thấp, DN đang sử dụngTSDH không tốt, TSDH quan trong bị sử dụng kém, không hiệu quả trong việc tao DT.</small>
<small>Ngược lại, DN luôn ky vọng chỉ tiêu nay cao, chứng minh cho hiệu quả hoạt động của</small>
DN đang ôn định và rất tốt. Tuy nhiên, chỉ số này cũng chịu ảnh hưởng của một số nguyên nhân bên ngồi như phương pháp tính khẩu hao, cơng nghệ đang sử dụng. thời gian khẩu
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>Hiệu suất sử dụng tổng tài sản</small>
<small>Doanh thu va thu nhập khác của doanh nghiệp trong kỳ</small>
<small>Hiệu suất sử dụng tổng tài sản là chỉ tiêu phan ánh tổng quát năng lực hoạtđộng của toàn bộ TS của DN, thể hiện qua mối quan hệ giữa DT và thu nhập khác của</small>
<small>doanh nghiệp trong kỳ với Tổng tài sản bình quân. Xu hướng biến động của chỉ số</small>
<small>này theo thời gian và việc đặt trong sự so sánh với những DN cùng lĩnh vực có thể</small>
<small>chỉ ra được hiệu quả hoặc cơ hội tiềm năng của DN. Hơn nữa chỉ số này còn là nhântố quan trong ảnh hưởng trực tiếp đến PT các chỉ số khác của DN mặc dù khôngđánh giá trực tiếp khả năng sinh lời hay khả năng thanh khoản</small>
<small>PT cơ cấu tài chính của DN là đánh giá mức độ rủi ro tài chính mà DT phải gánhchịu. Nói chung, DN nợ càng nhiều, sử dụng càng nhiều địn bẩy tài chính thì</small>
<small>DN càng đối mặt với nhiều rủi ro tài chính và ngược lại. Tuy tác dụng của địn bẩy tàichính là đem lại LN lớn hơn cho các cổ đông, tuy nhiên việc q lạm dụng địn bẩytài chính cũng đem lại nhiều rủi ro đi kèm. Chi phí cố định ảnh hưởng bất lợi đến khảnăng sinh lời nếu DT và lợi nhuận gộp giảm do các yếu tố thị trường. Việc phải ưutiên thanh toán lãi vay và các khoản nợ có thể ảnh hưởng tiêu cực đến tài chính của</small>
<small>DN. Trong trường hợp DN khơng cịn khả năng đáp ứng các chi phí lãi vay và thanh</small>
tốn nợ, DN sẽ bị đẩy vào tình trạng báo động về tài chính và có nguy cơ dẫn đến phá
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>Vì vậy Tỷ số Vốn chủ sở hữu ngược lại so với Tỷ số nợ:</small>
<small>Vốn chủ sở hữu</small>
<small>Tỷ số uốn chủ sở hữu = = 1-— Tỷ số nợTổng nguồn uốn</small>
<small>Cũng giống như Tỷ số nợ, Tỷ số vốn chủ sở hữu cho biết trung bình trong 1đồng TS mà DN đang có thì có bao nhiêu TS có được do NV của chủ sở hữu.</small>
<small>Nếu Tỷ số nợ càng cao, Ty số vốn chủ sở hữu càng thấp, nghĩa là DN hoạt động phụ</small>
<small>thuộc vào nguồn tài trợ vốn bên ngồi, khả năng tự chủ tài chính thấp. Tuy nhiên cácDN ln muốn sử dụng địn bẩy tài chính để tăng LN cho các cổ đơng. Vì thế các nhà</small>
<small>quản lý DN ln duy trì Tỷ số nợ hợp lí đối với DN, ngành và lĩnh vực hoạt động, tình</small>
<small>hình thanh tốn, vv</small>
<small>Khi PT 2 tỷ số trên, người PT thường so sánh chúng với kỳ phân tích trước để</small>
thấy sự thay đổi về cơ cấu vốn hoặc đặt bên cạnh chỉ số trung bình ngành, vì mỗi
<small>ngành có một đặc điểm riêng nên nếu đặt bên cạnh chỉ số trung bình ngành thìngười PT sẽ thấy được rõ nét nhất sự hiệu quả của DN</small>
<small>a) Tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu:</small>
<small>Nợ dai hạn</small>
<small>Tỷ số nợ dài hạn trên uốn chủ sở hữu = ——__——</small>
<small>Vốn chủ sở hữu</small>
<small>¬ ae Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lai vay</small>
<small>Tỷ số khả năng thanh tốn lãi tiền vay = ——————ghphilãiuay</small>
<small>1.4.4.4. Phân tích khả năng sinh lời:</small>
<small>Đây là một trong những nội dung được các nhà quản trị DN, cổ đông, các nhàđầu tư và các chủ nợ quan tâm nhất. Nó phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa DN trong cả kỳ PT. Khả năng sinh lời có thể được đánh giá qua nhiều góc độ, tuynhiên, các ty số thường được sử dung là Tỷ suất doanh lợi doanh thu, Ty số khả năngsinh lời cơ bản của tài sản, Tỷ suất doanh lợi tổng tài sản, Tỷ suất doanh lợi vốn chủsở hữu, Tỷ suất sinh lợi Vốn cổ phần thường, Thu nhập một cổ phần thường. Nhữngchỉ số này được người PT đặt cạnh chỉ số trung bình ngành hay của chính nó kỳtrước để nhận xét sự thay đổi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.</small>
<small>a) Các tỷ số tài chính</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>e Ty suất lợi nhuận doanh thu (ROS):</small>
<small>Lợi nhuận sau thuế</small>
<small>TỶ Std hloid h thu (RO. =y suất doanh lợi doanh thu (ROS) Doanh</small><sub> thu thuần</sub>
<small>e Tỷ số khả năng sinh lời cơ bản của tài sản (BEP):</small>
<small>Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng tạo LN trước thuế và lãi vay của DN trongkỳ PT. Trong kỳ đã qua, trung bình một đồng TS của DN sinh ra bao nhiêu đồng LNtrước thuế và lãi vay</small>
<small>e Ty suất doanh lợi tổng tài san (ROA):</small>
<small>Nếu LN sau thuế dương, tức là DN có lãi. Tỷ số này càng cao cho thấy DN làm</small>
ăn càng hiệu quả. Còn nếu LN sau thuế bị âm, tức là DN làm ăn bị thua lỗ, tỷ số này phan ánh phần thua lỗ bằng tỷ lệ phan trăm Tổng TS.
<small>e Ty suất doanh lợi Vốn chủ sở hữu (ROE):</small>
<small>Đây là Tỷ số được các cổ đông và các nhà đầu tư chú ý nhất vì nó phản ánh những gì</small>
<small>mà các chủ sở hữu được nhận sau một kỳ DN hoạt động kinh doanh</small>
<small>¬ ca ¬ Lợi nhuận sau thuế</small>
<small>Tỷ suất doanh lợi Vốn chủ sở hữu (ROE) = —————————————</small>
<small>Vốn chủ sở hữu bình quân</small>
</div>