Tải bản đầy đủ (.pdf) (15 trang)

Nhân tố ảnh hưởng tới ý định áp dụng kế toán quản trị hiện đại trong các doanh nghiệp việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (701.29 KB, 15 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>---NGUYỄN QUỐC HƯNG </b>

<b>NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI Ý ĐỊNH ÁP DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ HIỆN ĐẠI </b>

<b>TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM </b>

<b>LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KẾ TOÁN</b>

<i><b> </b></i>

<b>HÀ NỘI – 2021 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>---NGUYỄN QUỐC HƯNG </b>

<b>NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI Ý ĐỊNH ÁP DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ HIỆN ĐẠI </b>

<b>TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM</b>

<b>Chun ngành: Kế tốn, kiểm tốn và phân tích Mã số: 9340301 </b>

<b>LUẬN ÁN TIẾN SĨ </b>

<b>Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Quang </b>

<b>HÀ NỘI – 2021</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ... 7</b>

<b>1.1. Các nghiên cứu về kế tốn quản trị cơng bố ở nước ngoài ... 7</b>

1.1.1. Tổng quan nghiên cứu về thực trạng áp dụng KTQT ... 8

1.1.2. Tổng quan nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng KTQT ... 16

<b>1.2. Các nghiên cứu về kế toán quản trị công bố ở trong nước ... 21</b>

1.2.1. Tổng quan nghiên cứu về thực trạng áp dụng KTQT ... 21

1.2.2. Tổng quan nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng KTQT ... 34

<b>1.3. Những vấn đề rút ra từ tổng quan nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu . 37</b> 1.3.1. Những vấn đề rút ra từ tổng quan nghiên cứu ... 37

1.3.2. Khoảng trống nghiên cứu ... 38

<b>KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ... 40</b>

<b>CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU ... 41</b>

<b>2.1. Cơ sở lý thuyết về kế toán quản trị hiện đại ... 41</b>

2.1.1. Các khái niệm về KTQT... 41

2.1.2. Sự phát triển của KTQT ... 43

2.1.3. Một số phương pháp KTQT hiện đại ... 48

<b>2.2. Cơ sở lý thuyết cho mơ hình nghiên cứu... 62</b>

2.2.1. Lý thuyết khuyếch tán sự đổi mới DOI (Diffusion of Innovations) ... 62

2.2.2. Lý thuyết ý định hành vi ... 64

2.2.3. Lý thuyết bất định ... 70

2.2.4. Lý thuyết thể chế ... 71

<b>2.3. Mơ hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu ... 73</b>

2.3.1. Khái niệm về các nhân tố trong mơ hình ... 74

2.3.2. Các giả thuyết nghiên cứu ... 76

<b>KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ... 78</b>

<b>CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 79</b>

<b>3.1. Thiết kế nghiên cứu ... 79</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

3.1.1. Quy trình nghiên cứu ... 79

3.1.2. Thiết kế thang đo sơ bộ ... 80

<b>3.2. Nghiên cứu định tính ... 83</b>

3.2.1. Mục đích phỏng vấn các nhà quản trị và xin ý kiến góp ý các nhà khoa học .. 83

3.2.2. Đối tượng phỏng vấn và xin ý kiến góp ý ... 84

3.2.3. Kết quả nghiên cứu định tính ... 85

3.2.4. Diễn đạt và mã hoá thang đo ... 87

<b>3.3. Nghiên cứu định lượng ... 90</b>

3.3.1. Nghiên cứu định lượng sơ bộ ... 90

3.3.2. Nghiên cứu định lượng chính thức ... 94

<b>KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ...101</b>

<b>CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...102</b>

<b>4.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu ...102</b>

4.1.1. Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo phân bố địa lý ...102

4.1.2. Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo loại hình DN ...102

4.1.3. Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh ...103

4.1.4. Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo quy mô vốn kinh doanh ...103

4.1.5. Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo quy mô lao động ...104

4.1.6. Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo số năm hoạt động ...104

<b>4.2. Thực trạng áp dụng KTQT hiện đại tại các DN ...105</b>

<b>4.3. Phân tích nhân tố và kiểm định độ tin cậy của thang đo chính thức ...107</b>

4.3.1. Phân tích nhân tố ...107

4.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo chính thức ...110

4.3.3. Thống kê mô tả mức độ đồng ý của các biến sau khi phân tích EFA...114

4.3.4. Mơ hình nghiên cứu điều chỉnh ...117

<b>4.4. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu ...119</b>

<b>4.5. Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm DN tới ý định áp dụng KTQT hiện đại ...123</b>

<b>4.6. Phân tích hồi quy tuyến tính ...125</b>

4.6.1. Kiểm định hệ số tương quan ...125

4.6.2. Phân tích hồi quy tuyến tính ...127

<b>KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ...129</b>

<b>CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...130</b>

<b>5.1. Kết luận về kết quả nghiên cứu ...130</b>

5.1.1. Thực trạng áp dụng KTQT hiện đại tại các DN ở Việt Nam ...130

5.1.2. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu ...132

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

5.1.3. Kết quả kiểm định sự khác biệt về ý định áp dụng KTQT theo nhóm DN 137

5.1.4. Mơ hình hồi quy tuyến tính giữa các nhân tố ...138

<b>5.2. Thảo luận kết quả nghiên cứu ...139</b>

5.2.1. Các giả thuyết nghiên cứu ...139

5.2.2. Kết quả kiểm định sự khác biệt về ý định áp dụng KTQT hiện đại theo nhóm DN ...143

5.2.3. Mơ hình hồi quy ...143

<b>5.3. Một số đề xuất và khuyến nghị...145</b>

<b>5.4. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo ...150</b>

5.4.1. Hạn chế của nghiên cứu ...150

5.4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo ...150

<b>KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 ...151</b>

<b>KẾT LUẬN...152</b>

<b>DANH MỤC CƠNG TRÌNH CƠNG BỐ CỦA TÁC GIẢ ...153</b>

<b>DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...154</b>

<b>PHỤ LỤC ...171</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>PHẦN MỞ ĐẦU </b>

<b>1. Lý do lựa chọn đề tài </b>

<i><b> Chủ đề nghiên cứu về kế tốn quản trị (KTQT) nói chung đã được rất nhiều học </b></i>

giả trên thế giới quan tâm. Một số hướng nghiên cứu chính về KTQT như: nghiên cứu thực trạng áp dụng KTQT; nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới việc áp dụng KTQT; nghiên cứu hiệu quả của việc áp dụng KTQT; nghiên cứu mơ hình KTQT áp dụng cho từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh đặc thù... Mỗi hướng nghiên cứu đều đã được thực hiện ở các quốc gia khác nhau và ở những thời điểm khác nhau. Các kết quả nghiên cứu ngoài những kết luận chung có nhiều điểm giống nhau, cịn có những kết luận khác biệt. Chính vì vậy Ittner và Larcker [80] cho rằng, để đưa ra những kết luận về lợi ích và mức độ áp dụng KTQT thì cần phải tiếp tục điều tra, nghiên cứu cụ thể từ thực tế. Đồng quan điểm này, Brierley và các cộng sự [28] cũng cho rằng, để nghiên cứu quá trình phát triển của KTQT thì cần phải tiếp tục nghiên cứu ở những thời điểm khác nhau tại các quốc gia khác nhau để so sánh với những nghiên cứu trước đó. Điều này có nghĩa là, cùng một hướng nghiên cứu có thể tiến hành trên cùng một đối tượng ở những thời điểm khác nhau. Và dĩ nhiên, các kết quả nghiên cứu trên cùng một đối tượng ở những thời điểm khác nhau có thể khác nhau là do sự vận động và phát triển của sự vật hiện tượng.

Sự biến động của môi trường kinh doanh đang đặt ra không ít những thách thức cho các doanh nghiệp (DN). Phần lớn thách thức mà DN phải đối mặt xuất phát từ chính nội bộ DN. Nguyên nhân chính ngồi một số nguồn lực có hạn như nguồn vốn, chất lượng nguồn nhân lực, khả năng ứng dụng công nghệ,...phải kể đến năng lực của các nhà quản trị DN cịn hạn chế. Nhiều DN khơng chú trọng phân tích năng lực nội tại cũng như nghiên cứu môi trường kinh doanh để thiết lập lộ trình phát triển cụ thể nhằm xây dựng chiến lược mang tính lâu dài. Do vậy, hệ quả là các DN không khai thác và phát huy được những lợi thế cạnh tranh để tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. Đây là vấn đề đã và đang được các quốc gia và nhiều nhà khoa học quan tâm.

Với vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế ở cả các nước phát triển và đang phát triển, khu vực DN đã và đang được rất nhiều nghiên cứu tập trung và quan tâm [120]. Trong khi các DN đang phải đối mặt với các vấn đề liên quan đến phát triển bền vững và chịu tác động của các yếu tố như tồn cầu hóa, tiến bộ cơng nghệ, cạnh tranh thị trường và những hạn chế về nguồn lực ([6]; [122]; [116]). Do vậy, việc áp dụng các phương pháp quản trị khoa học trong các DN nhằm sử dụng hiệu quả tối đa các nguồn lực hạn chế luôn đặt ra đối với các nhà quản trị. Các nghiên cứu trên góc độ KTQT đã chứng minh tác dụng của KTQT và khẳng định việc áp dụng KTQT đã góp

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

phần cải thiện tính bền vững của đơn vị [102]. Điều này đã và đang thu hút rất nhiều học giả tập trung nghiên cứu nhằm thúc đẩy việc áp dụng các kỹ thuật của KTQT trong các DN.

Kế toán quản trị là công cụ quản lý hữu hiệu nhằm hỗ trợ nhà quản trị trong quá trình thực hiện các chức năng quản lý và ra quyết định. Vai trò của KTQT đã được nhiều học giả và các tổ chức nghề nghiệp trên thế giới đánh giá cao. Kế toán quản trị cung cấp các kỹ thuật phân tích thơng tin tài chính và phi tài chính. Theo Senftlechner và Hiebl [157], DN muốn tồn tại và duy trì bền vững thì họ cần phải phân tích thơng tin tài chính cũng như thơng tin phi tài chính trước khi ra quyết định. Do vậy, việc vận dụng các kỹ thuật của KTQT để phân tích thơng tin là rất quan trọng đối với các nhà quản trị. Ở Việt Nam, môn học KTQT mới được đưa vào giảng dạy trong các trường đại học từ giữa những năm 1990s, kể từ đó tới nay, KTQT đã được nhiều người biết đến, đặc biệt là các nhà quản trị. Mặc dù, Bộ Tài chính [23] cũng đã ban hành Thông tư số 53/2006/TT-BTC ngày 12/6/2006 về hướng dẫn áp dụng KTQT trong DN. Tuy nhiên, theo kết quả nghiên cứu gần đây nhất của Le, O.T.T và cộng sự [102] cho thấy, thực tế tại các DN còn gặp rất nhiều vướng mắc trong việc áp dụng KTQT và chủ yếu áp dụng các kỹ thuật KTQT truyền thống. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tìm hiểu thực trạng áp dụng một số phương pháp cơ bản của KTQT để đưa ra các khuyến nghị hoặc định hướng DN áp dụng theo mơ hình của các tác giả. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây đã có một số nghiên cứu tìm hiểu sự tác động của các nhân tố tới việc vận dụng KTQT ở một số lĩnh vực hoặc phạm vi hoạt động kinh doanh nhất định. Một số yếu tố được các học giả trong nước tìm hiểu sự tác động của nó tới việc áp dụng KTQT như: quy mơ DN, kiến thức về KTQT của các nhà quản trị, trình độ áp dụng khoa học cơng nghệ, văn hố doanh nghiệp, mơi trường kinh doanh.Theo tìm hiểu của tác giả, cho tới nay, việc vận dụng các lý thuyết ý định hành vi để nghiên cứu hành vi của nhà quản trị đối với việc chấp nhận áp dụng KTQT tại các DN vẫn chưa được nhiều học giả quan tâm. Trong khi việc áp dụng hay không áp dụng các kỹ thuật của KTQT lại chịu sự ảnh hưởng rất lớn bởi thái độ và hành vi của nhà quản trị. Do vậy, để tìm hiểu lý do vì sao KTQT nói chung, KTQT hiện đại nói riêng vẫn chưa được các DN quan tâm/áp dụng thì việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới thái độ và ý định hành vi của nhà quản trị đối với việc áp dụng KTQT hiện đại là một hướng nghiên cứu cần được quan tâm.

<i> Với những lý do nêu trên, đề tài “Nhân tố ảnh hưởng tới ý định áp dụng KTQT </i>

<i>hiện đại trong các DN Việt Nam” được lựa chọn để nghiên cứu. </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án </b>

Mục tiêu chung: Xác định những nhân tố ảnh hưởng tới ý định áp dụng KTQT hiện đại tại các DN ở Việt Nam. Ngoài mục tiêu trên, luận án cịn cung cấp thơng tin về tình hình áp dụng KTQT hiện đại tại các DN ở Việt Nam.

Mục tiêu cụ thể nhằm:

- Đánh giá thực trạng áp dụng KTQT hiện đại tại các DN Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu.

- Tìm ra những nhân tố ảnh hưởng tới ý định áp dụng KTQT hiện đại tại các DN. - Đánh giá mức độ tác động của các nhân tố tới ý định áp dụng KTQT hiện đại tại các

DN.

- Đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao nhận thức về vai trò của KTQT hiện đại trong công tác quản trị tại các DN.

<b>3. Câu hỏi nghiên cứu </b>

Để đạt được các mục tiêu đã đề ra, luận án cần phải trả lời được các câu hỏi nghiên cứu sau:

1. Thực trạng áp dụng KTQT hiện đại tại các DN ở Việt Nam là như thế nào?

2. Nhân tố nào có ảnh hưởng tới ý định áp dụng KTQT hiện đại tại các DN ở Việt Nam?

3. Ý định áp dụng KTQT hiện đại có khác nhau giữa các nhóm DN theo đặc điểm nhân khẩu học hay khơng? Câu hỏi này được cụ thể hố như sau:

3.1. Ý định áp dụng KTQT hiện đại giữa các loại hình DN (DN tư nhân; Cơng ty TNHH; Công ty Cổ phần; DN Nhà nước; DN có vốn đầu tư nước ngồi; Hợp tác xã) có khác nhau khơng?

3.2. Ý định áp dụng KTQT hiện đại giữa các nhóm DN hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau (sản xuất; xây dựng; thương mại; dịch vụ; khác) có khác nhau không?

3.3. Ý định áp dụng KTQT hiện đại giữa các nhóm DN có quy mơ lao động khác nhau (dưới 50 người; từ 50 - 100 người; từ 100 - 500 người; trên 500 người) có khác nhau không?

3.4. Ý định áp dụng KTQT hiện đại giữa các nhóm DN có quy mơ vốn kinh doanh khác nhau (dưới 5 tỷ đồng; từ 5 - 10 tỷ đồng; từ 10 - 50 tỷ đồng; trên 50 tỷ đồng) có khác nhau khơng?

3.5. Ý định áp dụng KTQT hiện đại giữa các nhóm DN có số năm hoạt động khác nhau (dưới 5 năm; từ 5 - 10 năm; trên 10 năm) có khác nhau khơng?

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

3.6. Ý định áp dụng KTQT hiện đại (trong tương lai) giữa nhóm DN đã áp dụng và nhóm DN chưa áp dụng có khác nhau khơng?

<b>4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu </b>

<i><b>* Đối tượng nghiên cứu </b></i>

<i> - Đối tượng nghiên cứu của luận án là nhân tố ảnh hưởng tới ý định áp dụng KTQT </i>

hiện đại trong các DN ở Việt Nam.

- Ý định áp dụng KTQT hiện đại có thể được hiểu theo hai khía cạnh: + Thứ nhất, ý định sẽ áp dụng KTQT hiện đại đối với những DN chưa áp dụng + Thứ hai, ý định tiếp tục áp dụng KTQT hiện đại đối với những DN đang áp dụng

<i><b> * Phạm vi nghiên cứu </b></i>

<i><b> - Phạm vi nghiên cứu: Vì luận án nghiên cứu về ý định chấp nhận áp dụng KTQT </b></i>

hiện đại, do vậy phạm vi nghiên cứu là các DN ở Việt Nam, không phân biệt hình thức tổ chức kinh doanh, lĩnh vực hoạt động, quy mô kinh doanh. Các DN trong phạm vi

<i><b>nghiên cứu có thể đã, đang hoặc chưa từng áp dụng KTQT hiện đại. </b></i>

- Về mặt nội dung: Luận án xác định phạm vi nghiên cứu tập trung vào các nhân tố tác động và mức độ tác động của từng nhân tố tới ý định áp dụng KTQT hiện đại của các DN ở Việt Nam.

- Thời gian nghiên cứu: Toàn bộ thời gian nghiên cứu bao gồm cả nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu định tính, khảo sát thực tế, nghiên cứu định lượng và viết báo cáo được thực hiện trong khoảng 4 năm, từ 2015 đến 2019. Trong khoảng thời gian đó, thời gian nghiên cứu lý thuyết để phát hiện vấn đề nghiên cứu chiếm khoảng 2 năm, nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng sơ bộ để ra được Bảng câu hỏi hoàn thiện chiếm khoảng 1 năm, thời gian khảo sát thực tế, nghiên cứu định lượng chính thức và viết báo cáo trong khoảng 1 năm. Thời gian điều tra xã hội học được thực hiện trong vòng 2 tháng, bắt đầu từ tháng 1- 2019 nhằm đảm bảo tính thời sự của kết quả nghiên cứu.

<b>5. Khái quát về phương pháp nghiên cứu </b>

<i> Khái quát phương pháp nghiên cứu: Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã đề </i>

ra, luận án sử dụng hai phương pháp đó là: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. - Nghiên cứu định tính: Kết hợp với việc vận dụng các lý thuyết về ý định hành vi, phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng để xác định các nhân tố ảnh hưởng tới ý định áp dụng KTQT hiện đại. Theo phương pháp này, tác giả đã xây dựng bảng hỏi để phỏng vấn và thu thập ý kiến từ các nhà quản trị DN nhằm tìm cách mơ tả và phân

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

tích đặc điểm văn hóa và hành vi của các nhà quản trị. Trên cơ sở đó, luận án đã xác lập và phát hiện những nhân tố có ảnh hưởng tới ý định áp dụng KTQT hiện đại. Sau khi đã xác định được các nhân tố có ảnh hưởng tới ý định áp dụng KTQT hiện đại, phương pháp nghiên cứu định tính vẫn được áp dụng để thu thập ý kiến của các nhà quản trị, các nhà khoa học, trên cơ sở đó, tác giả tiến hành phân tích, tiếp thu ý kiến và chỉnh sửa thang đo cho các nhân tố.

- Nghiên cứu định lượng: Bước tiếp theo của nghiên cứu định tính là thu thập dữ liệu để tiến hành phân tích và kiểm định mối quan hệ giữa các nhân tố có trong mơ hình nghiên cứu. Việc phân tích và xử lý dữ liệu được tiến hành trên phần mềm SPSS phiên bản 22.0. Luận án sử dụng một số phương pháp như: 1-Thống kê mô tả về đặc điểm mẫu nghiên cứu; 2- Đánh giá độ tin cậy của thang đo thơng qua hệ số Cronbach’s Alpha; 3- Phân tích nhân tố khám phá EFA; 4- Phân tích hồi quy để kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ giữa các nhân tố; 5- Kiểm định sự khác biệt thông qua bảng thống kê mô tả Descriptives hoặc Group Statistics.

<i> Mẫu nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là DN nên khả năng tiếp cận thơng tin </i>

sẽ khó khăn và rất tốn kém. Tuy nhiên, để đảm bảo tính đại diện, tác giả đã thực hiện mẫu điều tra có quy mô 650 quan sát. Mẫu khảo sát được lựa chọn bằng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện).

<b>6. Những đóng góp của luận án </b>

<i><b>* Về mặt lý luận </b></i>

- Luận án đã vận dụng kết hợp lý thuyết khuếch tán sự đổi mới trong các tổ chức (DOI) và các lý thuyết về ý định hành vi (TRA; TPB; TAM; R-TAM) để xây dựng mơ hình nghiên cứu mới nhằm phát hiện các nhân tố ảnh hưởng tới ý định áp dụng kế toán quản trị hiện đại trong các DN.

- Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, có 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới “ý định áp dụng kế tốn quản trị hiện đại”, gồm: (1) Nhóm nhân tố thuộc về nhà quản trị (“thái độ của nhà quản trị”; “chuẩn mực chủ quan”); (2) Nhóm nhân tố thuộc về doanh nghiệp (“các yếu tố thuộc về doanh nghiệp”; “đặc thù của doanh nghiệp”) và (3) Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.

- Ngoài ra, dựa vào các lý thuyết về ý định hành vi, nghiên cứu cịn cho rằng, có hai nhân tố ảnh hưởng tới “thái độ của nhà quản trị” về việc áp dụng kế toán quản trị hiện đại đó là “cảm nhận tính hữu ích” và “cảm nhận tính dễ áp dụng”.

</div>

×