Tải bản đầy đủ (.docx) (29 trang)

ĐỀ TÀI CHẠY MÔ PHỎNG MẠCH DAO ĐỘNG KÝ MẠCH TRUYỀN NỐI TIẾP KHÔNG ĐỒNG BỘ VRC XUNG 8 BIT ( ODD PARITY ) TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG ĐIỀU CHẾ BIÊN ĐỘ XUNG PAM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.34 MB, 29 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b> BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO</b>

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT</b>

<b> CHẠY MÔ PHỎNG MẠCH DAO ĐỘNG KÝ </b>

<b>MẠCH TRUYỀN NỐI TIẾP KHÔNG ĐỒNG BỘ VRC XUNG 8 BIT ( ODD PARITY )</b>

<b>TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG ĐIỀU CHẾ BIÊN ĐỘ XUNG PAM</b>

<b>Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Ngô LâmSinh viên thực hiện</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>---BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ BÀI TẬP MÔN KỸ THUẬT TRUYỀN</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>A. Hình 1,2,3: MƠ PHỎNG GIAO ĐỘNG KÝ 1. Khái niệm</b>

Dao động ký (oscilloscope<small>) </small>là một loại thiết bị thử nghiệm điện tử dùng để hiển thị dạng tín hiệu đưa vào cần quan sát theo tín hiệu khác hay theo thời gian.

<b>2. Các thành phần trong mạch mô phỏng dao động kýa.XFG - Function Generator ( máy phát hàm )</b>

- Các Function Generator là thiết bị kiểm tra điện tử được sử dụng để tạo và cung cấp các dạng song tiêu chuẩn tới một thiết bị đang được kiểm tra. (hay có thể nói là dung để thử nghiệm các thiết bị điện tử khác

- Viết tắt cho các thiết bị đó sẽ là XFG(x) (trong đó x sẽ đóng vai trị là các số thứ tự để phân biệt các Function Generator)

Hiển thị trên Multisim : Bảng hiện thị các thông số của FG

- Frequency: là tần số của tín hiệu - Amplitude: là biên độ của tín hiệu

<small>4</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>b. Digital Multimeter </b>

- Digital Multimeter hay Multimeter (MM) là một thiết bị đo điện tử được sử dụng để đo các thông số điện như điện áp, dòng điện, điện trở, và điện dung.

- MM sử dụng các mạch điện tử để chuyển đổi tín hiệu điện thành tín hiệu số, sau đó được hiển thị trên màn hình LCD hoặc LED

- Viết tắt cho các thiết bị đó sẽ là XMM(x) (trong đó x sẽ đóng vai trị là các số thứ tự để phân biệt các Multimeter)

Hiển thi trên Multisim : Bảng hiển thị :

Các thông số của XMM:

<b>-</b> : Các nút có ký hiệu dịng điện, điện trở ohm,… có chức năng đo các thơng số dịng điện hay điện trở mong muốn và hiển thi trên màn hình LED.

<b>-</b> : điều chỉnh dạng sóng, thường là sóng sin hoặc sóng xung vng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>c.Oscilloscope hay </b>

<b>Channel Oscilloscope (máy phát hiện sóng) (XSC)</b>

- Cơng dụng: giải quyết các sự cố, một số lỗi khó của điện tử.

<b>-</b> Ví dụ: Lỗi về ổn định điện áp, lỗi lọc nguồn, nhiễu nguồn; dạng tín hiệu bị méo mó, biến dạng(ở trong bài này thì XSC có vai trị nhận và phát ra tín hiệu)

Hiển thị trên Multisim:

Bảng hiển thị:

<small>6</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>3. Nguyên lý hoạt động của Mạch mơ phỏng dao động ký</b>

Sơ đồ khối cơ bản

<b>Hình 1: </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>Hình 2:</b>

<b>Hình 3:</b>

<small>8</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Cài đặt và điều chỉnh số liệu trong bảng hiện XGF1 (Audio Generator) để tạo ra dạng sóng tiêu chuyển truyền tới XSC1 - Oscillscope ( dao động ký) .

Phương trình ngõ vào của hệ thống : V1(t)= Vipsin(ωit)=5sin(2π.10000t) Vit)=5sin(2π.10000t) V

Vơi các số liệu : A=5(V) , fc=10000(Hz) và dạng sóng là sóng sin

Thơng số cần điều chỉnh:

- Waveforms : dạng sóng sin - Frequency: 10 kHz

- Amplitude: 5 Vp

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

XSC1 có 4 kênh đo nhưng chỉ có cần đo 2 kênh 1 và 2

Nối từ XFG1 đến kênh số 1 ( 1 ) như hình ảnh, có nhiệm vụ tạo và cung cấp sóng và truyền tới kênh 1 của XSC1

XMM đóng vai trị đo đạt các thơng số của XSC1 mà có đây là đo giá trị V thực tế kênh 2

<small>10</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

Hiển thị XSC1 : Khi chạy mô phỏng t sẽ có kết quả như sau ( Điều chỉnh các nút vặn để hiện thị kết quả chính xác hơn )

Lúc này kết quả hiển thị ở XMM1 là 2.5 V tức là giá trị V thực tế của kênh 2 là 2.5 V bằng 1 nửa so với giá trị Max của kênh 2

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>Hình số 2 là Hàm tốn học của kênh 1 </b>

Nhấn vào ơ

<b>MATH MENU </b>

như trong hình

Source là <b>CH1</b> vì ta đang cần đo hàm tốn học của kênh 1

Phần <b>Window </b>chọn <b>Hanning </b>

Nhấn vào nút bên phải phần <b>Operation</b>

<small>12</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Chọn <b>CH1+CH2 </b>và nhấn tiếp <b>Operation</b> chọn <b>CH1-CH2 </b>nhấn tiếp <b>Operation </b>để thoát

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

Lúc này trên màn hình hiển thị là hàm tốn học của <b>CH1 </b>

Điều chỉnh <b>POS</b> là tần số hiển thị :<b>10kHz</b> ở núm vặn <b>SEC/DIV</b>

Điều chỉnh <b>Cursor 1 và 2 </b>để phù hợp với hình ảnh hiển thị

- <b>Cursor 1</b> là <b>13.9 dB</b>

- <b>Cursor 2</b> là <b>0 dB</b>

 <b>Delta</b> sẽ là kết quả của <b>Cursor 2 – Cursor 1</b> là <b>-13.9dB</b>

<b>Hình 3 là Hàm toán học của kênh 2</b>

Thực hiện các bước tương tự như Hình số 2

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

Chọn CURSOR rồi cho chạy mô phỏng sẽ được kết quả như hình dưới

Lúc này trên màn hình hiển thị là hàm tốn học của <b>CH2</b>

Điều chỉnh <b>POS</b> là tần số hiển thị :<b>980Hz-1kHz</b> ở núm vặn <b>SEC/DIV</b>

Điều chỉnh <b>Cursor 1 và 2 </b>để phù hợp với hình ảnh hiển thị

- <b>Cursor 1</b> là <b>-9.6 dB  10 dB</b>

- <b>Cursor 2</b> là <b>-5 dB  -5.1 dB</b>

 <b>Delta</b> sẽ là kết quả của <b>Cursor 2 – Cursor 1</b> là <b>-14.7dB  -15.1 dB</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<b>B. MẠCH TRUYỀN NỐI TIẾP KHÔNG ĐỒNG BỘ VRC XUNG 8 BIT ( ODD PARITY )</b>

<b>1.Khái niệm</b>

Kiểm tra dự phòng dọc Vertical Redundancy Check (VRC) hay kiểm tra chẵn lẻ Parity Check. Trong phương pháp này, một bit dự phòng còn được gọi là bit chẵn lẻ được thêm vào mỗi đơn vị dữ liệu dùng để phát hiện lỗi. Phương pháp này bao gồm even parity và odd parity. Odd Parity: khi số bit “1” trong byte dữ liệu là một số lẻ, dữ liệu trước khi truyền sẽ được đếm tổng số bit:

- Nếu tổng chẵn, bit parity 1 được thêm vào trước mỗi khối dữ liệu truyền - Nếu tổng lẻ, bit parity 0 được thêm vào trước mỗi khối dữ liệu truyền

- Đầu nhận dữ liệu, mạch kiểm tra từng khối dữ liệu nhận có tổng số bit là lẻ thì mạch truyền đúng

<b>2.Thành phần </b>

- 74LS280D: bộ tạo/ kiểm tra chẵn lẻ 9-bit, dùng để bật/tắt LED ( Chúng ta cần sử dụng 9 cổng đầu vào, mỗi cổng sẽ kiểm tra một bit trong chuỗi dữ liệu 9 bit. Khi chúng ta cung cấp chuỗi dữ liệu 9 bit, đầu ra sẽ ở mức cao nếu tổng số bit 1 trong chuỗi dữ liệu 9 bit là số chẵn. Nếu tổng số bit 1 trong chuỗi dữ liệu 9 bit là số lẻ, thì đầu ra sẽ ở mức thấp.Khi đầu ra ở mức cao, đèn LED sẽ bật. Khi đầu ra ở mức thấp, đèn LED sẽ tắt.)

- 7493N, 74LS11N và DCD_HEX_BLUE: tạo mạch hiển thị số đếm (7493N và 74LS11N tạo ra một xung điện áp mỗi khi đầu vào của mạch đếm thay đổi trạng thái. DCD_HEX_BLUE hiển thị số đếm trên đèn LED )

<small>16</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

- LM741AH/883: bộ khuếch đại (Chúng ta có thể sử dụng bộ khuếch đại để khuếch đại bất kỳ tín hiệu nào trong số những tín hiệu đầu vào 74150N )

<b>3.Nguyên lý hoạt động </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<b>Hình 4:</b>

<b> </b>

Cho hệ thống hoạt động với dữ liệu theo cấu trúc sau: - Bit Start_Data (LSB)_Bit Parity_Bit Stop

<small>18</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

- Dữ liệu truyền là “u” (ASCII-8 bit) LSB: 10101110 ; bit start 0; bit stop 1; mạch dùng odd parity, vì dữ liệu có tổng số bit “1” là lẻ (5) nên bit parity 0, khối dữ liệu sẽ là:

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

Khi 8 bit trong 1 byte nhận dữ liệu, chip nhớ sẽ thêm 1 bit gọi là bit bậc parity vào. Bit này là tổng số các bit 1 trong dãy dữ liệu. Vì tổng số các bit 1 là chẵn, được thiết lập là 1. Khi dữ liệu được đọc ra, việc tính tốn được thực hiện một lần nữa để so sánh với bit bậc parity, tổng chẵn dữ liệu được xét đúng và nó được gửi cho CPU.

Quan sát thấy tín hiệu hoạt động bình thường khơng phát hiện lỗi do đó mạch truyền đúng, q trình truyền sẽ diễn như hình:

<small>20</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<b>Kết luận:</b>

Parity check với cơ chế chẵn lẽ thì nó có khả năng phát hiện lỗi nhưng lại không thể sửa được các lỗi đó. Ứng dụng phát hiện lỗi trong truyền thông

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<b>C. PAM MODULATOR AND DEMODULATOR (KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ VÀ GIẢI ĐIỀU CHẾ PAM)</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<b>3.1 PAM MODULATORHình 5:</b>

Với XSA1 sẽ đóng vai trị phân tích phổ ở cồng vin XSC1 sẽ kiểm tra tính hiệu đầu vào của cổng

<b>vin.</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

Với các máy đo khác ta có:

<small>24</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<b>-XFG2 sẽ đóng vai trị là Modulating signal hay cịn gọi là tín hiệu điều chế</b>

Với các ngõ vào của XFG2 và XFG3 thì ta thu được tín hiệu tại XSC1 như sau :

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

Với tín hiệu tổng hợp được từ XSC1 thì ta có thể thấy được kết quả của PAM MODULATOR

<small>26</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<b>3.2PAM DEMODULATOR</b>

Các thành phần

XBP1 dùng để quan sát biểu đồ bode XSA3 dùng để phân tích ngõ ra

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

Tín hiệu sau khi qua bộ lọc LPF sẽ khôi phục lại thành tính hiệu ban đầu ( tín hiệu sóng sin)

<small>28</small>

</div>

×