Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (135.69 KB, 11 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>Thời gian làm bài: 150 phút </b>
<i>(không kể thời gian giao đề)</i>
<b>I. Lịch sử thế giới (6 điểm)</b>
<b>Câu 1 (3 điểm )Nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm </b>
1917 ? Cách mạng tháng Mười Nga đã để lại những bài học gì cho cách mạng Việt Nam ?
<b> Câu 2 (3 điểm) Em hãy nêu kết cục và ý tính chất của cuộc chiến tranh thế giới</b>
lần thứ nhất (1914-1918)? Em rút ra bài học ý nghĩa gì từ cuộc chiến tranh này?
<b> II. Lịch sử Việt nam (10 điểm)</b>
<b>Câu 3: (3 điểm) Vì sao thực dân Pháp xâm lược Việt Nam?Trình bày quá trình </b>
kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân ta từ 1858 - 1873. Nêu ý nghĩa của quá trình đấu tranh đó?
<b>Câu 4. (4 điểm): Lập bảng so sánh giữa phong trào Cần Vương và khởi nghĩa Yên</b>
<b>Câu 5. (3 điểm): Từ năm (1858-1884)triều đình Huế đã kí với thực dân Pháp </b>
những Hiệp ước nào? Qua việc kí các Hiệp ước này em hãy đánh giá thái độ của nhà Nguyễn với việc bảo vệ nền độc lập của dân tộc?
<b>III. Chủ đề chung (4 điểm)</b>
<b>Câu 6 (2 điểm): Trình bày những thuận lợi và khó khăn đối với việc phát triển</b>
kinh tế và bảo vệ chủ quyền biển đảo củaViệt Nam.
<b>Câu 7 (2 điểm): Hãy xác định phạm vi, vị trí của vùng biển và hải đảo Việt Nam.</b>
...Hết ...
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b>-Với nước Nga:</b>
+ Cách mạng tháng Mười đã làm thay đổi hoàn toàn vận mệnh đất nước và số phận của hàng triệu con người
<b>ở Nga. (0.5đ)</b>
+Lần đầu tiên trong lịch sử, cách mạng đã đưa những người lao động lên nắm chính quyền, xây dựng chế độ mới - chế độ xã hội chủ nghĩa, trên một đất nước rộng
<b>lớn, chiếm tới 1/6 diện tích đất nổi của thế giới(.0.5đ)- Với quốc tế:</b>
+ Cách mạng Tháng Mười Nga thành công đã dẫn tới sự ra đời nhà nước xã hội chủ nghĩa – nhà nước chun chính vơ sản đầu tiên trong lịch sử loài người và làm cho chủ nghĩa xã hội từ lý luận trở thành hiện thực trong đời sống chính trị thế giới. Nó báo hiệu quá trình cải tạo thế giới theo chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản đã bắt đầu.
+ Cách mạng Tháng Mười Nga đã mở ra một bước ngoặt căn bản trong lịch sử loài người, từ thế giới tư bản chủ nghĩa sang thế giới xã hội chủ nghĩa, mở ra một thời đại mới – thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội.
+ Cách mạng Tháng Mười Nga đánh đổ chủ nghĩa đế quốc ở ngay “chính quốc”, đồng thời đánh vào hậu phương của nó là các nước thuộc địa của Nga Hoàng, mở ra thời kỳ vùng dậy khơng gì ngăn cản được của các dân tộc bị áp bức đứng lên giải phóng đất nước,
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">lôi cuốn mạnh mẽ phong trào cách mạng giải phóng dân tộc của những nước thuộc địa ở châu Á, châu Phi, châu Mỹ Latinh. Thắng lợi của phong trào cách mạng giải phóng dân tộc và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở một loạt nước, như: Ba Lan, Triều Tiên, Cu Ba, Việt Nam.... đã tạo nên những tiền đề thực tế cho sự ra đời của một hệ thống xã hội mà trước đó chưa từng tồn tại trong lịch sử.
<b>- Cách mạng tháng Mười Nga đã để lại bài học gì cho cách mạng Việt Nam </b>
Cách mạng muốn thắng lợi phải:
+ Lấy chủ nghĩa Mác – Lênin làm kim chỉ nam dẫn đường.
+ có Đảng của giai cấp vơ sản tiên phong lãnh đạo cách mạng.
+ Lực lượng nòng cốt thúc đẩy CM VN phát triển là liên minh công – nông.
+ Làm nhiệm vụ lật đổ chế độ phong kiến và thực dân đế quốc, giành chính quyền về tay nhân dân lao động. + Xây dựng đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa
<b>(3 điểm)<sup>* Kết cục của chiến tranh thế giới thứ nhất: (1,5 đ)</sup></b><sub>- Chiến tranh đã gây nên nhiều thảm họa cho nhân loại: </sub>
10 triệu người chết, hơn 20 triệu người bị thương, nhiều thành phố, làng mạc, đường sá bị phá hủy, … chi phí cho chiến tranh lên tới 85 tỉ đôla.
- Chiến tranh chỉ đem lại lợi ích cho các nước đế quốc thắng trận, nhất là Mĩ. Bản đồ chính trị thế giới đã bị chia
0,5 đ
0,5 đ
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>Câu 3(3 điểm)</b>
lại: Đức mất hết thuộc địa; Anh, Pháp và Mĩ được mở rộng thêm thuộc địa của mình.
- Trong quá trình chiến tranh, phong trào cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân các nước thuộc địa không ngừng phát triển, nổi bật là thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga.
<b>* Tính chất (0,5 đ)</b>
- Đây là cuộc chiến tranh phi nghĩa vì nó khơng tạo ra sự phát triển gì cho nhân loại mà còn hủy diệt cuộc sống của con người. Chiến tranh chỉ là cuộc chiến giành lại quyền lợi và thuộc địa của các nước đế quốc.
<b>* Bài học ý nghĩa của cuộc chiến tranh ( 1 đ)</b>
-Một là: Chủ nghĩa ích kỷ và tham vọng ở phạm vi quốc tế hay ở phạm vi quốc gia thì đều sẽ dẫn đến những xung đột đối kháng, ngấm ngầm. Khi chiến tranh nổ ra thì kết quả cuối cùng cũng đều là những hậu quả nặng nề mà nó để lại cho các nước tham chiến - Hai là: Tốc độ tàn phá của chiến tranh là vô cùng khủng khiếp mà khơng ai có thể dự tính được hết các hậu quả của nó.
- Ba là: Nếu các quốc gia khơng tơn trọng, bình đẳng lẫn nhau thì tình hình quốc tế khơng thể nào ổn định được
- Và cuối cùng là mâu thuẫn trong phạm vi quốc tế hay quốc gia cũng cần phải được giải quyết kịp thời bằng biện pháp hịa bình, tránh gây nên những xung đột vũ trang.
<b>*Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam (1 điểm)</b>
<i>- Nguyên nhân sâu xa (1,5 điểm)</i>
+ Từ giữa thế kỉ XIX, các nước phương Tây nói chung trong đó có Pháp, sự phát triển nhanh của kinh tế tư bản chủ nghĩa đã đặt ra nhu cầu ngày càng lớn về: nguyên liệu, nhân công và thị trường tiêu thụ,…, do
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b>Câu 4:(4đ)</b>
đó, Pháp đẩy mạnh việc bành trướng, xâm lược thuộc địa.
+ Việt Nam có vị trí quan trọng trong tuyến đường giao thương quốc tế; giàu tài nguyên thiên nhiên, nhân công dồi dào, và thị trường tiêu thụ rộng. Mặt khác, từ giữa thế kỉ XIX, chế độ phong kiến ở Việt Nam đã bộc lộ những dấu hiệu của sự khủng hoảng, suy yếu trên nhiều lĩnh vực: Nơng nghiệp sa sút, mất mùa đói kém, cơng thương nghiệp đình đốn. Vũ khí lạc hậu, binh lực suy kiệt...
+ Thực dân Pháp đã có âm mưu xâm lược Việt Nam từ rất lâu thông qua các hoạt động buôn bán , truyền đạo, nhằm dọn đường cho cuộc xâm lược việt Nam của chúng.
<i> - Duyên cớ ( nguyên nhân trực tiếp):0,5 đ</i>
<i> Triều đình nhà Nguyễn thi hành chính sách “bế</i>
quan tỏa cảng”; cấm đạo và đàn áp các giáo sĩ, tín đồ theo đạo Thiên Chúa. Lấy cớ bảo vệ đạo Gia tô , thực dân pháp đem quân xâm lược Việt Nam
<b>*Quá trình kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ 1858-1873</b>
- Ngày 1/9/1858:
Đà Nẵng, nhằm biến nơi đây làm bàn đạp tấn cơng ra Huế , nhanh chóng buộc triều đình nhà Nguyễn đầu hàng.
Tri Phương kháng cự quyết liệt.
→ Bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b>Câu 5(3 điểm )</b>
<small></small> Nhân dân địa phương tự động nổi lên lánh giặc. - Năm 1860:
nhiệm vụ canh giữ phòng tuyến dài khoảng 10km ở gia định.
dựng Đại đồn Chí Hồ, tổ chức phịng thủ. - Ngày 24/2/1861:
Chí Hồ, mở rộng đánh chiếm ba tỉnh miền Đơng Nam Kì.
<small></small> Qn triều đình kháng cự quyết liệt nhưng không cản được giặc. Đại đồn Chí Hồ thất thủ.
<small></small> Phong trào kháng chiến của nhân dân diễn ra sôi nổi, Nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực đã đốt cháy chiếc tàu Ết-pê-răng (Hi Vọng) của quân Pháp trên sông Nhật Tảo (12 - 1861).
- Cuối tháng 3/1862:
<small></small> Quân Pháp lần lượt chiếm các tỉnh Gia Định, Định Tường, Biên Hoà, Vĩnh Long.
- Sau Hiệp ước Nhâm tuất thực dân Pháp từng bước thiết lập bộ máy cai trị ở Nam Kì. Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân các tỉnh Nam Kì vẫn tiếp diễn ngày càng mạnh mẽ, dưới nhiều hình thức. Tiêu biểu là: phong trào đấu tranh vũ trang của Nguyễn Trung Trực, Trương Định, Nguyễn Hữu Huân. Và phong trào dùng thơ văn để tố cáo tội ác của giặc như Nguyễn Đình Chiểu, Phan Văn Trị.
<b>* Ý nghĩa của phong trào chống Pháp thời kì này(1</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><b>Câu 6 (2 điểm).</b>
- Thể hiện lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, kế thừa và phát huy truyền thống đánh giặc của cha ông
- Cảnh báo kẻ thù về sức mạnh và tinh thần đấu tranh quật khởi của dân tộc ta.
- Làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.
- Cổ vũ tinh thần và để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta sau này.
<b>-HS lập được bảng so sánh trên các phương diện sau</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b>* Từ năm (1858-1884) triều đình nhà Nguyễn đã kívới Pháp 4 Hiệp ước:</b>
- Hiệp ước Nhâm Tuất 1862 thừa nhận sự cai quản của Pháp ở 3 tỉnh miền Đông Nam kì ( Gia Định, Định Tường, Biên Hịa) và đảo Côn Lôn; mở 3 của biển cho Pháp vào buôn bán.
- Hiệp ước Giáp Tuất1874 thừa nhận 6 tỉnh Nam kì thuộc Pháp, cơng nhận quyền đi lại, bn bán, kiểm sốt và điều tra tình hình ở Việt Nam của Pháp.
- Hiệp ước Hác- măng 1883: Triều đình Huế chính thức thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì...mọi việc giao thiệp với bên ngoài ( kể cả với Trung Quốc) đều do Pháp nắm.
- Hiệp ước Pa-tơ-nốt 1884 triều đình Huế chính thức thừa nhận sự bảo hộ của Pháp.
<b>* Nhận xét:</b>
- Ban đầu triều đình Nguyễn có ý thức cùng nhân dân đấu tranh chống giặc ngoại xâm, nhưng lại bỏ lỡ nhiều cơ hội đánh giặc và thi hành đường lối kháng chiến sai lầm ( chỉ lo thủ hiểm)
- Về sau triều đình nhà Nguyễn khơng kiên quyết cùng nhân dân chống giặc, đi từ nhượng bộ này đến nhượng bộ khác từ chỗ cắt từng bộ phận lãnh thổ rồi đi đến thừa nhận nền thống trị của Pháp trên tồn bộ lãnh thổ nước ta. Vì sự bạc nhược, yếu kém nên thực dân Pháp lấn tới. Cuối cùng vì quyền lợi ích kỉ dịng họ họ đã bán rẻ
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">quyền lợi dân tộc.
-> Việt Nam từ một nước phong kiến độc lập thành nước thuộc địa nửa phong kiến.
<b>*Đối với phát triển kinh tế (1 điểm)</b>
-Thuận lợi
+ Tài nguyên biển đa dạng, phong phú tạo điều kiện để phát triển nhiều ngành kinh tế biển.
+ Vị trí nằm gần các tuyến đường hàng hải quốc tế trên Biển Đơng, có nhiều vịnh biển kín để xây dựng các cảng nước sâu là điều kiện để phát triển giao thông đường biển
+ Nhiều bãi biển đẹp, nước biển ấm, nhiều vườn quốc gia đa dạng sinh quyển tạo điều kiện phát triển du lịch biển đảo
-Khó khăn:
+ Vùng biển nước ta có nhiều thiên tai, đặc biệt là bão gây khó khăn cho việc phát triển kinh tế biển đảo. + Cơ sở hạ tầng vừng biển và hải đảo chưa đầy đủ và đồng bộ, không xứng đáng với tiềm năng và thế mạnh biển đảo
<b>*Đối với việc bảo vệ chủ quyền(1 điểm)-Thuận lợi:</b>
+ Công ước của Liên hợp quốc về luật biển 1982 là cơ sở để các quốc gia khẳng định và bảo vệ chủ quyền và lợi ích hợp pháp trên biển trong đó cóa Việt Nam. + Trên cơ sở của Luật biển quốc tế 1982, Việt Nam đã
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">xây dựng Luật biển 2012 và Luật biên giới quốc gia 2003 làm cơ sở để bảo vệ chủ quyền.
+ Việt Nam tích cực xây dựng bộ quy tắc ứng xử trên Biển Đơng, kí một số thỏa thuận và hiệp định về phân định hợp tác trên biển với các nước láng giềng.
+ Tình hình an ninh, chính trị khu vực Đông Nam Á ngày càng ổn định, các nước ASEAN ngày càng đồng thuận trong cách ứng xử của các bên trên Biển Đơng -Khó khăn: tình trạng chồng lấn giữa các vùng biển đảo của nhiều quốc gia dẫn đến những tranh chấp, ảnh hưởng đến tình hình an ninh trên Biển Đơng.
0,2 đ
0,2 đ
0,2 đ
<b>Câu 7</b>
<b>(2 điểm)<sup>Phạm vi:</sup></b><sub>- Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km</sub><small>2</small>, là một phần của Biển Đông.
- Theo Luật biển Việt Nam năm 2012 (phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982), vùng biển Việt Nam bao gồm 5 bộ phận là: Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.
<b>♦ Vị trí:</b>
- Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của các nước: Trung Quốc, Phi-líp-pin, In-đơ-nê-xi-a, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan và Cam-pu-chia.
- Các đảo và quần đảo phân bố rộng khắp trên vùng biển nước ta.
Các đảo và quần đảo gần bờ tập trung nhiều ở vùng biển đông bắc (tỉnh Quảng Ninh, thành phố Hải Phòng) và vùng biển tây nam (tỉnh Kiên Giang).
+ Hai quần đảo xa bờ là quần đảo Hoàng Sa (thành phố Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa (tỉnh Khánh Hịa) nằm giữa Biển Đơng.
- Vùng biển và hải đảo Việt Nam cịn có vị trí chiến lược 0,25
0,25
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">do nằm trên đường hàng hải và hàng không quốc tế hoạt động rất nhộn nhịp, nối liền các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á, châu Á và các châu lục khác.
- Vùng biển và hải đảo nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho việc kết nối giữa các vùng lãnh thổ trong nước, cho việc giao thương mở đường ra Biển Đông của một số nước và khu vực xung quanh.
0,25 ...Hết...
</div>