Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (48.74 MB, 302 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
phạm của Hiến pháp, luật, vn bản d°ới luật.
Quyền và ngh)a vụ của công dân chủ yếu °ợc thực hiện do sáng kiến của công dân, trong một số tr°ờng hợp quyền và ngh)a vụ nay °ợc thực hiện do sang kiến của Nhà n°ớc. Quan hệ pháp luật hành chính giữa cơng dân và Nhà n°ớc có thé phat sinh trong <small>những tr°ờng hợp sau:</small>
- Khi công dân thực hiện quyền (sáng tác vn học nghệ thuật, nghiên cứu khoa học v.v.) và khi quyền và lợi ích hợp pháp của cơng dân bị xâm hại (cơng dân bị xử phạt trái pháp luật có thê khiếu nại trực tiếp ến ng°ời ra quyết ịnh hoặc cấp trên trực tiếp của ng°ời ã ra quyết ịnh này. C¡ quan nha n°ớc có thầm quyên, những ng°ời có thắm quyền có nhiệm vụ khơi phục những qun, <small>lợi ích bị xâm hai).</small>
<small>- Khi cơng dân thực hiện ngh)a vụ: Ngh)a vụ quân sự, ngh)a</small> vụ óng thuế, ngh)a vụ lao ộng cơng ích v.v..
- Khi cơng dân không thực hiện ngh)a vụ làm xuất hiện quan hệ với các c¡ quan nhà n°ớc có thâm quyên. Vi du: Công dân trén <small>tránh ngh)a vụ quân sự phải chịu trách nhiệm tr°ớc c¡ quan quản</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><small>chính-chính trị</small>
iều 28 Hiến pháp nm 2013 quy ịnh: "J. Céng dan có qun tham gia quản lí Nhà n°ớc và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với c¡ quan nhà n°ớc về các vấn ề của c¡ sở, ịa <small>ph°¡ng và cả n°ớc.</small>
2. Nhà n°ớc tạo iều kiện ể công dân tham gia quản li Nhà n°ớc và xã hội; công khai, minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hoi ý kiến, kiến nghị của công dân". Day là sự thừa nhận về mặt Nhà n°ớc tầm quan trọng của quyền này trong ời sống chính trị của cơng dân, là c¡ sở pháp lí ể cơng dân phát huy tính tích cực <small>của mình.</small>
Quyền tham gia quản lí nhà n°ớc và xã hội thê hiện d°ới nhiều hình thức khác nhau nh° quyền tham gia thảo luận những van dé chung của cả n°ớc và từng ịa ph°¡ng, kiến nghị với c¡ quan nhà n°ớc, biểu quyết khi Nhà n°ớc tổ chức tr°ng câu dân ý.
<small>Nhân dân tham gia vào quản lí nhà n°ớc và xã hội thông quaviệc thành lập ban thanh tra nhân dân, giám sát việc thực hiệnchính sách pháp luật của c¡ quan hành chính ở ịa ph°¡ng (xã,</small> ph°ờng, thị tran). Thanh tra nhân dân là chủ thể thực hiện quyền lực của nhân dân dé giám sát hoạt ộng của c¡ quan nhà n°ớc, ng°ời có thâm quyền trong c¡ quan nhà n°ớc trong việc thực hiện pháp luật ở ịa ph°¡ng, góp phần xây dựng chính qun thực sự là chính quyền của dân, do dân, vì dân ồng thời bảo vệ pháp luật nâng cao hiệu lực quản lí nhà n°ớc, phát huy quyền dân chủ của <small>ng°ời dân.</small>
Cơng dân có quyền bầu cử, ứng cử vào các c¡ quan quyền lực
quyên, ngh)a vụ, trách nhiệm của công dân. Thực hiện quyền bầu
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>cử, công dân lựa chọn những ng°ời xứng áng thay mặt nhân dân</small>
quản lí nhà n°ớc. Cơng dân có quyền ứng cử, khi °ợc bầu sẽ trực tiếp quyết ịnh những vấn ề quan trọng của Nhà n°ớc.
Nhằm tng c°ờng ý thức trách nhiệm, vai trò làm chủ của <small>công dân, Nhà n°ớc không ngừng giáo dục ý thức pháp luật trênc¡ sở ó cơng dân ý thức °ợc vi trí của minh trong xã hội và</small> tham gia tích cực vào việc thực hiện quyền và ngh)a vụ của mình.
<small>Một trong những hình thức làm chủ trong quản lí hành chínhnhà n°ớc là can bộ, cơng chức, cơng nhân viên chức nhà n°ớc có</small> thé bầu cán bộ lãnh ạo, quản lí nh° giám ốc xí nghiệp, hiệu tr°ởng tr°ờng ại học, cán bộ lãnh ạo vụ, viện v.v.. Bằng những quyết ịnh của mình Nhà n°ớc có thê thừa nhận ý chí của cơng dân, qua ó tạo iều kiện cho cán bộ, cơng chức, cơng nhân viên <small>chức tham gia vao quá trình thành lập bộ máy hành chính trong</small>
<small>các ¡n vi c¡ sở của các c¡ quan hành chính nhà n°ớc.</small>
Một quyền chính trị quan trọng là quyền tự do i lại và c° trú. Tr°ớc ây trong Hiến pháp cing nh° những vn bản pháp luật khác Nhà n°ớc ta có quy ịnh về quyền tự do i lại, c° trú nh°ng chủ yêu là c° trú, i lại trong n°ớc.
<small>Hiện nay, với chính sách mở cửa, a dạng hố, a ph°¡ng hố</small> các quan hệ ối ngoại, Hiến pháp, các vn bản pháp luật khác quy ịnh cụ thé quyền của công dân ra n°ớc ngoài và từ n°ớc ngoai về tạo iều kiện thuận lợi cho công dân Việt Nam trong n°ớc ra n°ớc <small>ngoài học tập, nghiên cứu khoa học, du lịch, tham quan, thm</small> ng°ời thân, oàn tụ gia ình... Nhà n°ớc ta có chính sách khuyến
ối với cơng dân Việt Nam ở n°ớc ngoài, Nhà n°ớc Việt Nam có chính sách dé cơng dân Việt Nam ở n°ớc ngồi có iều kiện °ợc h°ởng các quyền cơng dân, ngh)a vụ công dân phù hợp với iều kiện của họ.
Cơng dân có quyền tự do ngơn luận, quyền lập hội, biểu tình <small>theo quy ịnh của pháp luật. Thơng qua việc thực hiện những</small> quyền này, cơng dân có thé trình bay tâm t°, nguyện vọng, chính kiến của mình về những vấn ề quan trọng của quản lí hành chính nhà n°ớc. Cơng dân có quyền °ợc thơng tin qua các ph°¡ng tiện thông tin ại chúng nh° ài, báo, vơ tuyến truyền hình ể nâng <small>cao dân trí. Cơng dân cịn tham gia quản lí nhà n°ớc, quản lí xã</small> hội thơng qua ồn thé, tổ chức xã hội. Quyền lập hội giúp cho công dân thành lập các tổ chức xã hội dé bảo vệ quyền lợi cho chính bản thân cơng dân về những vấn ề có liên quan nh° khen <small>th°ởng, kỉ luật, phúc lợi xã hội, những lợi ích chính áng khác củacơng dân v.v..</small>
<small>Pháp luật quy ịnh không một cá nhân nào °ợc lợi dụng</small> quyền của minh ể xuyên tac, vu khống nhm xúc phạm nhân pham, danh dự của tô chức, cá nhân khác, khơng °ợc kích ộng nhân dân chống lại Nhà n°ớc Cộng hoà xã hội chủ ngh)a Việt Nam, phá hoại khối ồn kết tồn dân, khơng °ợc gây hẳn thù <small>giữa các dân tộc.</small>
ề ảm bảo cho các quyền của công dân °ợc thực hiện trong
cán bộ viên chức nhà n°ớc, củng cô lòng tin của nhân dân ối với Nhà n°ớc, iều 30 Hiến pháp nm 2013 quy ịnh quyền khiếu nại, tố cáo của cơng dan: "J. Moi ng°ời có qun khiếu nai, to cáo với c¡ quan tổ chức, cá nhân có thẩm quyên về những việc làm trái pháp luật của c¡ quan, tổ chức, cá nhân.
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">2. C¡ quan, tơ chức cá nhân có thẩm quyển phải tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tô cáo. Ng°ời bị thiệt hại có quyên °ợc bồi th°ờng về vật chất, tinh than và phục hôi danh dự theo quy ịnh của pháp luật”. Day là một quyền c¡ bản trong các quyền và ngh)a vụ hành chính-chính trị mà công dân °ợc h°ởng. Nhiều vn bản pháp luật của Nha n°ớc ã cụ thé hoá quyền này. Vi du: Luật khiếu nai, Luật tố cáo °ợc Quốc hội khố XIII, kì họp thứ 2 thơng qua ngày 11/11/2011; Nghị ịnh của Chính phủ số 75/2012/N-CP quy ịnh chỉ tiết thi hành một số iều Luật khiếu nại và Nghị ịnh của Chính phủ số 76/2012/N-CP quy ịnh chỉ tiết thi hành một số iều của Luật tố cáo.
Thông qua hành vi khiếu nại, tổ cáo, các c¡ quan nhà n°ớc có thấm quyền nắm bắt °ợc những thơng tin cần thiết về vi phạm pháp luật của c¡ quan nhà n°ớc, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, ¡n vị vi trang, cá nhân ể iều tra, xem xét, xử lí những cán bộ, cơng chức, cá nhân vi phạm pháp luật, khôi phục những quyền ã <small>bị xâm hại.</small>
Thực hiện quyền khiếu nại, t6 cáo, công dân dau tranh chống những vi phạm pháp luật, bảo vệ lợi ích của Nhà n°ớc, tập thẻ, cơng dân, góp phan vào việc giám sát hoạt ộng của c¡ quan nha <small>n°ớc, nâng cao hiệu lực quản lí của bộ máy nhà n°ớc.</small>
Trách nhiệm của các c¡ quan nhà n°ớc (c¡ quan có thâm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo) ngày càng °ợc nâng cao ã góp phần tích cực vào việc giải quyết những vấn ề có liên quan ến lợi ích của cơng dân, giữ vững °ợc niềm tin của công dân ối với Nhà n°ớc.
Từ tháng 7/1996 trở về tr°ớc việc giải quyết khiếu nại, t6 cáo
<small>của cơng dân trong quản lí hành chính nhà n°ớc chỉ do chính các</small>
c¡ quan hành chính nhà n°ớc ảm nhiệm dẫn ến tình trạng các
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">c¡ quan này vừa bị kiện vừa trực tiếp xử kiện. H¡n nữa, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo cịn nhiều sai sót, cịn có những vi phạm quy ịnh về trình tự, thủ tục, thời hạn...
Dé khắc phục tình trạng này, Quốc hội khố IX kì họp thứ 8 ngày 28/10/1995 ã thông qua Luật sửa ổi bổ sung Luật tổ chức <small>tồ án nhân dân, trong ó quy ịnh: Tồ hành chính °ợc thành</small> lập va i vào hoạt ộng từ 1/7/1996. Dé giải quyết khiếu kiện của cơng dân kịp thời, úng pháp luật và có c¡ sở pháp lí vững chắc, áp ứng yêu cầu giải quyết các tranh chấp trong l)nh vực hành chính, Luật tố tụng hành chính ó °ợc Quốc hội n°ớc Cộng hia <small>xó hội chủ ngh)a Việt Nam khoỏ XII kì họp thứ § thụng qua ngày24/11/2010.</small>
Cơng dân có quyền khiếu kiện những quyết ịnh hành chính, hành vi hành chính của c¡ quan, cán bộ nhà n°ớc có thâm quyền xâm phạm ến lợi ích của mình và thơng qua tồ án hành chính bảo vệ qun, loi ích chính áng của cá nhân cơng dân.
Q trình ối mới về kinh tế, vn hoá, xã hội ang diễn ra sôi ộng, nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo c¡ chế thị <small>tr°ờng có sự quan lí của nhà n°ớc, việc giao l°u mở cửa với bên</small> ngoài (khu vực, thế giới), yêu cầu mở rộng dân chủ v.v. ịi hỏi Nhà n°ớc phải ổi mới, hồn thiện pháp luật, có ph°¡ng thức hoạt ộng phù hợp làm cho xã hội phát triển theo úng ịnh h°ớng xã
<small>dân °ợc bảo vệ, tôn trọng và không ngừng phát huy. Nhà n°ớc</small> quy ịnh công dân có quyền bat khả xâm phạm về thân thé, °ợc
trị nghiêm khắc những kẻ xâm phạm sức khoẻ, nhân phâm của ng°ời khác. Khơng ai có thể bị bắt trái pháp luật, pháp luật quy ịnh chặt chẽ thâm quyên, thủ tục về van dé này. Không ai có thé
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">bị bắt nếu khơng có quyết ịnh của toà án nhân dân và phê chuẩn của viện kiểm sát nhân dân trừ tr°ờng hợp phạm pháp quả tang. Pháp luật cắm mọi hình thức truy bức nhục hình, ng°ời bị bắt, bị giam giữ, bị truy tố, xét xử trái pháp luật có quyền °ợc bồi th°ờng thiệt hại về vật chất, °ợc phục hồi danh dự.
Luật pháp bảo vệ quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. Không ai °ợc tự ộng vào chỗ ở của ng°ời khác, trừ tr°ờng
<small>hợp °ợc pháp luật cho phép. Th° tín, iện thoại, iện tín của</small>
<small>cơng dân °ợc ảm bảo an tồn, bí mật. Việc khám xét, bóc mở</small>
<small>th° tín, iện tín của cơng dân cing nh° việc thu giữ th° tín, iện</small> tín phải do ng°ời có thâm quyền tiến hành theo quy ịnh của pháp <small>luật.</small>
Cơng dân có quyền tự do theo hoặc không theo một tôn giáo <small>nào, Nhà n°ớc không can thiệp vào công việc nội bộ của các tôn</small> giáo. Các tổ chức tôn giáo phải tuân theo pháp luật; các tín ồ °ợc h°ởng mọi quyền cơng ân, có ngh)a vụ tuân theo pháp luật. Xâm phạm quyền tự do tín ng°ỡng sẽ bị nghiêm trị.
Nhà n°ớc quy ịnh những biện pháp xử lí (chế tài) ối với những hành vi vi phạm quyền tự do của công dan trong quan lí <small>nhà n°ớc. Những ảm bảo pháp lí °ợc thơng qua hoạt ộng củatồ án, thanh tra và °ợc ghi nhận trong luật hành chính, hình sự...</small>
Bên cạnh ó, cơng dân cịn có ngh)a vụ trung thành với tổ
tự; chủ ộng phòng ngừa, ấu tranh có hiệu quả ối với tội phạm và các lực l°ợng thù ịch trong xã hội. Nhà n°ớc sử dụng ồng bộ các biện pháp dau tranh kết hợp với phịng ngừa, lay phịng ngừa là chính, kết hợp nghiêm tri với khoan hồng, tran áp với giáo dục.
b. Quyên và ngh)a vụ của công dân trong l)nh vực kinh tế-xã <small>hội</small>
Một trong những quyền quan trọng trong l)nh vực này là quyền và ngh)a vụ lao ộng. iều 35 Hiến pháp nm 2013 quy ịnh: "7. Cơng dân có qun làm việc, lựa chọn nghé nghiệp, việc làm và n¡i làm việc", lao ộng vừa là quyền, vừa là ngh)a vụ của
Quyền lao ộng của công dân °ợc Nhà n°ớc ảm bảo từng b°ớc trong quá trình phát triển kinh tế, vn hố, xã hội. ây là sự nỗ lực khơng những từ phía Nhà n°ớc mà cịn là sự nỗ lực chung
<small>của xã hội.</small>
Quyền lao ộng của công dân °ợc thực hiện nhm giúp cho cơng dân có việc làm ơn ịnh, ời sông vật chất °ợc cải thiện thông qua ó cơng dân làm cho xã hội phát triển, của cải trong xã hội sẽ ngày càng nhiều h¡n, phong phú h¡n.
Qua q trình lao ộng xã hội cơng dân tr°ởng thành h¡n về nhận thức, ý thức °ợc vai trị của mình ối với xã hội. Nền kinh tế phát triển hiện nay ngày càng tạo nhiều việc làm cho ng°ời lao <small>ộng. Nhà n°ớc, xã hội tạo thuận lợi cho cơng dân phát huy nng</small> lực vốn có của mình trong lao ộng sản xuất. Mọi cơng dân trong ộ tuổi lao ộng phải làm việc theo quy ịnh của pháp luật.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Xã hội ngày càng phát triển, cụ thé trong l)nh vực lao ộng ịi hỏi phải có tay nghề cao mới áp ứng °ợc yêu cầu hiện ại hoá trong sản xuất. Nhà n°ớc mở rộng các hình thức ào tạo, a dạng hố các loại hình ào tạo nhm nâng cao trình ộ nghề nghiệp của <small>ng°ời lao ộng.</small>
Cơng dân có quyền lao ộng trong các khu vực kinh tế nhà n°ớc, tập thê, kinh tế t° nhân. Nhà n°ớc quy ịnh chế ộ l°¡ng, nghỉ ng¡i, bảo hiểm xã hội ối với cán bộ, công chức nhà n°ớc và những ng°ời làm cơng n l°¡ng, khuyến khích các hình thức bảo hiểm xã hội khác ối với ng°ời lao ộng.
Nhà n°ớc quy ịnh và bảo ảm thực hiện chế ộ bảo hộ lao ộng nhằm ngn ngừa tai nạn lao ộng, bệnh nghề nghiệp, quy ịnh chế ộ làm việc ối với ng°ời lao ộng.
Quyền tự do kinh doanh theo quy ịnh của pháp luật là một quyền mới, phù hợp với iều kiện phát triển kinh tế nhiều thành phan, vận hành theo c¡ chế thị tr°ờng theo ịnh h°ớng xã hội chủ ngh)a. Ng°ời Việt Nam ịnh c° ở n°ớc ngồi có quyền ầu t° về n°ớc góp phan thúc day sự phát triển kinh tế ất n°ớc. Nhà n°ớc bảo hộ quyên lợi chính áng của ng°ời Việt Nam ịnh c° ở n°ớc ngồi gan bó với ất n°ớc, quê h°¡ng, gia ình. Việc thực hiện quyền này sẽ tạo iều kiện áp ứng ngày càng tốt h¡n nhu cầu vật chất, tinh thần của nhân dân nhằm giải phóng nng lực sản xuất, phát huy tiềm nng của các thành phần kinh tế, nhờ ó mà kinh tế không ngừng tng tr°ởng thúc day việc xây dựng c¡ sở hạ tang, c¡ sở vật chất k) thuật, mở rộng hợp tác khoa học k) thuật, giao l°u trên thị tr°ờng thế giới.
Nhà n°ớc không hạn chế ngành nghề ối với công dân nh°ng chú trọng những ngành nghé có lợi cho quốc kế dân sinh. Cơng
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">dân có quyền liên kết, liên doanh với cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngoài n°ớc theo quy ịnh của pháp luật ồng thời phải tuân theo các quy ịnh của Nhà n°ớc về kinh doanh, thuế v.v..
Bên cạnh quyền tự do kinh doanh theo quy ịnh của pháp luật cơng dân cịn có quyền sở hữu thu nhập hợp pháp. Nhà n°ớc bảo hộ quyền sở hữu tài sản hợp pháp, quyền thừa kế của công dân
Quyền xây dựng nhà ở theo quy hoạch là quy ịnh mới. Nhà
<small>ở khác theo quy ịnh của pháp luật.</small>
Nhà n°ớc bảo vệ quyền lợi của ng°ời thuê nha và ng°ời có nha cho th, cơng nhận và bảo vệ quyền sở hữu nhà ở của công dân. Nhà n°ớc thống nhất quản lí nhà ở bằng pháp luật nhằm ảm bảo việc duy trì sử dụng hợp lí và khơng ngừng phát triển quỹ nhà <small>0.</small>
Cơng dân có ngh)a vụ óng th, lao ộng cơng ích, tham gia xây dựng cơng trình cơng cộng, khắc phục hậu quả của thiên tai.
c. Quyên và ngh)a vụ của công dân trong l)nh vực vn hoá-xã <small>hội</small>
iều 39 Hiến pháp nm 2013 quy ịnh: “Cơng dan có qun và ngh)a vụ học tập". Học tập vừa là quyền vừa là ngh)a vụ của
<small>Công dân không những °ợc tự do học tập trong n°ớc mà còn</small> °ợc di học ở n°ớc ngoài theo con °ờng tự chon về ngành học, bậc học, n°ớc mà công dân du học và họ °ợc h°ởng quyền nh° công dân khác °ợc cử ra n°ớc ngồi học tập. Bằng cách ó Nhà
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>n°ớc dao tạo °ợc một ội ngi các nhà khoa học, cơng nhân k)</small>
thuật có tay nghề cao, nắm bắt °ợc những tiến bộ khoa học k) thuật trên thế giới phục vụ cho những ch°¡ng trình kinh tế lớn của <small>Nhà n°ớc.</small>
Nhà n°ớc thống nhất quản lí hệ thống giáo dục quốc dân về nội dung ch°¡ng trình, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn hoá ội ngi giáo viên, chế ộ thi cử, hệ thống vn bằng. Nhà n°ớc quy ịnh về chế ộ l°¡ng, chế ộ ãi ngộ ối với giáo viên, giúp cho ội ngi giáo viên ngày càng vững vàng về chuyên môn, 6n ịnh ời sống góp phần xứng áng vào sự nghiệp ào tạo, giáo dục của Nhà <small>n°ớc.</small>
Nhà n°ớc °u tiên ầu t° cho giáo dục và khuyến khích các nguồn ầu t° khác. Nhà n°ớc quan tâm da dang hoá loại hình ào tao từ giáo dục mầm non, giáo dục phố thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục ại học, giáo dục sau ại học, phát triển các tr°ờng dạy nghề, các tr°ờng vừa học vừa làm, hệ thong học tại chức, các tr°ờng dan lập °ợc mở song song với hệ thống tr°ờng quốc lập.
n°ớc ban hành luật pho cập giáo duc tiêu học. Bậc tiểu học là bắt buộc và khơng phải trả học phí. Nhà n°ớc cịn quy ịnh về chính
Cơng dân có quyền nghiên cứu khoa học k) thuật, phát minh sáng chế, cải tiến k) thuật, hợp lí hố sản xuất, sáng tác, phê bình <small>vn học, nghệ thuật và các hoạt ộng vn hoá khác. Nhà n°ớc tạo</small> môi tr°ờng thuận lợi giúp ỡ công dân bằng cách xây dựng các c¡ sở nghiên cứu khoa học, khuyến khích cơng dân nghiên cứu, sáng chế, phát minh, theo uôi sự nghiệp nghiên cứu khoa học và sáng tác vn học, nghệ thuật, phát triển các câu lạc bộ thu hút mọi ng°ời sinh hoạt lành mạnh, bồ ích.
Quyền °ợc bảo vệ sức khoẻ cing là một quyền quan trọng. Nhà n°ớc ầu t° phát triển xây dựng các bệnh viện, ôi mới trang thiết bị, từng b°ớc hiện ại hoá trang thiết bị phục vụ cho việc chuẩn oán sớm và chữa bệnh kịp thời; mở rộng mạng l°ới bảo hiểm y tế, huy ộng mọi lực l°ợng xã hội xây dựng, phát triển nền y học Việt Nam, kết hợp y học cổ truyền, y học hiện ại; cho phép công dân hành nghề y °ợc t° nhân. Nhà n°ớc chm lo sức khoẻ của ồng bao dân tộc thiêu số; nghiêm cam trồng thuốc phiện, vận chuyên, tàng trữ, sử dụng trái phép thuốc phiện và các chất ma túy; cắm không °ợc sản xuất thuốc giả, buôn bán thuốc giả gây <small>nguy hại cho sức khoẻ của nhân dân.</small>
Pháp luật bảo hộ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền lợi của tác giả và của ng°ời phát minh, sáng chế °ợc bảo ảm, tác giả °ợc sở hữu bản quyền của mình về tác phẩm, về phat minh, sang ché, duoc h°ởng chế ộ nhuận bút. Ng°ời sáng chế, phát minh °ợc cấp bằng, °ợc h°ởng các quyên lợi khác có liên quan tới sáng chế, phát minh. Nhà n°ớc quy ịnh các hình thức trách nhiệm pháp lí, truy cứu trách nhiệm pháp lí ối với những tổ chức hoặc cá nhân vi phạm quyên tác giả.
<small>Trong l)nh vực vn hố xã hội, cơng dân có ngh)a vụ bảo vệ</small>
<small>các di sản vn hoá dân tộc, chịu trách nhiệm pháp lí khi có những</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">hành vi xâm hại di sản vn hoá dân tộc. Nhà n°ớc nghiêm cam mọi hành vi tuyên truyền lối sống ồi trụy, vận chuyền, tang trữ những ấn phâm có nội dung không lành mạnh, xa lạ với truyền thống dân tộc. Ng°ời nào vi phạm tùy theo lỗi nặng, nhẹ sẽ bị truy <small>cứu trách nhiệm pháp lí t°¡ng ứng với hành vi vi phạm.</small>
<small>Mục ích của Nhà n°ớc suy cho cùng là phục vụ con ng°ời,</small>
hội, mục ích ó °ợc ghi nhận trong hệ thống pháp luật của Nhà n°ớc ta, nó tác ộng khơng những ến cơng dân nói chung mà nó cịn tác ộng ến những nhóm cơng dân cụ thể trong xã hội. Dé là các quy ịnh về việc th°¡ng binh, liệt s), bệnh binh, gia ình có <small>cơng với cách mạng °ợc h°ởng những chính sách °u ãi, th°¡ng</small> binh °ợc tạo iều kiện phục hồi chức nng lao ộng, có việc làm
<small>phù hợp với sức khoẻ. Những quy ịnh này chính là sự quan tâm</small>
của Nhà n°ớc ối với những ng°ời có cơng với ất n°ớc.
Il. QUY CHE PHAP LÍ HANH CHÍNH CUA NG¯ỜI N¯ỚC NGỒI, NG¯ỜI KHONG QUOC TỊCH
<small>1. Khái niệm và phân loại ng°ời n°ớc ngoài</small>
Ng°ời n°ớc ngoài là ng°ời có quốc tịch của một quốc gia khác ang lao ộng, học tập, công tác, sinh song trên lãnh thé <small>n°ớc Cộng hoà xã hội chủ ngh)a Việt Nam.</small>
Ng°ời khơng quốc tịch là ng°ời khơng có quốc tịch của một n°ớc nao c° trú trên lãnh thé Việt Nam.
Do chính sách mở cửa của Nhà n°ớc ta hiện nay số l°ợng ng°ời n°ớc ngồi vào n°ớc ta có nhiều loại với những mục ích khác nhau nh°ng nhìn chung có thể phân thành:
<small>- Ng°ời n°ớc ngồi th°ờng trú tức là ng°ời n°ớc ngoài c° trú,</small> làm n sinh sống lâu dài ở Việt Nam.
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>- Ng°ời n°ớc ngồi tạm trú là ng°ời c° trú có thời hạn tại Việt</small>
Nam nh°: Ng°ời n°ớc ngoài vào Việt Nam thực hiện dự án ầu t°, thực hiện hợp ồng, hợp tác về kinh tế, cán bộ nhân viên các <small>c¡ quan ại diện ngoại giao, c¡ quan lãnh sự, c¡ quan ại diện các</small> tô chức quốc tế, Liên hợp quốc, ng°ời n°ớc ngoài sang học tập, <small>chữa bệnh v.v..</small>
Ngoài những ối t°ợng là ng°ời n°ớc ngoài °ợc phân loại nh° ở trên, trong thực té có những tr°ờng hợp ng°ời n°ớc ngoài <small>quá cảnh, ng°ời n°ớc ngoài nhập cảnh nh°ng thời gian l°u lại ở</small> Việt Nam không quá 48 tiếng, ng°ời m°ợn °ờng Việt Nam theo úng tuyến °ờng do c¡ quan có thâm quyền của Việt nam quy <small>ịnh và thời gian i trên °ờng Việt Nam không quá 3 ngày (72</small> tiếng) v.v..
Trong phạm vi bài này chúng ta chỉ nghiên cứu quy chế pháp lí hành chính của ng°ời n°ớc ngồi, ng°ời khơng quốc tịch làm n, sinh sống, công tác, học tập ở Việt Nam (có thời hạn, khơng <small>thời hạn).</small>
2. Quy chế pháp lí hành chính của ng°ời n°ớc ngồi, ng°ời khơng quốc tịch
Quy chế pháp lí hành chính của ng°ời n°ớc ngồi, ng°ời khơng quốc tịch là tổng thể quyền và ngh)a vụ pháp lí của ng°ời n°ớc ngồi, ng°ời không quốc tịch °ợc Nhà n°ớc ta quy ịnh trong Hiến <small>pháp và những vn bản pháp luật khác.</small>
Quy chế pháp lí hành chính của ng°ời n°ớc ngồi có những ặc iểm sau:
<small>- Ng°ời n°ớc ngoài c° trú tại Việt Nam phải chịu sự tài phan của</small> hai hệ thống pháp luật: Pháp luật Việt Nam và pháp luật của n°ớc mà họ mang quốc tịch;
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">- Tất cả những ng°ời n°ớc ngoài c° trú, làm n, sinh sống tại Việt Nam ều bình ng về nng lực pháp luật hành chính, khơng phân biệt màu da, tơn giáo, nghề nghiệp;
- Quy chế pháp lí hành chính của ng°ời n°ớc ngồi có hạn chế nhất ịnh so với công dân Việt Nam, xuất phát từ nguyên tắc quốc tịch °ợc quy ịnh trong Luật quốc tịch của n°ớc Cộng hồ xã hội chủ ngh)a Việt Nam. Nói cách khác, phạm vi quyền và ngh)a vụ của họ hẹp h¡n phạm vi quyền và ngh)a vụ của công dân Việt Nam.
Quy chế pháp lí hành chính của ng°ời n°ớc ngồi, ng°ời khơng quốc tịch °ợc quy ịnh chủ yếu trong những vn bản sau ây:
- Hién pháp nm 2013 (iều 48, iều 49);
- Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, c° trú của ng°ời n°ớc ngoài <small>tại Việt Nam ngày 28/4/2000;</small>
- Pháp lệnh °u ãi miễn trừ ngoại giao nm 1993 dành cho c¡ quan ại diện ngoại giao, c¡ quan lãnh sự và c¡ quan ại diện của t6 chức quốc tế tại Việt Nam...
Ng°ời n°ớc ngoài, ng°ời không quốc tịch sống trên lãnh thổ Việt Nam °ợc h°ởng các quyền và ngh)a vụ nhất ịnh trong l)nh vực hành chính-chính trị; kinh tế-xã hội; vn hố-xã hội do pháp luật <small>Việt Nam quy ịnh.</small>
a. Quyên, ngh)a vụ trong l)nh vực hành chính-chính trị
Ng°ời n°ớc ngồi, ng°ời khơng quốc tịch °ợc Nhà n°ớc Việt Nam bảo hộ về tính mạng, tài sản và những quyên, lợi hợp pháp khác trên c¡ sở pháp luật Việt Nam và iều °ớc quốc tế mà Việt Nam kí kết hoặc tham gia.
Ng°ời n°ớc ngồi, ng°ời khơng quốc tịch có quyền tự do ngơn luận, tự do báo chí, tự do tín ng°ỡng, °ợc ảm bảo bí mật về th° tín, iện thoại, iện tín, có quyền °ợc bảo vệ tính mạng, nhân phẩm,
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>danh dự, tài sản.</small>
Họ có quyền khiếu nại ối với những hành vi trái pháp luật của c¡ quan nhà n°ớc, cán bộ, công chức nhà n°ớc nhằm bảo vệ quyền <small>lợi hợp pháp của mình.</small>
<small>So với nng lực pháp lí hành chính của cơng dân Việt Nam thìnng lực pháp lí hành chính của ng°ời n°ớc ngồi, ng°ời khơng</small> quốc tịch hạn chế h¡n. Họ không °ợc h°ởng một số quyền, không phải thực hiện một sỐ ngh)a vụ nh° công dân Việt Nam. Vi du: Ho không °ợc h°ởng quyên bầu cử, ứng cử vào c¡ quan quyền lực nhà n°ớc; họ không có quyền tự do c° trú, i lại; họ khơng phải gánh vác <small>ngh)a vụ quân sự...</small>
Pháp luật n°ớc ta quy ịnh một cách cụ thê về c° trú, i lại của nguoi n°ớc ngoài, tao iều kiện thuận lợi cho ng°ời n°ớc ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh.
C¡ quan, tổ chức Việt Nam, c¡ quan tô chức n°ớc ngồi và tổ chức quốc tế tại Việt Nam, cơng dân Việt Nam và ng°ời n°ớc ngoài <small>c° trú hợp pháp tại Việt Nam °ợc mời ng°ời n°ớc ngoài vào ViệtNam nh°ng phải ảm bảo mục ích nhập cảnh của ng°ời n°ớcngồi, bảo ảm tài chính và cộng tác với c¡ quan nhà n°ớc giải</small> quyết sự cô phát sinh với ng°ời n°ớc ngồi.
- C¡ quan tơ chức, cá nhân mời ng°ời n°ớc ngoài vào Việt Nam gửi vn bản dé nghị tới c¡ quan quản lí xuất nhập cảnh thuộc Bộ công an hoặc c¡ quan lãnh sự thuộc Bộ ngoại giao. Vn bản ề nghị °ợc trả lời không quá 5 ngày làm việc kê từ ngày nhận °ợc vn <small>bản.</small>
<small>- Ng°ời n°ớc ngoài thuộc diện làm thủ tục tại Bộ ngoại giao:</small>
Khách vào theo lời mời của trung °¡ng ảng, Quốc hội, Chủ tịch n°ớc, Chính phủ, khách mời cấp t°¡ng °¡ng của các vị có hàm bộ tr°ởng, thứ tr°ởng, chủ tịch, phó chủ tịch ủy ban nhân dân cấp
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">tỉnh, thành phố trực thuộc trung °¡ng và khách của các c¡ quan ại <small>diện ngoại giao của n°ớc ngoài tại Việt Nam.</small>
<small>- Ng°ời n°ớc ngoài thuộc diện làm thủ tục tại Bộ cơng an:</small> Các c¡ quan, tơ chức có nhu cầu mời ng°ời n°ớc ngồi vào Việt <small>Nam khơng thuộc diện làm thủ tục tại Bộ ngoại giao, gửi công vn</small>
- Ng°ời n°ớc ngồi nhập cảnh xuất cảnh phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và phải có thị thực do c¡ quan nhà n°ớc có thầm quyền của Việt Nam cấp trừ tr°ờng hợp miễn thị thực. Ng°ời d°ới 14 tuổi °ợc khai báo trong ¡n xin cấp thị thực của ng°ời dẫn i thì khơng phải làm riêng thủ tục xin cấp thị thực.
- C¡ quan có thâm quyền cấp thị thực Việt Nam:
C¡ quan quản lí xuất, nhập cảnh thuộc Bộ công an; c¡ quan lãnh
<small>sự thuộc Bộ ngoại giao, co quan ại diện ngoại giao, c¡ quan lãnh sự</small>
<small>của Việt Nam ở n°ớc ngoài.</small>
Don xin cap thị thực °ợc trả lời trong thời hạn không qua 5 ngày làm việc kê từ ngày nhận °ợc hồ s¡ hợp lệ.
- Thị thực Việt Nam có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh qua các cửa khâu quốc tế của Việt Nam.
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">- Các c¡ quan nha n°ớc có thẩm quyền của Việt Nam ch°a cho ng°ời n°ớc ngoài nhập cảnh, nếu thuộc một trong những tr°ờng hợp
+ Vi lí do bảo vệ an ninh quốc gia, lí do ặc biệt khác theo quyết
<small>ịnh của Bộ tr°ởng Bộ công an.</small>
Bộ tr°ởng Bộ công an xem xét quyết ịnh cho ng°ời n°ớc ngoài
<small>thuộc những tr°ờng hợp trên nhập cảnh.</small>
- Ng°ời n°ớc ngồi bị tạm hỗn xuất cảnh nếu thuộc một trong <small>những tr°ờng hợp sau ây:</small>
<small>a) ang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc ang là bị ¡n</small>
trong các vụ tranh chấp dân sự, kinh tế, lao ộng.
<small>b) ang có ngh)a vụ thi hành bản án hình sự.</small>
c) ang có ngh)a vụ thi hành bản án dân sự, kinh tế, lao ộng. d) ang có ngh)a vu chấp hành quyết ịnh xử phạt vi phạm hành chính, ngh)a vụ nộp thuế và những ngh)a vụ khác về tài chính.
C¡ quan iều tra, viện kiểm sát, toà án, c¡ quan thi hành án từ tỉnh, thành phó trực thuộc trung °¡ng trở lên có quyền tạm hỗn xuất
xuất cảnh phải °ợc thông báo bằng vn bản cho c¡ quan quản lí
Bộ tr°ởng Bộ cơng an quyết ịnh tạm hỗn xuất cảnh ối với tr°ờng hợp (d) theo ề nghị của bộ tr°ởng, thủ tr°ởng c¡ quan ngang <small>bộ, thủ tr°ởng c¡ quan thuộc Chính phủ, chủ tịch ủy ban nhân dân</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">tỉnh, thành phố trực thuộc trung °¡ng.
- Ng°ời quá cảnh °ợc miễn thị thực; nếu có nhu cầu kết hợp vào Việt Nam tham quan du lịch thì °ợc c¡ quan quản lí xuất nhập cảnh của Bộ công an giải quyết theo quy chế của Bộ công an ban <small>hành.</small>
<small>- C° trú:</small>
<small>+ Ng°ời n°ớc ngồi nhập cảnh phải ng kí mục ích, thời hạnvà ịa chỉ c° trú tại Việt Nam và phải hoạt ộng úng mục ích ãng kí.</small>
+ Ng°ời n°ớc ngồi °ợc di lại tự do trên lãnh thé Việt Nam phù hợp với mục ích nhập cảnh ã ng kí trừ khu vực cắm ng°ời n°ớc ngoài di lại; nêu muốn vào khu vực cấm phải °ợc phép của c¡ quan nha n°ớc có thẩm quyền của Việt Nam quản lí khu vực cam <small>ó.</small>
* Ng°ời n°ớc ngồi th°ờng trú °ợc c¡ quan quản lí xuất nhập cảnh có thâm quyền thuộc Bộ công an cấp thẻ th°ờng trú.
+ Ng°ời n°ớc ngồi th°ờng trú phải trình iện và xuất trình thẻ th°ờng trú với c¡ quan quản lí xuất nhập cảnh có thâm quyền của Bộ cơng an ịnh kì 3 nm một lần. Nếu thay ối ịa chi th°ờng trú hoặc nội dung khác ã ng kí phải làm thủ tục tại c¡ quan cấp thẻ.
<small>+ Ng°ời n°ớc ngoài th°ờng trú phải khai báo tạm trú với c¡</small> quan quản lí xuất nhập cảnh có thâm quyền thuộc Bộ cơng an nếu <small>nghỉ qua êm ngoài ịa chỉ th°ờng trú ã ng kí.</small>
+ C¡ quan cấp thẻ th°ờng trú thu hồi hoặc hủy bỏ thẻ khi ng°ời
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">thâm quyền thuộc Bộ công an cấp cho ng°ời n°ớc ngoài tại cửa khâu quốc tế của Việt Nam thời hạn tạm trú °ợc cấp phù hợp với thời hạn giá trị của thị thực. Chứng nhận tạm trú ã cấp có thê bị hủy bỏ hoặc bị rút ngắn thời hạn trong tr°ờng hợp ng°ời °ợc cấp vi <small>phạm pháp luật Việt Nam hoặc tạm trú không phù hợp với mục íchã ng kí.</small>
<small>Ng°ời n°ớc ngồi tạm trú từ một nm trở lên °ợc c¡ quan quản</small> lí xuất nhập cảnh có thâm quyền của Bộ cơng an cấp thẻ tạm trú. Thẻ tạm trú có thời hạn từ một nm ến ba nm.
- Ng°ời n°ớc ngoài °ợc h°ởng quyền °u ãi và miễn trừ ngoại
<small>trú tai Bộ ngoại giao.</small>
- Ng°ời n°ớc ngoài bị trục xuất khỏi Việt Nam trong những <small>tr°ờng hợp sau ây:</small>
+ Bị tồ án có thâm quyền của Việt Nam xử phạt trục xuất. + Bị Bộ tr°ởng Bộ công an ra quyết ịnh trục xuất do vi phạm <small>hành chính.</small>
Bộ tr°ởng Bộ cơng an ra quyết ịnh trục xuất ng°ời n°ớc ngoài <small>trong những tr°ờng hợp sau ây:</small>
<small>- Vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam, bi xử phạt hànhchính.</small>
- Phạm tội nh°ng °ợc miễn truy cứu trách nhiệm hình sự. - Vì lí do bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.
+ ể thi hành quyết ịnh trục xuất của Bộ công an, c¡ quan quản lí xuất nhập cảnh Bộ cơng an quyết ịnh.
<small>- áp dụng biện pháp quản lí, giám sát hoặc tạm giữ hành chính</small> ng°ời bị trục xuất trong thời gian chờ thi hành quyết ịnh trục xuất <small>theo quy ịnh của pháp luật.</small>
<small>- Cách thức va ịa diém thực hiện việc trục xuat.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">+ Thủ tr°ởng c¡ quan quản lí xuất nhập cảnh °ợc phép tạm hỗn quyết ịnh trục xuất ng°ời n°ớc ngồi trong phạm vi không quá 24 giờ theo thời hạn quy ịnh tại quyết ịnh trục xuất của Bộ <small>tr°ởng Bộ cơng an, trong những tr°ờng hợp sau:</small>
a. Có quyết ịnh của c¡ quan iều tra, viện kiểm sát, toà án từ cấp tỉnh trở lên về việc ch°a cho ng°ời trục xuất xuất cảnh.
b. Ng°ời bị trục xuất ang trong tình trạng sức khoẻ nguy kịch khơng thê xuất cảnh °ợc.
c. Vì lí do thời tiết, lí do thiên tai, lí do bat khả kháng khác khơng thể trục xuất.
Nếu việc tạm hoãn việc trục xuất quá 24 giờ c¡ quan quản lí xuất nhập cảnh phải báo cáo cho Bộ cơng an biết.
+ Trục xuất ng°ời n°ớc ngồi theo bản án của toà °ợc thực hiện theo các quy ịnh khác của pháp luật về thi hành hình thức phạt trục xuất (Nghị ịnh của Chính phủ quy số 21/2001/N-CP ngày 28/5/2001 ịnh chỉ tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, c° <small>trú của ng°ời n°ớc ngoài tai Việt Nam).</small>
C¡ quan quản lí xuất nhập cảnh thuộc Bộ cơng an có trách nhiệm thi hành bản án và quyết ịnh trục xuất và áp dụng các biện pháp c°ỡng chế trục xuất trong tr°ờng hợp ng°ời bị trục xuất không tự nguyện chấp hành bản án hoặc quyết ịnh trục xuất.
Ng°ời n°ớc ngoài bị trục xuất phải rời khỏi Việt Nam theo thời hạn ghi trong lệnh trục xuất. Trong tr°ờng hợp không tự nguyện chấp hành lệnh trục xuất thì họ có thé bị áp dụng biện pháp c°ỡng chế trục xuất.
Việc trục xuất ng°ời n°ớc ngoài °ợc h°ởng quyền °u ãi miễn trừ ngoại giao, lãnh sự °ợc giải quyết bằng con °ờng ngoại giao.
Tổ chức n°ớc ngoài tại Việt Nam, ng°ời n°ớc ngoài tại Việt Nam vị phạm quy ịnh về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, m°ợn
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>°ờng v.v. thì bị xử phạt theo quy ịnh của pháp luật Việt Nam.</small>
Ng°ời gian dối, giả mạo giấy tờ dé nhập cảnh, xuất cảnh, c° trú, i lại trái phép hoặc vi phạm quy ịnh về nhập, xuất cảnh, quá cảnh, <small>m°ợn °ờng tùy theo mức ộ vi phạm mà bị xử phạt hành chínhhoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.</small>
Nhà n°ớc Cộng hoà xã hội chủ ngh)a Việt Nam dành quyền °u ãi miễn trừ ngoại giao cho các c¡ quan ngoại giao, c¡ quan lãnh sự n°ớc ngoài, c¡ quan ại diện cua tô chức quốc tế tại Việt Nam và thành viên những c¡ quan ó, thành viên gia ình họ. Quyền °u ãi, miễn trừ °ợc luật pháp Việt Nam ghi nhận phù hợp với iều °ớc quốc tế mà Nhà n°ớc ta kí kết hoặc tham gia và tập quán quốc tế.
Cụ thê, viên chức ngoại giao °ợc h°ởng quyền miễn trừ xét xử về hình sự tại Việt Nam, °ợc h°ởng quyền miễn trừ xét xử về dân <small>sự và xử phạt hành chính trừ những tr°ờng hợp viên chức ngoại giao</small> tham gia với t° cách cá nhân vào các vụ tranh chấp có liên quan ến:
- Bất ộng sản t° nhân có trên lãnh thô Việt Nam. - Việc thừa kế.
- Hoạt ộng th°¡ng mại hoặc nghề nghiệp mà viên chức ngoại giao tiễn hành tại Việt Nam ngồi phạm vi chức nng chính của họ.
Viên chức ngoại giao và những ng°ời sau ây vẫn có thé bị xét xử về hình sự, dân sự, xử phạt hành chính nêu n°ớc cử từ bỏ một cách rõ ràng quyên miễn trừ này ối với họ. Vi du: Thành viên của <small>gia ình viên chức ngoại giao không phải là công dân Việt Nam.</small>
<small>- Nhân viên hành chính k) thuật và thành viên gia ình họ khôngphải là công dân Việt Nam.</small>
<small>- Nhân viên phục vụ không phải là công dân Việt Nam.- Ng°ời phục vụ riêng không phải là công dân Việt Nam.</small>
<small>Pháp luật Việt Nam quy ịnh ng°ời n°ớc ngoài tại Việt Nam</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">không °ợc c° trú, i lại ở những khu vực, ịa iểm sau ây:
- Vành ai biên giới bao gồm các xã hoặc ¡n vị hành chính t°¡ng °¡ng tiếp giáp °ờng biên giới quốc gia;
- Các khu cơng nghiệp quốc phịng, các khu qn sự, các cơng trình phịng thủ biên giới, phịng thủ vùng trời, phịng thủ vùng biển;
- Các khu vực khác có u cầu bảo vệ ặc biệt về an ninh, quốc phòng do Bộ tr°ởng Bộ công an, Bộ tr°ởng Bộ quốc phịng khoanh ịnh;
- Các khu vực do Bộ cơng an quyết ịnh tạm thời vì lí do bảo vệ <small>an ninh chính trị, trật tự an tồn xã hội.</small>
Muốn vào khu vực cam ng°ời n°ớc ngoài c° trú, di lại phải °ợc phép của các c¡ quan có thâm quyền của Nhà n°ớc Việt Nam, phải có giấy phép của Thủ t°ớng Chính phủ, Bộ tr°ởng Bộ cơng an, Bộ tr°ởng Bộ quốc phòng (ối với khu vực, ịa iểm quốc phòng).
b. Quyên và ngh)a vụ trong l)nh vực kinh tế-xã hội
Ng°ời n°ớc ngồi có quyền lao ộng nh°ng khơng °ợc tự do lựa chọn nghề nghiệp nh° công dân Việt Nam.
Tổ chức, cá nhân n°ớc ngồi, doanh nghiệp có vốn ầu t° n°ớc <small>ngồi khơng °ợc thành lập và quản lí doanh nghiệp kinh doanh</small> dịch vụ bảo vệ (Nghị ịnh của Chính phủ số 14/2001/N-CP ngày <small>25/4/2001).</small>
Tổ chức luật s° n°ớc ngồi có ủ các iều kiện do luật ịnh thì °ợc phép ặt chi nhánh tại Việt Nam và °ợc ặt tối a hai chi <small>nhánh tại Việt Nam.</small>
Luật s° n°ớc ngoài của chỉ nhánh °ợc t° vấn về pháp luật n°ớc ngoài và pháp luật quốc tế trong l)nh vực ầu t° kinh doanh th°¡ng
Chi nhánh của tơ chức luật su n°ớc ngồi °ợc kí kết hợp ồng
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">hợp tác t° van pháp luật Việt Nam dé tiếp nhận ý kiến về t° vấn pháp luật Việt Nam và cung cấp cho tổ chức t° vấn pháp luật Việt Nam ý kiến về t° van pháp luật n°ớc ngoài, pháp luật quốc tế.
Chi nhánh °ợc kí kết hợp ồng lao ộng với cơng dân Việt Nam, °ợc tun dụng ng°ời n°ớc ngồi khơng phải luật s° làm <small>việc cho chi nhánh. Chi nhánh không °ợc thuê luật s° Việt Namlàm việc tai chi nhánh.</small>
Chi nhánh của tổ chức luật s° n°ớc ngoài nếu vi phạm các quy <small>ịnh của pháp luật thì tuỳ theo mức ộ vi phạm sẽ bi xử phạt viphạm hành chính. Luật s° n°ớc ngồi có hành vi vi phạm các quy</small>
<small>ịnh của pháp luật tuỳ theo mức ộ vi phạm sẽ bị phạt cảnh cáo, bị</small>
ình chỉ hành nghề có thời han, bị cấm hành nghề t° vấn pháp luật <small>tại Việt Nam hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.</small>
Luật s° n°ớc ngồi hành nghề trong chi nhánh của tổ chức luật s° n°ớc ngoài tại Việt Nam không °ợc t° van về pháp luật Việt Nam, không °ợc tham gia tố tụng với t° cách là ng°ời bảo chữa, ng°ời ại diện cho khách hàng tr°ớc toà án Việt Nam (Nghị ịnh số 92/1998/N-CP ngày 10/11/1998; Thông tr của Bộ t° pháp số 08/1999/TT-BTP ngày 13/02/1999 h°ớng dẫn thi hành Nghị ịnh
Tuy vậy, trong iều kiện hiện nay có một số nghề kinh doanh ặc biệt mà ng°ời n°ớc ngoải, ng°ời không quốc tịch °ợc phép
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">+ Nghề giải phẫu thắm m).
+ Kinh doanh khí ốt, chất long dé cháy bao gồm: các hoạt ộng kinh doanh gas, xng dầu và các loại khí ốt, chất long dé cháy khác.
+ Kinh doanh các toà nhà cao trên 10 tầng dùng làm khách sạn, <small>nhà ở, vn phịng làm viéc.</small>
Nhóm các ngành nghề trên phải có “giấy xác nhận ủ iều kiện về an ninh trật tự” do Cục cảnh sát quản lí về trật tự xã hội Bộ công an hoặc công an cấp tỉnh có trách nhiệm cấp.
Nhóm những ngành nghé kinh doanh phải cam kết thực hiện các quy ịnh, iều kiện về an ninh trật tự:
<small>+ Cho thuê l°u trú; cho ng°ời n°ớc ngoài thuê nhà;</small>
+ Dịch vụ cầm ồ <small>+ Hoạt ộng m;</small>
<small>+ Kinh doanh karaoke; vi tr°ờng; xoa bóp (massage)</small>
Tổ chức, cá nhân n°ớc ngồi làm những ngành nghề trên phải nộp bản cam kết cho công an cấp tỉnh hoặc cấp huyện n¡i họ hành nghề (Nghị ịnh của Chính phủ số 08/2001/N-CP ngày 22/2/2004 quy ịnh về iều kiện an ninh trật tự ối với một số ngành nghề kinh doanh có iều kiện; Thơng t° của Bộ công an số 02/2001/TT-BCA ngày 04/5/2001 h°ớng dẫn thi hành Nghị ịnh trên).
Các tô chức và cá nhân n°ớc ngoài sau khi °ợc cấp giấy phép ầu t° kinh doanh các nghé kinh doanh ặc biệt phải có vn bản gửi <small>Bộ công an.</small>
C¡ quan hợp tác ầu t°, Bộ th°¡ng mại, Tổng cục du lịch, Bộ công an h°ớng dan kiểm tra việc chấp hành quy ịnh về an ninh, trật tự ối với cá nhân, tổ chức n°ớc ngoài kinh doanh nghề ặc biệt tại <small>Việt Nam.</small>
<small>Nhà thâu n°ớc ngồi là cá nhân, tơ chức n°ớc ngồi tại Việt</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">Nam có nng lực pháp luật dân sự; ối với cá nhân cịn có nng lực hành vi dân sự dé kí kết và thực hiện hợp ồng nhận thầu với chủ ầu t° xây dựng cơng trình. Nng lực chủ thể của của các chủ thể này °ợc xác ịnh theo pháp luật của Nhà n°ớc mà nhà thầu có quốc tịch. Nhà thầu n°ớc ngoài chỉ °ợc hoạt ộng tại Việt Nam sau khi °ợc c¡ quan nha n°ớc có thâm quyền của Việt Nam cấp giây phép thầu. Hoạt ông của nhà thầu n°ớc ngoài tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật của Việt Nam và các iều °ớc quốc tế có liên quan mà Việt Nam kí kết hoặc gia nhap.
<small>Ng°ời n°ớc ngoài, ph°¡ng tiện n°ớc ngoài °ợc phép hoạt ộng</small>
nghề cá tại vùng biển Việt Nam nh°ng phải tn theo sự quản lí của các c¡ quan có trách nhiệm của Việt Nam, cam không °ợc lợi dung hành nghé dé thực hiện những hoạt ộng ảnh h°ởng ến hệ sinh thai, ô nhiễm môi tr°ờng biển. Nhà n°ớc ta khuyến khích và bảo ảm hoạt ộng ầu t° trực tiếp của ng°ời n°ớc ngoài tại Việt Nam, cho phép các doanh nghiệp n°ớc ngoài hoạt ộng th°¡ng mại, ầu t°, ịch vụ tại Việt Nam. ặc biệt ối với các dự án ầu t° sản xuất hàng xuất khẩu, công nghệ cao trong một số l)nh vực:
- L)nh vực nông lâm ng° nghiệp: Chế biến lâm thuỷ sản xuất khâu; ứng dụng công nghệ, biện pháp sinh học; công nghệ bảo quản thực phẩm...
- L)nh vực công nghiệp: Thm dị khai thác chế biến lâm khống sản; phát triển cơng nghiệp hố dau; sản xuất thép cao cấp, hợp kim, kim loại mau, kim loại ặc biệt, chế tạo thiết bị c¡ khí chính xác; sản xuất phụ tùng ơ tơ, xe máy...
Tổ chức tín dụng n°ớc ngồi, vn phịng ại diện của tơ chức tin <small>dụng n°ớc ngoài °ợc phép hoạt ộng tại Việt Nam d°ới các hìnhXem: Quy chế quản lí hoạt ộng của nhà thầu n°ớc ngoài trong l)nh vực xây</small>
<small>dựng tại Việt Nam ban hành theo Quyét ịnh của Thủ t°ớng Chính phủ sô87/2004/Q-TTg ngày 19/5/2004.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>- Chi nhánh ngân hàng n°ớc ngoài.</small>
- Ngân hàng liên doanh (gồm bên Việt Nam, bên n°ớc ngồi). - Tổ chức tín dụng phi ngân hàng (cơng ti cho th tài chính liên <small>doanh, cơng ti cho th tài chính 100% vơn n°ớc ngồi...).</small>
<small>* Thuong nhân n°ớc ngoài, doanh nghiệp du lịch n°ớc ngoài°ợc thành lập một chi nhánh, một hoặc nhiêu vn phòng ại diện tạiViệt Nam ê tìm kiêm, thúc ây các c¡ hội hoạt ộng th°¡ng mại dulịch, kinh doanh hang hoá, dịch vụ thuộc danh mục hàng hoá °ợcphép kinh doanh tại Việt Nam.</small>
<small>Th°¡ng nhân n°ớc ngoài °ợc phép kinh doanh tại Việt Nam,ôi với những mặt hàng mua tại Việt Nam ê xuât khâu:</small>
<small>- Hàng thủ công m) nghệ;</small>
- Nông sản chế biến và nông sản (trừ gạo, cà phê); - Rau quả và rau quả chế biến;
<small>- Hàng công nghiệp tiêu dùng;</small>
- Thịt gia súc, gia cầm và thực phâm chế biến;
- Hàng hoá °ợc nhập khâu ề bán ở thị tr°ờng Việt Nam; - Máy móc, thiết bị phục vụ cho việc khai khoảng chế biến nông <small>sản, thuỷ sản;</small>
- Nguyên liệu dé sản xuất thuốc chữa bệnh cho ng°ời và dé sản <small>xuât thuôc thú y;</small>
- Nguyên liệu ề sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu.
Cá nhân, t6 chức n°ớc ngồi có quyền tuyển chon sử dụng lao
<small>ộng ng°ời Việt Nam nh°ng phải tuân theo pháp luật lao ộng Việt</small>
Các cá nhân, tổ chức n°ớc ngoài hoạt ộng trên lãnh thổ Việt
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">Nam phải thực hiện các quy ịnh của pháp luật Việt Nam về bảo vệ quyền lợi ng°ời tiêu dùng.
Ng°ời n°ớc ngồi th°ờng trú tại Việt Nam có quyền ầu t° vốn thành lập doanh nghiệp hoặc cùng với công dân Việt Nam ầu t° thơng qua hình thức mua cơ phần, góp vốn thành lập doanh nghiệp theo quy ịnh của pháp luật Việt Nam bao gồm:
- Ng°ời có quốc tịch n°ớc ngoài c° trú, làm n, sinh sống lâu ài tại Việt Nam ã °ợc c¡ quan có thâm quyền của Việt Nam cấp thẻ <small>th°ờng trú;</small>
- Ng°ời không quốc tịch c° trú, làm n, sinh sống lâu dài tại Việt Nam ã °ợc c¡ quan có thâm quyền Việt Nam cấp thẻ th°ờng trú.
Ng°ời n°ớc ngồi có quyền làm việc tại các doanh nghiệp, tô
<small>chức ở Việt Nam và °ợc các c¡ quan có trách nhiệm của Việt Nam</small>
cấp giấy phép lao ộng. Ng°ời sử dụng °ợc phép tuyên ng°ời n°ớc ngoài làm việc khi cần chuyên gia có chun mơn k) thuật cao (k) s°, nghệ nhân các ngành nghề truyền thống, có kinh nghiệm trong nghề <small>nghiệp...). Nhà n°ớc Việt Nam cho phép luật s° n°ớc ngoài °ợc</small> hành nghề t° vấn pháp luật tại Việt Nam. Cá nhân n°ớc ngoài hoạt ộng kinh doanh tại Việt Nam phải làm ngh)a vụ thuế theo quy ịnh <small>của pháp luật Việt Nam.</small>
<small>Ng°ời n°ớc ngoài làm việc tại Việt Nam trong các doanh</small> nghiệp, các tổ chức kinh tế, vn hố, xã hội, các vn phịng ại diện,
<small>các chi nhánh cơng ti n°ớc ngồi tại Việt Nam; các cá nhân hành</small>
<small>- Ng°ời n°ớc ngồi c° trú tại Việt Nam thu nhập th°ờng xuyên</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">chịu thuế là tổng số thu nhập phát sinh tại Việt Nam và thu nhập phát <small>sinh tại n°ớc ngồi, °ợc tính bình qn tháng trong nm trên 8 triệu</small> ồng.
<small>- Thu nhập không th°ờng xuyên °ợc pháp luật quy ịnh tính</small> thuế ối với một số tr°ờng hợp nh°:
Hợp ồng chuyên giao công nghệ là khoản thu nhập có giá trị trên 15 triệu ồng, thu nhập về trúng th°ởng xổ số °ới các hình thức, kế cả trúng th°ởng khuyến mại là khoản thu nhập có giá tri trên
15 triệu ồng cho từng lần trúng th°ởng và nhận giải th°ởng. c. Quyên và ngh)a vu trong l)nh vực vn hố-xã hội
<small>Ng°ời n°ớc ngồi và con em của họ °ợc vào học tại các tr°ờng</small> học Việt Nam trừ một số tr°ờng ại học, tr°ờng chuyên nghiệp hoặc một số ngành học trong các tr°ờng có liên quan ến an ninh, quốc phòng. Việc tuyến sinh, quản lí học sinh n°ớc ngồi theo quy chế tuyển sinh, quan lí học sinh của Việt Nam.
<small>Pháp luật Việt Nam cho phép ng°ời n°ớc ngoài, pháp nhân n°ớc</small> ngoài °ợc thành lập, tham gia thành lập và tổ chức tr°ờng học quốc tế, tr°ờng ại học, trung tâm dạy nghề, tr°ờng vn hoá nghệ thuật <small>hoạt ộng tại Việt Nam.</small>
Việc tiếp nhận, quản lí ào tạo ối với ng°ời n°ớc ngoài học tại các c¡ sở giáo dục thuộc Bộ quốc phịng, Bộ cơng an, Thanh tra Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ban c¡ yếu Chính phủ, Học viện chính trị-hành chính quốc gia °ợc thực hiện theo quy ịnh <small>riêng của Nhà n°ớc.</small>
<small>Hoạt ộng thông tin báo chí của phóng viên n°ớc ngồi (hoạt</small> ộng quay phim chụp anh, thu thập t° liệu, phỏng van ghi âm...) phải tn theo quy chế quản lí thơng tin của Nhà n°ớc Việt Nam.
Ng°ời n°ớc ngồi có quyền kết hôn với công dân Việt Nam, °ợc phép nhận con ngồi giá thú, ni con ni, nhận ỡ ầu ối
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>với công dân Việt Nam và phải tuân theo úng thủ tục ã °ợc quy</small>
Nhà n°ớc Cộng hoà xã hội chủ ngh)a Việt Nam bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp ối với ối t°ợng sở hữu cơng nghiệp ã °ợc c¡ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp vn bang bảo hộ. Nhà n°ớc bảo hộ quyên tác giả của ng°ời n°ớc ngoài ối với tác pham vn học nghệ thuật, khoa học lần ầu tiên °ợc công bố và pho biến tại Việt Nam hoặc °ợc sáng tạo thê hiện tại Việt Nam.
Ng°ời n°ớc ngoài °ợc khám, chữa bệnh tại các c¡ sở y tế của Việt Nam. Moi chi phi về khám, chữa bệnh phải theo quy ịnh của <small>Nhà n°ớc Việt Nam.</small>
Ng°ời n°ớc ngoài °ợc h°ởng các chế ộ bảo trợ xã hội ối với ng°ời già, ng°ời tàn tật, trẻ mồ cơi khơng n¡i ni d°ỡng v.v.. <small>Những ng°ời có công với Nhà n°ớc Việt Nam °ợc xét khenth°ởng, ng°ời vi phạm pháp luật Việt Nam sé bị xử lí theo pháp luậtViệt Nam.</small>
CÂU HỎI H¯ỚNG DẪN ÔN TẬP, ỊNH H¯ỚNG THẢO LUẬN
1. Phân tích khái niệm quy chế pháp lí hành chính của cơng dân. 2. Phân tích nội dung quy chế pháp lí hành chính của cơng dân. 3. Phân tích nội dung quy chế pháp lí hành chính của ng°ời n°ớc <small>ngồi.</small>
_4. Phân biệt quy chế pháp lí hành chính của cơng dân với quy <small>chê pháp lí hành chính của ng°ời n°ớc ngồi.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">Vi phạm hành chính là loại vi phạm pháp luật xảy ra khá phô biến trong ời sống xã hội. Tuy mức ộ nguy hiểm cho xã hội của nó thấp h¡n so với tội phạm nh°ng vi phạm hành chính là
<small>hành vi gây thiệt hại hoặc e doa gây thiệt hai cho lợi ich của</small>
Nhà n°ớc, tập thể, lợi ích của cá nhân cing nh° lợi ích chung của tồn thể cộng ồng, là ngun nhân dẫn ến tình trạng phạm tội nảy sinh trên các l)nh vực của ời sống xã hội nếu nh° không °ợc ngn chặn và xử lí kịp thời. Chính vì lẽ ó, cơng tác dau tranh phịng và chống vi phạm hành chính luôn là vấn ề °ợc xã hội quan tâm. Từ tr°ớc ến nay, Nhà n°ớc ã ban hành khá nhiều vn bản pháp luật quy ịnh về vi phạm hành chính và các biện pháp xử lí ối với loại vi phạm này, trong ó phải kế ến Nghị ịnh số 143/CP ngày 27/5/1977 của Chính phủ ban hành iều lệ xử phạt vi cảnh, Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính <small>ngày 30/11/1989, Pháp lệnh xử lí vi phạm hành chính ngày</small>
6/7/1995, Pháp lệnh xử lí vi phạm hành chính ngày 02/7/2002 ‘?
<small>(1). Một số quy ịnh của Pháp lệnh nay ã °ợc sửa ôi, bổ sung theo Pháp lệnhsố 31/2007/PL-UBTVQHII ngày 08/3/2007 sửa ổi một số iều của Pháp lệnhxử lí vi phạm hành chính và Pháp lệnh số 04/2008/UBTVQHI2 ngày 02/4/2008sửa ổi, bổ sung một số iều của Pháp lệnh xử lí vi phạm hành chính.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>va vn bản dang có hiệu lực pháp lí thi hành là Luật xử lí vi</small>
phạm hành chính nm 2012 (Luật số 15/2012/QH13). Cùng <small>với Luật xử lí vi phạm hành chính nm 2012, Chính phủ ã</small> ban hành hàng loạt các nghị ịnh quy ịnh cụ thê về việc xử lí <small>các vi phạm hành chính trên các l)nh vực khác nhau của quảnlí hành chính nhà n°ớc.</small>
Dé xác ịnh rõ tính chất và mức ộ nguy hiểm cho xã hội <small>của loại vi phạm này, ặc biệt là việc là xác ịnh ranh giới giữa</small> vi phạm hành chính va tội phạm, tạo c¡ so cần thiết ể quy ịnh, xử lí cing nh° ấu tranh phịng, chống có hiệu quả ối với các vi phạm hành chính, cần thiết phải °a ra ịnh ngh)a chính thức về vi phạm hành chính.
Về ph°¡ng diện lí luận cing nh° thực tiễn, ịnh ngh)a vi phạm hành chính phải phản ánh °ợc những dấu hiệu ặc tr°ng thê hiện ầy ủ tính nguy hiểm cho xã hội của loại vi phạm này ồng thời cing phải thé hiện °ợc sự khác biệt giữa chúng với <small>tội phạm.</small>
ịnh ngh)a vi phạm hành chính lần ầu tiên °ợc nêu ra <small>trong Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính ngày 30/11/1989.</small> iều 1 Pháp lệnh này ã chỉ rõ: “Vi phạm hành chính là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vôồ ÿ, xâm phạm các quy tắc quản lí nhà n°ớc mà khơng phải là tội
<small>phạm hình sự và theo quy ịnh của pháp luật phải bị xử phạthành chính”.</small>
<small>Pháp lệnh xử lí vi phạm hành chính nm 1995 khơng trực</small> tiếp °a ra ịnh ngh)a về vi phạm hành chính nh°ng khoản 2 iều 1 của Pháp lệnh nay ã ịnh ngh)a vi phạm hành chính
<small>(1). Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013, riêng ối với các quy</small>
<small>ịnh liên quan ên các biện pháp xử lí hành chính do tịa án nhân dân xem xét,quyết ịnh có hiệu lực thi hành kê từ ngày 01/01/2014.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">một cách gián tiếp, theo ó “Xứ phạt vi phạm hành chính °ợc áp dụng ối với cá nhân, tổ chức có hành vi cơ ý hoặc vơ y vi phạm các quy tắc quản li nhà n°ớc mà ch°a ến mức truy cứu
<small>trách nhiệm hình sự và theo quy ịnh của pháp luật phải bị xửphạt hành chính ”.</small>
Tại khoản 2 iều 1 Pháp lệnh xử lí vi phạm hành chính nm <small>2002, vi phạm hành chính cing °ợc ịnh ngh)a một cách gián</small> tiếp: “Xử phạt vi phạm hành chính °ợc áp dụng ối với cá nhân, c¡ quan, tổ chức (Sau ây gọi chung là cá nhân, tổ chức) có hành vi cơ ý hoặc vô ý vi phạm các quy ịnh của pháp luật vê
<small>quản lí nhà n°ớc mà khơng phải là tội phạm và theo quy ịnhcủa pháp luật phải bi xử phạt hành chính ”.</small>
Tuy có sự khác nhau về cách diễn ạt, các vn bản pháp luật nêu trên ều thống nhất với nhau về những dấu hiệu bản chất của loại vi phạm pháp luật này. Khái quát những dấu hiệu bản chất ó, khoản 1 iều 2 Luật xử lí vi phạm hành chính nm 2012 ã trực tiếp °a ra ịnh ngh)a về vi phạm hành chính, theo ó “Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy ịnh của pháp luật về quản lí nhà n°ớc
<small>mà khơng phải là tội phạm và theo quy ịnh của pháp luật phảibị xu phạt vi phạm hành chính `.</small>
2. Các yếu tố cau thành vi phạm hành chính
ể xác ịnh một hành vi xảy ra có phải là vi phạm hành chính hay khơng, cần xác ịnh các dấu hiệu pháp lí của các yếu tố cấu thành loại vi phạm pháp luật này. Những dấu hiệu này uợc mô tả trong các vn bản pháp luật quy ịnh về vi phạm <small>hành chính, hình thức và biện pháp xử lí vi phạm hành chính.</small> Giống nh° bat kì loại vi phạm pháp luật nào, vi phạm hành chính °ợc cấu thành bởi bốn yếu bao gồm mặt khách quan, chủ thể, mặt chủ quan và khách thé.
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">ngn cắm °ợc thể hiện rõ ràng trong các vn bản pháp luật quy ịnh về xử phạt hành chính, theo ó, pháp luật quy ịnh rng những hành vi này sẽ bị xử phạt bằng các hình thức, biện pháp <small>xử phạt hành chính. Nhu vậy, khi xem xét, ánh giá hành vi của</small> cá nhân hay tổ chức có phải là vi phạm hành chính hay khơng,
<small>bao giờ cing phải có những cn cứ pháp lí rõ ràng xác ịnh hành</small>
vi ó phải °ợc pháp luật quy ịnh là sẽ bị xử phạt bằng các biện pháp xử phạt hành chính. Cần tránh tình trạng áp dụng "nguyên tắc suy oán" hoặc "áp dụng t°¡ng tự pháp luật" trong việc xác ịnh vi phạm hành chính ối với các tổ chức và cá nhân.
ối với một số loại vi phạm hành chính cụ thể, dấu hiệu trong mặt khách quan có tính chất phức tạp, khơng ¡n thuần chỉ có một dấu hiệu nội dung trái pháp luật trong hành vi mà cịn có thé có sự kết hợp với những yếu tố khác. Thông th°ờng, những yếu tơ này có thé là:
<small>+ Thời gian thực hiện hành vi vi phạm. Vi du: Hành vi cua</small>
ng°ời chỉ huy tau bay “khơng khóa chốt cửa bng lái tàu bay” chỉ °ợc coi là vi phạm quy ịnh về an ninh hàng không ối với cảng hàng không, sân bay, chuyến bay, quản lí hoạt ộng bay theo quy ịnh của iều 24 Nghị ịnh của Chính phủ số
<small>147/2013/N-CP ngày 30/10/2013 khi thực hiện “trong thời giantàu bay ang bay”.</small>
+ ịa iểm thực hiện hành vi vi phạm. Vi du: Việc chn thả ộng vật mac dich của chủ vật nuôi chỉ bị coi là vi phạm về chống dịch bệnh ộng vật trên cạn nếu thực hiện “ở các bãi chn
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">chung” theo quy ịnh tại iểm b, khoản 1 iều 6 Nghị ịnh của Chính phủ số 119/2013/N-CP ngày 9/10/2013.
<small>+ Cơng cụ, ph°¡ng tiện vi phạm. Vi du: Hành vi quảng cáotại cảng hàng không, sân bay chi bi coi là “vi phạm quy ịnh</small>
về cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay” theo quy ịnh tại iểm b khoản 2 iều 10 Nghị ịnh của Chính phủ số 147/2013/N-CP ngày 30/10/2013 khi thực hiện “bằng khinh khí cầu hoặc các vật thé bay khác”;
+ Hậu quả và mối quan hệ nhân quả: Nhìn chung hậu quả của vi phạm hành chính không nhất thiết là thiệt hại cụ thể. Tuy nhiên, trong nhiều tr°ờng hợp, hành vi của tổ chức, cá nhân bị
<small>coi là vi phạm hành chính chỉ khi hành vi ó ã gây ra những</small>
thiệt hại cụ thé trên thực tế. Vi du: Hành vi “không thực hiện ầy ủ các biện pháp an toàn theo quy ịnh khi làm việc theo phiếu
<small>công tác hoặc lệnh công tác” °ợc coi là vi phạm quy ịnh an</small>
toàn về iện khi “gay tai nạn hoặc sự cố” theo quy ịnh tại iểm g khoản 4 iều 15 Nghị ịnh của Chính phủ số 134/20013/N-CP ngày 17/10/2013. Trong các tr°ờng hợp này, việc xác ịnh mối
<small>quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm hành chính với thiệt hai</small>
cụ thé ã xảy ra là cần thiết dé bảo ảm nguyên tắc cá nhân, tô chức chỉ phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại do chính hành
<small>vi của mình gây ra.b. Mặt chủ quan</small>
Dấu hiệu bắt buộc trong mặt chủ quan của vi phạm hành chính là dấu hiệu lỗi của chủ thể vi phạm. Vi phạm hành chính phải là hành vi có lỗi thể hiện d°ới hình thức cố ý hoặc vơ ý.
<small>Nói cách khác, ng°ời thực hiện hành vi này phải trong trạng</small>
thái có ầy ủ khả nng nhận thức và iều khiển hành vi của mình nh°ng ã vơ tình, thiếu thận trọng mà khơng nhận thức °ợc hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội (lỗi vô ý) hoặc
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">nhận thức °ợc iều ó nh°ng vẫn cơ tình thực hiện (lỗi cơ ý). Khi có ủ cn cứ ể cho rằng chủ thể thực hiện hành vi trong tình trạng khơng có khả nng nhận thức hoặc khả nng iều khiển hành vi, chúng ta có thể kết luận rng ã khơng có vi về loại vi phạm hành chính này cần phải xác ịnh rõ ràng hành vi của họ có thoả mãn ầy ủ dấu hiệu mục ích hay khơng, ngoài việc xem xét các dấu hiệu khác. Vi du: Hành vi khơng ng kí khai tử cho ng°ời chết °ợc coi là vi phạm các quy ịnh về ng kí khai tử theo quy ịnh tại iểm b khoản 4 iều 31 Nghị ịnh của Chính phủ số 110/2013/N-CP ngày 24/9/2013 khi nhằm mục ích trục lợi.
Khi xác ịnh dấu hiệu lỗi trong mặt chủ quan của vi phạm hành chính, cịn có nhiều ý kiến khác nhau về van ề lỗi của tơ chức. Có ý kiến cho rng lỗi chỉ là trạng thái tâm lí của cá nhân trong khi thực hiện hành vi vi phạm nên không ặt ra vấn ề lỗi ối với tô chức vi phạm hành chính. Khi xử phạt vi phạm hành chính ối với tổ chức, chỉ cần xác ịnh tổ chức ó có hành vi trái <small>pháp luật hành chính và hành vi ó theo quy ịnh của pháp luật</small> bị xử phạt bằng các biện pháp xử phạt vi phạm hành chính là ủ. Quan iểm khác lại cho rằng cần phải xác ịnh lỗi của tô chức khi vi phạm hành chính thì mới có ầy ủ c¡ sở ể xử phạt vi phạm hành chính ối với tổ chức vi phạm. Theo quan iểm này, lỗi của tổ chức °ợc xác ịnh thông qua lỗi của các thành viên trong tổ chức ó khi thực hiện nhiệm vụ °ợc tô chức giao. Về
<small>ph°¡ng diện pháp luật, Luật xử lí vi phạm hành chính nm 2012</small>
quy ịnh chung rằng tơ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>mọi vi phạm hành chính do mình gây ra. Cùng với nội dung này,</small>
Nghị ịnh của Chính phủ số 81/2013/N-CP ngày 19/7/2013 quy ịnh chi tiết một số iều và biện pháp thi hành Luật xử lí vi <small>phạm hành chính xác ịnh “cán bộ, cơng chức, viên chức thựchiện hành vi vi phạm khi dang thi hành công vụ, nhiệm vụ vahành vi vi phạm ó thuộc cơng vụ, nhiệm vụ °ợc giao, thì</small>
khơng bị xử phạt theo quy ịnh của pháp luật về xử lí vi phạm hành chính, mà bị xử lí theo quy ịnh của pháp luật về cán bộ,
Theo quy ịnh của pháp luật hiện hành, cá nhân là chủ thê của vi phạm hành chính phải là ng°ời khơng mắc các bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác làm mất khả nng nhận thức hoặc khả nng iều khiển hành vi và ủ ộ tuổi do pháp luật quy ịnh, cụ thé là:
+ Ng°ời từ ủ 14 tuôi ến d°ới 16 tuổi là chủ thé của vi
phạm hành chính trong tr°ờng hợp thực hiện hành vi với lỗi cố ý. Nh° vậy, khi xác ịnh ng°ời ở ộ tuổi này có vi phạm hành chính hay khơng cần xác ịnh yếu tố lỗi trong mặt chủ quan của <small>họ. Luật xử lí vi phạm hành chính hiện hành khơng ịnh ngh)a</small> thế nào là lỗi cố ý hoặc vô ý trong vi phạm hành chính. Tuy <small>nhiên, nh° ã phân tích ở trên, thơng th°ờng ng°ời thực hiện</small> hành vi với lỗi cố ý là ng°ời nhận thức °ợc hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, bị pháp luật cắm ốn nh°ng vẫn có tình <small>thực hiện.</small>
<small>(1).Xem: iều 1 Nghị ịnh của Chính phủ số 81/2013/N-CP ngày 19/7/2013.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">+ Ng°ời từ ủ 16 tuổi trở lên có thé là chủ thé của vi phạm
<small>hành chính trong mọi tr°ờng hợp.</small>
+ Tổ chức là chủ thé vi phạm hành chính bao gồm: các c¡ quan nhà n°ớc, các tô chức xã hội, các ¡n vị kinh tế, các ¡n vị thuộc lực l°ợng vi trang nhân dân và các tổ chức khác °ợc
<small>thành lập theo quy ịnh của pháp luật;</small>
Cá nhân, tổ chức n°ớc ngoài cing là chủ thể vi phạm hành chính theo quy ịnh của pháp luật Việt Nam, trừ tr°ờng hợp iều °ớc quốc tế mà Việt Nam kí kết hoặc tham gia có quy ịnh khác.
d. Khách thé của vi phạm hành chính
<small>Vi phạm hành chính cing nh° mọi vi phạm pháp luật khác</small>
ều xâm hại ến các quan hệ xã hội °ợc pháp luật bảo vệ. Dấu hiệu khách thé dé nhận biết về vi phạm hành chính là hành vi vi phạm này ã xâm hại ến trật tự quản lí hành chính nhà n°ớc
<small>°ợc pháp luật hành chính quy ịnh và bảo vệ. Nói cách khác, viphạm hành chính là hành vi trái với các quy ịnh của pháp luật</small> về quản lí nhà n°ớc trên các l)nh vực khác nhau của ời sống xã hội nh° quy tắc về an tồn giao thơng, quy tắc về an ninh trật tự, an tồn xã hội... iều ó ã °ợc quy ịnh trong các vn bản pháp luật của các c¡ quan nhà n°ớc có thâm quyên.
<small>3. Phan biệt vi phạm hành chính và tội phạm</small>
Vi phạm hành chính là hành vi nguy hiểm cho xã hội nh°ng ch°a ến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự. Vì thế, khi xử lí các vi phạm hành chính, cần ặc biệt l°u ý ến việc nhận biết các dấu hiệu ể phân biệt vi phạm hành chính với tội phạm hình sự. Trong nhiều tr°ờng hợp thực tế, ranh giới giữa vi phạm hành chính và tội phạm hình sự rất khó xác ịnh. Vi vậy, néu khơng giải quyết úng ắn vấn dé này rất dé xảy ra tình trạng ể lọt tội phạm hoặc xử lí oan ng°ời vi phạm ch°a ến mức phạm tội.
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">Dấu hiệu cn bản ể phân biệt vi phạm hành chính với tội phạm hình sự là mức ộ nguy hiểm cho xã hội của hành vi vi phạm. Về ại thé, vi phạm hành chính có mức ộ nguy hiểm thấp h¡n so với tội phạm hình sự. Mức ộ nguy hiểm cho xã hội của hành vi vi phạm °ợc ánh giá ở nhiều yếu tố khác nhau và những yếu tố này th°ờng °ợc ghi nhận trong các vn bản pháp luật của c¡ quan nhà n°ớc có thâm quyền.
Tr°ớc khi Bộ luật hình sự nm 1999 (sửa ơi, bé sung nm 2009) có hiệu lực thi hành, các c¡ quan nhà n°ớc có thâm quyền ã ban hành nhiều vn bản h°ớng dẫn việc xử lí các hành vi vi phạm pháp luật trong một số l)nh vực, trong ó có ề cập việc
<small>phân biệt các tr°ờng hợp xử lí hình sự và xử lí hành chính, ví du:</small>
Thơng t° liên ngành của Viện kiểm sát nhân dân tối cao -Toà án nhân dân tối cao - Bộ nội vụ số 06-TTLN ngày 20/9/1996 h°ớng dẫn xử lí tội trốn thuế;
Thơng t° liên ngành của Viện kiểm sát nhân dân tối cao -Bộ nội vụ - Toà án nhân dân tối cao số 01-TTLN ngày 25/01/1996 h°ớng dẫn xử lí hình sự các hành vi sản xuất, vận chuyên, mua ban và ốt pháo nỗ.
Những vn bản h°ớng dẫn nêu trên ã ề cập một cách khá chi tiết những yếu tố cụ thé giúp toà án các cấp, các c¡ quan có thâm quyền xử phạt hành chính phân biệt vi phạm hành chính và <small>tội phạm hình sự.</small>
Trong Bộ luật hình sự nm 1999 (sửa ổi, bố sung nm 2009), các nhà làm luật ã quy ịnh t°¡ng ối cụ thê những dấu hiệu xác ịnh các loại tội phạm cụ thể và những dấu hiệu này giúp chúng ta có thé xác ịnh ranh giới giữa tội phạm và vi phạm <small>hành chính. Cn cứ vào các quy ịnh hiện hành, việc ánh giá</small> mức ộ nguy hiểm của tội phạm và vi phạm hành chính th°ờng <small>dựa vào những cn cứ d°ới ây:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">- Mức ộ gây thiệt hại cho xã hội. ối với nhiều loại tội phạm, nhà làm luật th°ờng mô tả một cách cụ thể mức ộ gây <small>thiệt hại cho xã hội của tội phạm trong Bộ luật hình sự. Dựa vào</small> dấu hiệu này, có thể phân biệt ranh giới giữa vi phạm hành chính và tội phạm hình sự. Mức ộ gây thiệt hại có thể biểu hiện d°ới nhiều hình thức khác nhau nh° mức ộ gây th°¡ng tật, giá trị tài
<small>sản bị xâm hại, giá trị hàng hoá phạm pháp... Vi du: Khoản 1</small>
iều 138 Bộ luật hình sự quy ịnh: “Ng°ời nào trộm cắp tài sản của ng°ời khác có giá trị từ 02 triệu ông ến d°ới nm m°¡i triệu dong hoặc d°ới nm m°¡i triệu ồng nh°ng gây hậu quả nghiêm trọng... thì bị...”. Nh° vậy, nếu nh° giá tri tài sản bi trộm cắp d°ới mức quy ịnh nêu trên thì ng°ời vi phạm chỉ bị xử phạt hành chính về hành vi "trộm cắp vat"; hay khoản 1 iều 104 Bộ luật hình sự quy ịnh: “Ng°ời nào cơ ý gây th°¡ng tích hoặc gây ton hai cho sức khoẻ của ng°ời khác mà ti lệ th°¡ng tật từ 11% ến 30% hoặc d°ới 11% nh°ng ... thì bị...". Vì thé, nêu mức ộ <small>gây th°¡ng tích cho nạn nhân d°ới mức quy ịnh nêu trên thì</small> ng°ời vi phạm bị xử phạt hành chính về hành vi "ánh nhau";
- Mức ộ tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần. Dấu hiệu này cing có thể giúp chúng ta xác ịnh °ợc ranh giới giữa tội phạm và vi phạm hành chính. Trong Bộ luật hình sự, nhiều loại
<small>tội phạm °ợc nhà làm luật mô tả là "ã bị xử phạt hành chính".</small>
Trong những tr°ờng hợp này, nếu chỉ ánh giá về mặt hành vi <small>thì khó xác ịnh °ợc ó là tội phạm hay vi phạm hành chính</small> mà phải cn cứ vào dấu hiệu tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần. Vi dụ: iều 161 Bộ luật hình sự quy ịnh: "Ng°ời nào tron thuế với số tiên từ... hoặc ã bị xử phạt hành chính về hành vi trồn thuế... thì bị... ":
<small>- Cơng cụ, ph°¡ng tiện, thủ oạn thực hiện hành vi vi phạm.</small>
ây cing là một cn cứ ể ánh giá mức ộ nguy hiểm cho xã hội của hành vi vi phạm. Vi du: iều 104 Bộ luật hình sự quy
</div>