Tải bản đầy đủ (.pdf) (3 trang)

Trắc nghiệm đúng sai chương 1 (đề)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (241.82 KB, 3 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI CHƯƠNG 1 </b>

<b>Câu 1: [Trắc nghiệm đúng sai] Bảng sau đây ghi sự thay đổi nhiệt độ của khơng khí theo thời gian dựa </b>

trên số liệu của một trạm khí tượng ở Hà Nội ghi được vào một ngày mùa đông.

<b>a) Nhiệt độ lúc 4 giờ là </b>13<sup>o</sup>C

<b>b) Nhiệt độ thấp nhất trong ngày là vào lúc 1 giờ c) Nhiệt độ cao nhất trong ngày là vào lúc 16 giờ d) Độ chênh nhiệt độ trong ngày là </b>6<sup>o</sup>C

<b>Câu 2: [Trắc nghiệm đúng sai] Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo </b>

<b>a) Dùng nhiệt kế kim loại để đo nhiệt độ của bàn là b) Dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ của cơ thể người </b>

<b>c) Dùng nhiệt kế thủy ngân để đo nhiệt độ của nước đang sôi d) Dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của khơng khí trong phịng Câu 3: [Trắc nghiệm đúng sai] Hình vẽ bên là một nhiệt kế </b>

<b>a) Giới hạn đo là 50</b><sup>∘</sup>C

<b>b) Độ chia nhỏ nhất là </b>1<small>𝑜</small>C

<b>c) Dùng nhiệt kế có thể đo được nhiệt độ nước sơng đang chảy d) Dùng nhiệt kế có thể đo được nước đang sôi </b>

<b>Câu 4: [Trắc nghiệm đúng sai] Bạn An lấy một viên đá lạnh nhỏ ở trong tủ lạnh rồi bỏ lên chiếc đĩa. </b>

Khoảng một giờ sau, bạn An không thấy viên đá lạnh đâu nữa mà thấy nước trải đều trên mặt đĩa. Bạn An để luôn vậy và ra làm rau cùng mẹ. Đến trưa, bạn đến lấy chiếc đĩa ra để rửa thì khơng còn thấy nước.

<b>a) Nước chỉ tồn tại ở thể rắn </b>

<b>b) Nước loang đều trên mặt đĩa vì các hạt liên kết lỏng lẻo nên nó trượt đều ra c) Nước đã bốc hơi mất nên khơng cịn trên đĩa nữa </b>

<b>d) Nếu để một cốc có chứa đá lạnh bên trong, sau một thời gian thấy có nước ở bên ngoài cốc </b>

là do nước từ trong cốc chui ra ngoài

<b>Câu 5: [Trắc nghiệm đúng sai] Hình vẽ đường biểu diễn sự thay </b>

đổi nhiệt độ của nước theo thời gian đun.

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>Câu 6: [Trắc nghiệm đúng sai] Cho bảng: </b>

<b>a) Chất có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là rượu b) Chất có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất thủy ngân </b>

<b>c) Có thể dùng nhiệt kế rượu để đo những nhiệt độ thấp tới </b>−50<sup>∘</sup>C.

<b>d) Có thể dùng nhiệt kế thuỷ ngân để đo những nhiệt độ thấp tới </b>−50<small>∘</small>C.

<b>Câu 7: [Trắc nghiệm đúng sai] Bảng dưới đây ghi nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của một số chất </b>

được xếp theo thứ tự vần chữ cái.

<b>a) Chất có nhiệt độ sơi cao nhất là chì </b>

<b>b) Chất có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là nước c) Ở nhiệt độ </b>25<small>𝑜</small>C thì chì ở thể rắn

<b>d) Ở nhiệt độ </b>25<small>𝑜</small>C thì oxi ở thể khí

<b>Câu 8: [Trắc nghiệm đúng sai] Khi kéo đi kéo lại sợi dây cuốn quanh một ống nhơm đựng nước nút </b>

kín, người ta thấy nước trong ống nóng lên rồi sơi, hơi nước đẩy nút bật ra cùng với một lớp hơi nước trắng do các hạt nước rất nhỏ tạo thành.

<b>a) Có sự chuyển hóa từ cơ năng sang nhiệt năng khi kéo đi kéo lại sợi dây b) Có sự truyền nhiệt năng từ ống nhơm vào nước làm nước nóng lên c) Có sự chuyển hóa từ nhiệt năng sang cơ năng nên hơi nước làm nút bật ra </b>

<b>d) Có sự truyền nhiệt năng từ hơi nước ra mơi trường bên ngoài và làm hơi nước lạnh đi ngưng </b>

tụ thành giọt nước

<b>Câu 9: [Trắc nghiệm đúng sai] Một chiếc thìa bằng đồng và một chiếc thìa bằng nhơm có khối lượng </b>

và nhiệt độ ban đầu bằng nhau, được nhúng chìm vào cùng một cốc đựng nước nóng.

<b>a) Nhiệt độ cuối cùng là nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt b) Nhiệt độ cuối cùng của hai thìa bằng nhau </b>

<b>c) Nhiệt lượng hai thìa thu được từ nước bằng nhau d) Độ tăng nhiệt độ của hai thìa giống nhau </b>

<b>Câu 10: [Trắc nghiệm đúng sai] Đổ một chất lỏng có khối lượng </b>m<sub>1</sub>, nhiệt dung riêng c<sub>1</sub> và nhiệt độ t<sub>1</sub> vào một chất lỏng có khối lượng m<sub>2</sub> = 2m<sub>1</sub>, nhiệt dung riêng c<sub>2</sub> =<sup>1</sup>

<small>2</small>c<sub>1</sub> và nhiệt độ t<sub>2</sub> > t<sub>1</sub>.

<b>a) Nhiệt độ của chất lỏng thứ nhất giảm đến khi có cân bằng nhiệt b) Nhiệt độ của chất lỏng thứ hai tăng đến khi có cân bằng nhiệt </b>

<b>c) Nếu bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa hai chất lỏng và mơi trường (cốc đựng, khơng khí) thì khi </b>

có cân bằng nhiệt, nhiệt độ 𝑡 của hai chất lỏng trên có giá trị là t =<sup>t</sup><sup>2</sup><sup>+t</sup><sub>2</sub><sup>1</sup>.

<b>d) Nếu khơng bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa hai chất lỏng và mơi trường (cốc đựng, khơng khí) </b>

thì khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ 𝑡 của hai chất lỏng trên có giá trị là t ><sup>t</sup><sup>2</sup><sup>+t</sup><sub>2</sub><sup>1</sup>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>Câu 11: [Trắc nghiệm đúng sai] Một cốc cách nhiệt ban đầu chứa nước đá. Đổ nước từ từ vào cốc sao </b>

cho nhiệt độ của toàn bộ các vật trong cốc tại mỗi thời điểm là như nhau, biết tốc độ dịng chảy khơng đổi. Cho đồ thị khối lượng nước đá phụ thuộc thời gian được thể hiện như hình vẽ bên. Bỏ qua thất thốt nhiệt ra mơi trường khơng khí và q trình

cân bằng nhiệt diễn ra tức thời. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4,2<sub>g⋅ </sub><sup>kJ</sup><sub>∘</sub><sub>C</sub> , nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 320<sup>kJ</sup>

<small>g</small>.

<b>a) Khối lượng nước đổ vào cốc trong mỗi </b>𝑠 là <sub>60</sub><sup>1</sup> (g/s)

<b>b) Nhiệt độ ban đầu của nước đổ vào cốc là </b>𝑡<sub>01</sub>= 68, 6<sup>∘</sup>C.

<b>c) Nhiệt độ ban đầu của nước đá là </b>𝑡<sub>02</sub>= 0<sup>∘</sup>C.

<b>d) Tổng khối lượng nước đá ban đầu là 11 g. </b>

</div>

×