Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (191.1 KB, 2 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>GROUP VẬT LÝ PHYSICS </b>
<b>DẠNG 3: CƠNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG Nhiệt lượng </b><i>Q</i>=<i>mc t</i> (J) trong đó:
m: khối lượng (kg)
c: nhiệt dung riêng (J/kg.K)
∆t: độ biến thiên nhiệt độ ( <sup>o</sup>C hoặc K)
<b>Chú ý: Tích </b>mc cịn gọi là nhiệt dung (J/K)
<b>I. Thực hiện công </b>
<b>Câu 1: </b> Người ta cọ xát hai vật với nhau, nhiệt dung của hai vật bằng nhau và bằng 800 J/K. Sau 1 phút người ta thấy nhiệt độ của mỗi vật tăng thêm 30 K. Cơng suất trung bình của việc cọ xát bằng
<b>A. 1080 W. B. 980 W. C. 480 W. D. </b>800 W.
<b>Câu 2: </b> Đầu thép của một búa máy có khối lượng 12 kg nóng lên thêm 20<small>∘</small>C sau 1,5 phút hoạt động. Biết rằng chỉ có 40% cơ năng của búa máy chuyển thành nhiệt năng của đầu búa. Tính cơng suất của búa. Lấy nhiệt dung riêng của thép là 460 J/kg. K.
<b>A. </b>3 kW <b>B. </b>4 kW <b>C. </b>5 kW <b>D. </b>6 kW
<b>Câu 3: </b> Hai miếng nhơm và chì rơi từ cùng một độ cao xuống sàn nhà. Hãy xác định tỉ số độ tăng nhiệt độ của hai miếng kim loại trên khi chúng va chạm với sàn nhà nếu coi toàn bộ cơ năng của vật khi rơi đều dùng để làm nóng vật. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg. K, của chì là 130 J/kg. K.
<b>A. </b>6,77 lần <b>B. </b>6 lần <b>C. </b>5,77 lần <b>D. </b>5 lần
<b>Câu 4: </b> Xác định độ biến thiên nhiệt độ của nước rơi từ độ cao 96 m xuống và đập vào cánh tuabin làm quay máy phát điện, biết rằng 50% thế năng ban đầu của nước biến thành nội năng của nước. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/kg.K. Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Lấy g = 9,8m/s<sup>2</sup>.
<b>A. 1,25 K. B. 1,42 k. C. 0,11 K. D. </b>0,18 K.
<b>Câu 5: </b> Viên đạn chì (c = 0,12 kJ/kg.K) bay với vận tốc v<sub>0</sub> = 360 km/h. Sau khi xuyên qua một tấm thép, vận tốc viên đạn giảm còn 72 km/h. Biết 60% độ tăng nội năng biến thành nhiệt làm nóng viên đạn. Độ tăng nhiệt độ của đạn bằng bao nhiêu độ C?
<b>Câu 6: </b> Trong một thí nghiệm, người ta thả rơi tự do một mảnh thép từ độ cao 500 m, khi tới mặt đất nó có tốc độ 50 m/s. Cho biết nhiệt dung riêng của thép c = 460 J/kg.K và lấy g = 10m/s<sup>2</sup>. Mảnh thép đã nóng thêm bao nhiêu độ khi chạm đất, nếu cho rằng toàn bộ cơng cản của khơng khí chỉ dùng để làm nóng mảnh thép?
<b>A. 9,25 K. B. 8,15 K. C. 7,15 K. D. </b>9,18 K.
<b>Câu 7: </b> Búa máy 10 tấn rơi từ độ cao 2,3 m xuống một cọc sắt (c = 0,46 kJ/kg.K, m = 200 kg). Biết 40% động năng của búa biến thành nhiệt làm nóng cọc sắt. Cho rằng cọc khơng tỏa nhiệt cho môi trường, lấy g = 10m/s<small>2</small>. Hỏi búa rơi bao nhiêu lần thì cọc tăng nhiệt độ thêm 20<sup>∘</sup>C.
<b>Câu 8: </b> Quả cầu có nhiệt dung riêng c = 460 J/kg.K được treo bởi sợi dây có chiều dài l = 46 cm. Quả cầu được nâng lên đến B rồi thả rơi. Sau khi chạm tường, nó bật lên đến C (α = 60<sup>∘</sup>). Biết rằng 60% độ giảm thế năng biến thành nhiệt làm nóng quả cầu. Lấy g = 10 m/s<small>2</small>. Tính độ tăng nhiệt độ của quả cầu (lấy đơn vị 10<sup>−3</sup>K).
<b>Câu 9: </b> Có hai quả cầu bằng chì giống nhau có nhiệt dung riêng là c, chuyển động đến va chạm mềm trực diện với tốc độ lần lượt là v và 2v. Độ tăng nhiệt độ Δt của hai quả cầu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b>GROUP VẬT LÝ PHYSICS II. Truyền nhiệt </b>
<b>Câu 10: </b> Chì được truyền nhiệt lượng 260 J, thì tăng nhiệt độ từ 15<sup>∘</sup>C đến 35<sup>∘</sup>C. Nhiệt dung của chì bằng bao nhiêu J/K?
<b>Câu 11: </b> Khi đun sôi một lượng nước ở nhiệt độ phòng, cần cung cấp một năng lượng nhiệt là 30040 J. Để đun sôi một lượng nước cũng ở nhiệt độ phịng nhưng có khối lượng gấp đơi thì cần một lượng nhiệt có giá trị gần đúng nào sau đáy?
<b>A. </b>15000 J <b>B. </b>30000 J <b>C. </b>60 000 J <b>D. </b>120000 J
<b>Câu 12: </b> Một lượng nước và một lượng rượu có thể tích bằng nhau được cung cấp các nhiệt lượng tương ứng là Q<sub>1</sub> và Q<sub>2</sub>. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m<sup>3</sup> và của rượu là 800 kg/m<sup>3</sup>, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và của rượu là 2500 J/kg.K. Để độ tăng nhiệt độ của nước và rượu bằng nhau thì:
<b>A. </b>Q<sub>1</sub> = Q<sub>2</sub>. <b>B. </b>Q<sub>1</sub> = 1,25Q<sub>2</sub>. <b>C. </b>Q<sub>1</sub> = 1,68Q<sub>2</sub>. <b>D. </b>Q<sub>1</sub> = 2,10Q<sub>2</sub>.
<b>Câu 13: </b> Một thùng đựng 20 lít nước ở nhiệt độ 20<sup>∘</sup>C. Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m<sup>3</sup> và nhiệt dung riêng của nước là 4186 J/kg.K. Dùng một thiết bị điện có cơng suất 2,5 kW để đun lượng nước trên lên tới 70<small>∘</small>C thì thời gian truyền nhiệt lượng cần thiết là bao nhiêu giây? Biết chỉ có 80% điện năng tiêu thụ được dùng để làm nóng nước.
<b>Câu 14: </b> Thùng nhôm, khối lượng 1,2 kg, đựng 4 kg nước ở 90<sup>∘</sup>C. Cho biết: nhơm có c<sub>1</sub> = 0,92 (kJ/kg.K), nước có c<sub>2</sub> = 4,186 (kJ/kg.K). Nhiệt lượng tỏa ra khi nhiệt độ hạ còn 30<sup>∘</sup>C bằng bao nhiêu kJ (làm tròn đến hàng đơn vị)?
<b>Câu 15: </b> Một ấm đồng khối lượng 300 g chứa 1 lít nước ở nhiệt độ 15<small>∘</small>C. Hỏi phải đun trong bao nhiêu lâu thì nước trong ấm bắt đầu sơi? Biết trung bình mỗi giây bếp truyền cho ấm một nhiệt lượng là 500 J. Bỏ qua sự hao phí về nhiệt ra mơi trường xung quanh. Lấy nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K và của nước là 4186 J/kg.K.
<b>A. </b>12 phút <b>B. </b>13 phút <b>C. </b>14 phút <b>D. </b>15 phút
<b>Câu 16: </b> Một ấm đun nước bằng nhôm có có khối lượng 400 g, chứa 3 lít nước được đun trên bếp. Khi nhận được nhiệt lượng 740 kJ thì ấm đạt đến nhiệt độ 80<small>∘</small>C. Hỏi nhiệt độ ban đầu của ấm, biết c<sub>Al</sub> = 880 J/kg. K, c<sub>H2O</sub> = 4190 J/kg. K.
<b>A. </b>8,15<sup>o</sup>C <b>B. </b>8,15 K <b>C. </b>22,7<sup>o</sup>C <b>D. </b>22,7 K
</div>