Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (10.23 MB, 100 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
Chuyên ngành: Luật hiển pháp và Luật hành chính Mã số: 60380102
Hà Nội - 2019
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">Tôi săn cam đoan đây lả công trinh nghiên cứu khoa học độc lập của tiêng tôi
Các kết qua nêu trong Luân văn chưa được công bồ trong bat kỷ cơng trình nao khác. Các sé liêu trong Luận văn là trùng thực, có nguồn gốc rổ
Tơi xin chịu trách nhiệm vé tính chính ác và trung thực của Luận. văn này.
Tác giả Luận văn
Phạm Thị Thu Hà
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">Trong suốt quả trình học tập và hốn thành Ln văn nảy, tơi đã nhận.
đính, bạn bè, đồng nghiệp
Đảng thời, tôi zin gửi lời cảm ơn chân thành va sâu sắc tới Ban giám.
Pháp luật Hanh chính - Nha nước va cân bô Thư viện trường Đại học Luật Ha Nội đã tao moi điều kiên thuận lợi cho tối trong suốt qua trình học tap, nghiền. cửu và hon thành Luận văn thạc sĩ
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đính, ban bẻ, ding nghiệp đã luôn ở canh đồng viên và giúp đỡ tôi trong quả tỉnh học tập vả thực hiện để tải nghiên cứu của mình.
Cuối cũng, tơi zin chân thành cảm ơn các thấy cô trong Hội ding chấm luận văn đã cho tôi những đỏng gop quý báu để hoan thành chỉnh Luận văn này.
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2019 Tac giả
Phạm Thị Thu Hà
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">GDĐT Giáo dục và Đảo tao XHH Xãhơhóa
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">MỤC LỤC
2. Tinh hình nghiên cứu để tài
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cửu. 4. Phương pháp nghiên cứu
Chương 1
1.12. Phân loại dich vụ công 10 1.13. Dịch vụ công trong lĩnh vực giáo đục 1 1.2. Nhận thức chung về xã hội hóa dịch vu cơng va zã hội hóa dich vụ. công trong lĩnh vực giáo dục. 13
1.2.2. Khải niệm xã hội hơa dich vụ cơng và xã hơi hóa dich vu cơng, trong lĩnh vực giáo duc 16 1.3. Quan lý nha nước đổi với xã hội hóa dịch vụ cơng trong lĩnh vực giáo
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">xã lội hôa dich vụ công trong lĩnh vực giáo đục ” Chương 2 ”
2.1, Thực trạng pháp luật làm cơ sở thực hiện quan lý nhà nước đổi với sã hội hóa dich vụ cơng trong lĩnh vực giáo duc +
31.1 Các văn bản pháp luật về chỉnh sách. chương trình, Ämh ining cho việc xã hội hóa dich vụ cơng trong lĩnh vực giáo đục ” 311.3. Các văn bản pháp luật là công cu quấn lý, đẳng thời là Rhung pháp If cho xã hội hóa dich vụ cơng trong lĩnh vực giáo duc 32
2.1.3. Các văn bản pháp luật về iắm sốt tỗ chức và hoạt động xã hột hóa địch vụ cơng trong lĩnh vực giáo đục 33 2.14. Các văn bein pháp luật về trách nhiệm quấn If nhà nước; giảm sát, Thanh tra, kiễm tra xử Ip việc thực hiên xã hội hỏa dich vu công trong Tĩnh vực giáo dục 3p 2.2. Kết qua thực hiện sã hội hóa dich vu công lĩnh vực giáo đục ở Viết
2.2.2. Đối với giáo duc phé thông 4
Tĩnh vực giáo duc. 50
Chương 3 60
3.1. Đánh giá tỉnh hình phát triển thi trường dịch vụ cơng trong lĩnh vực
cơng trong lĩnh vực giáo dục. 60
hóa dịch vụ công trong lĩnh vực giáo dục. 62
vân động nhân dân tham gia xã hội hóa dịch vụ cơng trong lĩnh vực giáo
đâm bão tốt việc xã hơi hóa dich vụ cơng lĩnh vực giáo đục 6
với các don vị cung ting dich vu công trong linh vực giáo đục 68
doanh trong lĩnh vực giáo duc, tạo điều kiện ny đồng các nguén lực xa ôi tham gia cung ting các dich vụ công trong Tinh vue giáo đưe... 10
cân đỗi, hop I giiia nhà nước và xã. Tham gia cung ting dich vit công trong lah vực giáo dục n
chức năng cơ bản của bất kỳ nha nước nào. Vai trò cia nhà nước trong cung ‘ing dich vụ công cho xế hội thể hiện ở chỗ nhả nước có trách nhiệm bao đảm
nước, thông qua các tổ chức, đơn vi, cả nhân thuộc khu vực nha nước, trực tiếp cung ứng một số loại dich vụ công cơ bản, mặt khác, nhà nước huy động và tao
nhân ngoài khu vực nhà nước vào hoạt đơng cung ứng dich vụ cơng chính là việc sẽ hội hóa dich vụ cơng. Trong béi cảnh hiện nay của Việt Nam khi nên
công cũng như chất lượng dich vụ công của người dân ngày cảng cao, nhủ câu.
hóa dich vụ cơng đã trở thảnh một chi trương, chính sách lớn của Bang và Nha
cũng ứng dịch vu cơng cũng có nghĩa là phải chú trọng đến vai trỏ của aba nước trong việc quản lý công tác xã hội hóa dịch vu cơng, nhằm đảm bảo việc cũng ứng dich vụ công của các tổ chức, cả nhân thuộc các khu vực phí nba nước theo đúng đường lồi, chủ trương, chính sách cũa nhà nước, phủ hợp với Ích của toan xã hội.
‘vu công trong lĩnh vực giáo duc đã thu được nhiễu kết quả khả quan như. mang
‘ing một phin dang kể nhu cầu của xã hội, trình đơ dao tao, tỷ lê học sinh, sinh.
chế cạnh tranh giữa các loại hình cung ứng dich vu cơng lập va ngồi công lập
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">ngân sách cho giáo duc, tao điều kiện cho ngân sách nha nước tập trung đảm bảo
an chế, bất cập: việc tăng nhanh sé lượng các cơ sở cũng ứng dich vụ giáo dục ngồi cơng lập khơng tương xứng với chất lương dịch vụ; mức đô huy động, không đồng déu giữa các vùng miễn va cả giữa các tỉnh, thảnh phổ, địa phương có điều kiên kinh tế - xã hội như nhau; quản lý nhà nước vừa go bó, vừa bng
phương triển khai thực hiện còn châm và nhiều hing túng, cơ chế chính sách
'bô, ngành va địa phương còn chưa chất chế,
Những han chế, bat cập nêu trên xuất phát từ nhiễu nguyên nhân khác
hóa cũng ứng dịch vụ cơng trong lĩnh vực giáo dục ở nước ta. Điều nay đồi hỏi
nước đối với xã hội cũng ứng dịch vụ cơng trong lính vực giáo dục, thay được những hạn chế, bat cập của hoạt đơng này trên cơ sở đó dé xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nha nước đổi với zã hội hóa dịch vụ cơng trong lĩnh
công trong lĩnh vực giáo dục. Vì vay, việc nghiên cứu để tài nay là cần thiết, có
vue giáo đục” làm dé tài luân văn tốt nghiệp cao học luật của mình.
Trong những năm gin đây, đã có nhiễu các cơng trình nghiên cửu vẻ dich vụ cơng, xã hội hóa dich vụ cơng, xã hội hóa giảo duc, quan lý nhà nước
được chia thành một số nhóm cơ bản sau đầy.
củng ting dich vụ công Nhận thức, thực trang và giải pháp, Nxb. Văn hoa -Thông tin,
- Lê Chi Mai (2003), Cat cách dich vụ cơng 6 Điệt Nam Nxb. Chính trị gia, Hà Nội,
~ Chu Văn Thành (chủ biên, 2004), Dich vụ công và xã hội hóa dich vu
ting dich vụ công ở Việt Nam Nut. Thông kê, Hà Nội,
trình nghiên cửu tiêu biểu sau đây:
chính quốc gia Hé Chi Minh (Chủ nhiệm PGS TS Trin Hậu),
~ Để tải nghiên cứu khoa học cấp trường năm 2010: Hod thiện khung.
- Để tài khoa học cấp Nba nước nim 2014: Chính sách xã hội lóa giáo đục
Thử ba, nhỏm các tuân văn thạc sỹ, luân án tiến sỹ trong lĩnh vực luật
~ Hồng Thị Tâm (2012), #fokn thiện pháp luật về cưng ứng dich vu công trong điều kiện đấy mạnh xã lội hỏa ở Việt Nam hiện nay, Luân văn thạc s luật học, Trường Đại học Luật Ha Nội,
Tĩnh vực hành chỉnh 6 Việt Nam hiện nay, Luận án tiên sĩ luật học, Trường Đại hoc Luật Hà Nội,
- Trần Thi Hương Giang (2014), Qué If Nhà nước đối với hoạt động. củng ứng dich vụ công lĩnh vực giáo duc, Luân văn thạc si luật học, Trường, Đại học Luật Ha Nội
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">“Thử he, nhóm các bài viết đăng trên các tap chi khoa học trong đó phải
- Xa lội hóa dich vụ cơng - một số nội ching trong đỗi mới phương thức hoạt động của Chính pat của PGS. TS Pham Ngọc Quang (Tap chí Triết hoc,
trình xã lội hóa của PGS.TS Võ Kim Sơn (Tạp chi Lý luân chính trị, số thang 5/2008),
Các cơng trình nghiền cứu trên tập trung nghiên cứu những vấn để lý. Tuân về dich vu cơng hay 2 hội hóa dich vụ cơng, quan lý nha nước trong cùng, ‘ing dich vụ cơng nói chung cũng như trong lĩnh vực giáo dục nói riêng. Tuy nhiền, chưa có cơng trình nào nghiên cứu trực tiếp, chuyên sâu về quan lý nhà nước đối với sã hội hóa dich vụ cơng lĩnh vực giáo dục ở cả khía cạnh lý luận, quy định pháp luật cũng như thực tiễn quản lý nhà nước. Vì vay để tai: “Quản su trùng lặp với các cơng trình nghiên cứu trước đây, Tuy nhiên, các cơng trình. nghiên cứu đã thực hiện nêu trên là nguồn tai liệu tham khảo có giá tri cho tác
giã trong q trình thực hiện luận văn này.
công trong lĩnh vực giáo duc, sã hội hóa dịch vu cơng trong lĩnh vực giáo duc ‘va quản lý nba nước đối với xã hội hóa dịch vụ cơng trong lĩnh vực giáo duc,
cơng trong lĩnh vực giáo đục,
~ Thực trang quản lý nhà nước đối với zã hội hóa địch vụ cơng lĩnh vực. giáo duc ỡ Việt Nam,
3.2. Phạm vi nghiên cửu
vvi không gian của Việt Nam.
~ Về thời gian: Tập trung nghiên cửu các quy định pháp luật hiện hảnh về quản lý nha nước đổi với xã hội hóa cung ứng dịch vu cơng trong lĩnh vực giáo duc va thực trang hiện nay của quản ly nha nước đối với xã hội hóa cùng ứng dich vụ công trong lĩnh vực giáo dục
- VÉ nội dung Luận văn nghiên cửu quản lý nha nước đối với xã hội hỏa cung ứng dịch vụ công trong lĩnh vực giáo đục ở ba khía canh nơi dung lý luân,
thực tiến xã hội hóa dich vụ cơng trong lĩnh vực giáo duc, thực trang quản lý nhà
để xuất các giải pháp nông cao hiện quả quản lý nhà nước đổi với xã hội hóa dich vụ công trong linh vực giáo duc ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.
'Việc nghiên cứu thực trang quản lý nhà nước và kết quả thực hiện sã hội hóa dịch vụ cơng trong lĩnh vực giáo dục tại Việt Nam chủ yêu được nghiên
dénh giá của của các chuyên gia vẻ pháp luật, giáo dục, kinh tế vả tham khảo
kinh tế
4, Phương pháp nghiên cứu
Tuân văn đã sử dung các phương pháp nghiên cứu thông thường của khoa hoc “xã hồi và luất học như.
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">những kết quả của các cơng trình nghiên cứu về dich vụ cơng, xã hội hóa địch ‘vu cơng, quản lý nha nước trong cung ứng dich vụ công, các số liệu thu thập được trên thực tế liên quan đến hoạt động xã hội hóa dich vụ cơng trong lĩnh "vực giáo dục và đưa ra những nhên xét, đảnh gia của bản thân tử đó căn cứ vào điều kiện thực tế để xuất những kiến nghi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nha
như thực tiễn về quản lý nhà nước đối với xã hội héa dịch vụ công trong lĩnh vực giáo dục. Đồng théi, luận văn cũng đưa ra một số giải pháp nhằm tăng
công trong lĩnh vực giáo đục ở Viết Nam trên thực tế.
Ngoài Phan mở dau, Phẩn kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn gém các phân chính sau:
ich vu
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">11. Dich vụ công
Dịch vụ công (DVC) là thuật ngữ được dịch từ tiếng nước ngoài được xuất hiện và sử dung rông rãi trong khoa học và đời sống xã hội ở nước ta trong
Tit góc đô nghiên cứu vẻ kinh tế dịch vụ, chỉnh sách công, một số tác giã
do pháp luật quy định, phục vu trực tiép những nhu cầu thiết yêu chung của công đẳng, công dân; theo nguyên tắc không vụ lợi, đảm bảo sư công bang va
nước trực tiếp đảm nhân hay ủy quyển và tao điều kiện cho khu vực từ nhân thực hi
vu của nhà nước, cho rng DVC là một trong những hoạt động của nhà nước
xã hội, từ nhân được nhà nước ủy quyền thực hiện.
“tắt cả mọi hoạt động của nhà nước, không loại trừ một lĩnh vực nao, phải coi
là dịch vụ công”, “dich vụ công lả nghĩa vụ cla nhà nước, sâu xa hơn, đó chính.
của nha nước, bao gém cả các hoạt đơng hành chính thơng thường, hoạt đơng xây dựng chính sách, hoạt đồng xét xử, ..déu là DVC, DỤC không chỉ là chức năng phục vụ của nha nước ma còn là nghĩa vụ, trách nhiệm của nha nước đổi với xã hội, với người dân.
"Tử góc đơ của các nhà nghiên cứu quản lý hành chính nha nước, DVC là những hoạt động của cơ quan hành chính nhả nước trong việc thực thi chức năng hành chính nha nước va dim bão cùng ứng các dich vụ công công phục
trỏ va trách nhiệm của nha nước đổi với hoạt động cung ứng DVC. Tuy nhiêt dù nhìn từ quan điểm nào của các nhà nghiên cứu thì DVC déu có tính chất chung là hoạt đơng nhằm phục vụ nhu cẩu, lợi ích của xã hội và nhà nước có trách nhiệm bão đêm thực hiện
Tại Việt Nam, thuật ngữ DVC được đưa vào sử dụng trong văn bản
"văn bản của Đăng và Nhà nước sau đó.
nhắc đến trong quy định tại khoản 4 Điều 8 vé các nhiệm vụ, quyển hạn của
tế, khoa học và công nghệ, các dich vu công, ..", Điều 22 của Luật này cũng, quy đính "Bộ, cơ quan ngang bộ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nha nước đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước, quản lý nha nước các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực,...”
Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyển han và cơ câu tổ chức cia Bộ, cơ quan ngang Bộ đã dành Điều 9 quy định vẻ quản lý nhà nước các tổ chức thực biện DVC thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nha nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ. Tương từ,
Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 cia Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền han và cơ cầu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ cũng quy định vẻ nhiệm vụ, quyển hạn quản lý nhà nước các dich vụ sự nghiệp công thuộc ngành, lĩnh vực của Bộ, cơ quan ngang Bộ
"Như vay, quản ly nha nước đối DVC đã được pháp luật xác định lä một chức năng, nhiêm vụ cơ ban trong quản lý nha nước của bộ máy hénh chính
trong các văn bản pháp luật.
các nghiên cứu của các chuyên gia ở các ngành, lĩnh vực có liên quan thơng
lợi ich clamg của xã hôi. được nhà nước bảo đâm thực hiên thông qua cu từng trực tiếp hoặc ty quyén cho các tổ chúc Ranh tế khác thực hiện những nh
dich vu ney.
những đặc điểm cơ bản sau đây.
~ DVC là những hoạt đông phục vu cho nhu câu thiết yếu, lợi ích chung
cá nhân sống trong zã hội. Moi người đều có quyên ngang nhau trong việc tiếp cận DVC với từ cảch la đối tượng phục vụ của nha nước
- Hoạt đông cung cấp DVC là hoạt đơng khơng vì mục đích thu lợi nhuận. Người sử dụng DVC đã thực hiện việc tra phí dich vụ thơng qua hình thức đóng thuế vào ngân sách nha nước. Đôi với những dich vụ mà người sử dụng phải tả một phân chỉ phi thi các loại phí, lệ phi khi thực hiện DVC do ‘nha nước quy đính và vẫn dim bao không vi muc dich lợi nhuận.
~ DVC được cũng ứng trên cơ sở quy định của pháp luật do cơ quan nhà
‘rao một phân hoạt đông cung ứng DVC cho khu vực phi nhả nước thực hiện. ~ Nhà nước có trách nhiêm bão đầm thực hiện DVC cho xã hội.
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">Điều nay có nghĩa là dù nha nước có chuyển giao việc cùng ứng DVC cho khu vực kinh tế tư nhân thi nha nước vấn phải giữ vai trò kiểm tra, giám sắt và điều tiết nhằm dim bao cho việc phân phối va tiếp cận DVC của người dân
DVC. Các hoạt động dich vụ phục vụ cho nhu câu thiết yêu, lợi ích chung của xã hội nhưng xã hội có thể tự đảm nhận hồn tồn, khơng cẩn nhà nước phải tham gia hay các hoạt động cơng qun có tính chất nội bộ của các cơ quan nhà nước thi không goi la DVC
1.12. Phân loại dich vu cong
Có thé phân loại DVC theo nhiều tiêu chí khác nhau.
+DVC do cơ quan nha nước trực tiếp cùng ứng, + DVC do đơn vi sử nghiệp của nha nước cung ứng,
dung của DVC được cung ứng, theo đó DVC bao gồm 3 loại sau: 3) Dich vụ hành chính cơng
"Đây là loại DVC cỏ tính chất truyền thống, gắn lién với chức năng quản ly nhà nước, thường do các cơ quan hành chính nha nước thực hiên Việc cme ứng
đông, cấp giầy phép lái xe, ..); cấp giầy xác nhân (đăng ky kết hôn, khai sinh, khai
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">tử, hộ tịch, cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đắt, ..), công chứng, .. Người dân được hưởng những dịch vụ này không theo quan hệ cung - câu, ngang giá trên thị trường mà thơng qua viée đóng phí, lệ phí cho các cơ quan hành chính nha nước, phân phí, lệ phí nay được nộp vào ngân sách nhà nước
nước, không được coi là DVC. Tuy nhiên, phân lớn các ý kiến déu cho ring cần phải coi hoạt động cép phép, cấp giấy sác nhận, ... của các cơ quan hành.
hội chủ nghĩa hiện nay.
"Tử khi thực hiền chương trình cdi cách hảnh chính, ci cách thủ tục hành chính thì việc cũng ứng loại dich vụ nay của các cơ quan hành chính nba nước đã tao ra sư thay đổi cơ bản, cải thiện cả vé chất lượng va số lượng phục vu, được xã hội đón nhên va hoan nghênh. V phan nào đó, cơ bản đáp tmg được
'Ð) Dịch vu sư nghiệp công
Dich vu sử nghiệp công bao gồm các hoạt đồng cung cắp các phúc lợi xã hôi thiết yên cho người dan như: giáo duc, chăm sóc sức khưe, bão lụt, an sinh.
được gọi là hoạt động sự nghiệp, nha nước có tréch nhiệm cung ứng dich vụ sự nghiệp theo nguyên tắc co thu phi.
‘Xu hướng chung hiện nay đối với việc cung ứng loại địch vụ này là nba nước chỉ tham gia với vai tro điều tiết, quản lý va nha nước chỉ cung ứng những.
công với sự tham gia cũa nhiều thành phan kinh tế
<small>Vi vậy, hiển nay đối với việc cung ứng dich vụ sư nghiệp cơng dang hình.</small>
thành hai khu vực cũng ứng
chức của nha nước đã thực hiện việc cung ứng DVC về sự nghiệp (hệ thông
‘ing các dich vu sự nghiệp công theo quy định của pháp luật. Trên cơ sở chủ
cũng ứng DVC vé sự nghiệp
hoạt cơ bản như Điện, nước, van tãi công công, vé sinh mơi trường, chiếu. sáng, ...Hiện nay loại hình dịch vu nay đã được cải thiên vé nội dung va hình
Thâm chí, giá cung ứng dịch vụ không dim bảo được sự công bằng giữa các ‘ving, miễn, có những nơi, người dân phải mua điền, nước sạch với giá cao gấp đôi so với gia do nha nước quy định. Điểu nay đối hôi việc cùng ứng dich vụ
1.1.3. Dịch vụ công trong lĩnh vực giáo duc
DVC trong lĩnh vực giáo duc là một loại hình của dịch vụ sự nghiệp
cấp dich vu giáo dục chỉ do khu vực tư nhân cung cấp và không được nha nước ‘bao dm thực hiện thì sẽ xảy ra tinh trạng bắt bình đẳng giữa người giảu va người nghèo trong việc tiếp cận vả hưởng thụ kiến thức chung của nhân loại,
Cũng như các loại hình DVC khác, DVC trong lính vực giáo dục có một
~ DVC trong finh vực giáo dục có chức năng phục vụ xã hội, gop phản.
~ DVC trong lĩnh vực gido duc được cung ứng khơng vì mục đích lợi nhuận. Chế độ thu học phí, chế độ miễn, giảm học phí, hỗ trợ chí phí học tập cho học sinh, sinh viên (những người sử dung dich vu) được thực hiện theo quy định của nha nước.
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">~ Việc cung ứng DVC trong lĩnh vực giáo dục được thực hiện theo quy. inh của pháp luật vả được nhà nước đầm bảo thực hiện
Ngoài ra, DVC trong lĩnh vực giáo duc cịn giữ vai tr cơng bằng xã hội như.
~ DVC trong lĩnh vực giáo duc góp phân thực biện các chính sich vẻ giáo duc, dm bao công bang, tiến bộ xã hội, nâng cao chất lượng đời sống cho người dân.
đâm bảo sự cơng bằng, ơn định. Nhà nước đóng vai trị dém bão kinh phí đối với những ngành nghề đảo tạo ít có khả năng xã hội hea (sử phạm, khoa học co ban, nghệ thuật truyền thông, ...) hoặc những đối tương dic biết (giáo duc người khuyết tật, hoc sinh, sinh viên ở vũng sâu, vũng xa, ving đặc biết khó khăn, ..)
~ DVC trong lĩnh vực giáo dục cũng dang dân trở thành ngành dịch vụ xã nôi. Đối với những ngành nghề đảo tao có khả năng xã hội hóa cao sé giảm dẫn.
sự hỗ trợ của ngân sách nhà nước đồng thời cho phép các cơ sở đảo tao tự ắc định mức thu học phi, đa dạng hóa các nguồn thu của cơ sỡ đảo tao, tiền tới các cơ sỡ đảo tạo tự dam bảo bù dp kinh phí dao tạo từ nguồn thu hoc phí, các
khác nhau giữa các phương thức trên, đồng thời, có loai dich vụ người thụ
12.1. Quan n ộ
được gọi là XHH. Các cum từ như. XHH y tế, XHH giá duc, XHH cơng tác “xóa đối giảm nghèo, XHH cơng trình giao thơng cơng cơng, .. được sử dung ị én định, đảm bao
me hóa
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">ham y đổi tượng rộng của XHH nến khi bản vé khái niệm, ban chất va ý nghĩa của XHH là gì lại có nhiều quan điểm khác nhau. Nhiễ người sử dụng thuật
thực hiện từ khu vực nhà nước sang khu vực tư nhân (ngoài nha nước), Khác
việc cung ứng DVC. Có ý kién lại nhận định rằng XHH là hoạt động nhằm tăng
ương 4 khóa VII va đến Đại hơi đại biểu tồn quốc lần thứ VIII, khái niệm
sách zã hội déu giải quyết theo tinh than xã hội hóa. Nha nước giữ vai trị nông
21/8/1997 của Chính phủ về phương hướng và chủ trương sã hội hố các hoạt
đó nhằm từng bước nâng cao mức hưởng thụ về giáo duc, y tế, văn hoa vả sự
HH là xây dựng công đồng trach nhiệm của các ting lớp nhân dân đổi với việc tao lập va cải thiên môi trưởng kinh té, xã hội lành mạnh va thuận lợi cho các hoạt động giáo duc, y tê, văn hoá. 6 mỗi địa phương, đây là công đồng, trách nhiệm của Đăng bộ, Héi đẳng nhãn dân, Uy ban nhân dân, các cơ quan nhà nước, các đoàn thé quan chúng, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp đồng tại địa phương va của từng người dân
-XHH và da dang hoa các hình thức hoạt động giáo dục, y té, văn hố có
nước. Đa dang hoa chính là mỡ rộng các cơ hội cho các ting lớp nhân dân tham.
XHH là đa dạng hoa các hình thức hoạt đơng gio dục, y tế, van hố có
nhanh hơn, có chất lượng cao hon 1a chính sách lâu dai, là phương châm thực hiện chính sách 2 hội của Đăng va Nhà nước, không phải là biện pháp tam thời,
thực hiện XHH, đa dang hoa các hình thức hoạt đơng giáo dục, y té, văn hoa có mơi quan hệ chất chế với nhau
HH khơng có nghĩa là giảm nhe trách nhiệm của nhà nước, giảm bớt phan ngân sich nba nước, trấ lại, nha nước thường xuyên tìm thêm các nguồn
“nâng cao hiệu quả sử dụng các ngn kinh phí đó.”
"Trong Thơng điệp đầu năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ, Thủ tướng có đề cập đến “Nha nước khơng làm thay dân ma phải tập trung zây dựng khuôn. khỗ thể chế phù hợp va tao diéu kiện cân thiết để mọi người phát huy năng lực ‘va sức sáng tạo vi lợi ích của chính minh và đóng góp cho xã hội. Chỉ khi dân
điều kiện cho xã hội thực hiện những chức năng, những cơng việc ma sã hội có
chính nha nước tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả
Như vậy, có thể hiểu khái quát XHH 1a hoạt đông do nhà nước quyết đinh, điều hành và Mễm sốt đễ lng' đơng mot ngiỗn lực xã hội về nhân lục, Vật lực và tài lực tham gia đầu te khai thắc một cách tự nguyên các hoạt đông
thuộc các lĩnh vực mà nhà nước quấn I một cách lâu đài nhằm đấm bảo ste
<small>diep-nam-moi-cua-Thu-tuong-Nguyen-Tan-Dung/199949 vgp, truy cập ngày 24/5/2019.n Tần Dũng (2014), hp Moaochinhphu </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">12.2. Khái niệm xã hội hóa dich vụ cơng và xã hội héa địch vụ cong trong link vực giáo đục
-XHH DVC không chỉ được dé cập trong các văn ban mang tính chất định hướng của Đăng, Nhà nước, mà còn được các nha nghiền cứu đặc biết quan tâm
y té, văn hóa, bao vệ mơi trường, ... Theo cách nay, vai trỏ cung ứng DVC có
‘ing các dich vụ này ra ngoài khu vực nha nước nhằm tập hợp nguồn lực của sã
bằng do DVC đem lại.
HH DVC là việc nba nước chia sé với sã hội cung cấp các dịch vụ vin
‘nha nước mới thực hiện được. Nói cách khác, đây là quả trình mỡ rộng sư tham
nước chỉ chịu trách nhiệm cung cấp những lĩnh vực ma khu vực tư không hoặc chưa tham gia.
"Nhân thức đúng thực chất của XHH DVC la một trong những giải pháp
HH các lĩnh vực DVC, nhưng không hạ thấp hoặc giảm bớt vai trỏ, trách nhiệm của nba nước đối với việc bảo đảm cung ứng DVC. Vì vậy, cản phải xác định rõ mục tiêu mà công cuộc cải cách DVC hướng tới là chất lượng dich va
gia rông rãi, chủ đồng cũa các chủ thé xã lội vào hoạt đông cung ting DVC trên cơ sở phát ing tính sảng tao va khã năng đồng góp của nỗi chủ thể này và Tăng cường vai trò cũa nhà nước đỗi với DƑC.
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">hội, sự gia tăng dân số, đời sống của người dân ngày một nông cao, nhu cầu của xế hội ngày một lớn, vi vây, nhà nước phải huy đông các thành phan trong xã
‘nha nước theo phương châm “nha nước vả nhân dân cùng lam". Thứ hai, vẻ chủ quan, việc cung ứng DVC ofa các cơ quan, đơn vi nha nước nhiễu khi tô ra
năng đông, linh hoạt, cịn ÿ nai, trơng chờ vào sự bao cấp của nha nước, không chủ trong đến việc giảm chỉ phi, ha giá thành, nâng cao hiệu quả, thiểu sự gắn Kết với người dân - đổi tương trực tiếp thụ hưởng DVC; vi vậy, việc XHH DVC sẽ lôi cuỗn các chủ thể trong sã hội tham gia vao vào qua trình cung ứng
kiên hiện nay tiết kiêm ngân sách là yêu chu chung đất ra đối với bộ máy nhà
nước phải bao đảm với nguồn ngân sách hạn hep của nha nước. Thứ tư, chủ
tính canh tranh và chuyên nghiệp của các cơ quan, đơn vị, tổ chức cung ứng DVC của nha nước bởi lẽ khi XHH DVC các đơn vi cung cấp DVC cia nha nước buộc phải học hồi cách quản lý, cung ứng DVC va cạnh tranh với việc
cũng ứng DVC của các đơn vi thuộc khu vực phí nha nước
"bước đâu tập trung vảo một sé Tĩnh vực DVC thiết yêu và sau đó mỡ rộng sang các lĩnh vực khác trên cơ sử kinh nghiệm thu được thực tiễn hoạt động, là sự chuyển giao từng bước việc cũng ứng DVC từ khu vực công sang khu vực hỗn.
kiểm tra các hoạt đồng cia xã hội trên hẫu hết các lĩnh vực thuộc đổi tương quản ly của nba nước. Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam, cung ứng DVC
tốt nhất cho người dân, chứ khơng vì tiêu chí XHH ma thiêu quan tâm tới chất Tương dich vụ.
XHH DVC trong lĩnh vực giáo dục là một chủ trương đúng dan của Đăng và Nha nước ta nhằm cải thiện hiệu quả cùng ứng DVC trong lỉnh vực. giáo duc. Giáo dục, dao tao (GDĐT) được xác định là quốc sách va vi vậy, chủ trương XHH DVC trong lĩnh vực giáo dục hướng đền mục tiêu nêu trên nhân. được su đồng tinh ting hô của đông đảo người dân trong zã hội. Chủ trương này tập trung vào những nội dung cơ ban sau đây:
Ti nhắt, thụ hút mot nguồn lực trong nước và ngồi nước cho hoạt đồng giáo dục, khun khích các thành phần kinh tế đâu tự phát triển giáo duc ở tắt cả các bậc học.
khu vực cơng sang khu vực tư theo lộ trình từ mơ hình bán cơng, dân lập đến tư thục như hiện nay, tỉ lệ số lương người học cũng được đặt ra theo hướng tăng
dan ở khu vực ngoài công lập, giảm dẫn ở khu vực các trường công lập
Trt ba, nhà nước chuyển mạnh sang tập trung thực hiện nhiệm vụ chiến. lược, xây đưng chính sách, tao hảnh lang pháp lý cho các hoạt đông giáo duc
khơng thương mai hóa hoạt động giáo duc
đồng các tổ chức, cả nhân thưm gia vào việc cung ứng DYC trong lĩnh vue giáo
trong Tinh vực giáo dục.
13. Quản lý nhà nước đối với xã hội hóa địch vụ cơng trong lĩnh vực
13.1. Khái niệm
Sự chuyển dich của việc cung ứng DVC do nha nước đăm nhiệm theo
(đảo tạo theo các khóa học tập trung tồn bơ thời gian tại cơ sở giáo dục, đào
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">ta) và hình thức giảo duc thường xuyên (dao tao từ za, vừa lam vita học, ..), loại hình trường cơng lập (do nba nước đâu tư, bảo đầm điều kiện hoạt động và
đại diện chi sở hữu), loai hình trường dân lập (do cơng đồng dân cư ở cơ sở đâu từ xây dựng cơ sở vất chất và bảo dim điều kiện hoạt đơng theo quy định cia pháp luật) và loại hình trường tư thục (do tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước.
nước, nguồn kinh phí từ các hiệp định và du học tự túc, .. Trước nhu câu XHH
DVC trong lĩnh vực giáo duc được thực hiện lành manh, han chế tiêu cực phát
việc thực hiện XHH DVC trong lĩnh vực giáo dục. Quản lý nhà nước đối với HH DVC trong lĩnh vực giáo dục khơng chi là thiết kế khung chính sách va
trường, nha nước phi cĩ trách nhiệm điều tiết việc HH DVC nhằm đảm bao
cùng với ngân sách nhà nước đâu tư cho các DVC trong lĩnh vực giáo dục, tạo
ơn như khu vực miễn núi, hài đão, khu vực cĩ nhiều người dân tộc thiểu số sinh sống
DVC trong lĩnh vực giáo duc la sự ác đơng cĩ tổ chức và điều chỉnh bằng “quyền lực nhà nước đỗi với việc XHH DVC trong lĩnh vực giáo đục cũa các tơ
DVC trong lĩnh vực giáo dục được thực hiện thơng qua việc tạo lap các cơ
đơng XHH DVC trong lĩnh vực giao duc
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">rong lĩnh vực giáo đục
Căn cử quy định tại Luật giáo duc năm 2005, sữa đổi, bỗ sung năm 2009, Luật giáo dục nghề nghiệp năm 2014 vả Nghỉ định số 127/2018/NĐ-CP ngày
quy đính về hệ thống tổ chức bô máy của cơ quan quản lý nha nước vé GDĐT
3) Chính phủ thơng nhất quản lý nhà nước về giáo dục. Chính phủ ban.
trong lĩnh vực giáo duc va triển khai thực hiện, đầu tư ngôn sách nhà nước, huy, đồng, phần bỗ các nguồn lực con người, tai chính, đất dai, khoa học và công nghệ để cùng tmg DVC trong lĩnh vực giáo dục, chỉ đạo triển khai, kiểm tra
thực hiện, xử lý vi pham trong lĩnh vực XHH
Trong từng giai đoạn Chính phủ ban hảnh các văn ban quy định những
21/8/1997 về phương hướng va chủ trương XHH các hoạt động giáo dục, y tê,
sở cũng ứng dich vu ngồi cơng lập, Nghị đính số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 vé chính sách khun khích XHH đổi với các hoạt đơng trong lĩnh
quyết số 4UNQ-CP ngảy 09/8/2012 ban hành Chương trình hành động của
loại hình dich vụ sự nghiệp cơng", Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sỡ giáo dục đại học cơng lâp giai đoạn 2014 - 2017, Nghị đính số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 quy
22/2015/QĐ-TTg ngày 22/06/2015 của Thủ tướng Chính phủ vẻ việc chuyển đơn vị sư
Ð) Về việc quản lý XHH DVC trong lĩnh vực giao duc của các bộ, ngành: - Bộ Giáo dục va Bao tạo chiu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện. quin lý nha nước vẻ giáo duc mim non, giáo dục phé thơng, giáo duc đại hoc,
thực hiện chỉnh sich XHH giáo duc", Bơ Lao động - Thương bình vả Xã hội châu trách nhiệm trước Chính phi thực hiện quan lý nha nước về giáo duc nghề
chức XHH giáo duc nghề nghiệp, Bồ, cơ quan ngang B6 trong phạm vi, quyền hen của mình cĩ trách nhiêm phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương bình và Xã hồi “thực hiền chính sách XHH giáo dục, huy đơng các ngudn lực hop pháp và sư tham gia của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong cơng tác đáo tao nguồn nhân lực của ngành, lĩnh vực được giao quản lý”.
- Các bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng của
DVC trong lĩnh vực giáo dục thuộc lĩnh vực quản lý để kam căn cứ thực hiện, ‘ban hành các chính sách, chế độ khuyên khích XHH phù hợp với các hình thức
giảm sát của các cấp, các ngành va toản ã hội, quyết định việc thành lập hoặc inh chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật đối với các cơ sở thực hiện ‘XH DVC trong lĩnh vực giáo duc theo pham vi, chức năng, nhiệm vụ và phân.
với cơ sỡ thực hiện XHH DVC trong lĩnh vực giáo dục thuộc phạm vi phụ
tra việc thực hiển các quy định của nha nước đối với cơ sở thực hiện XHH; xử
dan cấp tinh sây dựng chương trình và cĩ biện pháp quản ly chất chế hoạt đơng
<small>* Khộn 9 Điều 4 Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21/9/2018 của Chính phủ quy định.trách nhiệm quân lý nhà nước về giáo đục,</small>
<small>"tách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">của cơ sở thực hiện XHH, bão đảm đúng mục đích, nội dung hoạt động va chất lượng DVC trong lĩnh vực giáo dục.
phân cấp của Chính phủ, trong pham vi nhiệm vu, quyển han của minh "thực hiện chính sách XHH giáo dục, huy động các nguồn lực hợp pháp để phát triển gio duc tại địa phương": Xay dựng các chính sách tu đãi XHH DVC trong
‘nha nước của địa phương thực hiện cơng tác giải phĩng mặt bằng trước khi
cơng các cơ quan liên quan thực hiện việc déu thấu dự án cho các cơ sỡ thực
XHH DVC trong lĩnh vực giáo duc; thực hiện chức năng quản lý nha nước đối với các cơ sở thực hiên XHH theo hướng dẫn của các Bộ quản lý chuyên
DVC vẻ việc quản lý sử dung đất đai đúng mục tiêu, hiệu quả, thực hiển xử ly xi phạm theo quy định của pháp luật.
rong lĩnh vực giáo đục
Trên cơ s Điều 99 Luật giáo dục quy đính vẻ nội dung quản lý nhà
nhằm điều tiết va phát triển XHH DVC trong lĩnh vực giáo dục.
Triển khai các Nghi quyết của Đăng, Nha nước xây dựng các chương,
Tĩnh vực giáo duc theo 16 tình cụ thể
ting DVC trong lĩnh vực giáo dục vả giữa các vùng miễn khác nhau, nha nước.
<small>* Ehộn 8 Điều 6 Nghị định số 121/2018/NĐ-CP ngày 21/9/2018 của Chính phủ quy định."tách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">các loại hình cung ứng DVC. Đồng thời, nha nước từng bước thực hiện chủ trương về XHH DVC. Trong đó, các cơng cụ chính sách thường được sử dung và hiệu quả nhất là chính sách ưu đãi về xây dựng cơ sở vật chất, chính sách "ưu dai về thuế (thuê đất làm mất bằng xay dựng trường),
'Việc ban hảnh các văn bản pháp luật nêu trên tạo ra_cơ sở pháp lý cho
thành lập mới các cơ sở GDĐT cùng ứng DVC theo mơ hình cơng lập vả ngồi cơng lâp; tao quyển, nghĩa vụ và chính sach đối với các tổ chức cung,
đâm bão cho các đơn vị sự nghiệp cùng ứng DVC hoạt động chủ đông và hiệu. quả hơn, giảm bớt một phản ngân sách của nhà nước chỉ cho hoạt động của
may nha nước và phân cấp quản lý nhà nước vẻ XHH DVC trong lĩnh vực giáo dục từ trung ương đền địa phương.
"hoạt động đối với các cơ sở cung ứng DVC Tĩnh vực giáo dục
Bat kỳ cả nhân, tổ chức nao thực hiện việc cùng ứng các DVC thi phải được các cơ quan nhà nước có thẩm quyển cho phép. Đôi với lĩnh vực giáo duc,
duyệt hỗ sơ và cho phép. thành lập trường, cho phép hoạt đông giáo dục, mi
nhân có nguyên vọng trực tiếp thực hiện việc cũng ứng DVC trong lĩnh vực giáo
~ Thực hiện các hoạt đông thanh tra, kiểm tra, xử lý vi pham vả giải quyết các khiếu nai tổ cáo về hoạt động của các cơ sở cung ứng DVC trong lĩnh vực giáo dục.
nôi dung quan trong của quên lý nhà nước ma khơng ai có thé thay thé, các cơ
“Xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật đôi với những cơ sở vi pham
các DVC trong lĩnh vực giáo dục.
biệt quan trong đổi với công cuộc XHH DVC, đảm bao vẻ chất lượng, hiệu quả va sự công bằng trong cũng ting cũng như hưởng thụ các DVC của người
‘img va chất lượng DVC cung ứng, cân phải phát huy được sức mạnh của toan thé xã hội, trong đó, trước hết la phát huy vai tro của nhà nước đối với việc quản lý công tác XHH DVC trong lĩnh vực giáo duc
với xã hội hóa dich vụ cơng trong lĩnh vực giáo dục
đông XHH DVC trong lĩnh vực giáo duc. Đây lả yêu tổ quan trong tác đồng trực tiếp đến hiệu quả quản lý nhà nước đối với XHH DVC nói chung và -XHH DVC trong linh vực giáo duc nói riêng. Hệ thơng cơ chế, chính sách may là căn cử pháp lý để td chức chỉ đạo thống nhất hoạt đông XHH DVC. Việc
và tham gia vào hoạt động cung ứng DVC trong lĩnh vực giáo dục Các
hoạt động XHH DVC trong lĩnh vực giáo dục triển khai có hiệu qua
~ B6 may va đơi ngũ cán bô, công chức lâm công tác quan lý nhà nước đổi với hoạt động XHH DVC trong lĩnh vực giáo duc. Có thể chế, chính sách và pháp luật diéu chỉnh hoạt đông XHH DVC trong lĩnh vực giáo dục tốt
những nội dung, quy đính của chính sách dén thực tế. Hoạt động quản lý của
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">dan nhất, nắm vững nguyên vong của người dân, có khả năng đáp ứng trực tiếp các nhu câu gắn liên với người dân ở địa phương. Do đó, cần zây dựng mmơ hình quản lý nhà nước về HH DVC trong lĩnh vực giáo duc phủ hợp với tính chất, vai trị của từng cấp quản lý, đảm bão sw hải hòa trong phân công, phối hợp giữa các cơ quan quan lý nha nước ở trung ương với dia phương. Bên cạnh đỏ, can phải quan tâm đến yếu tổ con người, mơ hình quản lý có
không hoạt động hiệu qua
~ Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động XHH DVC trong nh vực giáo dục. Hiệu quả của hoạt động quản lý nha nước đơi với XHH DVC
chính sách XHH DVC cũng như hiệu quả của bộ máy quản lý nhà nước thì
trong lĩnh vực giáo duc phải gắn liễn với việc nâng cao trách nhiệm quan lý,
hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý nha nước. Qua công tác thanh tra,
khai, minh bạch và chất chế hơn trong hoạt đồng quản lý, nâng cao hiệu qua quản lý nhà nước đổi với hoạt động XHH DỤC trong lĩnh vực giáo dục
- Nhận thức của toàn xã hội về ban chất, mục tiêu của XHH DVC trong Tĩnh vực giáo dục.
hưng) là nhân tổ quan trọng trong quá trình XHH DVC. Mục tiêu quản lý hiệu quả hoạt động nảy của nha nước là hướng đến xã hội và moi công dân.
Hiển nay, trong nhân thức chung của xã hồi, các trường đại học ngồi
Người đân vẫn có tâm lý vào hoc trường cơng lập có bể day phat triển, được.
trường đã có thương hiệu, phan lớn các trường đại học ngoai công lập chưa
khơng thu hút được những học sinh tốt vào học tại trường. Gan đây, một số
không cơng bằng cho sinh viền tốt nghiệp các trường ngồi công lập khiến cho việc thu hút người học vào các trường nay cảng trở nên khó khăn hơn.
lực của toàn xã hội tham gia cùng với nha nước quan lý va XHH DVC, đáp
tăng hộ của sã hội sé đóng góp những ý kiến xac đảng tao cơ sỡ cho nha nước nghiên cứu, tiếp tục hồn thiên cơ chế, chính sách vẻ XHH DVC trong lĩnh vực giáo duc, tao sự đồng thuận trong xã hồi, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với XHH DVC trong lĩnh vực giáo duc
Dich vụ giáo dục được coi là dịch vụ do nhà nước giữ vai trỏ chủ dao
HH DVC trong lĩnh vực giáo dục là một chủ trương lớn được Đăng và Nha nước ta quan tâm va chỉ dao thực hiện trong nhiều năm qua
yêu cầu nha nước cần phải nâng cao vai trò quản lý đổi với hoạt động XHH
thực hiển việc cũng ứng DVC và các cá nhân sử dụng DVC. Do đó, quản lý nhả nước đối với việc XHH DVC trong lĩnh vực giáo duc lả một nội dung hết sức cân thiết và đồng vai trị quan trọng trong cơng cuộc XHH DVC của Đảng và Nhà nước ta
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">Chương 2
thiên mơi trường pháp lý, nâng cao vai trị quản lý nha nước đối với XHH DVC trong lĩnh vực giáo dục: Quy định tương đối toan diện nội dung định hướng,
Tĩnh vực giáo duc. Có thể nói pháp luật là cơng cụ hữu hiệu nhả nước sử dụng
‘img nhu câu của xế hội.
Incéng cho việc xã hội hóa địch vụ cơng trong lĩnh vực giáo due
Chính phi đã ban hành các văn bản vẻ XHH giáo dục:
trương XHH các hoạt đông giáo duc, y té, văn hoa, trong đó quy đình mét số
trường, lớp bản công, dân lâp, tư thục tai thành phó, thi xã, thị trấn và những
phép lập thêm trường đại học dân lập ở một số địa phương có nhu cầu và khả năng quản lý, Điểu chỉnh mức học phí ỡ các trường phổ thông tại các địa bản thành phổ, thi 22, thi trấn và vũng có thu nhập bình qn cao (trên mức thu nhập bình quân cả nước)
- Nghị dinh số 73/1909/NĐ-CP ngảy 19/8/1000 về chính sách khuyên.
~ Trong Chương trình tổng thé Cai cách hành chính nhà nước giai đoạn.
quan niêm đúng đắn về DVC. Nha nước có trách nhiệm chăm lo đời sống vật chất và văn hố của nhân dân, nhưng khơng phải vì thé ma mọi công việc về dich vụ công déu do cơ quan nha nước trực tiếp đảm nhiệm Trong từng lĩnh vực cần định rổ những công việc mã nhà nước phải đâu tư va trực tiếp thực
vẻ XHH các hoạt động giáo duc: Nia nước tiếp tục ting tỷ lệ chỉ ngân sich cho
triển GDĐT. Tăng cường quan hệ của nhà trường với gia đính va 24 hội, huy động
trình, thực hiện giáo duc toàn dién Ban hảnh cơ chế chính sách cụ thể khuyến
‘va người sử dung lao động tham gia zây dựng trường, hỗ trợ kính phí cho người học, thu hút nhân lực đã được đào tạo và giám sắt các hoat đơng giáo dục. Nhà
cho người học 1a đối tương chỉnh sách, những người ở ving khó khăn, những người nghèo và những người học xuất sắc, không phân biết học 6 trường cơng lập
tri các cơ sở bản công, các lớp ban công trong trưởng công Khuyén khich việc
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">khun khích mỡ các các cơ sở GDĐT có chất lượng cao, có uy tin bằng 100%
nước ngồi, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia giảng day tại Việt
phân lớn các cơ sở đảo tạo va dạy nghề công lap và một phẩn các cơ sỡ giáo duc
~ Luật giáo dục được thông qua ngày 14/6/2005, trong đó danh Điểu 12 quy định về XHH sử nghiệp giáo dục, Điều 13 về đầu tư cho giáo duc; Điền 48 quy định vẻ các loại hình trường công lập, trường dân lập, trường tư thục trong hệ thông giáo dục quốc dân, một mục quy định về chính sách đổi với trường an lap, trường tư thục (từ Điều 65 đến Điều 68), Điều 104 quy định về khun
‘rong lĩnh vực giáo dục của Nha nước ta
đoạn từ năm 2006 đến nay, các chính sách và quy đính làm cơ sỡ cho việc thực biện chủ trương đây mạnh XHH DVC nói chung và DVC lĩnh vực giáo dục nói
~ Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 cia Chính phũ vé chính.
~ Nghị định số 50/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 cia Chính phũ về chính sách khuyên khích XHH đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, day
69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008),
6 có chủ trương XHH giáo dục đại hoc: "Thực hiện XHH giáo dục đại học, ưu
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">đại học he thục va cơ sở giáo dục dai học cĩ vốn đầu tư nước ngồi hoạt động "khơng vi lợi nhuân, mu tiền cho phép thành lập cơ sỡ giáo duc đại hoc tu thục cĩ vvén đâu tư lớn, bao đảm các điều kiện thành lập theo quy định cia pháp luật, cảm
trình hoạt động cia cơ sỡ giáo duc đại học tư thục va gia trị của các tải sản được tai trợ, ting hộ, hiển tăng cho cơ sở giao duc đại học từ thục là giá trị của các tài
sản vả đất dai nhà nước giao cho cơ sở giáo dục dai học từ thục quản ly va tài sẵn cơ sở giáo duc dai học tư thục được tai trợ, ing hộ, hiển tăng phải được sử dung
thành sỡ hữu tự nhận dưỡi bất kỳ hình thức nào. Nhà nước dua vào việc sử dụng phản tài chính chênh lệch giữa thu chi và tải chính trong hoạt động của nha
cắm các cơ sở giáo đục đại học hoạt đồng vi loi nhuận hợp lý, mất khác, cĩ chính sách phù hop, khuyến khich đổi với cơ sỡ giáo dục đại học hoạt đồng khơng vì
thực hiện chi trương XHH DVC lĩnh vực giáo dục
ting yêu cầu cơng nghiệp hoa, hiện đại húa trong diéu kiến kinh tế thi trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
<small>° Khộn 3 Điều 12 Luật giáo đục đại học nắm 2012.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">đại hoc từ thục, ưu tiên cơ sỡ giáo duc đại hoc tư thục hoạt động không vi lợi nhuận; đảm bảo quyển tự chủ của cơ sé giáo duc dai học gin liên với trách nhiệm giải trình, bổ sung tổ chức "doanh nghiệp” trong cơ cấu tổ chức của trường đại học là cơ sở pháp lý cho phép các trường đại học thành lập doanh:
nghiệp da sở hữu trong các trường đại học nhằm thực hiện hoạt động ứng dung triển khai thương mại hoá các kết quả nghiên cứu và cung ứng dich vụ sự
đại hoc là cơ sỡ pháp lý cho phép các đại học thành lập doanh nghiệp nhằm.
cứu và cung ứng dich vụ sự nghiệp công,
- Ngày 14/6/2019, Quốc hội Khóa XIV đã thơng qua Luật Giáo dục sữa
đục thường xuyên có chất lương, đáp ửng nhu câu học tập suốt đời của người
trong cơ sở giáo duc từ thục ở dia ban không đủ trường cơng lập cũng được
kinh tế của nhà đầu tu vả hoạt động chuyên môn của nhà trưởng, tiêm cân với
giáo dục nói chung va cơng tác quản lý nhà nước đối với xã hội hóa dich vụ cơng trong lĩnh vực giáo dục nói riêng, tăng quyển tư chủ vả trách nhiệm zã hội của các cơ sở giáo dục, đảo tao; khuyến khích phát triển các loại hình trường ngồi cơng lập đáp ứng nhu câu sã hội về giáo dục chất lương cao.
"Như véy, từ năm 2006 dén nay mắc dù chủ trương của Đăng, chính sách pháp luật của Nha nước được cũng cổ và hoàn thiện theo hướng tiếp tục đẩy manh XHH DVC trong lĩnh vực giáo duc thơng qua các chính sách ưu đãi về
thuế, đắt dai tin dung
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">_pháp lý cho xã hội héa dich vu công trong lĩnh vực giáo đục
Từng bước thể chế hóa các chủ trương XHH giáo dục của Bang và Nhà nước, các cơ quan nh nước đã ban hành nhiêu văn bản quy pham pháp luật với
Tĩnh vực giáo dục. Hệ thống các văn băn quan ly nha nước về XHH DVC trong Tĩnh vực giáo duc ngày cảng đây đủ vẻ hình thức (từ Luật, Nghị quyết của Quốc. hội, Nghị định, Nghỉ quyết của Chính phũ đến Thơng tư của Bộ trưởng) ma cịn ngày cơng hoan thiện về nội dung. Nhiễu văn bản quy phạm phép luật sau:
trong lĩnh vực giáo duc.
"hoạt động trong lĩnh vực quan lý của ngành giáo dục
đoạn 2006 - 2020
~ Quyết định số 37/2013/QĐ-TTg ngày 26/6/2013 của Thủ tưởng Chính.
giai đoạn 2006 - 2020.
việc ban hành Danh mục Dịch vụ sử nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực giao đục va dao tao
cá nhân, các chính sách hỗ trợ các cơ sỡ giáo dục đặc thủ:
~ Thông tư 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 của Bộ trưởng B Giáo đục và Bao tao quy định vẻ tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thông giáo đục quốc dân
phê duyệt dé án “Phat triển nhóm trẻ độc lập tư thục ở khu vực khu công