Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (446.15 KB, 27 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>KHOA LUẬT QUỐC TẾ</b>
<b>LỚP LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 46.1</b>
<b>PHÂN TÍCH NHỮNG YÊU CẦU SPS MÀ HOA QUẢ CỦA VIỆT NAMKHI XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG LIÊN MINH CHÂU ÂU</b>
<b>CẦN ĐÁP ỨNG</b>
<i>Môn học: Luật WTO về các hàng rào phi thuế quanGVHD: ThS. NCS. Nguyễn Thị Thu Thảo</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b>MỤC LỤC</b>
<b>DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...</b>
<i><b>1. Tình hình sản xuất và xuất khẩu hoa quả của Việt Nam...1</b></i>
1.1. Tình hình sản xuất và xuất khẩu...1
1.1.1. Tình hình sản xuất...1
1.1.2. Tình hình xuất khẩu... 1
1.2. Tiềm năng xuất khẩu của hoa quả Việt Nam sang EU... 2
<i><b>2. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu...3</b></i>
<i><b>3. Các yêu cầu SPS mà hoa quả Việt Nam phải đáp ứng khi xuất khẩu sang thịtrường EU...3</b></i>
3.1. Các yêu cầu an toàn thưc phẩm...4
3.2. Quy định về dư lương thuôc bảo vệ thưc vật và chất gây ô nhiễm thưc phẩm (không phải là thuôc bảo vệ thưc vật)...6
3.2.1. Dư lương thuôc bảo vệ thưc vật... 6
3.2.2. Chất gây ô nhiễm thưc phẩm (không phải là thuôc bảo vệ thưc vật). 8 3.3. Kiểm dịch thưc vật...9
3.3.1. Giấy chứng nhận kiểm dịch thưc vật (PC)... 10
3.3.2. Yêu cầu của EU về khai báo bổ sung trên Giấy chứng nhận kiểm dịch thưc vật... 11
3.3.3. Miễn giấy chứng nhận kiểm dịch thưc vật... 12
3.3.4. Yêu cầu đôi với vật liệu đóng gói bằng gỗ và chèn lót bằng gỗ...12
3.3.5. EU không yêu cầu giấy phép nhập khẩu... 12
<i><b>4. Kiểm tra sự phù hợp và chế tài do vi phạm các nghĩa vụ SPS của EU... 13</b></i>
4.1. Kiểm tra sư phù hơp... 13
4.2. Chế tài do vi phạm các nghĩa vụ SPS của EU...14
<i><b>5. Khó khăn và thách thức đối với doanh nghiệp Việt Nam...14</b></i>
5.1. Thiếu thông tin và hướng dẫn về các quy định của EU...14
5.2. Hạn chế về năng lưc và nguồn lưc để tuân thủ các tiêu chuẩn cao của EU. 15 5.3. Cơ sở hạ tầng chưa đủ năng lưc hỗ trơ xuất khẩu sang thị trường EU...16
<i><b>6. Khuyến nghị...17</b></i>
6.1. Cho Chính phủ...17
6.1.1 Tích cưc tăng cường phổ biến và hướng dẫn những quy định của EU17 6.1.2 Đầu tư và nâng cấp cơ sở vật chất và công nghệ cho xuất khẩu hoa quả...18
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">6.1.3 Tận dụng tôt các cam kết của Hiệp định thương mại tư do Việt Nam
-EU... 19
6.2. Cho doanh nghiệp... 19
6.2.1 Hiểu biết về các quy định của EU... 19
6.2.2 Đầu tư hệ thông quản lý chất lương... 20
6.2.3 Hơp tác với các bên trong chuỗi cung ứng hoa quả...20
<b>DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...22</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT</b>
ISPM 15 Quy định kiểm dịch pallet gỗ trong xuất khẩu Quôc tế
HACCP Hệ thơng phân tích mơi nguy và kiểm sốt điểm tới hạn
Quy định (EU) 2016/2031
Quy định 2016/2031 của EU ngày 26/10/2016 về “các biện pháp bảo vệ chông lại dịch hại trên thưc vật”, có
hiệu lưc vào ngày 14/12/2019. Quy định của Hội đồng
Quy định của Ủy ban sô 1881/2006 ngày 19/12/2006 về “Hàm lương tôi đa của một sô tạp chất trong thưc phẩm” Quy định EC sô
Quy định sô 396/2005 của Nghị viện Châu Âu và Hội đồng ngày 23/02/2005, có hiệu lưc từ tháng 09/2008 Quy định sơ 178/2002 Quy định sô 178/2002 của Nghị viện Châu Âu và của Hội
đồng ngày 28/01/2002 về thiết lập “những nguyên tắc và yêu cầu chung cho Luật thưc phẩm, thành lập Cơ quan an
toàn thưc phẩm Châu Âu và quy định thủ tục trong vấn
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">đề an tồn thưc phẩm”
Quy định sơ 852/2004 Quy định sơ 852/2004 của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng ngày 29/04/2004 về “vệ sinh thưc phẩm”
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b>1. Tình hình sản xuất và xuất khẩu hoa quả của Việt Nam</b>
Việt Nam, một quôc gia nhiệt đới đươc ưu đãi về điều kiện đất đai và khí hậu, có lơi thế trong việc sản xuất nhiều loại hoa quả. Nhiều loại hoa quả Việt Nam có sản lương lớn, nằm trong nhóm 10 hoa quả có sản lương lớn nhất toàn cầu năm 2014, như vải, thanh long, nhãn, dừa và chanh leo. Tuy nhiên, phần lớn hoa quả Việt Nam đươc tiêu thụ nội địa, với tỷ lệ chiếm đến 85 - 90% tổng sản lương hoa quả. Mặc dù xuất khẩu hoa quả đã tăng đáng kể trong những năm gần đây, tổng giá trị xuất khẩu vẫn cịn rất khiêm tơn và chưa tương xứng với tiềm năng thưc sư của ngành hoa quả.
<b>1.1. Tình hình sản xuất và xuất khẩu1.1.1. Tình hình sản xuất</b>
Ngành sản xuất hoa quả Việt Nam đã thể hiện sư tăng trưởng đáng kể trong những năm gần đây như sau:
Thứ nhất, ngành đã có sư chuyển dịch theo hướng chế biến sâu rau quả để nâng cao giá trị và mở rộng thị trường. Quá trình chuyển đổi này cho phép bảo quản lâu hơn, giải quyết các vấn đề về cung vươt cầu.
Ngoài ra, việc tập trung vào các sản phẩm chế biến như hoa quả sấy khô, nước ép đóng hộp có khả năng tăng gấp ba hoặc gấp bơn lần giá trị hàng hóa so với hoa quả tươi. Sư nhấn mạnh vào các sản phẩm chế biến này là công cụ thúc đẩy sư tăng trưởng của ngành.
Hơn nữa, sư thành công của ngành trong việc tăng cường xuất khẩu sang các thị trường có nhu cầu nhập khẩu cao và yêu cầu khắt khe cũng góp phần vào sư tăng trưởng của ngành. Điều này cho thấy sư tập trung vào việc đáp ứng các tiêu chuẩn quôc tế và giải quyết nhu cầu của các nước nhập khẩu. Khả năng thích ứng của ngành với xu hướng và nhu cầu thay đổi của người tiêu dùng, đặc biệt là trong đại dịch COVID-19, cũng đã đóng một vai trị quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu hoa quả chế biến.
Những yếu tơ này cộng lại đã góp phần đáng kể vào sư tăng trưởng vươt bậc của ngành sản xuất hoa quả Việt Nam.
<b>1.1.2. Tình hình xuất khẩu</b>
<i><b>Năm 2022, nhiều loại hoa quả cũng đươc thị trường đón nhận như: chanh leo,</b></i>
sầu riêng, chi xuất khẩu chính ngạch vào Trung Qc; bưởi vào thị trường Mỹ; chanh xanh và bưởi vào New Zealand; nhãn tươi vào Nhật Bản.
<i><b>Theo sô liệu từ Cơ quan Thông kê châu Âu (Eurostat), Việt Nam là thị trường</b></i>
<i><b>cung cấp hàng rau quả lớn thứ 59 cho EU trong 11 tháng năm 2022, đạt 74.000 tấn,</b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">trị giá 215 triệu USD, tăng 7,8% về lương và tăng 35,3% về trị giá so với cùng kỳ năm 2021. Ước kim ngạch xuất khẩu cả năm 2022 vào khoảng 235 triệu USD.
Trị giá tăng cao do giá nhập khẩu bình quân từ Việt Nam đạt 2.723,1 Euro/tấn, tăng 25,5% so với cùng kỳ năm 2021.
<i><b>Tiếp đến năm 2023, nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu nhận định, xuất khẩu</b></i>
rau quả có thể lập kỷ lục mới trong năm 2023, cao nhất từ trước đến nay. Theo Hiệp hội Rau quả Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu rau quả trong tháng 9/2023 ước đạt gần 587 triệu USD, tăng 33,4% so với cùng kỳ năm 2022. Lũy kế 9 tháng năm 2023, xuất khẩu rau quả đạt 4,134 tỷ USD, tăng 69,1% so với cùng kỳ 2022.
Trong 2 tháng đầu năm 2023, xuất khẩu rau quả đạt 592 triệu USD, tăng 17,8% so với cùng kỳ năm 2022. Trong đó, Trung Qc vẫn là thị trường chính, chiếm đến 57,5% và tiếp đến là Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quôc…
Xuất khẩu rau quả Việt Nam đang gặp một sô thuận lơi khi nhu cầu rau quả thế giới gia tăng và Việt Nam có thể sản xuất quanh năm. Ngoài ra, việc tham gia các Hiệp định thương mại tư do (FTA) cũng giúp hầu hết các dòng thuế xuất khẩu rau quả và sản phẩm chế biến từ rau quả đươc xóa bỏ.
<b>1.2. Tiềm năng xuất khẩu của hoa quả Việt Nam sang EU</b>
Theo nhận định của giới chuyên gia, cơ hội cho hoa quả và rau Việt Nam tại EU là rất lớn, vì quy mơ thị trường lên đến 62 tỷ Euro, tương đương với 43% giá trị thương mại hoa quả và rau toàn cầu. Việt Nam có lơi thế lớn khi có thể sản xuất đươc rau, quả quanh năm với các loại rau quả rất đa dạng. Ngoài ra, Hiệp định thương mại tư do Việt Nam-EU (EVFTA) giúp Việt Nam đươc xóa bỏ đến 94% các dòng thuế cho rau quả (trước đó có thuế suất 10-20%), tạo lơi thế cạnh tranh so với Thái Lan và Trung Qc.
Tuy có lơi thế cạnh tranh cao trong khả năng sản xuất nhiều loại hoa quả, nhưng giá trị xuất khẩu các mặt hàng này vẫn cịn rất khiêm tơn.
EU là một thị trường có địi hỏi cao về chất lương, an tồn vệ sinh thưc phẩm. Vì vậy, các chính sách quản lý nông sản của EU vô cùng nghiêm ngặt. Các nhà xuất khẩu hoa quả Việt Nam thường gặp khó khăn liên quan đến các yêu cầu nhập khẩu, đặc biệt là tiêu chuẩn an toàn thưc phẩm của các thị trường nhập khẩu lớn như EU. Hiện nay, tại Việt Nam, phương thức nuôi trồng và thưc tiễn sản xuất vẫn chưa phù hơp để đáp ứng đươc các biện pháp kiểm dịch ấy.
Để vào đươc thị trường EU, doanh nghiệp Việt Nam cần đáp ứng đươc các yêu cầu SPS mà EU đề ra.
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b>2. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu</b>
Tập trung vào mục tiêu của doanh nghiệp Việt Nam như đã nêu tại mục 1.2, trong phạm vi bài viết, nhóm sẽ nghiên cứu và trình bày về các biện pháp kiểm dịch động thưc vật - những yêu cầu SPS (Sanitary and Phytosanitary) của EU đặt ra mà Việt Nam cần đáp ứng khi xuất khẩu hoa quả sang thị trường này.
<b>3. Các yêu cầu SPS mà hoa quả Việt Nam phải đáp ứng khi xuất khẩu sang thịtrường EU</b>
Các biện pháp phi thuế quan (Non-tariff measures - NTMs), theo Hội nghị Liên Hơp Quôc về Thương mại và Phát triển - UNCTAD (2012), là các biện pháp không phải thuế quan, nhưng có tác động kinh tế lên thương mại hàng hóa giữa các qc gia. Trên bình diện tồn cầu, NTMs đang thay thế các biện pháp thuế quan để trở thành rào cản gây khó khăn nhất đơi với thương mại hàng hóa. EU nằm trong nhóm các quôc gia thường xuyên sử dụng các biện pháp NTMs, đặc biệt trong lĩnh vưc nông nghiệp.
Việc áp dụng các biện pháp phi thuế trong thương mại hàng hóa nhằm thúc đẩy sư công bằng và minh bạch trong giao thương quôc tế. Theo Trung tâm Thương mại Thế giới Việt Nam, các biện pháp phi thuế quan đươc áp dụng đáng kể nhất với thương mại hàng hóa và đang thay thế thuế quan, giúp tạo ra môi trường cạnh tranh công bằng hơn. NTM cũng giúp đảm bảo an tồn và chất lương sản phẩm, bảo vệ mơi trường, và đảm bảo quyền lơi người tiêu dùng.
Cụ thể đôi với đôi tương nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của nhóm như đã nêu trên, là về những yêu cầu SPS mà Liên minh châu Âu đặt ra đôi với hoa quả của Việt Nam khi xuất khẩu sang thị trường này, cần nêu rõ rằng SPS và NTM có mơi liên hệ với nhau: các biện pháp SPS là một loại NTM. Theo định nghĩa của UNCTAD (2012), SPS là những biện pháp đươc áp dụng để bảo vệ sức khỏe hoặc tính mạng của con người, động vật và thưc vật. Theo quy định của WTO, các biện pháp SPS đươc áp dụng phải căn cứ vào các nguyên tắc khoa học, không phân biệt đôi xử và không gây cản trở bất hơp lý cho thương mại. WTO khuyến khích các thành viên sử dụng các tiêu chuẩn và khuyến nghị qc tế, nếu có.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>3.1. Các yêu cầu an toàn thực phẩm</b>
Các yêu cầu về an toàn thưc phẩm liên quan đến sản phẩm có nguồn gơc khơng từ động vật đươc quy định trong Quy định sô 178/2002<small>1</small> (Luật Thưc phẩm chung) và Quy định sô 852/2004<small>2</small> (về Vệ sinh thưc phẩm), cùng với một sô văn bản dưới luật và văn bản thưc thi. Theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Quy định sô 178/2002, Điều 3 Quy định sô 852/2004, các nhà sản xuất thưc phẩm phải chịu trách nhiệm chính về an tồn thưc phẩm và tuân thủ các yêu cầu về vệ sinh cơ bản chung để đảm bảo an tồn thưc phẩm xun st chuỗi sản xuất thức ăn. Mặc dù những quy định này chỉ áp dụng với các nhà sản xuất thưc phẩm của EU, các nhà xuất khẩu từ nước thứ ba cũng gián tiếp bị ảnh hưởng vì cần phải tn thủ các quy định này thì mới có thể xuất khẩu sản phẩm sang thị trường này.
Bên cạnh đó, một trong những quy định ảnh hưởng trưc tiếp đến các nhà xuất khẩu nước ngoài là quy định tại Điều 5 Quy định sô 852/2004 về các thủ tục quản lý an toàn thưc phẩm dưa trên nguyên tắc “Phân tích các mơi nguy hiểm và điểm kiểm sốt quan trọng” (the Hazard Analysis and Critical Control Point- HACCP). HACCP là hệ thơng quản lý an tồn thưc phẩm. đã tồn tại từ những năm 1960. Theo đó, HACCP đặt ra 7 nguyên tắc cần đươc áp dụng và thưc hiện để ngăn chặn các môi nguy hiểm trong st q trình sản xuất thưc phẩm từ ngun liệu thô đến thành phẩm bao gồm:
(i) xác định bất kỳ môi nguy hiểm nào phải đươc ngăn chặn, loại bỏ hoặc giảm thiểu đến mức chấp nhận đươc;
(ii) xác định các điểm kiểm soát tới hạn tại một hoặc nhiều bước mà tại đó việc kiểm sốt là cần thiết để ngăn ngừa hoặc loại bỏ môi nguy hoặc giảm thiểu mơi nguy đó đến mức có thể chấp nhận đươc;
(iii) thiết lập các giới hạn tới hạn tại các điểm kiểm soát tới hạn nhằm tách biệt khả năng chấp nhận đươc và không thể chấp nhận đươc để ngăn ngừa, loại bỏ hoặc giảm thiểu các môi nguy đã đươc xác định;
(iv) thiết lập và thưc hiện các quy trình giám sát hiệu quả tại các điểm kiểm soát tới hạn;
(v) thiết lập các hành động khắc phục khi việc giám sát chỉ ra rằng điểm kiểm soát tới hạn khơng đươc kiểm sốt;
<b><small>1</small></b><small>Quy định sơ 178/2002 của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng ngày 28/01/2002 thiết lập “những nguyên tắcvà yêu cầu chung cho Luật thưc phẩm, thành lập Cơ quan an toàn thưc phẩm Châu Âu và quy định thủ tục trongvấn đề an tồn thưc phẩm” (Tài liệu 32002R0178, EUR-Lex)</small>
<b><small>2</small></b><small>Quy định sơ 852/2004 của Nghị viện Châu u và của Hội đồng ngày 29/04/2004 về “vệ sinh thưc phẩm” (Tàiliệu 32004R0852, EUR-Lex).</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">(vi) thiết lập các thủ tục đươc tiến hành thường xuyên để xác minh rằng các biện pháp nêu trong các điểm (i) đến (v) đang hoạt động hiệu quả;
(vii) thiết lập các tài liệu và hồ sơ tương xứng với tính chất và quy mơ của doanh nghiệp thưc phẩm để chứng minh việc áp dụng hiệu quả các biện pháp đươc nêu trong các đoạn (a) đến (vi).
HACCP đươc khuyến nghị bởi Ủy ban Codex và Tổ chức Tiêu chuẩn qc tế về an tồn thưc phẩm của Liên Hơp Quôc, và đồng thời cũng đươc nhiều qc gia trên thế giới áp dụng. Do đó, các thành viên EU đươc yêu cầu đảm bảo rằng các doanh nghiệp thưc phẩm nước ngoài tuân thủ các nguyên tắc HACCP trong sản xuất thưc phẩm xuất khẩu sang EU. Các yêu cầu HACCP không áp dụng với quá trình sản xuất đầu vào, nghĩa là giai đoạn trồng các loại hoa quả tươi không phải tuân thủ theo các yêu cầu này. Tuy nhiên, tất cả các quy trình sản xuất sau thu hoạch cần tuân thủ các nguyên tắc HACCP.
Mặc dù các nhà xuất khẩu nước ngồi khơng bắt buộc phải cung cấp chứng nhận HACCP tại biên giới nhập khẩu nhưng họ vẫn cần lưu giữ tất cả các hồ sơ và bằng chứng để chứng minh việc tuân thủ nguyên tắc HACCP. Hồ sơ bao gồm các tài liệu về các loại thuôc bảo vệ thưc vật đươc sử dụng, sư hiện diện của bất kỳ loài sâu bệnh nào ảnh hưởng đến an tồn thưc phẩm, kết quả phân tích liên quan đến tác động lên sức khỏe con người. Nhà sản xuất hoa quả phải lưu giữ các hồ sơ về các biện pháp đươc sử dụng để kiểm sốt an tồn thưc phẩm trong ít nhất 6 tháng và có thể phải xuất trình khi kiểm tra. Đồng thời, đề đề phòng, các nhà nhập khẩu EU thường yêu cầu cung cấp chứng nhận HACCP kèm theo sản phẩm hoa quả đã đươc chế biến. Với hoa quả tươi, các nhà nhập khẩu EU cũng thường yêu cầu một sô loại chứng nhận an toàn thưc phẩm; phổ biến nhất là GLOBAL G.A.P<small>3</small> (tiêu chuẩn quôc tế về Thưc hành nông nghiệp tôt). Mặc dù một sô thị trường xuất khẩu thưc phẩm khác của Việt Nam cũng yêu cầu chứng nhận HACCP, nhưng trong sơ đó khơng có hoa quả.
<b><small>3</small></b><small>GLOBAL G.A.P là hệ thông đươc khởi xướng vào năm 1997 bởi nhóm những nhà sản xuất bán lẻ châu Âu(the Euro-Retailer Produce Working Group), ban đầu đươc gọi là EUREGAP. GLOBAL G.A.P đặt ra các tiêuchuẩn và quy trình thưc hành nơng nghiệp tơt để đảm bảo an tồn thưc phẩm, sản xuất bền vững, phúc lơi laođộng... Hệ thông này đã đươc hơn 120 quôc gia sử dụng.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><i><b>Bảng so sánh yêu cầu HACCP của một số nước nhập khẩu hoa quả của Việt Nam</b></i>
<i>Nguồn: Cơ sở dữ liệu TRAINS của UNCTAD, 2017</i>
Mặc dù HACCP, GLOBAL G.A.P và các hệ thông quản lý chất lương sản phẩm khác đang ngày càng trở nên phổ biến, chủ yếu các doanh nghiệp lớn mới đáp ứng đươc các hệ thông này. Với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt từ các nước kém phát triển và đang phát triển, việc tuân theo các nguyên tắc và yêu cầu của các hệ thông này vẫn là một thách thức. Bởi vì để có thể thưc hiện hệ thơng HACCP hiệu quả, một doanh nghiệp cần phải đầu tư vào cả nguồn nhân lưc và tài chính để phát triển và vận hành hệ thông. Ở Việt Nam, hệ thơng HACCP và GLOBAL G.A.P vẫn cịn mới lạ với rất nhiều các nhà sản xuất thưc phẩm. Những năm gần đây, những hệ thông này đã đươc sử dụng phổ biến hơn nhưng chủ yếu bởi các công ty xuất khẩu lớn sang các thị trường yêu cầu các loại chứng nhận đó, chẳng hạn như EU.
<b>3.2. Quy định về dư lượng thuốc bảo vệ thực vạt và chất gây ô nhiễm thực phẩm(không phải là thuốc bảo vệ thực vạt)</b>
<b>3.2.1. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vạt</b>
Dư lương thuôc bảo vệ thưc vật là các chất tồn dư trong sản phẩm thưc phẩm và việc tồn dư này từ nhiều nguồn khác nhau như từ môi trường hoặc từ hoá chất mà con người sử dụng. Nếu dư lương thuôc bảo vệ thưc vật quá nhiều trong một sản phẩm thưc phẩm thì có thể gây nguy hiểm cho con người.
Do đó, hầu hết các qc gia có quy định về MRL cho thuôc bảo vệ thưc vật trong hoặc trên các sản phẩm thưc phẩm để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và môi trường, đồng thời các sản phẩm nhập khẩu cũng phải đáp ứng yêu cầu về dư lương thuôc bảo vệ thưc vật mới đươc tiếp cận và bán tại các thị trường nhập khẩu. Tuy nhiên, hiện nay khơng có một tiêu chuẩn MRL quôc tế nên mỗi quôc gia thường áp dụng tiêu chuẩn MRL khác nhau lên cùng một sản phẩm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">EU có tập hơp MRL của riêng mình và các quy định MRL đươc quy định tại Quy định EC sơ 2023/466. Nhìn chung, quy định này đặt ra giới hạn dư lương thuôc bảo vệ thưc vật đươc sử dụng trong các sản phẩm thưc phẩm trong và nước. Nếu không đảm bảo theo quy định MRL của EU thì sẽ bị trục xuất khỏi thị trường. Mục đích của Quy định MRL là để đảm bảo bảo vệ người tiêu dùng ở mức độ cao và hài hồ; khơng gây ra nguy cơ đơi với con người ở mức không thể chấp nhận đươc; thiết lập MRL ở mức thấp nhất có thể, phù hơp với thưc hành nông nghiệp tôt (GAP); Bảo vệ các nhóm dễ tổn thương (trẻ em, thai nhi); tạo thuận lơi cho thương mại: tư do lưu thông thưc phẩm và thức ăn chăn nuôi trong khôi EU và đưa ra điều khoản cho các nước thứ ba (hàng nhập khẩu vào EU); đảm bảo minh bạch và khả năng dư đoán.
Quy định này áp dụng cho sản phẩm có nguồn gơc động vật và thưc vật hoặc bộ phận của động vật và thưc vật sẽ đươc dùng làm thưc phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi tươi sông, chế biến và/hoặc hỗn hơp, và trên sản phẩm đó có thể có dư lương thc bảo vệ thưc vật. Quy định này khơng áp dụng cho sản phẩm có bằng chứng sẽ đươc dùng để sản xuất ra sản phẩm không phải là thưc phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi; gieo hoặc trồng; thưc hiện các hoạt động đươc phép theo luật của quôc gia về thử nghiệm hoạt chất. MRL đươc thiết lập theo Quy định này cũng không áp dụng cho sản phẩm dùng để xuất khẩu sang nước thứ ba và đươc xử lý trước khi xuất khẩu, nếu đươc thiết lập dưa trên bằng chứng phù hơp rằng nước đến thứ ba này yêu cầu hoặc đồng ý với cách xử lý cụ thể đó để ngăn ngừa sinh vật gây hại du nhập vào lãnh thổ của mình.
Theo Quy định (EC) 2023/466, sản phẩm có nguồn gơc thưc vật và động vật khơng đươc chứa (kể từ khi đưa ra thị trường làm thưc phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi, hoặc cho động vật ăn) dư lương thuôc bảo vệ thưc vật nào vươt quá MRL quy định tại Phụ lục II và III của Quy định này. Đôi với những loại thuôc bảo vệ thưc phẩm không thuộc danh mục của Quy định EC sơ 396/2005 thì sẽ mặc định áp dụng một mức MRL là 0,01mg/kg như một biện pháp phòng ngừa, trừ khi giá trị mặc định khác đươc quy định trên cơ sở xem xét các phương pháp phân tích thơng thường hiện có. Các giá trị mặc định này phải đươc liệt kê tại Phụ lục V.
<i><b>Bảng chỉ số MRL một số loại thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của EU và Codex</b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Có thể thấy, mức MRL của EU đôi với một sô loại thuôc bảo vệ thưc vật rất chặt chẽ và nghiêm ngặt vì hầu hết mức MRL của EU tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn quôc tế đặt ra.
<b>3.2.2. Chất gây ô nhiễm thực phẩm (không phải là thuốc bảo vệ thực vạt)</b>
Chất gây ô nhiễm là các chất tồn tại trong thưc phẩm, vô ý nhiễm phải trong quá trình sản xuất thưc phẩm, chẳng hạn trong quá trình trồng trọt, chế biến, đóng gói và bảo quản. Ơ nhiễm thưc phẩm nhìn chung có tác động tiêu cưc đến chất lương thưc phẩm và có thể gây nguy cơ cho sức khỏe con người, đồng thời nhiều chất gây ơ nhiễm có sẵn trong tư nhiên nên khơng thể cấm tuyệt đơi các chất này. Do đó, EU đã thưc hiện nhiều biện pháp để giảm thiểu chất gây ô nhiễm thưc phẩm.
Một sô chất gây ô nhiễm thưc phẩm đươc EU quy định chi tiết trong Quy định Uỷ ban (EC)1881/2006 về thiết lập mức tôi đa đôi với một sô chất gây ô nhiễm nhất định trên thưc phẩm. Bên cạnh các giới hạn chung cho thưc phẩm, EU cũng giới hạn chất gây ô nhiễm đôi với một sô sản phẩm cụ thể. Các chất gây ô nhiễm thường gặp nhất ở sản phẩm hoa quả tươi, sấy khô và đông lạnh là độc tơ nấm (aflatoxins, ochratoxin A, patulin), kim loại nặng (chì, thiếc và cadmium) và các tạp chất vi sinh (salmonella, norovirus, virus viêm gan A) (CBI, 2016b). Ngoài ra, hơn 50 qc gia, trong đó gồm Mỹ, Úc, New Zealand…, đã cho phép sử dụng phương pháp chiếu xạ để xử lý các chất vi sinh. Tuy nhiên, EU không cho phép sử dụng phương pháp này cho
</div>