Tải bản đầy đủ (.docx) (23 trang)

CHUYÊN ĐỀ BÁO CÁO QUẢN LÝ THU MUA KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (349.52 KB, 23 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ</b>

<b>TRƯỜNG BÁCH KHOA </b>

<b>KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP</b>

<b>CHUYÊN ĐỀ BÁO CÁO QUẢN LÝ THU MUA</b>

<b>KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG </b>

Đinh Thị Phương Đài B2203891

Nguyễn Lê Gia Huy B2203895 Hồ Lâm Mỹ Ngọc B2203903

<b>Tháng 4/2024</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>LỜI CẢM ƠN</b>

Đầu tiên, nhóm em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Cần Thơ đã đưa học phần Quản lý thu mua vào chương trình giảng dạy. Đặc biệt, nhóm em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cán bộ giảng dạy – TS. Đoàn Thị Trúc Linh đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho nhóm em trong suốt thời gian học tập vừa qua. Trong thời gian tham gia lớp học của cô, tuy là học trực tuyến nhưng cô vô cùng hăng say, nhiệt huyết giảng dạy. Nhóm em đã có thêm cho mình nhiều kiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc. Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang để em có thể vững bước sau này.

Bộ môn Quản lý thu mua là mơn học thú vị, vơ cùng bổ ích và có tính thực tế cao. Đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực tiễn của sinh viên. Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ. Mặc dù nhóm em đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài báo cáo khó có thể tránh khỏi những thiếu sót và nhiều chỗ cịn chưa chính xác, kính mong cơ xem xét và góp ý để bài báo cáo của nhóm em được hồn thiện hơn.

Nhóm em xin chân thành cảm ơn!

<i><b>Cần Thơ, ngày 9 tháng 4 năm 2024</b></i>

<b>Sinh viên thực hiện</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>MỤC LỤ</b>

1. Chất lượng có nghĩa là gì ?...2

1.1 Chất lượng hiệu suất và chất lượng tuân thủ...2

1.2 Thuộc tính và biến số...2

1.3 Kiểm sốt chất lượng và đảm bảo chất lượng...3

1.4 Hệ thống quản lý chất lượng tồn diện...3

2. Kiểm sốt q trình bằng phương pháp thống kê...3

3. Phương pháp Taguchi để kiểm soát chất lượng ‘ngoại tuyến’...4

3.1 Kiểm soát chất lượng theo phương pháp Taguchi bao gồm ba yếu tố:...5

3.2 Phương pháp tiếp cận ‘Zero defects’...5

4. Kiểm sốt q trình bằng phương pháp FMEA (Failure Mode Effect Analysis)...7

5. Specification - Thông số kỹ thuật...8

5.1 Performance Specification - Thông số kỹ thuật về hiệu suất...10

5.2 Conformance Specification - Thông số kỹ thuật thiết kế...10

6. Producing a specification (Xây dựng thơng số kỹ thuật)...11

6.1 Hình thức của thông số kỹ thuật...12

7. Nhà cung cấp tham gia sớm ...12

<b>CASE STUDY - Nielsen Media Research...13</b>

9.4.1. Đánh giá của chính nhà cung cấp:...15

9.4.2. Đánh giá của bên thứ hai...16

9.4.3. Đánh giá của bên thứ ba độc lập...16

9.4.4. Lưu ý...16

9.4.6. Thực trạng áp dụng ISO 9000 của các doanh nghiệp tại Việt Nam...16

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO...19</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>1. Chất lượng có nghĩa là gì ?</b>

Chất lượng là một khái niệm quan trọng trong quản lý và sản xuất, nó đề cập đến mức độ mà một sản phẩm, dịch vụ hoặc 1 quy trình đáp ứng được các yêu cầu, tiêu chuẩn và mong đợi của khách hàng hoặc người sử dụng. Chất lượng không chỉ đo lường khả năng của một sản phẩm hoặc dịch vụ để đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, mà còn liên quan đến sự hài lòng của người tiêu dùng. Nếu sản phẩm/dịch vụ không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng cũng được xem như là kém chất lượng. Chất lượng được đánh giá cao, tốt hay không là dựa trên người tiêu dùng. Vì thế, nếu cùng một mục đích sử dụng như nhau nhưng sản phẩm/dịch vụ nào thỏa mãn người tiêu dùng sẽ được đánh giá cao hơn.

<i><b>Định nghĩa theo tiêu chuẩn ISO 9000: “Chất lượng thể hiện mức độ mà một</b></i>

tập hợp các đặc điểm liên quan đến khả năng của một sản phẩm, dịch vụ hoặc quá trình thỏa mãn các yêu cầu được xác định hoặc tiêu chuẩn”.

<b>1.1 Chất lượng hiệu suất và chất lượng tuân thủ</b>

Nhân viên phụ trách vật tư quan tâm về chất lượng dưới 2 góc độ:

1. Chất lượng thiết kế hoặc các thông số kỹ thuật. Chúng ta đã xác định đúng nguyên vật liệu cần thiết cho công việc, và chúng ta đã truyền đạt đúng yêu cầu của mình với nhà cung cấp một cách rõ ràng và không sai lệch chưa? Đây là chất lượng hiệu suất.

2. Chất lượng tuân thủ. Nhà cung cấp có cung cấp nguyên vật liệu đúng với thông số kỹ thuật đã nêu không? Chúng ta thường trả lời cho câu hỏi này bằng cách kiểm tra, xem xét.

Cần cẩn thận để tránh nhầm lẫn chất lượng hiệu suất và thông số kỹ thuật về hiệu suất

<b>1.2 Thuộc tính và biến số</b>

Khi xem xét về chất lượng , chúng ta có thể đánh giá dựa trên thuộc tính và biến số. Việc thực hiện kiểm tra thuộc tính khá dễ dàng vì chúng chỉ có 2 khả năng: có hoặc khơng. Kiểm tra biến số còn phức tạp hơn nhiều. Biến số là thứ cần được đánh giá và đo lường. Việc thường xuyên sắp xếp các bài kiểm tra đạt/không đạt để biến số có thể được đánh giá như thuộc tính thường là 1 chính sách hợp lý về mặt kinh tế. Vì vậy, quá trình kiểm tra để đặt ra câu hỏi “Mặt hàng này có vượt qua bài kiểm tra khơng” câu trả lời nó chỉ có thể là “có” hoặc “khơng”, đó là thuộc tính của mặt hàng.

Các dụng cụ đơn giản được gọi là “dụng cụ đo go/no go” có thể hỗ trợ hiệu quả trong việc kiểm tra thuộc tính. Dụng cụ đo dựa trên nguyên tắc này có thể

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

kiểm tra nhiều biến số khác nhau; đường kính của một chi tiết gia cơng chỉ là một ví dụ điển hình.

<b>1.3 Kiểm soát chất lượng và đảm bảo chất lượng</b>

Hoạt động kiểm sốt chất lượng có thể được coi là một mắt xích trong chuỗi các quy trình nhằm đảm bảo phát hiện sản phẩm lỗi (hoặc tiềm ẩn lỗi) kịp thời. Tuy nhiên, đảm bảo chất lượng lại là một khái niệm rộng hơn, bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến việc đạt được chất lượng mong muốn, gồm:

- Thiết kế, thử nghiệm và kiểm chứng.

- Thông số kỹ thuật rõ ràng, không gây nhầm lẫn.

- Đánh giá nhà cung cấp đảm bảo khả năng đáp ứng yêu cầu chất lượng. - Động viên các bên liên quan.

- Đào tạo và giáo dục nhân viên phụ trách vật tư. - Kiểm tra và thử nghiệm.

- Phản hồi, đánh giá hiệu quả của các biện pháp đã thực hiện và điều chỉnh khi cần thiết.

<b>1.4 Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện</b>

Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện (TQM) là một phương pháp quản lý sự phát triển và cải thiện liên tục của chất lượng trong tổ chức hoặc doanh nghiệp.Chất lượng toàn diện trong chuỗi cung ứng có nghĩa là nhà cung cấp, khách hàng và cả nhân viên công ty đều tham gia việc xác định chất lượng. Nhà cung cấp phải được coi là đồng minh trong q trình này. Khơng cịn phù hợp với việc người mua "kiểm tra" nhà cung cấp nữa, mà họ cần mang đến sự nhiệt tình và cam kết về quản lý chất lượng tương đương với khách hàng của mình.

Những ý tưởng then chốt liên quan đến TQM như một chính sách là "‘teamwork", "involvement" và "process".

<b>2. Kiểm sốt q trình bằng phương pháp thống kê</b>

Kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê (SPC), 1 khía cạnh của quản lý chất lượng, thường được coi là 1 phần quan trọng trong chiến lược về chất lượng. Về cơ bản, kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê là công cụ sử dụng phương pháp thống kê vào việc thu thập, phân tích và trình bày các dữ liệu liên quan đến quá trình sản xuất. Qua những dữ liệu mà doanh nghiệp thu thập được từ SPC, chủ doanh nghiệp nắm rõ được thực trạng đang diễn ra, cùng những biến động trong quá trình sản xuất, từ đó vạch ra được những chiến lược hướng đi mới cho doanh nghiệp. Đó là 1 cách tiếp cận chủ động để ngăn ngừa sản phẩm hoặc dịch vụ lỗi thay vì phát hiện dịch vụ sản phẩm lỗi sau khi hồn thành.

SPC có tác động tích cực đối với doanh nghiệp như:

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

- Hỗ trợ nhà sản xuất kiểm tra, xem xét các vấn đề giúp người quản lý thu thập được dữ liệu cần thiết trong 1 thời gian ngắn.

- SPC giúp tìm ra các vấn đề còn tồn đọng chưa được giải quyết để giảm thiểu lỗi sản phẩm, rút ngắn thời gian sản xuất.

- SPC giúp doanh nghiệp dự đoán được các vấn đề có thể xảy ra, từ đó có các giải pháp phịng ngừa.

SPC khơng chỉ áp dụng trong lĩnh vực sản xuất. Những ý tưởng đó có thể áp dụng cho bất kỳ tình huống nào xảy ra 1 quy trình. SPC phụ thuộc vào người vận hành của quy trình chịu trách nhiệm về chất lượng. Cần chú ý đến việc đảm bảo rằng quy trình có khả năng đáp ứng được các yêu cầu, đảm bảo quy trình đáp ứng được nhu cầu mọi lúc và trao quyền cho người vận hành điều chỉnh quy trình để giữ đầu ra nằm trong tầm kiểm soát. 1 cách tiếp cận thường xuyên được sử dụng trong SPC là biểu đồ kiểm soát, đảm bảo rằng các sai lệch vượt ra ngoài phạm vi cho phép được phát hiện kịp thời để có thực hiện hành động khắc phục trước khi sản phẩm bị lỗi đc tạo ra.

<b>3. Phương pháp Taguchi để kiểm soát chất lượng ‘ngoại tuyến’</b>

<i><b>Định nghĩa: Là phương pháp thiết kế thí nghiệm, nhằm tối ưu hóa quy trình</b></i>

sản xuất và giảm thiểu ảnh hưởng của các yếu tố ngồi kiểm sốt.

<i><b>Mục tiêu: Tạo ra sản phẩm ít bị ảnh hưởng bởi các yếu tố mơi trường và biến</b></i>

động trong q trình sản xuất, hạn chế tối đa sản phẩm lỗi, tiết kiệm chi phí sản xuất và bảo hành. Tăng cường năng suất, giảm thời gian sản xuất, tối ưu hóa sử dụng tài ngun.

<i><b>Lợi ích:</b></i>

- Biện pháp kiểm sốt chất lượng này giúp việc giảm chi phí hơn.

- Có thể yêu cầu kiểm soát chất lượng để chuyển sang giai đoạn sớm hơn trong quá trình sản xuất - tới giai đoạn kiểm soát chất lượng ở giai đoạn thiết kế. Nếu thiết kế tốt, có thể ngăn chặn sự thất bại về chất lượng ở giai đoạn sau, chi phí cho chất lượng kém khơng bao giờ phát sinh trong trường hợp đầu tiên.

<i><b>Hạn chế: Sự thay đổi xung quanh giá trị mục tiêu có thể dẫn đến hiệu suất</b></i>

kém và chi phí cao.

<i><b>Ví dụ: Một ví dụ về phương pháp Taguchi là khi một nhà sản xuất muốn tối</b></i>

ưu hóa quy trình sản xuất bánh mì. Có nhiều thơng số có thể ảnh hưởng đến chất lượng của bánh mì, chẳng hạn như nhiệt độ lị, thời gian nướng, lượng men, lượng đường, lượng muối và độ ẩm.

Để xác định các thông số quan trọng nhất và mức giá trị tối ưu của chúng, nhà sản xuất có thể sử dụng phương pháp Taguchi như sau:

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

- Chọn một đáp ứng để đo chất lượng của bánh mì, ví dụ như độ xốp của miếng bánh.

- Chọn các thông số và các mức giá trị khác nhau của chúng để thử nghiệm. Ví dụ, nhiệt độ lị có thể có 3 mức: 180°C, 200°C và 220°C; thời gian nướng có thể có 3 mức: 15 phút, 20 phút và 25 phút; và cứ như vậy cho các thông số khác.

- Chọn một dãy trực giao phù hợp với số lượng thông số và mức giá trị của chúng. Ví dụ, nếu có 6 thơng số và mỗi thơng số có 3 mức giá trị, thì có thể chọn dãy L9 (3^4) với 9 thí nghiệm.

- Thực hiện các thí nghiệm theo dãy trực giao và ghi lại kết quả đo được của đáp ứng cho mỗi thí nghiệm.

- Phân tích kết quả bằng cách sử dụng biểu đồ thanh X hoặc phương pháp ANOVA để xác định các thơng số có ý nghĩa thống kê và tác động lên đáp ứng. Từ đó, chọn các mức giá trị tối ưu cho các thông số để cải thiện chất lượng của bánh mì.

<b>3.1 Kiểm sốt chất lượng theo phương pháp Taguchi bao gồm ba yếu tố: </b>

- Thiết kế hệ thống đạt được thông qua việc lựa chọn cẩn thận các bộ phận, vật liệu và thiết bị, thường liên quan đến việc động não của các kỹ sư, nhà thiết kế và người mua.

Mục tiêu là tạo ra một sản phẩm hoặc quy trình mạnh mẽ. Sản phẩm mạnh mẽ là sản phẩm vẫn gần với giá trị mục tiêu và sẽ hoạt động tốt ở trong mọi môi trường sản xuất của nó và dưới một phạm vi trong thị trường người dùng cuối cùng.

<i>Ví dụ: một chiếc tivi có thể sẽ hoạt động dưới thời tiết khác nhau điều kiện và</i>

sự thay đổi hợp lý của dòng điện.

- Thiết kế tham số cho mạnh mẽ sản phẩm đạt được thông qua thử nghiệm thống kê bằng phương pháp mảng trực giao. Phương pháp cho phép thiết kế các thí nghiệm thống kê để xác định mức tối ưu cho các yếu tố kiểm sốt. Nó định lượng tất cả các khả năng tương tác giữa các biến và tối ưu hóa mức độ yếu tố.

- Thiết kế dung sai được sử dụng để thắt chặt dung sai đối với các yếu tố có tác động lớn đến sự thay đổi nhằm giảm hơn nữa sự thay đổi xung quanh mục tiêu giá trị. Bằng cách sử dụng thử nghiệm thống kê ở giai đoạn thiết kế, cả về thời gian và chi phí được tiết kiệm và các sản phẩm mạnh mẽ được sản xuất sẽ tiếp tục làm hài lịng khách hàng, giảm chi phí và tăng thị phần.

<b>3.2 Phương pháp tiếp cận ‘Zero defects’</b>

<i><b>Định nghĩa: Hướng đến việc loại bỏ hoàn toàn các sai sót trong mọi khâu của</b></i>

q trình sản xuất và dịch vụ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<i><b>Mục tiêu: Cung cấp cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ hoàn hảo</b></i>

nhất, đáp ứng mọi yêu cầu và mong đợi của họ.

<i><b>Lợi ích: Tăng cường sự hài lòng khách hàng, giảm thiểu chi phí cho việc sửa</b></i>

chữa, bảo hành, thu hồi sản phẩm lỗi, nâng cao năng suất, tăng độ uy tín và lợi thế cạnh tranh.

<i><b>Hạn chế: Do đó hàm mất mát được đo bằng độ lệch so với giá trị lý tưởng</b></i>

hoặc mục tiêu. Giá trị mục tiêu này, thay vì biểu thức thơng thường của chất lượng về mặt giá trị danh nghĩa và dung sai, là nguyên nhân chính dẫn đến sự mất mát là chức năng của Taguchi .

<i>Bảng 3.1 Bảng so sánh Taguchi và Zero Defects</i>

<b>Mục tiêu</b> Tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm thiểu ảnh hưởng của yếu tố bên

<b>Giải pháp</b> Sử dụng hàm để đo sự sai lệch so với giá trị mục tiêu đề ra, thiết kế thí nghiệm để tối ưu hóa các yếu tố ảnh hưởng chất lượng.

Thiết lập hệ thống ngăn ngừa lỗi, thay đổi văn hóa doanh nghiệp để ngăn ngừa lỗi ngay từ đầu, khơng cho phép có lỗi xảy ra.

<b>Ưu điểm</b> Tiết kiệm chi phí, giảm thiểu đáng kể tỷ lệ lỗi, cải

<b>Hạn chế</b> Yêu cầu kiến thức chuyên môn, tốn thời gian và chi phí để triển khai.

Khó khăn khi duy trì lâu dài, gây áp lực cho nhân viên, tốn thời gian và chi phí để triển khai.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>4. Kiểm sốt q trình bằng phương pháp FMEA (Failure Mode Effect Analysis)</b>

<i><b>Định nghĩa: Phân tích tác động và hình thức sai lỗi tiềm ẩn (FMEA) là một kỹ</b></i>

thuật được sử dụng để loại bỏ những lỗi tiềm ẩn trong thiết kế sản phẩm và quá trình sản xuất sản phẩm đó.

<i><b>Mục tiêu: Là tập trung vào các kiểu lỗi tiềm ẩn chưa xảy ra để làm trước nó</b></i>

xảy ra thì đã có biện pháp khắc phục.

<i><b>Có hai loại FMEA chính:</b></i>

- Thiết kế FMEA: Phân tích tiềm năng sự thất bại của thiết kế và chỉ ra những điểm cần sửa đổi

- Quy trình xử lý FMEA: Phân tích các lỗi tiềm ẩn để sản xuất theo thơng số kỹ thuật và xác định các hành động khắc phục.

Nhiều hệ thống dựa trên số ưu tiên rủi ro (RPN) thống kê và liên quan đến việc xếp hạng các khóa chính các yếu tố của:

- Mức độ nghiêm trọng của sự cố. - Xác suất phát hiện.

- Xác suất xảy ra.

Tất cả các hành động và hồ sơ phải được hoàn thành và bao gồm: - Một bản ghi FMEA hoàn chỉnh.

- Thay đổi đặc điểm kỹ thuật.

- Giảm khiếu nại của khách hàng. - Giảm thất bại trong lĩnh vực này.

- Giảm những thiếu sót liên quan đến hiệu quả hoạt động. - Yêu cầu bảo hành.

Quá trình FMEA là một trong những quá trình lặp lại lũy tiến, bao gồm các bước sau:

- Tập trung vào chức năng của sản phẩm, dịch vụ và/hoặc quy trình. - Xác định các dạng hư hỏng tiềm ẩn.

- Đánh giá tác động của từng thất bại tiềm ẩn. - Xem xét nguyên nhân của sự thất bại tiềm ẩn. - Xem xét các biện pháp kiểm soát hiện tại. - Xác định số ưu tiên rủi ro.

- Khuyến nghị hành động khắc phục cần được thực hiện để giúp loại bỏ những lo ngại tiềm ẩn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

- Giám sát các hành động khắc phục và biện pháp đối phó đã được thực hiện đặt vào vị trí.

<i>Bảng 4.1 Bảng so sánh SPC và FMEA</i>

<b>Mục tiêu</b> Kiểm sốt các biến động trong quy trình sản xuất, cải thiện chất lượng sản

<b>Phương pháp</b> Thu thập, phân tích, trình bày dữ liệu từ quy trình sản xuất, phân tích khả năng quy trình và đưa ra các phương pháp cải tiến

Phân tích các lỗi tiềm ẩn để sản xuất theo thông số kỹ thuật và xác định các hành động khắc phục và phân tích tiềm năng sự thất bại của thiết kế, chỉ ra những điểm cần sửa đổi

<b>Ưu điểm</b> Phát hiện sớm sai sót trong quá trình, cải thiện chất lượng sản phẩm.

Giảm khiếm khuyết trong quy trình sản xuất mẫu ban đầu và trong sản xuất số lượng lớn, giảm khiếu nại khách hàng, giảm thiếu sót liên quan đến hoạt động

<b>Hạn chế</b> Tốn thời gian, chi phí cao, yêu cầu dữ liệu chính xác và những kỹ năng thống kê

Kết quả khơng chính xác hồn toàn, mất nhiều thời gian và công sức, yêu cầu kiến thức chuyên môn

</div>

×