Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (650.81 KB, 33 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">
<b>BÀI 2: PHÉP THỬ PHÂN BIỆT – PHÉP THỬ TAM GIÁC</b>
<b>1. Tình huống</b>
Một cơng ty sản xuất bánh mì tươi đóng gói sản phẩm có thời gian sử dụng sản phẩm rất ngắn (khoảng 3-5 ngày). Công ty muốn xác định liệu thời gian bảo quan có ảnh hưởng đến tính chất cảm quan của một sản phẩm hay khơng. Cơng ty u cầu Phịng Nghiên cứu Phát triển tiến hành một phép thử cảm quan để trả lời cho câu hỏi trên.
<b>2. Giới thiệu phép thử</b>
Phép thử tam giác là một phương pháp hiệu quả trong việc xác định có hay khơng sự khác nhau của các sản phẩm khi thay đổi về thành phần sử dụng, quy trình sản xuất, bao gói hay tồn trữ sản phẩm. Ngoài ra phép thử này còn áp dụng để sàng lọc và huấn luyến người thử.
<b>3. Nguyên tắc thực hiện</b>
Người thử nhận được đồng thời 3 mẫu thử đã được mã hóa và sắp xếp theo trật tự ngẫu nhiên, trong đó có 2 mẫu giống nhau và 1 mẫu khác hai mẫu kia. Người thử được yêu cầu thử mẫu theo trật tự xác định và chỉ ra mẫu nào khác 2 mẫu còn lại ( hoặc hai mẫu nào giống nhau).
<b>4. Cách tiến hành</b>
Phép thử: tam giác
Số lượng người thử: 18 người (chia làm 2 đợt thử, 1 lần là 9 người) . Mẫu thử: bánh mì tươi Kinh Đơ
+ Mẫu A: Bánh mì ( 14/3/2024) + Mẫu B: Bánh mì ( 21/3/2024 ) <small>Nhóm 2</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b>Phiếu chuẩn bị mẫu</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">17 BBA 369 825 740 369 Sai
Số câu trả lời đúng: 6/18 câu. Số câu trả lời sai: 12/18 câu.
<b>Xử lí số liệu: tra Bảng 5- Phụ lục 2.</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Ta thấy mức ý nghĩa α = 5%, n = 18 thì số câu trả lời đúng tối thiểu là 10.
Ta thấy số câu trả lời đúng thực tế nhận được người thử nhỏ hơn số câu trả lời đúng tối thiểu tra bảng (6 < 10).
<b>Kết luận: Hai sản phẩm bánh mì tươi khơng có sự khác nhau với mức ý nghĩa α =</b>
<b>Nhận xét: Dựa vào kết quả ta có thể nhận thấy, với mức ý nghĩa 5% người tiêu dùng</b>
không nhận ra sự khác biệt giữa 2 sản phẩm bánh mì tươi. Nhóm thí nghiệm có thể tiết kiệm lượng đường và làm tiếp thí nghiệm khác để tìm ra lượng đường phù hợp.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>BÀI 3: PHÉP THỬ PHÂN BIỆT – PHÉP THỬ 2-AFC</b>
<b>1. Tình huống</b>
Một cơng ty sản xuất về nước cam. Hai sản phẩm ở dạng lon và chai . Hai mẫu nước cam này được chọn làm thí nghiệm cảm quan vì cơng ty muốn xem xét hai sản phẩm có khác nhau về độ ngọt hay khơng. Cơng ty u cầu Phịng nghiên cứu Phát triển tiến hành một phép thử cảm quan để trả lời câu hỏi trên.
<b>5. Phương pháp thử</b>
Phép thử được lựa chọn ở thí nghiệm này là phép thử 2-AFC.
<b>6. Lý do chọn phép thử</b>
Chọn phép thử 2-AFC bởi vì muốn biết thuộc tính cảm quan cụ thể nào đó mà các mẫu khác nhau thì việc sử dụng phép thử 2-AFC sẽ có hiệu quả và tác động mạnh hơn, hơn là yêu cầu chỉ ra mẫu nào khác
<b>7. Nguyên tắc thực hiện</b>
Người thử đồng thời nhận 2 mẫu đã mã hóa bằng 3 chữ số
Người thử, thử mẫu và cho biết trong 2 mẫu mẫu nào có cường độ ngọt mạnh hơn. Lưu ý: Thời gian thử giữa các mẫu cách nhau từ 1-2 phút
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Mẫu A: Mẫu A: 20 người x 20ml mẫu thử = 400ml Mẫu B: 20 người x 20ml mẫu thử=400ml
<b>Phiếu chuẩn bị mẫu</b>
<small>Nhóm 2</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><b>Phiếu đánh giá cảm quan</b>
<b>Người thử Trật tự mẫuMã hóaKết quảNhận xét</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><b>Xử lí kết quả</b>
<b>STTNgười thửTrật tự mẫu Mã hóaKết quảNhận xét</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Tổng số người trả lời sai là: 10/20
So sánh với bảng 1, phụ lục 2 số câu trả lời đúng phải lớn hơn hoặc bằng 10/20với mức
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><b>BÀI 4: PHÉP THỬ THỊ HIẾU – PHÉP THỬ CHO ĐIỂM THỊ HIẾU</b>
<b>1. Tình huống</b>
Nhóm sinh viên đang làm đề tài nghiên cứu về loại bánh AFC có 3 hương vị khác nhau. Ba mẫu bánh được chọn để làm thí nghiệm cảm quan vì nhóm muốn xem xét mức độ yêu thích và mức độ chấp nhận của người tiêu dùng giữa 3 mẫu bánh.
<b>10.Phương pháp thử</b>
Phép thử được lựa chọn ở thí nghiệm này là phép thử cho điểm thị hiếu
<b>11.Lý do chọn phép thử</b>
Tình huống trên xác định mức độ ưa thích hơn của 1 sản phẩm nên lựa chọn phép thử cho điểm thị hiếu là phù hợp nhất.
<b>12.Nguyên tắc thực hiện</b>
Người thử nhận được 3 mẫu thử đã mã hóa bằng 3 chữ số.
Người thử thử mẫu từ trái sang phải và cho biết mức độ ưa thích của họ đối với từng mẫu trên thang điểm thị hiếu.
Lưu ý: Thời gian thử các mẫu cách nhau 1-2 phút.
<b>13.Cách tiến hành</b>
Xác định mức độ yêu thích của người tiêu dùng đối với các sản phẩm cần được đánh giá.
<b>Thiết kế thí nghiệm:</b>
Số người thử : 18 người (chia ra 2 đợt: đợt 1 là 10 người, đợt 2 là 8 người) Chọn thang điểm: thang điểm 7
Mẫu thử:
Mẫu A: bánh AFC vị lúa mì <small>Nhóm 2</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">Mẫu C: Bánh AFC vị rau củ
<b> Phiếu chuẩn bị mẫu:</b>
Các mẫu thử được trình bày theo trật tự hình vng Latin Williams:
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Bạn sẽ nhận được lần lượt 3 mẫu bánh quy đã được gắn mã số gồm 3 chữ số. Hãy thử nếm từng mẫu và đánh giá mức độ ưa thích của bạn đối với mẫu này bằng cách cho điểm trên thang dưới đây. Ghi nhận câu trả lời của bạn vào phiếu đánh giá.
<b>Lưu ý : Mỗi mẫu thử ứng với một phiếu đánh giá và đưa lại cho thực nghiệm viên ngay khi </b>
bạn trả lời xong. Bạn súc miệng bằng nước lọc trước khi thử mẫu và bất cứ khi nào bạn thấy
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Sử dụng phần mềm Excel để thực hiện phương pháp ANOVA, ta có kết quả sau:
Theo bảng trên ta có: F<small>tính</small> < F<small>tra bảng </small>
Từ đó suy ra ta chấp nhận giả thiết H<small>0 </small>khơng có sự khác biệt giữa các mẫu
<b> Kết luận</b>
Qua kết quả phân tích, ta có thể thấy khơng có sự khác nhau về mức độ ưa thích giữa 3 sản phẩm bánh AFC vị rau, vị lúa mì và vị cốm non. Điều này chứng tỏ 3 sản phẩm được yêu thích như nhau
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">Nguyễn Kim Anh – 2005210396 9
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><b>BÀI 5: PHÉP THỬ THỊ HIẾU – PHÉP THỬ SO HÀNG THỊ HIẾU</b>
<b>1. Tình huống</b>
Một công ty sản xuất sữa đậu nành muốn biết sản phẩm cơng ty đứng ở vị trí nào trên thị trường. Công ty quyết định tiến hành phép thử xếp giải để xác định xem có sự khác biệt có nghĩa về mức độ ưa thích của người tiêu dùng đối với 4 sản phẩm ờ sữa đậu nành (fami bịch, nuti bịch, lon tribeco, hộp ichiban) trong đó nuti bịch là sản phẩm của cơng
Lý do nhóm lựa chọn phép thử so hàng thị hiếu (xếp dãy) – ranking test để áp dụng vào lần thực hiện tổ chức đánh giá cảm quan lần này vì đây là một phép thử sẽ đánh giá được mức độ chấp nhận sản phẩm hoặc mức độ ưa thích hơn hoặc khơng ưa thích một sản phẩm so với các loại sản phẩm khác của người tiêu dùng.
<b>16.Nguyên tắc thực hiện</b>
Nguyên tắc thực hiện phép thử so hàng thị hiếu (xếp dãy) – ranking test được thực hiện như sau:
Nhóm thực hiện: với các mẫu đã được nhóm chuẩn bị sẵn, người thử được yêu cầu sắp xếp các mẫu theo chiều mức độ ưa thích tăng dần hoặc giảm dần. Riêng yêu cầu của nhóm thực hiện là yêu cầu sắp xếp theo mức độ ưa thích tăng dần.
Người thử: người thử sẽ thực hiện thử mẫu và đưa ra thứ hạng cho từng mẫu thử theo mức độ ưa thích tăng dần, các mẫu khơng được xếp đồng hạng với nhau.
<b>17.Chuẩn bị thí nghiệmMục đích thí nghiệm</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><b>Mẫu thử </b>
Mẫu A: 22 x25=600ml sữa đậu nành fami Mẫu B: 22 x25=600ml sữa đậu nành nuti Mẫu C: 22 x25=600ml sữa đậu nành tribeco Mẫu D: 22 x25=600ml sữa đậu nành ichiban
<b>Phiếu chuẩn bị mẫu</b>
Các mẫu thử được trình bày theo trật tự hình vng Latin Williams:
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><b>Kết luận: Vậy qua kết quả phân tích thì khơng có sự khác biệt về mức độ ưa thích của </b>
người tiêu dùng đối với 4 sản phẩm ờ sữa đậu nành (fami bịch, nuti bịch, lon tribeco, hộp ichiban) trong đó nuti bịch là sản phẩm của cơng ty.
<small>Nhóm 2</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">Nguyễn Kim Anh – 2005210396 9
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><b>BÀI 6: TUYỂN CHỌN HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN</b>
<b>1. Thí nghiệm 1:Thiết kế thí nghiệm</b>
Mẫu A: dung dịch đường Mẫu B: dung dịch muối Mẫu C: dung dịch bột ngọt Mẫu D: dung dịch cafein Mẫu E: dung dịch acid citric
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">A: dung dịch hương cam lỏng B: dung dịch hương vani C: dung dịch hương bơ
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">8 B-C-A <sup>225 – 645 – </sup><sub>917</sub> <sup>Vani-bơ-cam</sup> <sup>3/3</sup> <sup>Đạt</sup>
<b>19.Thí nghiệm 3. So hàng vị tự chọn trong 5 vị cơ bản</b>
<i><b>3.1 Mục đích</b></i>
Kiểm tra ngưỡng cảm giác về vị (1 loại vị với nhiều nồng độ khác nhau).
<i><b>3.2 Quy trình tiến hành</b></i>
Người thử được nhận đồng thời 4 mẫu với 4 cường độ vị khác nhau. Mỗi mẫu được mã hóa bằng 3 chữ số. Nhiệm vụ của họ là nếm và ghi nhớ 4 mẫu này (không được nuốt mẫu) và đánh giá cường độ vị đối với từng mẫu bằng cách so hàng theo quy ước: Hạng 1 là cường độ vị yếu nhất và hạng 4 là cường độ vị mạnh nhất. Và ghi lại kết quả vào
Mẫu A: Dung dịch muối (1g muối + 240 ml nước) Mẫu B: Dung dịch muối (2g muối + 240 ml nước) Mẫu C: Dung dịch muối (3g muối + 240 ml nước) <small>Nhóm 2</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">7 Khay nhựa 4 cái
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><b>Kết quả: Trong 12 thành viên tham gia huấn luyện hội đồng thì có 8 người trả lời đúng,</b>
4 người trả lời sai. Có thể 4 sinh viên chưa đạt yêu cầu trong nhận biết cường độ vị là do ảnh hưởng của môi trường, có thể trong phịng thí nghiệm có lẫn các mùi, vị đã chuẩn bị cho những thí nghiệm trước. Hoặc có thể do vấn đề sức khỏe, tâm trạng hoặc các tác nhân ảnh hưởng từ bên ngồi có thể gây ảnh hưởng đến người thử. Từ phép thử trên cho thấy 4 người trả lời sai đã không đạt yêu cầu về khả năng nhận biết cường độ vị của từng mẫu, và độ nhạy vị giác còn kém. Vì vậy, cần được đào tạo và huấn luyện thêm.
<b>Nhận xét: Như vậy, qua phép thử trên cho thấy cường độ vị nằm ở ngưỡng xác định </b>
được và chỉ có 8 thành viên được tuyển vào hội đồng đánh giá cảm quan của cơng ty do có khả năng nhận biết cường độ vị của từng mẫu, có thể cho kết quả cảm quan đúng khi đánh giá của mẫu trong các lần thử nghiệm tiếp theo.
<b>20.Thí nghiệm 4: So hàng mùi tự chọn</b>
<i><b>4.1 Mục đích</b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><i><b>4.2 Quy trình tiến hành</b></i>
Bạn sẽ nhận được 4 mẫu đã được gắn mã số gồm 3 chữ số. Hãy ngửi từng mẫu theo thứ tự từ trái sang phải và đánh giá cường độ mùi đối với mẫu này bằng cách so hàng theo qui ước: 1: mùi yếu nhất và tăng dần đến 4: mùi mạnh nhất.
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><b>Nhận xét: Trong 12 thành viên tham gia huấn luyện hội đồng, thì chỉ có 3/12 người có</b>
khả năng ước lượng ( kiểm tra khả năng ghi nhớ ) đúng bài tập được đưa ra. Và xét theo lý thuyết thì những người cịn lại khơng đạt u cầu để huấn luyện, họ phải được huấn luyện lại.
</div>