Tải bản đầy đủ (.pdf) (39 trang)

Nhóm 5 0902 5 thành viên trang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.22 MB, 39 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>DANH MỤC BẢNG </b>

Bảng 1. Đánh giá tỷ lệ đóng góp của các thành viên ...vi

Bảng 2. Lịch trình tour “Khám phá bản Cát Cát: Dấu chân văn hóa bất tận” ... 17

Hình 5. Nhà của người H’Mơng ... 19

Hình 6. Bản Cát Cát - Ngôi làng cổ giữa rừng Tây Bắc ... 19

Hình 12. Trị chơi truyền thống tại bản ... 20

Hình 13. Lửa trại khơi gợi ... 20

Hình 14. Trải nghiệm cáp treo Fansipan ... 21

Hình 15. Biểu tượng của Fansipan ... 21

<b>DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT UNFPA: Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>BIÊN BẢN HỌP ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HỒN THÀNH CƠNG VIỆC ... v</b>

<b>LỜI CẢM ƠN ... vii</b>

<b>NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN ... viii</b>

<b>1. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN HÌNH THỨC, ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH CỦA KHÁCH HÀNG VIỆT NAM TRONG NĂM 2024. ... 1</b>

<b>1.1. Yếu tố bên ngoài: ... 1</b>

<b>1.1.1. Yếu tố văn hóa: ... 1</b>

1.1.1.1. Cơ sở lý thuyết: ... 1

1.1.1.2. Ảnh hưởng của yếu tố tố văn hóa. ... 1

<b>1.1.2. Yếu tố nhóm tham khảo ... 2</b>

1.1.2.1. Cơ sở lý thuyết: ... 2

1.1.2.2. Ảnh hưởng của yếu tố nhóm tham khảo. ... 2

<b>1.2. Yếu tố bên trong: ... 3</b>

<b>1.2.1 Yếu tố nhận thức ... 3</b>

1.2.1.1. Cơ sở lý thuyết: ... 3

1.2.1.2. Ảnh hưởng của yếu tố nhận thức. ... 3

<b>1.2.2. Yếu tố nhu cầu: ... 4</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

1.3.2.2. Ảnh hưởng của yếu tố tình trạng kinh tế. ... 8

<b>1.3.3. Yếu tố quan niệm bản thân ... 8</b>

1.3.5.2. Ảnh hưởng của yếu tố cá tính. ... 10

<b>2. DỰA TRÊN XU HƯỚNG DU LỊCH ĐƯỢC TRÌNH BÀY TRONG BÀI NHÓM HÃY ĐỀ XUẤT MỘT CHIẾN LƯỢC MARKETING (4PS) CHO 1 SẢN PHẨM DU LỊCH MÀ CÔNG TY BẠN HƯỚNG ĐẾN ĐỂ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI MUA CỦA KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU. ... 11</b>

<b>2.1 Tổng quan về ngành du lịch Việt Nam. ... 11</b>

<b>2.1.1. Thị trường du lịch Việt Nam. ... 12</b>

<b>2.1.2. Nhu cầu của giới trẻ ngày nay đối với sản phẩm du lịch ... 13</b>

<b>2.1.3. Khó khăn của giới trẻ ... 14</b>

<b>2.2. Chiến lược STP ... 16</b>

<b>2.2.1. Phân Khúc (Segmentation): ... 16</b>

2.2.1.1. Phân đoạn thị trường theo nhân khẩu học. ... 16

2.2.1.2. Phân đoạn thị trường theo cơ sở địa lí. ... 16

2.2.1.3. Phân đoạn thị trường theo tâm lý học. ... 16

2.2.1.4. Phân đoạn thị trường theo hành vi. ... 16

<b>2.2.2. Thị trường mục tiêu (Targeting): ... 16</b>

2.3.2.1. Chiến lược định giá theo tâm lý ... 24

2.3.2.2. Chiến lược định giá động ... 24

2.3.2.3. Chiến lược giá gói sản phẩm ... 25

<b>2.3.3. Phân phối (Place). ... 25</b>

<b>2.3.4. Xúc tiến (Promotion). ... 26</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

2.3.4.1. Xây dựng hình ảnh thương hiệu hấp dẫn ... 26

2.3.4.2. Tạo cộng đồng du lịch trực tuyến ... 27

2.3.4.3. Music Marketing ... 27

2.3.4.4. Quảng cáo ... 28

2.3.4.5. Liên kết với các ứng dụng kết hợp các chương trình khuyến mãi. ... 29

2.3.4.6. Hợp tác với các hội thảo du lịch. ... 29

<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO ... aBÁO CÁO KIỂM TRA ĐẠO VĂN ... d</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>1. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN HÌNH THỨC, ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH CỦA KHÁCH HÀNG VIỆT NAM TRONG NĂM 2024. </b>

<b>1.1. Yếu tố bên ngoài: 1.1.1. Yếu tố văn hóa: </b>

<b>1.1.1.1. Cơ sở lý thuyết: </b>

Văn hóa là một trong những yếu tố có ảnh hưởng sâu sắc và bền vững nhất đến con người nói chung và người tiêu dùng nói riêng. Văn hóa là toàn bộ những niềm tin, giá trị, và những phong tục tập quán định hướng hành vi tiêu dùng của các thành viên trong một xã hội cụ thể (Schiffman, 2004). Nghiên cứu văn hóa bao gồm tồn bộ các khía cạnh của xã hội như tôn giáo, kiến trúc, ngôn ngữ, luật pháp, phong tục, truyền thống, âm nhạc, nghệ thuật, công nghệ, mơ hình làm việc, sản phẩm,.. Giá trị văn hóa là một trong những yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng. Theo Kluckhonhn (1959) và Rokeach (1973) cho rằng trong số các yếu tố tinh thần thì các giá trị văn hóa đóng vai trị quan trọng nhất, điều tiết các hành vi của con người trong

<i>xã hội. Rokeach và Zyskind (1986) đã định nghĩa giá trị văn hóa như sau: “(các) tiêu chuẩn dẫn dắt hành động đã được thấm nhuần … và một niềm tin lâu bền rằng một phương thức cư xử hay tình trạng tồn tại cuối cùng nào cũng được xã hội hay cá nhân hóa u thích hơn các phương thức cư xử hay tình trạng tồn tại khác”. Các giá trị văn </i>

hóa sẽ bao gồm giá trị văn hóa xã hội và giá trị văn hóa cá nhân.

<b>1.1.1.2. Ảnh hưởng của yếu tố tố văn hóa. </b>

Vài năm trở lại đây, văn hóa ẩm thực có một vị trí quan trọng trong phát triển du lịch. Điều này thể hiện trong bài báo 7 xu hướng du lịch năm 2024, xu hướng thứ tư

<i>được nhắc đến là xu hướng “Nhà khám phá ẩm thực”. Khách du lịch ngày càng có xu </i>

hướng lựa chọn hình thức du lịch khám phá ẩm thực thay vì các hình thức khác. Thưởng thức ẩm thực là sở thích của hàng triệu người, là một yếu tố quan trọng trong chuyến du lịch và đã trở thành một trong những lý do chính khi lựa chọn hình thức và

<i>điểm đến của các du khách. “73% du khách Việt mong muốn khám phá những món ăn nằm trong danh sách "nhất định phải thử" khi đến một nơi mới”. “94% khách Việt muốn thử ẩm thực địa phương, khám phá hương vị truyền thống”. Mỗi nơi sẽ có một </i>

nét đặc sắc riêng về ẩm thực, không nơi nào giống nơi nào, điều này làm tăng sự hấp dẫn cho ngành du lịch Việt Nam, du khách có thể tự do lựa chọn nhiều địa điểm khác nhau để khám phá về văn hóa ẩm thực các vùng miền. Mới đây, tạp chí du lịch nổi tiếng Travel + Leisure của Mỹ đã gọi tên Việt Nam là điểm đến du lịch có nền ẩm thực

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

hấp dẫn khu vực châu Á năm 2023. Văn hóa ẩm thực đóng vai trị hết sức to lớn đối với việc kết nối các dịch vụ du lịch nhằm xây dựng sản phẩm du lịch thu hút du khách, đồng thời tăng cường vị thế của Việt Nam trên bản đồ thế giới.

<i>Một trong những xu hướng du lịch được ưa chuộng hiện nay là “Thẩm mĩ song hành chánh niệm”. Theo bài nghiên cứu, có đến “73% du khách Việt tìm kiếm cơ sở lưu trú có kiến trúc độc đáo, tính thẩm mỹ cao nhưng vẫn giải quyết được các thách thức đối với môi trường và xã hội”. Đất nước ta có 54 dân tộc với nhiều nền văn hóa </i>

đặc sắc, từ những nền văn hóa khác nhau đã tạo nên những cơng trình kiến trúc độc đáo mang đậm nét bản sắc dân tộc của từng vùng. Các cơng trình kiến trúc cổ có giá trị đều ít nhiều liên quan đến tơn giáo, tín ngưỡng, có tác động rất lớn đến tâm lý, nhu cầu và hành vi tiêu dùng của khách du lịch trong việc lựa chọn hình thức và điểm đến du lịch. Chẳng hạn như, một người theo đạo Thiên Chúa sẽ lựa chọn những điểm đến du lịch là các đền thờ để tham quan, ngược lại theo đạo Phật sẽ du khách sẽ chọn những ngơi chùa – nơi tơn thờ Phật. Những nơi có cơng trình kiến trúc độc đáo ln thu hút du khách tham quan và các cơng trình kiến trúc kể các câu chuyện về văn hóa và lịch sử của địa phương. Đây luôn là điều hấp dẫn với các du khách và là đề tài khai thác lâu dài cho các địa phương sở hữu các cơng trình đó.

<b>1.1.2. Yếu tố nhóm tham khảo 1.1.2.1. Cơ sở lý thuyết: </b>

Nhóm tham khảo bao gồm nhiều dạng khác nhau có thể là gia đình, bạn bè, tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp hay thậm chí là một ngôi sao ca nhạc đang được ngưỡng mộ hoặc những vận động viên thể thao nổi tiếng ảnh hưởng đến những quyết định mua hàng, lựa chọn mua hàng của người tiêu dùng. Nhìn chung, trước khi đưa ra quyết định mua hàng, khách hàng đều tham khảo những ý tưởng hay trải nghiệm qua một đối tượng khác. Từ đó, nhóm tham khảo phần chung có mức độ ảnh hưởng khác nhau kể cả ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp. Để thể hiện bản thân và bản sắc của mình, người tiêu dùng thường thường sử dụng các sản phẩm và thương hiệu để tạo dựng và thể hiện bản thân. Những hình ảnh bản thân tiềm năng, đó là những gì tưởng tượng hoặc khao khát về người mà ta có thể trở thành, cũng thúc đẩy hành vi tiêu dùng của chính họ.

<b>1.1.2.2. Ảnh hưởng của yếu tố nhóm tham khảo. </b>

Nhóm tham khảo tác động đến hành vi lựa chọn hình thức, điểm đến du lịch có

<i>thể được thấy rõ trong việc “73% du khách Việt mong muốn khám phá những món ăn nằm trong danh sách "nhất định phải thử" khi đến một nơi mới”. Xu hướng này cho </i>

thấy rằng khách du lịch đa phần đều tìm hiểu trước về ẩm thực truyền thống tại địa

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

điểm đó trước khi đến tham quan để hiểu biết hơn về vùng đất và con người nơi họ đến cũng như không bỏ lỡ một phần văn hóa nào. Hay thậm chí 65% du khách Việt sử dụng AI để giúp họ lên kế hoạch xê dịch cho thời gian sắp tới, sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã khiến cho AI trở thành một công cụ đắc lực đưa ra các gợi ý cho khách hàng trong việc lên ý tưởng cho các chuyến du lịch của bản thân.

<b>1.2. Yếu tố bên trong: 1.2.1 Yếu tố nhận thức </b>

<b>1.2.1.1. Cơ sở lý thuyết: </b>

Nhận thức là một q trình tinh thần, nhờ đó cá nhân chọn dữ liệu hoặc thông tin từ môi trường, tổ chức nó và từ đó rút ra được ý nghĩa về tầm quan trọng hoặc ý nghĩa giá trị từ nó. Nhận thức khơng chỉ dừng lại ở việc thu thập thơng tin, mà cịn liên quan đến việc hiểu rõ hơn về tâm lý và ngữ cảnh mà người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm hoặc dịch vụ. Điều này giúp doanh nghiệp xác định cách tương tác và làm việc với khách hàng một cách hiệu quả hơn.

<b>1.2.1.2. Ảnh hưởng của yếu tố nhận thức. </b>

Theo nghiên cứu, 76% cảm thấy kỳ nghỉ là dịp tận hưởng bản thân trọn vẹn nhất, được thoát khỏi những ràng buộc thường ngày và sống với tính cách thật của mình. Vì vậy, họ thấy phấn khích khi được sống với phiên bản của chính mình và quyết định lựa

<i>chọn sự ẩn danh khi đi du lịch để tái tạo năng lượng và cảm xúc của chính mình. “65% khách Việt nói rằng họ cảm thấy mình là "nhân vật chính" trong những chuyến du lịch và muốn trở thành "ngôi sao của cuộc đời mình"”. Vì thế, họ sẵn sàng chi trả thêm để thuê xe “xịn” hơn chiếc họ vẫn thường lái nhằm tiếp thêm tự tin và được sống với tính </i>

cách thật của mình.

Người tiêu dùng nhận thức được việc muốn có một chuyến đi du lịch sang chảnh thì họ cần phải tiết kiệm chi tiêu và cắt giảm chi phí thường ngày. Vì thế, họ có xu hướng muốn thể hiện sự dư dả, chi tiền mà khơng cần cân đo tài chính, nhưng phía sau đó là cả một kế hoạch chi tiêu tường tận và hành trình du lịch tối ưu. Ngồi ra, 48% khách được hỏi chọn các điểm đến chi phí sinh hoạt thấp hơn nơi họ đang ở. Họ còn nhận thức được du lịch ở những địa điểm gần vẫn có thể giúp tiết kiệm chi phí mà thỏa mãn được mong muốn trải nghiệm kỳ nghỉ sang trọng.

Du khách ngày càng nhận thức rõ sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và ủng hộ

<i>việc phát triển bền vững. Theo nghiên cứu, “78% người được hỏi muốn thấy các sáng kiến bền vững được ứng dụng trong thực tiễn, 83% mong muốn phòng nghỉ được thiết kế với không gian xanh và cây cỏ mơ phỏng cảnh vật bên ngồi thiên nhiên”. Có thể </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

thấy rằng, các du khách sẽ đưa ra các lựa chọn có ý thức và trách nhiệm đối với môi trường, không chỉ trong các kỳ nghỉ ngắn mà cịn tích hợp vào đời sống hằng ngày. Các dữ liệu thực tế cho thấy, năm 2024, du khách mong muốn bảo tồn tự nhiên sẽ lựa chọn các tour du lịch bền vững, giúp họ tham quan những địa điểm đang được bảo tồn, từ đó tiếp tục cống hiến và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

<b>1.2.2. Yếu tố nhu cầu: 1.2.2.1. Cơ sở lý thuyết: </b>

Nhu cầu - yêu cầu cơ bản nhất của con người, là một cảm giác thiếu hụt hoặc khao khát một điều gì đó mà con người cảm nhận. Nhu cầu của mỗi con người là ln thay đổi theo thời gian, trình độ nhận thức, môi trường sống và những đặc điểm tâm sinh lý của bản thân. Chính nhu cầu sẽ là yếu tố thúc đẩy con người hành động. Theo mơ hình lý thuyết giảm động lực (Hull,1943), ta có thể thấy nhu cầu sẽ làm phát sinh động lực, hành vi kết quả sẽ nhằm mục đích giảm động lực và từ đó giảm nhu cầu.

<i>Hình 1. Sơ đồ đơn giản lý thuyết giảm động lực. </i>

Từ đó có thể nói rằng, các nhu cầu của con người sẽ tác động đến quyết định, hành vi mỗi con người. Bên trong mỗi con người tồn tại một tháp nhu cầu gồm 5 bậc: sinh lý, an tồn, xã hội, tơn trọng và tự hiện thực hóa (Maslow, 1943). Khi mà đã đáp ứng được nhu cầu sinh lý để tồn tại thì người tiêu dùng sẽ có những nhu cầu cao hơn. Họ bắt đầu có những nhu cầu để thỏa mãn tinh thần thể chất.

<b>1.2.2.2. Ảnh hưởng của yếu tố nhu cầu. </b>

Với lượng công việc đầy ắp kèm theo những áp lực, con người có nhu cầu về nghỉ ngơi thư giãn giúp giải tỏa căng thẳng, mệt mỏi hay là kết nối, giao lưu với mọi người. Cũng như nhu cầu tìm tịi khám phá, trải nghiệm những vùng đất mới. Và tất cả các nhu cầu đó đều là những động lực thúc đẩy người tiêu dùng đi du lịch. Thế nhưng,

tớimục iêu

giảm hàn vi

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

du lịch giờ đây có rất là nhiều hình thức và địa điểm để có thể lựa chọn. Vì thế các hình thức và điểm đến du lịch cần đáp ứng được các nhu cầu cao hơn của họ.

Trước những thay đổi không ngừng, con người chúng ta ln có nhu cầu phát triển bản thân, tìm về chính cuộc sống mà bản thân mong muốn. Họ có xu hướng tìm kiếm những sự mới mẻ, khám phá bản thân và đặc biệt ưu tiên thỏa mãn cảm xúc của mình. Từ đó, du khách có xu hướng lựa chọn các hình thức nghỉ dưỡng chữa lành, tạm gác những gánh nặng cuộc sống để thỏa mãn nhu cầu bản thân. Khi được khảo sát có

<i>đến “62% du khách Việt độc thân dành thời gian trong kỳ nghỉ để tìm kiếm một mối tình hay người yêu mới, 66% du khách đã làm cha mẹ sống tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương nói rằng sẽ đi chơi riêng mà khơng mang theo con cái hay vợ, chồng để "dành thời gian ưu tiên cho bản thân””. Có thể thấy rằng, với nhu cầu tìm kiếm sự </i>

riêng tư, dành thời gian cho bản thân nhiều hơn đã thúc đẩy họ lựa chọn các hình thức du lịch để nghỉ ngơi thư giản nhưng phải đáp ứng được sự riêng tư cho bản thân.

Bên cạnh đó, việc khí hậu trái đất đã và đang nóng lên từng ngày. Từ đó mà người tiêu dùng phát sinh ra động lực tìm đến những nơi mát mẻ. Và cũng vì thế thúc đẩy họ lựa chọn những địa điểm gần biển, sông, suối để đi du lịch. Theo nghiên cứu,

<i>“82% khách Việt thích ở gần biển, sơng vì mang lại cảm giác thư giãn, dịu mát tâm hồn”. </i>

Người tiêu dùng mong muốn được sống với tính cách thật với bản thân, thoát khỏi những ràng buộc thường ngày. Khi lựa chọn các hình thức đi du lịch thì họ sẽ có xu hướng tìm đến những vùng đất hồn tồn mới, nơi mà khơng ai biết đến mình để bản thân có thể sống thật với chính con người mình. Khi được khảo sát thì có đến

<i>“78% người được hỏi nói rằng muốn ẩn danh khi đi du lịch để khơng ai biết họ là ai và coi đó là cơ hội để làm mới chính mình”. Từ đó, họ khơng ngại chi trả thêm những </i>

khoản chi phí để bản thân có thể cảm thấy tự tin hơn.

Giờ đây, người tiêu dùng có xu hướng khám phá, học hỏi để phát triển bản thân.

<i>Theo khảo sát thì có “73% du khách Việt mong muốn khám phá những món ăn nằm trong danh sách "nhất định phải thử" khi đến một nơi mới”, “94% khách Việt muốn thử ẩm thực địa phương, khám phá hương vị truyền thống”. Khi lựa chọn một địa </i>

điểm du lịch bên cạnh các yếu tố về khí hậu, chi phí, địa lý thì văn hóa, kiến trúc và ẩm thực cũng được du khách quan tâm. Họ sẽ có xu hướng lựa chọn những nơi có kiến trúc bản thân yêu thích hay những món ăn mà mình muốn thử.

Và ngày nay, thể hiện bản thân là một động lực mạnh mẽ đằng sau việc lựa chọn các hình thức và địa điểm du lịch. Họ có xu hướng muốn thể hiện cũng như khẳng định bản thân mình với mọi người xung quanh. Khi đi du lịch, họ sẵn sàng chi trả số tiền khá lớn để đổi lấy các trải nghiệm đi nghỉ dưỡng cao cấp như giới thượng lưu

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

cũng như là check-in tại các địa điểm có tiếng từ đó thể hiện được giá trị của bản thân, nhằm đáp ứng nhu cầu được thể hiện mình.

Tóm lại, nhu cầu là một yếu tố có tác động rất lớn đến việc lựa chọn các hình thức và điểm đến của các du khách khi muốn đi du lịch. Du khách có rất nhiều nhu cầu cần được thỏa mãn và chúng đều tác động đến quyết định của họ. Các hình thức và điểm đến du lịch cần thỏa mãn những nhu cầu ấy, thì mới có thể được các du khách lựa chọn.

<b>1.2.3. Yếu tố thái độ </b>

<b>1.2.3.1. Cơ sở lý thuyết: </b>

Thái độ trong phạm vi của người tiêu dùng là một cảm giác bên trong về sự tích cực hoặc khơng tích cực về sản phẩm hay dịch vụ nào đó. Từ đó nhận thức của người tiêu dùng về sản phẩm này sẽ chịu ảnh hưởng của chính cá nhân này. Những hành vi quyết định lựa chọn sản phẩm được dựa trên thái độ về sản phẩm lúc đó của người tiêu dùng. Người có thái độ tích cực về sản phẩm sẽ có xu hướng tin dùng và quyết định nhanh hơn trong việc lựa sản phẩm đó.

<b>1.2.3.2. Ảnh hưởng của yếu tố thái độ. </b>

Thái độ về buông bỏ sự kiểm soát trong hành vi người tiêu dùng là một xu hướng ngày càng phổ biến trong xã hội hiện đại. Khi cuộc sống trở nên bận rộn và căng thẳng, nhiều người tìm đến việc bng bỏ sự kiểm soát như một cách để thư giãn, giải

<i>tỏa stress và tận hưởng cuộc sống. Khi khảo sát, có đến “62% du khách có xu hướng lựa chọn hình thức du lịch khơng tìm hiểu trước”. Những du khách ưa thám hiểm năm </i>

2024 muốn bỏ qua những kỳ nghỉ được sắp đặt sẵn để thả mình khám phá miền đất

<i>mới, ít người biết, cùng những người lạ mặt. Gần “60% du khách Việt cho biết sẽ không lên kế hoạch trước khi đi nghỉ”, và 81% sẽ có một kế hoạch linh hoạt để thay </i>

đổi lịch trình bất cứ lúc nào mong muốn.

Thái độ về ý thức bảo vệ môi trường trong hành vi người tiêu dùng cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc lựa chọn sản phẩm và dịch vụ của người tiêu dùng. Khi người tiêu dùng có ý thức bảo vệ mơi trường, họ sẽ có xu hướng lựa chọn

<i>những sản phẩm và dịch vụ thân thiện với môi trường hơn. Chẳng hạn, “73% du khách Việt sẽ tìm kiếm những cơ sở lưu trú có kiến trúc độc đáo sở hữu ý tưởng sáng tạo, có tính thẩm mỹ cao nhưng vẫn giải quyết được các thách thức đối với môi trường và xã hội” và “83% mong muốn phòng nghỉ được thiết kế với không gian xanh và cây cỏ mô phỏng cảnh vật bên ngoài thiên nhiên”. Những người có thái độ tích cực với thiên </i>

nhiên, mơi trường sẽ có xu hướng lựa chọn các hình thức du lịch sinh thái, khám phá

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

thiên nhiên. Hay, họ có thái độ tích cực với văn hóa, lịch sử thì sẽ chọn các hình thức du lịch các khu di tích lịch sử. Những xu hướng này cho thấy, thái độ của các du khách đang ngày càng quan trọng trong việc ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn hình thức và điểm đến du lịch.

<b>1.3. Yếu tố cá nhân </b>

<b>1.3.1. Yếu tố tuổi tác 1.3.1.1. Cơ sở lý thuyết: </b>

Tuổi tác là một biến số dường như chi phối cả sở thích và các chiến lược mà Marketer sử dụng để tiếp cận khách hàng. Tuổi tác là một trong những yếu tố quyết định lớn nhất đến những gì con người muốn, với những thay đổi về tuổi tác dẫn đến những thay đổi về sản phẩm và dịch vụ mà một người tìm kiếm.

Trong mỗi giai đoạn khác nhau của cuộc đời, con người có nhu cầu về những loại hàng hóa khác nhau. Căn cứ vào đặc điểm cá nhân này, doanh nghiệp có thể phân thị trường thành những phân khúc hẹp hơn hoặc chọn một phân đoạn để phục vụ.

<b>1.3.1.2. Ảnh hưởng của yếu tố tuổi tác. </b>

Tuổi tác ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn hình thức, điểm đến du lịch của khách hàng Việt Nam trong năm 2024. Mỗi giai đoạn trong vòng đời của những du

<i>khách sẽ đưa ra những quyết định lựa quyết định khác nhau. “66% du khách đã làm cha mẹ sống tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương nói rằng sẽ đi chơi riêng mà không mang theo con cái hay vợ, chồng để "dành thời gian ưu tiên cho bản thân””. </i>

Các du khách thường chọn những địa điểm du lịch hấp dẫn. Họ đến những nơi có văn hóa ẩm thực phong phú, tìm hiểu và trải nghiệm ẩm thực ở một vùng đất mới để có thêm nhiều kiến thức. Hay là lựa chọn những địa điểm để nghỉ dưỡng chữa lành sau một thời gian làm việc mệt mỏi. Người độc thân trưởng thành có đặc điểm là ít gánh nặng về tài chính hơn và chạy theo xu hướng. Trước những biến đổi, các du khách độc thân trưởng thành dễ dàng đưa ra quyết định và thường dành thời gian đi du lịch theo hình thức kỳ nghỉ để tìm kiếm mối tình hay người yêu. Ngược lại, các gia đình thường có nhiều gánh nặng về tài chính, có nhiều băn khoăn khi lựa chọn đi du lịch hơn. Từ đó thấy rằng, khơng chỉ có độ tuổi mà kèm theo đó là hồn cảnh bản thân sẽ tác động đến đưa quyết định lựa chọn hình thức, điểm đến du lịch phù hợp với họ.

<b>1.3.2. Yếu tố tình trạng kinh tế 1.3.2.1. Cơ sở lý thuyết: </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

Hoàn cảnh kinh tế của con người gồm thu nhập có thể chi tiêu được, tiền tiết kiệm và tài sản, nợ, khả năng vay mượn, thái độ đối với việc chi tiêu và tiết kiệm. Việc lựa chọn sản phẩm chịu tác động rất lớn từ hoàn cảnh kinh tế của người đó (Kushwaha&Shankar, 2008).

<b>1.3.2.2. Ảnh hưởng của yếu tố tình trạng kinh tế. </b>

Tình trạng kinh tế nói cụ thể hơn là thu nhập ảnh hưởng khá lớn đến quyết định lựa chọn hình thức, điểm đến của khách hàng. Những người có mức thu nhập cao, ổn định thường có xu hướng lựa chọn những địa điểm mà bản thân u thích và khơng quan tâm nhiều đến chi phí. Ngược lại, đối với những người có mức thu nhập thấp hay trung bình sẽ chọn những địa điểm có chi phí thấp hơn. Theo bài viết “7 xu hướng du

<i>lịch năm 2024” có “48% du khách được hỏi chọn các điểm đến chi phí sinh hoạt thấp hơn nơi họ đang ở”, “66% nói rằng sẽ xin cho con nghỉ học để đi du lịch vào mùa thấp điểm để cắt giảm chi phí”. Như vậy cho thấy được rằng, tình trạng kinh tế là một yếu </i>

tố ảnh hưởng không nhỏ đến quyết định lựa chọn hình thức, điểm đến du lịch của khách hàng Việt Nam. Các hình thức và điểm đến du lịch cần xem xét để phù hợp với tình trạng kinh tế của nhóm khách mục tiêu.

<b>1.3.3. Yếu tố quan niệm bản thân 1.3.3.1. Cơ sở lý thuyết: </b>

Quan niệm bản thân là toàn bộ suy nghĩ và cảm xúc của cá nhân có liên quan đến bản thân mình như một đối tượng. Nó có thể được chia thành bốn phần cơ bản: thực tế so với lý tưởng, riêng tư so với xã hội.

Quan niệm tự phụ thuộc lẫn nhau nhấn mạnh gia đình, chủ nghĩa tập thể, mối quan hệ văn hóa và xã hội. Họ xác định bản thân về vai trò xã hội, mối quan hệ gia đình và sự tương đồng với các thành viên khác trong nhóm của họ. Con người thường cố gắng có được quan niệm bản thân lý tưởng hoặc duy trì quan niệm bản thân thực tế của họ, thường liên quan đến việc mua và tiêu thụ sản phẩm. Người tiêu dùng thường thích các thương hiệu phù hợp với quan niệm bản thân mình.

<b>1.3.3.2. Ảnh hưởng của yếu tố quan niệm bản thân. </b>

Trong quan niệm bản thân có nhắc đến quan niệm tự phụ thuộc/phụ thuộc lẫn nhau, quan niệm này tác động mạnh mẽ đến xu hướng du lịch “Theo đuổi bản ngã

<i>mới” trong bài viết. Theo đó, có “56% khách du lịch cho biết sẵn sàng chi trả thêm để thuê xe xịn hơn chiếc họ vẫn thường lái nhằm tiếp thêm tự tin”. Đây chính là “hiệu ứng sống ảo” trong quan niệm tự phụ thuộc/phụ thuộc lẫn nhau. Người tiêu dùng ở tầng </i>

lớp thấp hơn đôi khi mong muốn được giống những người giàu có hơn họ và vì vậy họ

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<i>có thể tiêu dùng các sản phẩm hoặc các dịch vụ tương tự để “sống như nửa kia”. Hiệu </i>

ứng này ảnh hưởng đến quyết định của khách du lịch trong việc lựa chọn hình thức và điểm đến du lịch. Họ sẵn sàng chi tiền nhiều hơn để đến những nơi xa hoa, lộng lẫy, sử dụng những chiếc xe cao cấp hay mua những bộ quần áo xa xỉ để tạo ra phiên bản hoành tráng của bản thân. Việc tạo ra phiên bản hoành tráng khi du lịch sẽ giúp du khách cảm thấy hào hứng trong những chuyến đi. Họ thường hay đi những nơi nổi tiếng trên mạng xã hội, những nơi du lịch sang chảnh nhằm thỏa mãn khao khát trở nên giàu có của mình, họ muốn mang đến một giao diện hồn tồn, thỏa mãn hình ảnh của bản thân trong quan niệm mình.

<i> Ngày nay, “sống xanh” đang trở thành một xu hướng được nhiều người quan tâm. Người tiêu dùng cho rằng “sống xanh” không chỉ dừng lại ở việc ăn uống, hít thở </i>

mà cịn ở du lịch, giải trí. Các du khách không chỉ tập trung vào việc khám phá vẻ đẹp tự nhiên, mà giờ đây họ chú trọng đến sự tương tác với môi trường, ý thức về bảo vệ môi trường. Việc sử dụng quan niệm bản thân để định vị sản phẩm có tác động mạnh mẽ đến việc du khách lựa chọn hình thức và địa điểm du lịch. Người tiêu dùng thích

<i>các thương hiệu phù hợp với quan niệm bản thân của họ. Theo nghiên cứu có “83% mong muốn phịng nghỉ được thiết kế với khơng gian xanh và cây cỏ mơ phỏng cảnh vật bên ngồi thiên nhiên”. Hiện nay, du khách ngày càng quan tâm tới các vấn đề mơi </i>

trường, vì vậy họ có xu hướng lựa chọn hình thức du lịch sinh thái. Một công bố gần đây của Booking.com cho biết đại dịch Covid-19 đã giúp nâng cao nhận thức của du khách về bảo tồn thiên nhiên, văn hóa, gián tiếp thúc đẩy các loại hình du lịch bền vững, trong đó có du lịch sinh thái.

<b>1.3.4. Yếu tố lối sống: 1.3.4.1. Cơ sở lý thuyết: </b>

Lối sống là cách mọi người thể hiện quan điểm bản thân và được xác định bởi kinh nghiệm trong quá khứ, đặc điểm bẩm sinh và tình hình hiện tại. Lối sống của một người ảnh hưởng đến tất cả các khía cạnh của hành vi tiêu dùng và là chức năng của đặc điểm cá nhân vốn có, đã được định hình và hình thành thông qua tương tác xã hội khi con người phát triển trong suốt vòng đời. Mỗi người sẽ mang cho mình một lối sống riêng biệt.Và lối sống của mỗi người bị chi phối bởi các yếu tố chung như nhánh văn hố, nghề nghiệp, nhóm xã hội, tình trạng kinh tế và hồn cảnh gia đình.

<b>1.3.4.2. Ảnh hưởng của yếu tố lối sống. </b>

Đối với việc lựa chọn hình thức, điểm đến du lịch, ta thấy yếu tố lối sống có sự

<i>ảnh hưởng nhất định. Bằng chứng đó là khi khảo sát có “76% cảm thấy kỳ nghỉ là dịp tận hưởng bản thân trọn vẹn nhất, được thoát khỏi những ràng buộc thường ngày và </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<i>sống với tính cách thật của mình”. Đây là lối sống cá nhân hóa, đang là xu hướng phổ </i>

biến trong xã hội hiện nay, điều này thể hiện trong hành vi du khách, phần lớn khách du lịch mong muốn được tự do khám phá, trải nghiệm những điều mới mẻ, được thoát khỏi những ràng buộc thường ngày và sống với tính cách thật của mình. Chính những lối sống đó đã thúc đẩy họ quyết định lựa chọn những chuyến du lịch giúp bản thân rời xa những bộn bề thường ngày, tận hưởng một kỳ nghỉ trọn vẹn và đặc biệt là phù hợp với lối sống thường nhật.

Lối sống nghỉ dưỡng cũng đang là một xu hướng du lịch thể hiện ở việc đa phần các bậc cha mẹ thường lựa chọn các chuyến du lịch cá nhân không con cái để dành thời gian riêng cho bản thân. Một lối sống khác cũng tác động đến việc lựa chọn hình thức, điểm đến du lịch là lối sống hướng tới trải nghiệm. Cuối cùng là lối sống bền vững, các du khách ngày càng quan tâm hơn đến vấn đề môi trường và xã hội. Họ mong muốn lựa chọn các sản phẩm, dịch vụ du lịch thân thiện với môi trường và cộng đồng. Nhìn chung, các du khách khi đưa ra quyết định các hình thức và điểm đến du lịch thì họ đều cân nhắc và đưa ra lựa chọn phù hợp với lối sống của mình.

<b>1.3.5. Yếu tố cá tính: 1.3.5.1. Cơ sở lý thuyết: </b>

Cá tính là những đặc tính tâm lý của một người, dẫn đến cách ứng xử tương đối bền vững và nhất quán trước hoàn cảnh riêng của người ấy (Kotler & Keller, 2012). Cá tính hay tính cách là đặc tính tâm lý bên trong thể hiện qua thái độ, qua cách ứng xử bên ngồi của một người trong những hồn cảnh, mơi trường xung quanh. Cá tính ổn định và thường khó thay đổi vì thế ta có thể dự đoán trước cách xử sự của một người trong những tình huống khác nhau. Mỗi người đều có những cá tính riêng và chúng thường được thể hiện bằng những nét phong cách, phẩm chất và bản tính. Tính cách của người tiêu dùng ảnh hưởng đến việc lựa chọn và tiêu dùng sản phẩm. Đôi khi, tính cách của người tiêu dùng cũng liên quan đến việc họ chọn lựa các thương hiệu có tính cách thương hiệu tương đồng với bản thân mình hay là thương hiệu có tính cách mà bản thân mình u thích. Trong việc mua sắm hàng hóa và dịch vụ, người tiêu dùng thường chọn những sản phẩm phản ánh các tính cách mà họ thấy tương đồng với bản thân mình hoặc là có khả năng khiến họ gần hay giống với tính cách mà mình mong muốn.

<b>1.3.5.2. Ảnh hưởng của yếu tố cá tính. </b>

Các quyết định mua hàng của mỗi cá nhân đều liên quan đến nét tính cách của họ, trong việc quyết định lựa chọn hình thức, địa điểm du lịch cũng không ngoại lệ. Theo bài “7 xu hướng du lịch năm 2024”, những người trưởng thành, có kế hoạch đi

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

cơng tác hoặc du lịch trong 12-24 tháng tới có xu hướng lựa chọn những chiến phiêu lưu ngẫu hứng, không lên kế hoạch trước để đi đến những vùng đất mới và sẵn sàng thay đổi lịch trình bất cứ lúc nào. Và yếu tố cá tính đã tác động đáng kể đến quyết định lựa chọn hình thức và địa điểm điểm du lịch này. Cụ thể những người có cá tính tự do, linh hoạt và thích thử nghiệm.

<b>Tính cách tự do, linh hoạt: Họ không muốn bị ràng buộc bởi những quy tắc và </b>

hạn chế. Ln tìm kiếm sự thoải mái, khơng bị gị bó và dễ dàng thay đổi để phù hợp với nhu cầu của bản thân.

<b>Tính cách thích thử nghiệm: Họ là những người thích khám phá, ln tìm kiếm </b>

những sự mới lạ, khác biệt với cuộc sống hằng ngày và khơng thích những điều nhàm chán và lập đi lặp lại.

<i> Trong bài nghiên cứu, gần “60% du khách Việt cho biết sẽ không lên kế hoạch trước khi đi nghỉ”, “81% sẽ có một kế hoạch linh hoạt để thay đổi lịch trình bất cứ lúc nào mong muốn”. Điều đó cho thấy rằng, họ là những người có cá tính linh hoạt, tự do. </i>

Họ muốn tự khám phá những vùng đất mới, ít người biết đến, khơng cần biết trước địa điểm đến là gì. Khi gặp những vấn đề thì tự bản thân họ sẽ có thể linh hoạt thay đổi

<i>sao cho phù hợp. Có “73% du khách Việt mong muốn khám phá những món ăn nằm trong danh sách "nhất định phải thử" khi đến một nơi mới”. Có thể nói rằng, họ là </i>

những người có cá tính thích thử nghiệm. Họ muốn khám phá những ẩm thực, muốn ăn thử những món nằm trong danh sách “ nhất định phải thử”, khám phá những kiến trúc văn hóa độc đáo, đặc trưng của những vùng đất mới. Mặc dù, du khách đi du lịch là để nghỉ dưỡng hay là khám phá thì họ ln muốn thể hiện được cá tính bản thân mình cũng như làm những việc thỏa mãn tính cách mình.

<b> </b>

Quyết định chọn hình thức và điểm đến du lịch là một quyết định quan trọng và sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm của các du khách. Đối với mỗi du khách sẽ có những yếu tố khác nhau chi phối đến quyết định của họ. Đặc biệt, chỉ khi các hình thức và điểm đến du lịch thỏa mãn hay phù hợp với các yếu tố của du khách thì mới được họ lựa chọn.

<b> 2. DỰA TRÊN XU HƯỚNG DU LỊCH ĐƯỢC TRÌNH BÀY TRONG BÀI NHÓM HÃY ĐỀ XUẤT MỘT CHIẾN LƯỢC MARKETING (4PS) CHO 1 SẢN PHẨM DU LỊCH MÀ CÔNG TY BẠN HƯỚNG ĐẾN ĐỂ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI MUA CỦA KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU. </b>

<b>2.1 Tổng quan về ngành du lịch Việt Nam. </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<b>2.1.1. Thị trường du lịch Việt Nam. </b>

Sau 35 năm đổi mới đất nước, ngành du lịch nước ta đã có bước phát triển nhanh cả về quy mô và chất lượng. Hạ tầng du lịch được nhà nước, xã hội quan tâm đầu tư. Việt Nam đã trở thành điểm đến hấp dẫn trên thế giới. Khách du lịch quốc tế, trong nước và doanh thu từ du lịch liên tục tăng trưởng với tốc độ cao, đóng góp lớn vào tăng trưởng GDP của đất nước. Du lịch đã góp phần bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, tài ngun thiên nhiên, góp phần quảng bá hình ảnh và khẳng định vị thế của Việt Nam trong quá trình phát triển, hội nhập quốc tế. Du lịch cũng là một cơng cụ góp phần giảm tụt hậu, chênh lệch giàu nghèo cho những vùng xa xơi, cịn ít điều kiện để phát triển, tạo nhiều việc làm, nâng cao đời sống nhân dân.

Nhìn lại một năm mở cửa, mà rộng hơn là giai đoạn từ năm 2016 tới nay, Thủ tướng đánh giá ngành du lịch Việt Nam đã đạt được kết quả đáng phấn khởi, trân trọng. Lượng khách nội địa tăng từ 57 triệu lượt năm 2015 lên 85 triệu lượt năm 2019. Khách quốc tế tăng từ 7,9 triệu lượt năm 2015 lên 18 triệu lượt năm 2019. Năm 2022, Việt Nam đón 3,66 triệu lượt khách quốc tế, 103 triệu lượt khách nội địa.

Hiện nay, không chỉ ở thế giới mà ngay cả ở Việt Nam, du lịch giới trẻ đang bùng nổ và là một ngách đầy triển vọng phát triển của ngành du lịch. Theo UNFPA, Việt Nam đang ở trong thời kỳ tỉ lệ dân số vàng với thành phần thanh thiếu niên (từ 15 đến 35 tuổi) chiếm đến gần 30% tổng dân số và là bộ phận đông đảo nhất trong cơ cấu dân số cả nước.

Nhiều báo cáo và dữ liệu trên khắp thế giới khẳng định giới trẻ, hay thanh niên, được coi là thế hệ giàu tiềm năng du lịch nhất, vì họ rất thích đi chơi và khám phá

<i>những điều mới mẻ, sẵn sàng chi “mạnh tay” cho những trải nghiệm du lịch. Du lịch </i>

giới trẻ là bộ phận đặc biệt vì tính chất, tâm lý và động cơ đi du lịch của độ tuổi này rất khác biệt. Người trẻ đi du lịch không quá chú trọng vào việc chi tiêu cho những hàng hóa và dịch vụ du lịch thơng thường. Thay vào đó, họ đi du lịch vì mong muốn được thỏa mãn những cảm xúc và hoạt động thể chất mang tính trải nghiệm. Ở khu vực Đông Nam Á, một bộ phận lớn du khách trẻ chọn hình thức du lịch bụi hay phượt

<i>nhằm mục đích “đi để trải nghiệm”, cảm nhận những giá trị mới. Du lịch cộng đồng, </i>

một hình thức của du lịch xanh, khơng chỉ làm đa dạng các sản phẩm du lịch, giúp cho du khách có thêm trải nghiệm mà đồng thời hướng đến mục tiêu phát triển bền vững

<i>cộng đồng địa phương, bảo tồn nét văn hóa bản địa. “Sở Du lịch tỉnh đang hướng đến định hướng chung để giúp cho các địa phương phát triển du lịch cộng đồng một cách hài hòa, đồng thời hỗ trợ, kết nối giữa các địa phương để cùng phát triển các sản phẩm du lịch cộng đồng của mình”- Giám đốc Sở Du lịch Thừa Thiên Huế chia sẻ. </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<i>Theo bài viết “7 xu hướng du lịch năm 2024” các xu hướng du lịch trong năm 2024 là: theo đuổi bản ngã mới, kỳ nghỉ “mát”, bng bỏ sự kiểm sốt, nhà khám phá </i>

ẩm thực, nghỉ dưỡng chữa lành, tối ưu ngân sách và ưu tiên du lịch sang chảnh và thẩm mĩ song hành chánh niệm.

<b>2.1.2. Nhu cầu của giới trẻ ngày nay đối với sản phẩm du lịch </b>

Giới trẻ đã và đang nhận được sự quan tâm rất lớn của tồn xã hội. Do có những nét đặc trưng về tâm lý như là một thế hệ năng động, sáng tạo, có tư duy mở, thích khám phá, thậm chí là cả sự ham vui, sành điệu và chịu chơi… đã phần nào khẳng định được vị thế của họ trong vai trò là rường cột của nước nhà, là những người sẽ kế

<i>cận và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Độ sáng tạo và “chịu chơi” của giới </i>

trẻ cũng có thể nói là khơng có giới hạn, song với đó việc nhu cầu của giới trẻ ngày nay vô cùng đa dạng. Theo khảo sát tại Diễn đàn Thanh niên du lịch 2023, phần lớn thế hệ thanh niên ngày nay yêu thích du lịch khám phá, trải nghiệm những điểm đến, hoạt động mới lạ, hơn là đơn thuần chỉ mỗi du lịch nghỉ dưỡng, tham quan.

<b>❖ Một số nhu cầu của giới trẻ ngày nay với sản phẩm du lịch: </b>

<b>Nhu cầu về sự trải nghiệm độc đáo, mới lạ: Với sự năng động, sức trẻ, thú vui </b>

ham xê dịch, ưa tìm tịi những điều mới lạ, những năm gần đây, người trẻ cập nhật một loạt xu hướng mới, điều này đòi hỏi các sản phẩm du lịch phải luôn được các doanh nghiệp thường xuyên đổi mới, mang lại những trải nghiệm độc đáo, tạo các cơ hội được tham gia vào các hoạt động, trải nghiệm văn hóa, lịch sử, ẩm thực,... để khách hàng có thể được hịa mình với địa điểm du lịch và để lại dấu ấn cá nhân.

<b>Nhu cầu về sự an toàn: Bởi các trào lưu về những trải nghiệm độc đáo, mới lạ, </b>

hình thành các xu hướng du lịch tự túc, du lịch một mình, du lịch phượt, du lịch buông bỏ sự ràng buộc đã tạo nên một nhược điểm rằng hoạt động du lịch tại các địa điểm còn xa lạ, hoang sơ, ít khách du lịch sẽ khơng có sự an tồn, khơng được sự kiểm sốt từ chính quyền địa phương dễ dẫn đến các vấn nạn chặt chém, nguy hiểm tạo nên sự dè chừng với các thế hệ trẻ ngày nay khi chọn đến với các chuyến du lịch đó.

<b>Nhu cầu thể hiện cá tính: Người tiêu dùng ngày nay sống thể hiện cá tính, năng </b>

động và có gu hơn. Đây là một nhu cầu tích cực khi mà điều này giúp cho các cá nhân có cơ hội để làm mới chính mình và được phát huy những điểm mạnh cũng như giá trị tốt đẹp của bản thân, sống một cuộc sống ý nghĩa và hạnh phúc hơn. Cách thể hiện cá tính ấy thì đa dạng, họ có thể thể hiện nó qua thời trang, sở thích, quan niệm sống,

<i>cách trang điểm,... cách họ thể hiện khiến họ trở thành “nhân vật chính” trở thành ngơi </i>

sao của cuộc đời mình

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<b>Nhu cầu về sự tiện lợi về thời gian: Khi xã hội ngày càng phát triển như hiện </b>

nay, những áp lực về việc học, công việc cũng ngày càng lớn, cuộc sống quay cuồng chỉ trong việc đi học và đi làm. Không những thế, áp lực về đồng trang lứa, những kỳ vọng, những ước mơ càng thúc ép thế hệ trẻ phải cố gắng hết mình mà lại bỏ quên đi việc chăm sóc bản thân và giải tỏa những cảm xúc. Vì vậy, trong bối cảnh biến động không ngừng, các chuyến du lịch ngắn ngày phù hợp với nhu cầu giới trẻ, cần được các doanh nghiệp quan tâm.

<b>Nhu cầu về tài chính, tiết kiệm: Theo thống kê, các yếu tố ảnh hưởng đến quyết </b>

định du lịch của khách hàng là thanh niên thì điều kiện tài chính là một trong các yếu tố quyết định. Giới trẻ thường có xu hướng tự đặt vé máy bay, khách sạn,... thông qua các nền tảng trực tuyến. Họ cũng mong muốn có những dịch vụ du lịch tiện lợi, tiết kiệm chi phí nhưng vẫn mang đậm dấu ấn cá nhân, họ không muốn đi theo những tour du lịch được thiết kế sẵn mà muốn tự thiết kế chuyến đi của mình.. Để tối ưu chi phí, loại hình ăn uống được lựa chọn chủ yếu của họ là các quán ăn bình dân, ăn tại nhà dân hoặc homestay.

<b>Nhu cầu về tính bền vững và kết nối: Giới trẻ ngày càng quan tâm đến gắn kết </b>

với cộng đồng, dân cư địa phương và vấn đề bảo vệ môi trường. Họ mong muốn các chuyến du lịch của mình được là một phần, được thấu hiểu văn hóa địa phương, được thử ẩm thực địa phương, khám phá hương vị truyền thống, nhưng cũng như hạn chế gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và cộng đồng địa phương.

<b>2.1.3. Khó khăn của giới trẻ </b>

<b>❖ Tình trạng tâm lý căng thẳng của giới trẻ hiện nay và căn bệnh trầm cảm: </b>

Cùng với sự phát triển của thơng tin tồn cầu và Internet, giới trẻ ngày nay đang được tiếp xúc với quá nhiều nguồn thông tin cũng như chịu áp lực quá nhiều từ thế giới xung quanh dẫn đến tình trạng căng thẳng xảy ra nhiều hơn trước và đang ở mức nghiêm trọng hơn. Căng thẳng của những người trẻ có thể kể đến một số loại sau:

<b>Căng thẳng trong môi trường làm việc: Đối với những sinh viên đang chuẩn bị </b>

ra trường thì tâm lý lo lắng xảy ra khi họ đang cố gắng tìm kiếm và xoay sở cho mình một công việc. Bạn sẽ cảm thấy căng thẳng khi một trong những người bạn của mình đã đi làm trong khi mình cịn đang thất nghiệp. Cịn đối với những người đang đi làm thì lại càng có mn vàn thứ khiến có căng thẳng. Đó là mơi trường nơi làm việc, đó là áp lực cơng việc là mối quan hệ với các đồng nghiệp xung quanh.

<b>Căng thẳng khi phải tiếp xúc với quá nhiều nguồn thông tin mỗi ngày: Sự rối </b>

loạn thông tin trên mạng xã hội hiện nay sẽ khiến giới trẻ bị choáng ngợp và sống xa

</div>

×