Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.2 MB, 52 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
Nhóm Xin chân thành cảm ơn cơ Vũ Thị Thùy Linh. Cơ đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ dạy rất nhiều trong quá trình thực hiện bài nghiên cứu khoa học.
Xin trân trọng cảm ơn tập thể sinh viên trường Đại học Thương Mại đã tham gia đóng góp trong q trình hình thu thập dữ liệu và khảo sát của quá trình nghiên cứu. Do thời gian có hạn chọn và chưa có nhiều kinh nghiệm trong nghiên cứu nên bài nghiên cứu này không thể tránh khỏi những hạn chế chế và thiếu sót nhóm chúng em rất mong nhận được sự góp ý, giúp đỡ, chỉ bảo và ý kiến đánh giá của các thầy cơ và các bạn để có thêm vốn kinh nghiệm cho những đề tài nghiên cứu tiếp theo.
Xin chân thành cảm ơn!
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><i><b>CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU...ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.1.1. T<small>ÍNHCẤPTHIẾT CỦAĐỀTÀI</small>...8</b></i>
1.1.1. Ý nghĩa lý luận của đề tài...8
1.1.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài...8
<i><b>1.2. M<small>ỤCTIÊU NGHIÊNCỨU</small>...9</b></i>
1.2.1. Mục tiêu tổng quát...9
1.2.2. Mục tiêu cụ thể...9
<i><b>1.3. Đ<small>ỐITƯỢNGVÀPHẠMVINGHIÊN CỨU</small>...9</b></i>
<i><b>1.4. C<small>ÂUHỎINGHIÊNCỨU</small>...9</b></i>
<b>CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, LÝ THUYẾT ERROR! BOOKMARK</b> NOT DEFINED. <i><b>2.1. C<small>ÁCKẾTQUẢ NGHIÊNCỨU TRƯỚCĐÓ</small>...10</b></i>
2.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài...10
2.1.2. Các nghiên cứu trong nước...10
<i><b>2.2. C<small>ƠSỞLÝ LUẬN</small>...11</b></i>
2.2.1. Khái niệm...11
2.2.2. <b>Các lý thuyết sử dụng trong nghiên cứu. . .Error! Bookmark not defined.</b> 2.2.3. Mơ hình đánh giá kết quả học tập...12
<i><b>3.4. P<small>HƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU</small>...18</b></i>
<i><b>3.5. Ý <small>NGHĨA NGHIÊNCỨU</small>...18</b></i>
3.5.1. Ý nghĩa lý luận...18
3.5.2. Ý nghĩa thực tiễn...19
<i><b>3.6. T<small>HANGĐOTRONG NGHIÊNCỨU</small>...19</b></i>
3.6.1. Thang đo về phương pháp giảng dạy...19
3.6.2. Thang đo về phương pháp học tập...19
3.6.3. Thang đo về gia đình và xã hội...19
3.6.4. Thang đo về động cơ học tập...20
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">3.6.5. Thang đo về cơ sở vật chất...20
3.6.6. Thang đo về kết quả học tập...20
<i><b>CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...21</b></i>
<i><b>4.1. P<small>HÂNTÍCH THỐNG KÊ MƠ TẢ</small> ...21</b></i>
4.1.1. Mơ tả mẫu...21
<i><b>4.2. M <small>Ơ TẢCÁC YẾUTỐẢNHHƯỞNG ĐẾN KẾTQUẢHỌCTẬP</small>...26</b></i>
4.2.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số cronbach alpha...27
4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA...30
<i><b>4.3. K<small>IỂMĐỊNHMƠHÌNHNGHIÊNCỨUBẰNG PHÂN TÍCH HỒI QUY</small>...35</b></i>
4.3.1. Điều chỉnh mơ hình nghiên cứu...35
4.3.2. Phân tích tương quan Pearson...38
4.3.3. Phân tích hồi quy, kiểm định mơ hình và kiểm định lý thuyết...39
4.3.4. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu trong mơ hình...41
<i><b>4.4. K<small>IỂMĐỊNHSỰKHÁCBIỆT YẾUTỐNHÂNKHẨUHỌC</small>...41</b></i>
4.4.1. <b>Sự khác biệt yếu tố giới tính...Error! Bookmark not defined.</b> 4.4.2. Sự khác biệt yếu tố sinh viên khóa...42
4.4.3. Sự khác biệt yếu tố kết quả học tập kì vừa qua...43
4.4.4. Sự khác biệt yếu tố kết quả học tập mục tiêu kỳ tới...43
<i><b>CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...ERROR! BOOKMARK NOT</b></i> DEFINED. <i><b>5.1. K<small>ẾTLUẬN</small>...45</b></i>
<i><b>5.2. K<small>IẾNNGHỊ</small>...46</b></i>
<i><b>5.3. H<small>ẠNCHẾNGHIÊNCỨUVÀPHƯƠNGHƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO</small>...47</b></i>
<i><b>DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...48</b></i>
<i><b>PHỤ LỤC...49</b></i>
<i><b>CÂU HỎI PHỎNG VẤN...49</b></i>
<i><b>PHIẾU KHẢO SÁT...51</b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">Bảng 4. 1: Giới tính mẫu nghiên cứu...21
Bảng 4. 2: Sinh viên các khóa...22
Bảng 4. 3: Kết quả học tập kì vừa rồi...23
Bảng 4. 4: Kết quả học tập mục tiêu...24
Bảng 4. 5 : Thống kê mô tả của nhân tố phương pháp giảng dạy...28
Bảng 4. 6: Thống kê mô tả của nhân tố phương pháp học tập...28
Bảng 4. 7: Thống kê mô tả của nhân tố gia đình, xã hội...29
Bảng 4. 8: Thống kê mơ tả của nhân tố động cơ học tập...29
Bảng 4. 9: Thống kê mô tả nhân tố cơ sở vật chất...29
Bảng 4. 10: Thống kê mô tả nhân tố kết quả học tập...30
Bảng 4. 11: Kết quả phân tích ma trận xoay của biến độc lập...31
Bảng 4. 12: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett biến độc lập...32
Bảng 4. 13: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett's biến phụ thuộc...34
Bảng 4. 14: Kết quả phân tích EFA của biến phụ thuộc...34
Bảng 4. 15: Thang đo ban đầu...35
Bảng 4. 16: Thang đo mới được rút trích từ EFA...36
Bảng 4. 17: Ma trận hệ số tương quan giữa các nhân tố( Pearson)...38
Bảng 4. 18: Đánh giá sự phù hợp của mơ hình...39
Bảng 4. 19: Bảng kết quả phân tích ANOVA...40
Bảng 4. 20: Kết quả hồi quy (Sử dụng phương pháp Enter)...40
Bảng 4. 21: Kiểm định sự khác biệt về giới tính...41
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">Hình 3. 1: Mơ hình nghiên cứu...17
Hình 4. 1: Giới tính mẫu nghiên cứu...22
Hình 4. 2: Sinh viên các khóa...23
Hình 4. 3: Kết quả học tập kì vừa rồi...24
Hình 4. 4: Kết quả học tập mục tiêu...25
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><i><b>1.1. Tính cấp thiết của đề tài1.1.1. Ý nghĩa lý luận của đề tài</b></i>
Trước bối cảnh kinh tế thế giới ngày càng phát triển thể hiện là sự thay đổi chóng mặt của cơng nghệ khoa học hiện đại, sự phát triển đa dạng về dịch vụ, sự thay đổi về nhận thức và nhu cầu ngày càng nâng cao của đời sống. Các dịch vụ như thương mại, tài chính, viễn thơng, khoa học công nghệ, vui chơi… ngày càng phát triển ở dưới nhiều hình thức khác nhau. Các dịch vụ trên muốn đạt hiệu quả phải thông qua con người tổ chức, điều hành. Để đạt các yêu cầu trên phải có chính sách về giáo dục, nhằm mục đích đào tạo và phát triển con người toàn diện.
Trong kỷ nguyên kinh tế tri thức, hội nhập quốc tế sâu sắc về tất cả các lĩnh vực, chất lượng đào tạo của các trường cao đẳng, đại học trở nên quan trọng hơn bao giờ hết, quyết định sự thành bại của một quốc gia, mà chất lượng được phản ánh thông qua kết quả học tập của sinh viên. Để nâng cao chất lượng giáo dục đại học thì khơng phải là vấn đề đơn giản, điều này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố và một trong những yếu tố quyết định là sinh viên. Kết quả học tập của sinh viên là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng đào tạo, cũng như giá trị của cả quá trình học tập lâu dài của sinh viên. Qua quá trình tìm hiểu về hoạt động học tập của sinh viên Trường Đai học Thương Mại, cho thấy dù điểm đầu vào đại học của sinh viên gần như đều nhau nhưng thành tích học tập của mỗi sinh viên thì khác nhau, thậm chí có sinh viên bị đuổi học vì kết quả học tập quá kém. Điều này chứng tỏ có nhiều yếu tố tác động đến kết quả học tập của sinh viên.
Vì vậy, nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên sẽ giúp nhà trường hiểu biết rõ hơn về những vấn đề cơ bản trong học tập của sinh viên để từ đó có những kế hoạch kích thích cần thiết nhằm tăng hiệu quả học tập của sinh viên cũng như hiệu quả đào tạo của nhà trường. Hiểu được điều này, bài nghiên cứu này sẽ góp phần xem xét những yếu tố sẽ ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Đại học Thương Mại để từ đó đề xuất những giải pháp nhằm kích thích hoạt động học tập của sinh viên, góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo.
<i><b>1.1.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài</b></i>
Thông qua bài nghiên cứu sẽ giúp cho mọi người được chủ động hơn và hình thành được nhũng phương pháp, tư duy mới. Từ đó sẽ giúp phát hiện ra vấn đề và giải quyết một cách tốt nhất. Đồng thời đây cũng là giai đoạn tiền đề tạo điều kiện để hoàn thành tốt những dự án, nghiên cứu tiếp theo. Nghiên cứu này tập trung đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên, nghiên cứu điển hình đối với sinh viên Đại học Thương Mại từ đó đề xuất giải pháp nhằm cải thiện vấn đề này. Kết quả của đề tài là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về các vấn đề liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh viên.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><i><b>1.2. Mục tiêu nghiên cứu1.2.1. Mục tiêu tổng quát</b></i>
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Đại học Thương Mại, định hướng phương pháp học tập và đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm nâng cao chất lượng học tập của sinh viên Đại học Thương Mại.
<i><b>1.2.2. Mục tiêu cụ thể</b></i>
Đánh giá thực trạng và kết quả học tập của sinh viên Đại học Thương Mại hiện nay Tìm hiểu nguyên nhân và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Đại học Thương Mại
Đề xuất giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả, kết quả học tập của sinh viên Đại học Thương Mại
<i><b>1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu </b></i>
Đối tượng nghiên cứu: kết quả học tập
Khách thể nghiên cứu: sinh viên Đại học Thương Mại Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Đại học Thương Mại
- Về không gian: nghiên cứu được thực hiện tại trường Đại học Thương Mại. - Thời gian: từ 28/08/2022 đến 30/9/2022
<i><b>1.4. Câu hỏi nghiên cứu</b></i>
Câu hỏi 1: Các yếu tố nào ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh viên Đại học Thương mại?
Câu hỏi 2: Phương pháp giảng dạy có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Đại học Thương mại hay khơng?
Câu hỏi 3: Phương pháp học tập có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Đại học Thương mại hay khơng?
Câu hỏi 4: Gia đình và Xã hội có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Đại học Thương mại hay không?
Câu hỏi 5: Động cơ học tập có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Đại học Thương mại hay khơng?
Câu hỏi 6: Cơ sở vật chất có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Đại học Thương mại hay không?
<i><b>2.1. Các kết quả nghiên cứu trước đó 2.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài </b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Một nghiên cứu tại Tây Ban Nha “Personal, family and academic factors affecting low achievement in secondary school” của Antonia Lozano Diaz (2003) đã chỉ ra ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả học tập. Đó là trình độ học vấn của cha mẹ, giới tính, động lực học tập, mối quan hệ với những người khác. Bằng phân tích hồi quy và kiểm định ANOVA nghiên cứu kết luận: Môi trường và động lực học tập có ảnh hưởng đến kết quả học tập, cịn trình độ học vấn của người mẹ thì khơng.
Nirogini Yogenda & Anthony Andrew – “ A study on the factors influencing on Grade Point Average (GPA) with special reference to Third Year Commerce and Management Students of Eastern University, Sri Lanka.” – Journal for Studies in Management and Planning (2017): Phân tích khái niệm GPA và tầm quan trọng của GPA trong việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên trong các thực nghiệm trước đây. Phân tích, xác định những nhân tố ảnh hưởng đến GPA của sinh viên. Cuộc điều tra được thực hiện trên những sinh viên năm ba ngành thương mại và quản lý của trường Đại học Eastern. Bài nghiên cứu này phân tích hai nhân tố ảnh hưởng bao gồm: Thời gian sinh viên dành cho việc học, rào cản ngôn ngữ, xác định liệu hai nhân tố này có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên hay không. Kết quả đã cho thấy hai nhân tố này ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên và thời gian học tập có tầm ảnh hưởng lớn hơn rào cản ngôn ngữ ở sinh viên trường Đại học này.
Kyoshaba Martha – “Factors affecting academic performance of undergraduate students at Uganda Christian University.” – The degree of Master of Arts in Educational Management of Makerer University (2009): Điều tra những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên chưa tốt nghiệp ở trường Đại học Cơ đốc giáo Uganda. Bài nghiên cứu nhấn mạnh vào việc thiết lập mối quan hệ giữa điểm nhập học, tình trạng kinh tế xã hội của phụ huynh sinh viên, nền tảng trường học cũ và kết quả học tập của sinh viên Đại học Cơ đốc giáo Uganda.
<i><b>2.1.2. Các nghiên cứu trong nước </b></i>
Tác giả Võ Thị Tâm (2010) – “Các yêu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên chính quy Đại học Kinh tế TPHCM” nghiên cứu sâu sắc 4 biến tác động là động cơ học tập, phương pháp học tập, tính kiên định học tập, ấn tượng trường học và cạnh tranh trong học tập ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên.
Phan Thị Hồng Thảo, Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Huyền Trang (2020) – “Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên: Nghiên cứu trường hợp tại Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh” cho rằng 3 nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên bao gồm: Phương pháp giảng dạy tích cực của giảng viên, phương pháp học tập ngoài giờ lên lớp và cơ sở vật chất của nhà trường.
Phùng Thị Thu Trang (2019), “Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên khoa ngoại ngữ đại học Thái Nguyên” - bằng các phương pháp phân tích thống kê đơn biến và đa biến cho số liệu định tính và định lượng, chúng tơi đã xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến KQHT của sinh viên bao gồm: tổ hợp, ban cán sự, câu lạc bộ, điểm đầu vào, thích ngành học, trình độ ngoại ngữ, nghỉ học.
<i><b>2.2. Cơ sở lý luận 2.2.1. Khái niệm </b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Nhân tố ảnh hưởng: là những yếu tố tác động đến chủ thể, làm cho chủ thể đó có những biến đổi nhất định trong tư tưởng hành vi hoặc trong q trình phát triển. Những nhân tố ấy có thể là người, vật hay sự việc nào đó… chúng kết hợp với nhau để tạo ra một kết quả.
Kết quả học tập: Kết quả học tập đề cập đến việc đánh giá kiến thức thu được trong trường. Một sinh viên có kết quả học tập tốt là một người đạt điểm tích cực trong các kì thi được đưa ra trong một khóa học.
Phương pháp giảng dạy: là cách thức, sự tương tác chung giữa người dạy và người học ở trong điều kiện dạy học nhất định, nhằm đạt được các mục tiêu của việc dạy học.
Phương pháp học tập: là những cách thức hay đường lối học hành khi người học đầu tư vào học tập với những khoảng thời gian hợp lí mang lại hiệu quả cao, giúp người học hiểu rõ và nắm bắt được nội dung của bài học.
Động cơ học tập: là những nhân tố kích thích, thúc đẩy tính tích cực học tập ở người học nhằm đạt kết quả về nhận thức, phát triển nhân cách và hướng tới mục đích học tập đã đề ra.
Cơ sở vật chất: là những hệ thống phương tiện vật chất kĩ thuật khác nhau được sử dụng để phục vụ trong việc giáo dục và đào tào toàn diện sinh viên trong nhà trường.
<i><b>2.2.2. Các lý thuyết sử dụng trong nghiên cứu</b></i>
<b>Thuyết hành động hợp lý (TRA)</b>
Thuyết hành động hợp lý (TRA) nhằm giải thích mối quan hệ giữa thái độ và hành vi trong hành động của con người. Thuyết này được sử dụng để dự đoán cách mà các cá nhân sẽ hành xử dựa trên thái độ và ý định hành vi đã có từ trước của họ. Các cá nhân sẽ hành động dựa vào những kết quả mà họ mong đợi khi thực hiện hành vi đó. Thuyết này nhằm giải thích thái độ và ý định của các sinh viên trường đại học Thương mại trong việc lựa chọn phương pháp học tập hợp lý. Hai nhân tố chính ảnh hưởng đến ý định đó là Thái độ cá nhân và Chuẩn mực chủ quan. Trong đó thái độ của sinh viên được đo lường bằng nhận thức, niềm tin. Họ sẽ chú ý đến các nhân tố mang lại lợi ích cần thiết và mức độ quan trọng khác nhau.
<b>Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB)</b>
Lý thuyết hành vi có kế hoạch hay lý thuyết hành vi hoạch định (The Theory of Planning Behaviour) là một lý thuyết thể hiện mối quan hệ giữa niềm tin và hành vi của một người nào đó, trong đó niềm tin được chia làm ba loại: niềm tin về hành vi, niềm tin theo chuẩn mực chung và niềm tin về sự tự chủ. Dự đoán sự ảnh hưởng của niềm tin đến hành vi học tập của sinh viên trường Đại học Thương mại. Thuyết hành vi có kế hoạch đc xem là tối ưu hơn thuyết hành động hợp lý trong việc dự đoán hành vi của mỗi sinh viên trong cùng 1 nội dung và hoàn cảnh nghiên cứu bởi TPB khắc phục được nhược điểm của mô hình TRA bằng cách bổ sung thêm nhân tố "kiểm sốt hành vi cảm nhận"
2.2.3. <i><b>Mơ hình đánh giá kết quả học tập </b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Xét chung tổng thể thì có ba nhóm yếu tố tác động đến kết quả học tập của sinh viên đó là: Nhóm yếu tố liên quan đến cá nhân học sinh, nhóm yếu tố liên quan đến gia đình của học sinh và nhóm yếu tố liên quan đến nhà trường. Mặc dù, các nghiên cứu tập trung nghiên cứu về các yếu tố tác động đến kết quả học tập của sinh viên nhưng mỗi nghiên cứu sẽ có những mục tiêu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu riêng. Một số các mơ hình nghiên cứu về các yếu tố tác động đến kết quả học tập của học sinh, sinh viên trên thế giới đã được ứng dụng xin được giới thiệu dưới đây:
<b>Mơ hình ứng dụng của Bratti và Staffolani</b>
Mơ hình Bratti và Staffolani (2002), trích từ luận văn của Võ Thị Tâm (2010) cho thấy kết quả học tập của sinh viên chủ yếu được xác định bởi thái độ học tập của sinh viên, vì việc sinh viên bố trí thời gian cho việc học tùy thuộc tất cả vào quyết định của sinh viên nào đó. Họ có thể đưa ra quyết định thời gian dành cho việc học trên lớp hay ở nhà một cách tối ưu nhất. Vì thế cho nên kết quả học tập của sinh viên phụ thuộc rất nhiều vào thái độ học tập của họ.
Đặt G là kết quả học tập của sinh viên, chịu sự tác động bởi thời gian dành cho việc<small>i</small> tự học (s ), thời gian tự học ở lớp (a ) và năng lực của sinh viên đó (e<small>iii</small>).
G = G(s ) e<small>i i,</small>a<small>ii</small>
Mô hình này đã đưa ra mối liên hệ giữa các yếu tố liên quan đến cá nhân người học với kết quả học tập. Qua đó cho thấy kết quả học tập của sinh viên phụ thuộc vào chính bản thân sinh viên đó đã dành thời gian cho việc học như thế nào và năng lực của sinh viên đó. Phương pháp này cho thấy giáo dục vừa là sự tiêu dùng vừa là sự đầu tư tốt. Vì trong lúc dành thời gian cho giáo dục cũng là lúc sinh viên tự đầu tư cho nguồn vốn tri thức của bản thân mình.
Mơ hình này cho thấy đặc điểm của người học đóng vai trị chính và là yếu tố duy nhất có mối liên hệ trực tiếp đến kết quả học tập của sinh viên đó. Đây là mơ hình nhấn mạnh yếu tố tự học của người học và hạn chế của mơ hình này là xem nhẹ các yếu tố bên ngồi.
<b>Mơ hình ứng dụng của Checchi & ctg</b>
Mơ hình ứng dụng của Checchi et al, trích tự luận văn của Võ Thị Tâm (2010) được xác định bởi Checchi & ctg (2010) nhằm để dự đoán về mối liên hệ giữa đầu tư cho giáo dục của cha mẹ với kết quả học tập của con cái. Đặc điểm cơ bản của mô hình
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">này là cha mẹ phải dành một phần thu nhập gia đình để đầu tư vào việc học hành của con cái. Nếu đầu tư cho việc học của con cái tăng lên, cũng có nghĩa là tiêu dùng của cha mẹ giảm đi nhưng sẽ làm cho thu nhập tương lai của con cái có thể sẽ tăng lên. P = P(A,E,S,Y )<small>f</small>
Từ phương trình trên cho ta thấy rằng điều kiện kinh tế gia đình mà tiêu biểu là thu nhập gia đình (Y ), số tiền đầu tư cho giáo dục con cái (S) và đặc điểm về sự thông<small>f</small> minh của người học (A), mức độ cố gắng của người học (E) tác động tích cực đến kết quả học tập của người học. Ứng dụng mơ hình này thì cho dù sinh viên hồn tồn chủ động và có ý thức trong việc học của mình thì nguồn lực kinh tế gia đình vẫn có ảnh hưởng mạnh lên kết quả học tập của người học.
<b>Mơ hình ứng dụng của Dickie</b>
Nghiên cứu của Dickie (1999), trích từ luận văn của Võ Thị Tâm (2010) đã đưa ra mơ hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến kết quả học tập như sau:
A* = A* (F,S,K, )
Trong đó, (F) là đại diện cho các đặc trưng gia đình, (S) là đại diện cho nguồn lực của nhà trường và (K) là đặc điểm của người học, ( ) là năng lực cá nhân của người học, đây là các yêu tố tác động đến kết quả học tập của người học vì nó đề cập đến ba nhóm yếu tố nhà trường – gia đình – người học.
Trong ba mơ hình nghiên cứu được giới thiệu ở trên có phạm vi nghiên cứu khác nhau. Mơ hình Bratti và Staffolani, tác giả đề cao ảnh hưởng của đặc điểm người học. Mô hình Checchi et al, tác giả cho rằng sự ảnh hưởng đến kết quả học tập của người học bao gồm cả hai yếu tố đặc điểm của người học và đặc trưng gia đình. Cuối cùng là mơ hình Dickie nghiên cứu sự ảnh hưởng của ba yếu tố tác động đến kết quả học tập của người học là nhà trường, gia đình và người học.
<i><b>2.2.4. Tổng quan các biến</b></i>
<b>a. Phương pháp giảng dạy</b>
Phương pháp giảng dạy là tổng hợp các cách thức hoạt động phối hợp của người dạy và người học, trong đó phương pháp dạy chỉ đạo phương pháp học giúp người học chiếm lĩnh hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống kỹ năng, kỹ xảo thực hành sáng tạo. Hale (2001) cho rằng việc sử dụng đa phương tiện và phương pháp giảng dạy đa phương thức có thể nâng cao thành tích học tập cao, Karagrannopoulou và Christodoulides (2005) cũng đưa ra kết luận rằng phương pháp giảng dạy tích cực sẽ tác động tích cực tới KQHT (trích dẫn từ Nguyễn Thị Nga, 2013). Phương pháp giảng dạy được đề cập trong nghiên cứu này là tổng hợp các cách thức hoạt động phối hợp của người dạy và người học nhằm đạt được mục tiêu giáo dục. Kết quả cuối cùng là kiến thức, kỹ năng mà người học lĩnh hội được. Từ đây, giả thuyết H1 được đặt ra như sau (H1): Phương pháp giảng dạy có thể ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên đại học Thương mại.
<b>b. Phương pháp học tập</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Khi nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập theo Võ Thị Tâm (2010), phương pháp học tập có ảnh hưởng nhiều nhất đến kết quả học tập, nghiên cứu của Phạm Thị Hồng Thắm (2017); Phan Thị Hồng Thảo, Nguyễn Huyền Trang, Nguyễn Thu Hà (2020) cũng có kết quả là phương pháp học tập ảnh hưởng tích cực đến kết quả học tập của sinh viên, cụ thể là sinh viên nào có phương pháp học tập khoa học thì có kết quả học tập tốt hơn. Từ đây, giả thuyết H2 được đặt ra như sau (H2): Phương pháp học tập có thể ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên đại học Thương mại.
<b>c. Gia đình và xã hội</b>
Yếu tố gia đình đóng vai trị vơ cùng quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên, tác động đến kết quả học tập của sinh viên. Những sinh viên có nền tảng giáo dục gia đình tốt thường có kết quả học tập tốt hơn so với các sinh viên khác (Tabesh, H. và Hukai, D., 2012; Dickie, M., 1999, trích dẫn từ Biện chứng học, 2015). Kết quả học tập của sinh viên còn chịu tác động bởi yếu tố kinh tế của gia đình và mức độ đầu tư vào giáo dục của gia đình, những sinh viên nhận được sự hỗ trợ nhiều từ gia đình thường có kết quả học tập tốt hơn so với sinh viên khác (Martha, K., 2009; Checchi, D., và ctg, 2000, trích dẫn từ Biện chứng học, 2015). Yếu tố xã hội trong nghiên cứu này được hiểu là các mối quan hệ xã hội của sinh viên trong quá trình theo học tại trường. Theo Biện chứng học (2015) cho biết yếu tố việc làm của sinh viên có thể ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên. Từ thực tế cho biết, những sinh viên thường xuyên tham gia các hoạt động đoàn, hoạt động xã hội là những sinh viên năng động, do đó họ có thể sắp xếp được thời gian cho việc học, thời gian cho các hoạt động xã hội, nên kết quả học tập của nhóm sinh viên này có thể đạt ở mức cao hơn so với các nhóm sinh viên khác, tuy nhiên họ khơng thường xuất hiện trong nhóm sinh viên xuất sắc. Từ đây, giả thuyết H3 được đặt ra như sau (H3):Gia đình và Xã hội có thể ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên đại họcThương mại.
<b>d. Động cơ học tập</b>
Khi nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng kết quả học tập của sinh viên năm I-II Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ Nguyễn Thị Thu An, Nguyễn Thị Ngọc Thứ, Đinh Thị Kiều Oanh và Nguyễn Văn Thành đã chỉ ra rằng việc sinh viên dành nhiều thời gian cho học phần, ưu tiên cho học phần, khả năng ứng dụng của học phần và phát triển những kỹ năng từ học phần có ảnh hưởng lớn đến kết quả học tập của sinh viên. Tuy nhiên, việc sinh viên dành nhiều thời gian cho học phần, ưu tiên cho học phần được sinh viên đánh giá cao hơn giảng viên. Kỳ vọng của giảng viên về mức độ tiếp thu, rèn luyện của sinh viên về khả năng ứng dụng của học phần và phát triển những kỹ năng từ học phần cao hơn tự đánh giá của sinh viên. Qua đó cho thấy, yếu tố thuộc bản thân sinh viên có ảnh hưởng lớn đến kết quả học tập nhưng những yếu tố này được sinh viên đầu tư, tiếp thu còn hạn chế nên kết quả học tập thời gian qua không cao. Từ đây, giả thuyết H4 được đặt ra như sau (H4):Gia đình và Xã hội có thể ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên đại học Thương mại.
<b>e. Cơ sở vật chất</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">Chương trình cải tiến chất lượng giáo dục 2 (EQUIP2) đánh giá “điểm khởi đầu cho việc học tập là có một nơi để học tập”. Điều kiện CSVC phục vụ học tập bao gồm chất lượng giảng đường (phòng học, ánh sáng), chất lượng của phịng thực hành, phịng thí nghiệm, dụng cụ thể thao, sân bãi học thể dục, trang thiết bị đồ dùng dạy học (máy tính, giáo trình học tập), hệ thống điện nước, vệ sinh môi trường. Nghiên cứu của Thảo, P. T. H., Trang, N. H., & Hà, N. T. (2020) cho thấy cơ sở vật chất trang thiết bị dạy và học đóng vai trị tích cực trong việc nâng cao chất lượng dạy và học, đảm bảo chất lượng đào tạo của một trường. Để đảm bảo sau khi tốt nghiệp, người học đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng lao động, đó là tiếp cận ngay và làm chủ công nghệ sản xuất nơi cơng tác một cách có hiệu quả, thì cơ sở đào đạo phải có cơ sở vật chất - trang thiết bị thực hành đầy đủ, đồng bộ, hiện đại, phù hợp với nội dung chương trình. Từ đây, giả thuyết H4 được đặt ra như sau (H4): Cơ sở vật chất có thể ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên đại học Thương mại.
<i><b>3.1. Mơ hình nghiên cứu</b></i>
Kết quả học tập của sinh viên bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khác nhau nhưng nhìn chung có 2 nhân tố chính là bản thân sinh viên và giảng viên, Nguyễn Thị Thu An và cơng sự (2016), trong đó, phương pháp học tập và động cơ học tập là 2 nhân tố thuộc bản thân sinh viên; phương pháp giảng dạy là nhân tố thuộc về giảng viên. Ngoài ra cịn có những yếu tố khách quan khác như cơ sở vật chất, gia đình và xã hội. Dưới đây là mơ hình nghiên cứu với biến phụ thuộc là kết quả học tập; và các biến độc lập bao gồm: phương pháp giảng dạy, phương pháp học tập, gia đình và xã hội, động cơ học tập và cơ sở vật chất.
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><i><b>3.2. Giả thuyết nghiên cứu</b></i>
Từ mơ hình nghiên cứu trên, ta có các giả thuyết nghiên cứu:
- H1: Phương pháp giảng dạy có thể ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh viên Đại học Thương mại.
Phương pháp giảng dạy bao gồm các yếu tố: nội dung bài giảng, sắp xếp kiến thức có hệ thống, kỳ vọng của giảng viên, cách giải đáp thắc mắc,…là những yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên. Ngoài năng lực về mặt lý thuyết, thì yêu cầu đối với giảng viên về mặt kĩ năng: công tác tổ chức lớp học, khả năng tương tác với sinh viên,…cũng là những yếu tố cần thiết để nâng cao kết quả học tập của sinh viên. Năng lực của giảng viên đóng vai trị quan trọng trong giảng dạy và học tập (Biggs, 1999) vì năng lực này giúp sinh viên nắm bắt được mục tiêu và kỳ vọng của mơn học. Năng lực của giảng viên cịn giúp sinh viên hiểu được giá trị và lợi ích của việc học tập từ đó sẽ giúp sinh viên thích thú hơn trong q trình học tập để có kết quả học tập
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">- H2: Phương pháp học tập có thể ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh viên Đại học Thương mại.
Có rất nhiều phương pháp học tập, mỗi người sẽ có một phương pháp học khác nhau. Sinh viên có thể thử các phương pháp học tập thông qua nhiều kênh, nhiều cách khác nhau. Tìm được cho bản thân một phương pháp học hiệu quả sẽ giúp sinh viên nâng cao năng lực học tập một cách dễ dàng, nhanh chóng hơn.
- H3: Gia đình và xã hội có thể ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh viên Đại học Thương mại.
Sự động viên, quan tâm từ gia đình và xã hội là động lực thúc đẩy nhằm nâng cao năng lực học tập của sinh viên. Những yếu tố khách quan sẽ tác động đến tinh thần, khả năng tập trung của sinh viên. Môi trường sống và học tập tốt sẽ góp phần nâng cao thành tích học tập của sinh viên và ngược lại.
- H4: Động cơ học tập có thể ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh viên Đại học Thương mại.
Việc sinh viên chủ động, ưu tiên dành nhiều thời gian cho việc học sẽ ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên. Động cơ học tập được định nghĩa là quá trình quyết định của sinh viên về định hướng, mức độ tập trung và nỗ lực của sinh viên trong quá trình học tập (Cole và ctv., 2004).
- H5: Cơ sở vật chất có thể ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh viên Đại học Thương mại.
Cơ sở vật chất bao gồm các trang thiết bị học tập, thư viên, khơng gian học nhóm,…là một trong các yếu tố có thể nâng cao tinh thần có nhu cầu học tập của sinh viên. Cơ sở vật chất tốt, hiện đại sẽ giúp sinh viên có cơ hơi tiếp cận kiến thức nhanh chóng, dễ dàng hơn. Hệ thống thư viện tiện nghi giúp sinh viên thuận lợi hơn, có thể tìm kiếm và truy cập nguồn học liệu hữu ích ngay tại trường, tiết kiệm thời gian đi lại và tìm kiếm điểm học.
<i><b>3.3. Quy trình khung mẫu3.3.1. Khung mẫu</b></i>
Nghiên cứu này được tiến hành thu thập dữ liệu bằng phương pháp điều tra. Mẫu nghiên cứu được lựa chọn bằng phương pháp ngẫu nhiên đơn giản từ hơn 20.000 sinh viên trường Đại học Thương mại, theo học tất cả các khoa, ngành học tại trường, từ năm nhất đến năm cuối.
<i><b>3.3.2. Kích thước mẫu</b></i>
Có 350 phiếu khảo sát đã được phát ra, sau khi tiến hành nhập và sàng lọc số liệu thì kết quả có 217 phiếu hợp lệ (chiếm 62% tổng số phiếu đã được phát ra) được sử dụng để phân tích.
<i><b>3.4. Phương pháp nghiên cứu</b></i>
Đề tài nghiên cứu này được tiến hành thực hiện dựa trên cơ sở của phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">Phương pháp định tính: Trên cơ sở bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ được xây dựng dựa trên mục đích, đề tài nghiên cứu; sau khi loại bỏ những yếu tố không cần thiết, bổ sung những yếu tố còn thiếu; lập bảng câu hỏi chính thức và tiến hành phỏng vấn trực tiếp các sinh viên của trường.
Phương pháp định lượng: Nghiên cứu được thực hiên bằng cách sử dụng kỹ thuật khảo sát online thông qua đường link bảng câu hỏi chi tiết với 2 phần chính bao gồm thơng tin cá nhân và thang đo Likert 5 bậc từ 1 đến 5 (trong đó, 1: hồn tồn khơng đồng ý, 2: không đồng ý, 3: không ý kiến, 4: đồng ý, 5: hoàn toàn đồng ý). Trên cơ sở dữ liệu điều tra, sau khi nhập và sàng lọc dữ liệu, giữ lại những bảng trả lời hợp lệ (đầy đủ thông tin và phù hợp với đề tài nghiên cứu) để đưa vào phân tích. Phương pháp phân tích định lượng bao gồm: phân tích thống kê mơ tả và phân tích hồi quy đa biến.
<b>- Phân tích thống kê mô tả: Phương pháp này thống kê mô tả lại những đặc</b>
tính cơ bản của dữ liệu đã thu thập được
- Phân tích hồi quy đa biến: Theo Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2009), kích thước mẫu phù hợp cho mơ hình hồi quy bội là n >= 50 +8*p (p là số biến độc lập). Biến phụ thuộc là kết quả học tập; các biến độc lập được chia làm 3 nhóm: Nhóm yếu tố thuộc về bản thân sinh viên: phương pháp học tập, động cơ học tập; Nhóm yếu tố thuộc về giảng viên: phương pháp giảng dạy; Nhóm yếu tố khách quan khác: cơ sở vật chất, gia đình và xã hội.
<i><b>3.5. Ý nghĩa nghiên cứu3.5.1. Ý nghĩa lý luận</b></i>
Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên có tính hai mặt. Việc nhận biết và phát huy được các yếu tố tích cực là điều cần thiết đối với mỗi sinh viên. Từ đó, đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Thương mại.
<i><b>3.5.2. Ý nghĩa thực tiễn</b></i>
Sự thành công trong việc nghiên cứu đề tài này góp phần nâng cao chất lượng học tập và giảng dạy cho sinh viên và giảng viên trường đại học Thương mại nói riêng và các trường đại học trên tồn quốc nói chung. Mặt khác, kết quả nghiên cứu góp phần làm cơ sở nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục, thúc đẩy nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ngành tại Việt Nam.
<i><b>3.6. Thang đo trong nghiên cứu</b></i>
Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập được xây dựng dựa trên cơ sở của lí thuyết về kết quả học tập, các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập đã nghiên cứu trước đây. Đồng thời, thang đo cũng được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế của bối cảnh nghiên cứu.
<i><b>3.6.1. Thang đo về phương pháp giảng dạy</b></i>
1 <sup>Thuyết trình kết hợp đọc cho sinh viên ghi.</sup> <sup>Nguyễn Thị Nga. (2013).</sup>Các yếu tố ảnh hưởng đến KQHT của sinh viên (nghiên cứu trường hợp GD
Khuyến khích sinh viên nêu câu hỏi và bày tỏ quan điểm riêng về các vấn đề của môn học.
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">tại trường Đại học Phạm Văn Đồng). Luận văn thạc sỹ, Đại học Quốc gia
Sử dụng các hình thức kiểm tra đánh giá KQHT khác nhau để tăng độ chính xác trong đánh giá. Bảng 3.1: Thang đo về phương pháp giảng dạy
<i><b>3.6.2. Thang đo về phương pháp học tập</b></i>
HT1 Tìm ra phương pháp học tập phù hợp với từng môn học.
Võ Thị Tâm (2010). Các yếu tố tác động đến kết quả học tập của sinh viên chính quy trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh: Luận văn ThS. Đo lường và đánh giá trong giáo dục (Doctoral dissertation, Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục).
Bảng 3.2: Thang đo về phương pháp học tập
<i><b>3.6.3. Thang đo về gia đình và xã hội</b></i> quả học tập của sinh viên: Nghiên cứu trường hợp tại Học viện Ngân hàng-Phân
4 <sup>Tham gia các hoạt động đoàn thể ở ngoài</sup>trường.
Bảng 3.3: Thang đo về gia đình và xã hội
<i><b>3.6.4. Thang đo về động cơ học tập</b></i>
DCHT1 Tôi dành nhiều thời gian cho việc học. Phan Thị Hồng Thảo, Nguyễn Huyền Trang, Nguyễn Thu Hà (2020). Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên: Nghiên cứu trường hợp tại Học viện Ngân hàng-Phân viện Bắc Ninh. Tạp chí Khoa học và Đào tạo ngân hàng. DCHT2 Đầu tư vào việc học là ưu tiên số 1 của tơi.
DCHT3 Tơi tập trung hết sức mình cho việc học. DCHT4 Nhìn chung động cơ học tập của tôi rất
Bảng 3.4: Thang đo về động cơ học tập
<i><b>3.6.5. Thang đo về cơ sở vật chất</b></i>
CS1 Chất lượng phòng học (bàn, ghế, ánh sáng,...). Phan Thị Hồng Thảo, Nguyễn Huyền Trang, Nguyễn Thu Hà (2020). Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập CS2 Sách, báo, tài liệu tại thư viện trường.
CS3 Hệ thống mạng Internet của nhà trường được kết nối để khai thác thông tin phục vụ cho học
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">tập. của sinh viên: Nghiên cứu trường hợp tại Học viện Ngân hàng-Phân viện Bắc Ninh. Tạp chí Khoa học và Đào tạo ngân hàng.
CS4 Vệ sinh môi trường.
Bảng 3.5: Thang đo về cơ sở vật chất
<i><b>3.6.6. Thang đo về kết quả học tập</b></i>
KQ 1
Tôi đã gặt hái được nhiều kiến thức từ môn học. Võ Thị Tâm (2010). Các yếu tố tác động đến kết quả học tập của sinh viên chính quy trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh: Luận văn ThS. Đo lường và đánh giá trong giáo dục (Doctoral dissertation, Viện Đảm bảo chất lượng giáo
Bảng 3.6: Thang đo về kết quả học tập
<i><b>4.1. Phân tích thống kê mơ tả4.1.1. Mơ tả mẫu</b></i>
<i><b>4.1.1.1.Giới tính</b></i>
Kết quả thống kê giới tính của 217 mẫu nghiên cứu, đối tượng trả lời bảng câu hỏi khảo sát là sinh viên trường Đại học Thương Mại cho thấy trong tổng số 217 sinh viên tham gia trả lời phỏng vấn có 109 sinh viên nam chiếm 46.2% và 108 sinh viên nữ chiếm 45.8%. Thống kê về giới tính của các đối tượng được khảo sát biểu hiện qua Bảng 4.1 và Biểu đồ 4.1 như sau:
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">Bảng 4. 1: Giới tính mẫu nghiên cứu
<i><b>4.1.1.2. Sinh viên khóa</b></i>
Qua khảo sát lấy phiếu điều tra, sinh viên các khóa được khảo sát được trình bày tại bảng 4.2 như sau: Trong tổng số 217 kết quả, sinh viên K57 chiếm 81 phiếu. sinh viên K56 chiếm 67 phiếu với tỷ lệ 28.4%, sinh viên K55 chiếm 44 phiếu với tỉ lệ 18.6% và sinh viên K54 chiếm 10.6% với số phiếu là 25. Qua biểu đồ cho thấy tỷ lệ sinh viên được khảo sát ở sinh viên K57 là chủ yếu điều này do đối tượng quen biết của tác giả chủ yếu là sinh viên K57.
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">Bảng 4. 2: Sinh viên các khóa
Hình 4. 2: Sinh viên các khóa
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><i><b>4.1.1.3. Kết quả học tập kì vừa rồi</b></i>
Theo kết quả khảo sát với số lượng mẫu 217 ta thấy, kỳ học vừa qua số sinh viên đạt sinh viên giỏi rất nhiều chiếm đến 46,6%, sinh viên xuất sắc có 50 sinh viên đạt 21.2% , số lượng sinh viên đạt loại khá là 23.3% với 55 người và trung bình có 2 sinh viên chiếm 0.8%. Thống kê được thể hiện qua bảng và biểu đồ như sau:
Bảng 4. 3: Kết quả học tập kì vừa rồi
Hình 4. 3: Kết quả học tập kì vừa rồi
<i><b>4.1.1.4. Kết quả học tập mục tiêu</b></i>
Theo kết quả khảo sát có 55.1% số lượng sinh viên mong muốn đạt được danh hiệu sinh viên giỏi trong kỳ tiếp theo chiếm 130 phiếu, danh hiệu sinh viên xuất sắc có 84 phiếu đạt 35.6% và số sinh viên mong muốn đạt danh hiệu khá là 2 người, yêu 1 người
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">do sinh viên chú trọng tới kết quả học tập, cũng như đề ra mục tiêu để thực hiện trong kì tiếp.
Bảng 4. 4: Kết quả học tập mục tiêu
Hình 4. 4: Kết quả học tập mục tiêu
<i><b>4.1.1.5. Yếu tố tác động</b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">Theo thống kê trên, có 217 người trả lời gồm 576 lựa chọn: 169 lượt chọn phương pháp học tập chiếm 29.4% tổng số lựa chọn; 162 lượt chọn phương pháp giảng dạy chiếm đến 28.2%; 71 lượt chọn cơ sở vật chất , 76 lượt chọn gia đình và xã hội và cạnh tranh trong học tập có đến 96 phiếu chiếm 16.7%. Cho thấy hầu hết các sinh viên tham gia khảo sát cho rằng phương pháp giảng dạy, phương pháp học tập, cạnh tranh trong học tập tác động nhiều đến kết quả học tập; cơ sở vật chất và gia đình & xã hội có tác động nhưng không mạnh mẽ.
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><i><b>4.2. Mô tả các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập</b></i>
Theo kết quả thống kê mô tả cho thấy thang đo này đều được đa số sinh viên đánh giá tương đối tốt.
Sinh viên có mức đánh giá cao nhất với nhân tố Phương pháp học tập với mức trung bình là 4.0495 trong đó cao nhất là “Tìm ra phương pháp học tập phù hợp với từng môn học” với mức đánh giá 4.1567. Điều này có nghĩa do sinh viên được coi là những người đã trưởng thành, việc học và dạy ở đại học nhấn mạnh đến sự tự giác và tự chịu trách nhiệm về kết quả học tập của mỗi cá nhân, vì vậy, cách học ở đại học ln xoay quanh vấn đề: làm sao để tự nỗ lực mà đạt kết quả học tập cao nhất”. Do đó, tìm ra được phương pháp học tập cho từng học phần là điều mà được hầu hết các sinh viên cho rằng nó tác động mạnh đến kết quả học tập.
Về nhân tố Phương pháp giảng dạy đánh giá trung bình của sinh viên là 3.7788 trong đó cao nhất là “Sẵn sàng giải đáp những thắc mắc liên quan đến nội dung môn học”. Cho thấy sự sẵn sàng giải đáp thắc mắc của giảng viên cho học sinh tác động không hề nhỏ đến kết quả học tập. Chỉ khi những vướng mắc trong học phần được giải đáp dẫn tới sinh viên hiểu sâu hơn các vấn đề thì kết quả học tập sẽ cải thiện hơn.
</div>