Tải bản đầy đủ (.pdf) (30 trang)

Đề tài thảo luận thực trạng thất thu ngân sách nhà nước việt nam trong những năm gần đây (2019 2021)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.45 MB, 30 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠIKHOA HTTT KINH TẾ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ</b>

<b>ĐỀ TÀI THẢO LUẬN:</b>

THỰC TRẠNG THẤT THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRONG

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>MỤC LỤC</b>

<b> LỜI MỞ ĐẦU</b>

<b>CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG...1</b>

<b>1.1.Những vấn đề chung về Ngân sách Nhà nước...1</b>

1.2.3. Phân loại thu Ngân sách Nhà nước...1

<b>CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM GIAIĐOẠN 2019-2021... 5</b>

<b>2.1.Thu Ngân sách Nhà nước 2019-2021...5</b>

2.1.1. Thu Ngân sách Nhà Nước năm 2019...5

2.1.2. Thu Ngân sách Nhà nước 2020...7

2.1.3. Thu Ngân sách Nhà nước 2021...9

<b>2.2.Thực trạng thất thu NSNN Việt Nam giai đoạn 2019-2021...10</b>

2.2.1. Diễn biến...10

2.2.2. Nguyên nhân...13

2.2.3. Ảnh hưởng...14

<b>2.3.Những hạn chế trong hoạt động thu ngân sách giai đoạn 2019 - 2021...15</b>

<b>CHƯƠNG III: NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP CHỐNG THẤT THU NGÂNSÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM...19</b>

<b>3.1.Những kết quả chống thất thu NSNN đã thực hiện...19</b>

<b>3.2.Kinh nghiệm hạn chế thất thu NSNN của một số quốc gia trên thế giới...20</b>

3.2.1. Kinh nghiệm từ một số quốc gia trên thế giới...20

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

3.2.2. Xem xét vận dụng vào Việt Nam...22

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>DANH MỤC BẢNG</b>

Bảng 2.1. 1: Thu cân đối NSNN năm 2019...6Bảng 2.1. 2: Thu cân đối NSNN năm 2020...8Bảng 2.1. 3: Thu cân đối NSNN năm 2021...9

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

Nhập môn tài chính-tiền tệ – Nhóm 1

<b>LỜI MỞ ĐẦU</b>

Trong bối cảnh tình hình kinh tế - xã hội cịn nhiều khó khăn, thách thức, nhiệm vụ thu ngân sách Nhà nước khơng hề dễ dàng, tiếp tục địi hỏi sự nỗ lực thực hiện các giải pháp tích cực, cụ thể mới đạt được mục tiêu đã đề raTình hình kinh tế cả nước nói chung được dự báo sẽ tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn. Để bảo đảm nguồn thu ngân sách Nhà nước, bên cạnh hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế, công tác quản lý các nguồn thu, chống thất thu và thanh tra, kiểm tra là những nhiệm vụ trọng tâm được ngành thuế chú trọng. Giai đoạn 2019 - 2021 được xem là thời kì đánh dấu sự đổi mới thu ngân sách nhà nước theo hướng bền vững để giảm thiểu tối đa tính trạng thất thu.

Hiểu được tầm quan trọng của việc tìm hiểu về tình trạng thất thu cũng như những ưu điểm, hạn chế trong công tác chống thất thu của Nhà nước. Nhóm 1 chúng em xin lựa chọn đề tài:"Thực trang thất thu ngân sách nhà nước nhưng năm 2019-2021".

Chúng em xin chân thành cảm ơn giảng viên bộ môn – Cơ Nguyễn Thùy Linh đã tận tìnhhướng dẫn và góp ý cho bài làm của nhóm, giúp chúng em hoàn thành đề tài nghiên cứu này!

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

Nhập mơn tài chính-tiền tệ – Nhóm 1

<b>CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG</b>

<b>1.1.Những vấn đề chung về Ngân sách Nhà nước.</b>

<b>1.1.1. Khái niệm.</b>

Ngân sách Nhà nước là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm đảm bảo cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

<b>1.1.2. Đặc điểm.</b>

Ngân sách Nhà nước phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động và sử dụng nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng của Nhà nước.

- Điểm chung của các quan hệ tài chính thuộc Ngân sách Nhà nước:

+ Việc tạo lập và sử dụng quỹ NSNN luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế chính trị của Nhà nước, liên quan đến việc thực hiện các chức năng của Nhà nước và được Nhà nước tiến hành trên những cơ sở pháp lý nhất định,

+ Các hoạt động thu chi của NSNN gắn chặt với sở hữu Nhà nước, chứa đựng nội dung kinh tế- xã hội và quan hệ lợi ích nhất định.

+ Với tư cách một quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước thì Ngân sách Nhà nước được chia thành nhiều quỹ nhỏ để dùng cho những mục đích riêng đã xác định trước.

+ Hoạt động thu chi của NSNN được thực hiện theo ngun tắc khơng hồn trả- ngun tắc đã được thể chế hóa thành những quy định pháp lý cụ thể gắn với từng khoản thu chi nhất định.

<b>1.2.Thu Ngân sách Nhà nước.</b>

<b>1.2.1. Khái niệm.</b>

Thu NSNN là việc Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để huy động, tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia để hình thành quỹ tiền tệ cần thiết nhằm đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.

<b>1.2.2.Đặc điểm.</b>

Thu Ngân sách Nhà nước là một hình thức phân phối nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước với các chủ thể trong xã hội dựa trên quyền lực của Nhà nước nhằm giải quyết hài hòa các mối quan hệ về lợi ích kinh tế.

Thu Ngân sách Nhà nước gắn chặt với thực trạng kinh tế và sự vận động của các phạm trùgiá trị khác như giá cả, thu thập, lãi suất….

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

Nhập mơn tài chính-tiền tệ – Nhóm 1

<b>1.2.3.Phân loại thu Ngân sách Nhà nước.1.2.3.1.Theo nội dung kinh tế của các khoản thu.</b>

Thu Ngân sách Nhà nước bao gồm: a) Thuế

- Khái niệm: Thuế là một hình thức đóng góp của các tổ chức và cá nhân cho Nhà nước mang tính nghĩa vụ theo luật định nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.

- Đặc trưng cơ bản của thuế:

+ Thuế là một hình thức vận động mang tính bắt buộc và khơng hồn trả trực tiếp + Thuế được thiết lập dựa trên nguyên tắc luật định- bắt buộc mọi sự thiết lập các sắc thuế hay sửa đổi bổ sung các điều khoản thuế đều phải tuân thủ các nguyên tắc, quy định xây dựng pháp luật.

+ Thuế làm chuyển đổi quyền sở hữu nguồn tài chính từ sở hữu tập thể và cá thể thành sở hữu Nhà nước.

b) Lệ phí

- Lệ phí là khoản thu của NSNN vừa mang tính chất bù đắp chi phí cho việc thực hiện một số thủ tục hành chính của Nhà nước, vừa mang tính chất động viên đóng góp cho NSNN

c) Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước

Các khoản thu phát sinh khi Nhà nước tiến hành các hoạt động kinh tế bao gồm: - Thu nhập từ vốn góp của Nhà nước vào các cơ sở kinh tế

- Tiền thu hồi vốn của Nhà nước từ các cơ sở kinh tế - Thu hồi tiền cho vay của Nhà nước

- Thu tiền bán hoặc cho thuê tài sản, tài nguyên quốc gia d) Các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp

Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất và cấp kinh phí cho các tổ chức sự nghiệp cơng lập thuộc lĩnh vực: giáo dục, y tế, văn hóa…Để bù đắp một phần chi phí cho các hoạt động này, các tổ chức sự nghiệp công lập tiến hành thu một số khoản phí như học phí, việc phí…

e) Thu từ vay nợ

Để bù đắp thiếu hụt NSNN và đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển, Nhà nước tiếnhành huy động các nguồn tiền trong xã hội dưới hình thức như phát hành trái phiếu Nhà nước,phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường tài chính quốc tế…

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

Nhập mơn tài chính-tiền tệ – Nhóm 1

f) Thu khác

Bao gồm các khoản tiền khác mà Nhà nước thu được như các khoản viện trợ khơng hồn lại; các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước….

<b>1.2.3.2.Theo tính chất phát sinh của các khoản thu.</b>

Thu NSNN bao gồm:

- Thu thường xuyên: Là những khoản thu của NSNN phát sinh có tính chất thường xun chủ yếu là các khoản thu thuế và lệ phí.

- Thu khơng thường xun: Là những khoản thu phát sinh có tính chất khơng thường xun hay bất thường.

<b>1.2.3.3.Theo tính chất cân đối của Ngân sách Nhà nước.</b>

Thu NSNN bao gồm:

- Thu trong cân đối: Là khoản thu được xác định và thực hiện trong mối quan hệ cân đối với chi Ngân sách Nhà nước bao gồm khoản thu thường xuyên và thu khơng thường xun.

- Thu ngồi cân đối: Nếu số thu NSNN không đủ đáp ứng nhu cầu chi NSNN thì Nhà nước phải đi vay.

<b>1.3.Thất thu Ngân sách Nhà nước.1.3.1. Khái niệm.</b>

Thất thu là khoản phải thu nhưng không thể thu hoặc chưa thu được, khoản thất thoát đã được tính tốn trước nhưng bị mất đi.

<b>1.3.2. Các dạng thất thu.</b>

- Thất thu thuế, phí, lệ phí

- Thất thu các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước - Thất thu các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân - Thất thu các khoản viện trợ

- Thất thu các khoản do Nhà nước vay để bù đắp bội chi được đưa vào cân đối ngân sách Nhà nước

<b>1.3.3. Nguyên nhân và hậu quả của thất thu Ngân sách Nhà nước.Nguyên nhân:</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Nhập mơn tài chính-tiền tệ – Nhóm 1

- Do các doanh nghiệp ngừng hoạt động, giải thể, làm ăn thua lỗ dẫn tới không phát sinh thuế, đã làm thâm hụt thu ngân sách nhà nước.

- Giãn thuế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng.

- Sự gia tăng hiện tượng gian lận thương mại, hoàn thuế VAT.

- Hành vi chuyển giá ở các doanh nghiệp FDI và giữa các bên liên kết trong nội địa Việt Nam

- Do việc giảm tỷ trọng các loại phí, lệ phí, nguồn thu ngoài thuế và thuế đánh trên vốn; nguồn thu từ giao và cho thuê đất để xây dựng các khu các khu công nghiệp giảm và thuế thương mại từ việc cắt giảm hàng rào thuế quan theo lộ trình. - Điều kiện khách quan: thiên tai, dịch bệnh…

<b>Hậu quả:</b>

- Đối với nền kinh tế: Việc thất thu ngân sách nhà nước sẽ gây ra việc thiếu nguồn thu, khi thiếu nguồn thu nhà nước sẽ đánh vào những khoản phải thu như thuế, lệ phí… Việc tăng các khoản thuế, lệ phí khiến cho việc mua bán, kích cầu cũng bị tụt giảm, nền kinh tế sẽ bị ảnh hưởng đầu tiên và vô cùng nghiêm trọng

- Đối với đời sống kinh tế- xã hội: Đời sống của người dân cũng sẽ bị ảnh hưởngkhông hề nhỏ khi năm ngân sách đó của nhà nước xuất hiện việc thất thu ngân sách.Nền kinh tế bị ảnh hưởng sẽ là nguyên nhân dẫn đến đời sống kinh tế của người dânbị kéo theo. Việc mua bán, giao dịch trong đời sống bị trì trệ, cuộc sống thiếu thốn,từ đó kéo theo sự tụt giảm của những ngành khác như vui chơi giải trí, du lịch, vănhóa giáo dục cũng từ đó mà tụt giảm…

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Nhập mơn tài chính-tiền tệ – Nhóm 1

<b>CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM GIAI</b>

<b>Biểu đồ 2. 1: Thu ngân sách Nhà nước 2019 – 2021</b>

Từ cuối năm 2019, dịch bệnh Covid-19 bùng phát trên phạm vi toàn cầu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi mặt kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới. Năm 2020, do thiệt hại bởi đại dịch COVID-19 nên nền kinh tế Việt Nam chỉ đạt tốc độ tăng trưởng (GDP) 2,91% (mặc dù các nước trong khu vực đều tăng trưởng âm). Theo đó, thu ngân sách nhà nước giảm mạnh song chi ngân sách nhà nước tăng lên do phải hỗ trợ các doanh nghiệp duy trì sản xuất; hỗ trợ những người lao động và người dân gặp khó khăn vì đại dịch COVID-19. Từ cuối quý III năm 2021, nhờ đẩy mạnh thực hiện chiến dịch tiêm chủng vắc-xin toàn quốc nên dịch bệnh đã được kiểm soát , tạo điều kiện để nền kinh tế chuyển sang giai đoạn thích ứng an toàn, hiệu quả với dịch. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) năm 2021 đạt 2,58%; kim ngạch xuất nhâ •p khẩu tăng mạnh; thị trường tài chính phát triển; thị trường tiền tệ ổn định; an ninh, quốc phòng được giữ vững. Hoạt động thu ngân sách nhà nước năm 2021 nhờ vậy cũng đạt kết quả khả quan hơn so với 2020.

<b>2.1.1. Thu Ngân sách Nhà Nước năm 2019.</b>

Năm 2019 tình hình quốc tế diễn biến phức tạp, có nhiều yếu tố khơng thuận lợi, kinh tế thếgiới có dấu hiệu tăng trưởng chậm lại; trong nước, nhiều khó khăn, hạn chế tồn tại của nền kinh

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

Nhập mơn tài chính-tiền tệ – Nhóm 1

tế cùng với thiên tai, biến đổi khí hậu, dịch bệnh đã ảnh hưởng lớn đến sản xuất, đời sống nhân dân và thu NSNN.

Với sự nỗ lực, phấn đấu cao của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân cả nước; nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2019 đạt kết quả toàn diện, hoàn thành 12/12 chỉ tiêu Quốc hội giao, trong đó: chỉ tiêu mức tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt 7,02% (kế hoạch giao tăng 6,6% - 6,8%), kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định, các cân đối lớn của nền kinh tế cơ bản được đảm bảo, lạm phát được kiểm soát 2,79% (kế hoạch giao là 4%); nhờ đó, đã tác động tích cực đến kết quả thu NSNN năm 2019.

Quyết toán thu NSNN đạt 1.553.612 tỷ đồng, tăng 142.312 tỷ đồng (+10,1%) so dự toán là 1.411.300 tỷ đồng, chủ yếu do tăng thu từ các khoản thu về nhà, đất, thu khác ngân sách, thuế xuất nhập khẩu và thu từ dầu thô. Trong đó:

Bảng 2.1. 1: Thu cân đối NSNN năm 2019

Đơn vị: Tỷ đồng

3<sup>Thu cân đối từ hoạt động xuất khẩu,</sup><sub>nhập khẩu</sub>214,239189,200

Nguồn: Bộ Tài chính a) Thu nội địa:

Quyết tốn đạt 1.277.988 tỷ đồng, tăng 8,9% (104.488 tỷ đồng) so dự toán, chủ yếu nhờtăng thu về nhà, đất (78.181 tỷ đồng), tăng thu từ thu hồi vốn, thu cổ tức, lợi nhuận, lợi nhuậnsau thuế, chênh lệch thu, chi của Ngân hàng nhà nước (24.835 tỷ đồng); cơ cấu thu nội địa năm2019 tiếp tục có chuyển biến, bền vững hơn, tỷ trọng thu nội địa tăng so với các năm trước(năm 2016 là 80,0% tổng thu NSNN, năm 2017 là 80,3%, năm 2018 là 80,7%, năm 2019 là82,2%), gần sát với mục tiêu đặt ra cho cả giai đoạn 2016-2020 (mục tiêu là 84-85%).

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

Nhập môn tài chính-tiền tệ – Nhóm 1

Tuy nhiên, số thu ở 3 khu vực kinh tế (khu vực doanh nghiệp nhà nước, khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh) khơng đạt dự tốn được giao. Trong năm 2019, cơ quan Thuế đã thực hiện 96.243 cuộc thanh tra, kiểm tra, đạt 109,72% kế hoạch, tăng thu nộp NSNN 18.876 tỷ đồng; kiểm tra được 517.554 hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế.

b) Thu từ dầu thô:

Quyết toán 56.251 tỷ đồng, tăng 26,1% (11.651 tỷ đồng) so với dự toán; chủ yếu do giá dầu thanh toán bình quân đạt 67,5 USD/thùng, tăng 2,5 USD/thùng so với giá xây dựng dự toán (65 USD/thùng); sản lượng thanh toán đạt 11,04 triệu tấn, cao hơn dự toán 0,61 triệu tấn.

c) Thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu:

Quyết toán 214.239 tỷ đồng, tăng 13,2% (25.039 tỷ đồng) so với dự toán. Trong năm 2019 một số mặt hàng có thuế suất cao, số thu lớn tăng mạnh so với dự tốn như than đá, ơ tơ ngun chiếc, máy móc, thiết bị, phụ tùng, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, linh kiện phụ tùng ôtô..., nên giá trị kim ngạch xuất, nhập khẩu tăng 7,7% so với năm 2018 và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế, tăng thu nợ đọng thuế, nợ thuế đã giảm so với năm trước, góp phần tăng thu NSNN. Số hồn thuế giá trị gia tăng theo thực tế phát sinh là 133.043 tỷ đồng, tăng 21.743 tỷ đồng so với dự toán, được thực hiện theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng.

d) Thu viện trợ khơng hồn lại:

Quyết tốn đạt 5.133 tỷ đồng, tăng 28,3% (1.133 tỷ đồng) so với dự toán.

<b>2.1.2. Thu Ngân sách Nhà nước 2020.</b>

Năm 2020, dịch bệnh Covid-19 bùng phát trên phạm vi toàn cầu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi mặt kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới. Trong nước, dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, giao thông, du lịch bị đình trệ; hoạt động xuất, nhập khẩu bị tác động mạnh do đứt gãy chuỗi thương mại quốc tế, làm tăng trưởng ở nhiều lĩnh vực chậm lại. Tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm tăng, thiên tai ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng cây trồng và đời sống nhân dân.

Với sự nỗ lực, phấn đấu cao của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dâncả nước, kiểm soát tốt dịch bệnh; nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 vẫn đạt kết quảtích cực, với 10/12 chỉ tiêu kế hoạch đạt và vượt mục tiêu đề ra. Trong đó: tốc độ tăng trưởngkinh tế (GDP) đạt 2,91% (kế hoạch giao 6,8%), kinh tế vĩ mơ duy trì ổn định, lạm phát đượckiểm soát ở mức 2,31% đạt mục tiêu Quốc hội đề ra (dưới 4%); tổng kim ngạch xuất khẩu tăng7%; xuất siêu khoảng 20 tỷ USD. Kết quả trên ảnh hưởng đến hoạt động thu NSNN năm 2020như sau:

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

Nhập mơn tài chính-tiền tệ – Nhóm 1

Quyết tốn thu NSNN đạt 1.510.579 tỷ đồng, giảm 28.474 tỷ đồng (-1,9%) so với dự toán là 1.539 nghìn tỷ đồng. Trong đó:

Bảng 2.1. 2: Thu cân đối NSNN năm 2020

Đơn vị: Tỷ đồng

3<sup>Thu cân đối từ hoạt động xuất khẩu,</sup>

Nguồn: Bộ Tài chính a) Thu nội địa

Quyết toán đạt 1.293.728 tỷ đồng, tăng 0,2% (2.951 tỷ đồng) so với dự toán, chủ yếu là tăng từ các khoản thu về nhà đất (87.970 tỷ đồng), thu từ hoạt động xổ số kiến thiết (5.226 tỷ đồng) và thu khác ngân sách (22.229 tỷ đồng); tỷ trọng thu nội địa đạt 85,6% tổng thu NSNN, tăng so với các năm trước. Từ cuối Quý III/2020, nhờ kiểm sốt tốt dịch bệnh, đồng thời các chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân ứng phó với dịch Covid-19 đã phát huy tác dụng, kinh tế phục hồi khá, tác động tích cực đến số thu NSNN; tuy nhiên, do ảnh hưởng quá lớn của dịch bê •nh, đồng thời trong năm đã thực hiê •n nhiều giải pháp miễn, giảm, giãn thuế và các khoản thu NSNN nhằm tháo g• khó khăn cho các doanh nghiê • p, người dân chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19, nên có 8/12 khoản thu khơng đạt dự tốn.

b) Thu dầu thô

Quyết toán 34.598 tỷ đồng, giảm 1,7% (602 tỷ đồng) so với dự tốn do giá dầu thơ thanh tốn bình quân đạt 45,7 USD/thùng, giảm 14,3 USD/thùng so với giá dự toán (là 60 USD/thùng); sản lượng thanh toán đạt 9,56 triệu tấn, tăng 540 nghìn tấn so với dự toán.

c) Thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Nhập mơn tài chính-tiền tệ – Nhóm 1

Quyết toán 177.444 tỷ đồng, giảm 14,7% (30.556 tỷ đồng) so với dự tốn. Năm 2020, mă •c dù tổng kim ngạch xuất nhâ •p khẩu đạt 545,4 tỷ USD, tăng 5,35% so với năm 2019, tuy nhiên, kim ngạch xuất nhâ •p khẩu hàng có thuế giảm 12,9% so với dự toán. Tổng số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 314,57 nghìn tỷ đồng, hồn thuế giá trị gia tăng theo thực tế phát sinh là 137 nghìn tỷ đồng.

d) Thu viện trợ khơng hồn lại

Quyết toán 4.808 tỷ đồng, giảm 5% (268 tỷ đồng) so với dự tốn. Tổng số thuế, phí, tiền th đất đã miễn, giảm là 16.307 tỷ đồng; số gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TTĐB và tiền thuê đất là 97.259 tỷ đồng.

Tóm lại, nhờ kiểm sốt tốt dịch bệnh và triển khai quyết liệt, hiệu quả các giải pháp chính sách góp phần thúc đẩy đà phục hồi của nền kinh tế, thu NSNN năm 2020 mặc dù khơng đạt dự tốn đề ra (giảm 28,4 nghìn tỷ đồng so dự toán), nhưng cao hơn nhiều so với đánh giá báo cáo Quốc hội tại kỳ họp thứ 10.

<b>2.1.3. Thu Ngân sách Nhà nước 2021.</b>

Kết quả thực hiê •n thu ngân sách nhà nước năm 2021 đạt 1.568,4 nghìn tỷ đồng, tăng 225,1 nghìn tỷ đồng (+16,8%) so dự tốn, tăng 202,9 nghìn tỷ đồng so với báo cáo Quốc hơ •i nhờ số thu ngân sách nhà nước đạt khá trong quý I và quý IV. Tỷ lệ động viên thu ngân sách nhà nước năm 2021 đạt 18,7% GDP, riêng thu thuế và phí đạt 15,1% GDP; trong đó:

Bảng 2.1. 3: Thu cân đối NSNN năm 2021

Đơn vị: Tỷ đồng

3<sup>Thu cân đối từ hoạt động xuất khẩu,</sup><sub>nhập khẩu</sub>177,444208,000

Nguồn: Bộ Tài chính

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

Nhập mơn tài chính-tiền tệ – Nhóm 1

a) Thu nội địa

Dự tốn thu là 1.133,5 nghìn tỷ đồng; thực hiê •n đạt 1.304,6 nghìn tỷ đồng, vượt 171,1 nghìn tỷ đồng (+15,1%) so dự toán, tăng 1,1% so với thực hiê •n năm 2020. Hầu hết các khoản thu nội địa đều đạt và vượt dự toán, riêng thuế bảo vê • mơi trường đạt 91% so với dự tốn chủ yếu do sản lượng tiêu thụ xăng dầu giảm 7,6% so kế hoạch, đồng thời thực hiê •n chính sách giảm 30% mức thuế đối với nhiên liê •u bay theo Nghị quyết số 1148/2020/UBTVQH14 ngày 21/12/2020 của ’y ban Thường vụ Quốc hơ •i.

b) Thu từ dầu thơ

Dự tốn thu là 23,2 nghìn tỷ đồng; thực hiê •n đạt gần 44,6 nghìn tỷ đồng, tăng 92,4% so với dự tốn do giá dầu thanh tốn bình qn đạt 68,8 USD/thùng, tăng 23,8 USD/thùng so với giá dự toán; sản lượng thanh tốn đạt 8,86 triê •u tấn, tăng 860 nghìn tấn so với kế hoạch.

c) Thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu

Dự toán thu là 178,5 nghìn tỷ đồng; thực hiê •n đạt gần 215,9 nghìn tỷ đồng, vượt 37,4 nghìn tỷ đồng (+20,9%) so với dự toán, trên cơ sở: tổng số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 376,6 nghìn tỷ đồng; hoàn thuế giá trị gia tăng theo chế đơ • và thực tế phát sinh là gần 160,8 nghìn tỷ đồng.

Hoạt động xuất nhập khẩu trước đợt dịch lần thứ 4 và quý IV tăng trưởng mạnh dẫn tới tổng kim ngạch cả năm 2021 đạt 668,5 tỷ USD, tăng 22,6% so với cùng kỳ năm 2020 (riêng kim ngạch có thuế tăng 27,2%). Trong đó kim ngạch xuất khẩu tăng 19%; kim ngạch nhập khẩu tăng khoảng 26,5% so với cùng kỳ năm trước. Kim ngạch nhập khẩu một số mặt hàng có số thu lớn tăng đột biến do lượng tăng như ô tô, quặng và khoáng sản…, do giá tăng như xăng dầu, dầu thô nhập khẩu, dầu thô xuất khẩu, đặc biệt là sắt thép…., làm tăng thu NSNN trong lĩnh vực này và số hoàn thuế giá trị gia tăng cũng tăng so với dự toán.

d) Thu viện trợ

Dự toán thu là 8,13 nghìn tỷ đồng; kết quả thực hiê •n đạt 3,3 nghìn tỷ đồng, giảm 4,8 nghìn tỷ đồng (-58,8%) so với dự tốn.

Nhìn chung, trong thời gian qua, hoạt động thu NSNN có sự biến động do ảnh hưởng của dịch COVID-19. Cơ cấu thu NSNN của Việt Nam đã có sự dịch chuyển theo hướng tỷ trọng thu nội địa trong tổng thu NSNN tăng, giảm dần sự phụ thuộc vào nguồn thu từ tài nguyên khoáng sản (dầu thô) và hoạt động xuất - nhập khẩu. Tuy nhiên, nhờ kiểm soát tốt dịch bệnh và triển khai quyết liệt, hiệu quả các giải pháp chính sách góp phần thúc đẩy đà phục hồi của nền kinh tế, thực hiện thu NSNN đã dần ổn định, đảm bảo nguồn lực cho cơng tác phịng chống dịch và các nhiệm vụ cấp bách phát sinh.

<b>2.2.Thực trạng thất thu NSNN Việt Nam giai đoạn 2019-2021.</b>

</div>

×