Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.5 MB, 92 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
LUẬN VĂN THẠC SỈ LUẬT HOC (Định hướng ứng dựng)
HÀ NỘI, NĂM 2019
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">LUẬN VĂN THẠC SỈ LUẬT HOC
HÀ NỘI, NĂM 2019
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">cam doan các nội dung. luận điểm, quan điễm được trình bày trong luân văn là két quả của sự nghiên cit của cá nhân tôi!
<small>Lê Vân Anh</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>các Thấy, Cơ trong Trưởng Dai học Luật Hà Nội nói chung và đặc biết laPGS.TS Ha Thi Mai Hiên đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cing quý.‘bau trong suốt quá trình học tập tại trường cũng như tạo điều kiện thuận lợi</small>
nhất, giúp đỡ tân tình để em có thể thực hiện được Luận văn Thạc sĩ.
<small>> Em cũng xin git lời cm ơn tới các đồng nghiệp trong cơ quan, giađính, bạn bé và người thân, những người đã luôn bên cạnh, không ngừng</small>
đông viên, hỗ trợ va tạo mọi điều kiện thuân lợi nhất giúp đỡ em trong suốt
<small>quá trình học tập vả thực hiện Luận văn thạc sỉ</small>
<small>Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2019</small>
<small>Học viên.</small>
<small>Lê Vân Anh</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>HN&GD: |Hônnhânvả gia định</small>
<small>BLDS Bo luật dan sự</small>
<small>BLTTDS: |Bôluậttổ tung dân sự</small>
<small>HDX Hội đồng xét xử</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>Bang 2.1. Số vụ việc ly hơn giải quyết tại Tịa an trong các. 35năm từ năm 2014-2018</small>
<small>Bang 2.2. Số vụ việc ly hơn có u cầu chia tải sin chung 36giải quyết tai Toa án trong các năm tửnăm 2014-2018</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">1. Tinh cấp thiết của để tai nghiên cứu.
<small>Tinh hình nghiên cứu để tai</small>
<small>Mục dich và nhiệm vụ nghiên cứu.Đối tượng và phạm vĩ nghiên cứu</small>
<small>Phương phép luận và phương pháp nghiên cứu.Những đồng gop mới của để tài</small>
<small>7.Két cầu của luận văn.</small>
1.1. Khai niêm giãi quyết tài sản ofa vợ chồng khi ly hơn tai Tịa án...7
<small>1.2. Khái niêm nguyên tắc áp đụng pháp luật hôn nhân và gia đính về giảiquyết tai sin cia vơ chẳng khi ly hơn. iv</small>
<small>1.3. Vai trị và ý nghĩa của áp dung ngun tắc pháp luật hơn nhân va giađính trong việc giải quyết tranh chấp vẻ chia tải sin của vợ chẳng khi lyhơn tại Tịa án 13</small>
1.3.1. Vai trị của các nguyên tắc pháp iuật về chia tài sản vợ chỗng... 13 13.2 Ynghia. 14 1.4. Các yêu tố dm bao hiệu qua áp dung nguyên tắc pháp luật Hơn nhân.
<small>và gia đính trong việc giải quyết tranh chấp về chia tai sản của vơ chồng,Khi ly hôn tại Tòa án. 16</small>
14.1. Sự thẳng nhất giữa cini trương đường lỗi, chính sách với pháp uật.... L7 1.42. Sự thơng nhất. đồng bộ của hệ thẳng pháp luật, giữa pháp luật với cơ chế thực thi. 18
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">1.4.4. Các điều kiện về vật chất. if thuật 30
trường hợp chỗ độ tài sẵn vợ chẳng theo tha thuận. 4 ic giải quyết tranh chấp tài sản vợ chông khi ly hôn trong 3.12. Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp tài sản vợ chẳng Riu iy hôn trong trường hợp chế độ tài sản vợ chẳng theo luật din 25
2. Thực tiến áp dụng các nguyên tắc pháp luật hôn nhân và gia đính về chia tải sản vợ chồng trong các vụ án ly hơn tại Tịa án. 35 3.2.1. Khải qt tinh hình giải quyết vụ dn ly hơn và u câu chia tài sản chung vợ chéng khi ly hôn tai Tòa ám. 35 122. Miững bắt cập và vướng mắc trong việc áp cing pháp iuật giải qu tranh chấp về chia tài sẵn clang cũa vợ chồng kin iy hn tại Tòa ám, 40 3.3.3. Nguyên nhân của bắt cập, han chỗ 52
<small>3.1. Yêu cẩu bam bao hiệu quả áp dung pháp luật hôn nhân va gia đìnhtrong việc giải quyết tranh chấp về chia tai sin chung của vợ chẳng khi lyhôn 5</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>3.2.Cac giải pháp đầm bao hiệu quả áp dụng các nguyên tắc pháp luật hônnhân và gia đình trong việc giãi quyết tải sản của vợ chồng khi ly hơn tạiTịa án. 37312.1. Hồn thiện pháp luật 37</small>
312.2. Mâng cao chất lượng của cơng tác hịa gid 63 3.3.3. Giải pháp hoàn thiện cơ cầu tổ chute, kiện tồn đội ngũ can bộ cơng.
<small>chức Tịa ám 64</small>
3.2.4. Nghiên cứu ban hành án lệ về chia tài sản clang của vợ chẳng khi
<small>y hin 66</small>
3.2.5 Tăng cường tuyên truyền, phd biến sâu, rộng nguyên tắc pháp uật Hôn nhân và gia đình đặc biệt là các quy định về tài sản chung của.
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><small>Gia đình l tap hợp những người gin bỏ với nhau được xác lập do quan</small>
hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc do quan hệ ni dưỡng trong đó quan
<small>hệ hơn nhân là quan hệ nén tang Gia dinh còn là nơi những thành viên cùngchia sẽ tinh thương, kinh nghiệm, những giá trì truyền thống dao đức, tráchnhiệm, sự gắn bó va niém tư hào về gia đính. Từ xưa đến nay, gia đính ln la</small>
tế bao của xã hội, sự ôn định và phát triển lành mạnh của gia định góp phan ‘vao sự phát triển chung của tồn xã hội. Nhân thức được tam quan trọng nêu: trên ma Dang va Nha nước ta có những định hướng, quan điểm, chỉ dao đúng. đắn góp phân trong quan hệ hơn nhân va gia đính Thể hiện ở việc Nha nước
<small>đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật diéu chỉnh quan hệ hôn nhân</small>
‘va gia định cho phủ hợp với sự phát triển chung của toàn xã hội.
<small>Trong những năm trở lại đây, van dé chia tai sin chung của vợ chẳng</small>
khi ly hôn là vần để bức thiết bối, các tranh chấp vé chia tai sản chung của vợ ching, đặc biét là chia tài sin chung của vợ chẳng khi ly hôn gia tăng nhanh
<small>chống, Các tranh chấp nay khi phát sinh thường rất phức tạp và kéo dai bởi</small>
thực tiễn giải quyết tranh chap về chia tải sản chung nó gắn lién với quan hệ
<small>hôn nhân giữa vợ chẳng nên nhiêu tinh tiết của vụ án khó làm sáng tơ bởitrong q trình hơn nhân cịn tén tại, việc xác lập, thưa thuận, định đoạt chiatải sản chung của vợ chẳng là quan hệ kin mã chỉ những vo chẳng mới nấm.</small>
được. Luật HN&GĐ năm 2014 và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hảnh đã có những quy định tao cơ sở pháp lý để giải quyết những tranh chấp về tai sản của vợ chong khi ly hôn, nhằm đáp ứng các yêu cầu của thực tiễn vả bảo.
<small>vệ quyển, lợi ich hop pháp cho các đương sự Song, những quy định của Luật</small>
HN&GĐ năm 2014 trong thực tiễn áp dụng đã phát sinh một số vướng mắc,
<small>bat cập gây khó khăn trong công tác áp dung cũng như giải quyết van đẻ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">trên thực tế, van để tai san của vợ chồng rất phức tạp và luôn bién động, tình. hình tranh chấp vé tải sản của vợ chẳng khi ly hơn đang có zu hướng ngày.
<small>cảng tăng vé số lương cũng như gay gắt, quyết liét, phức tap vẻ tính chất,cơng tác điểu tra xác đính tai sản của vợ chồng gặp nhiều trở ngại... Vi vay,</small>
để việc giải quyết các tranh chấp vẻ tải sản của vợ chồng khi ly hơn được
<small>chính xác đời hai việc áp dung các nguyên tắc pháp luật hôn nhân va gia đính</small>
vẻ giãi quyết ải sản của vơ chẳng khi ly hơn tai Tịa án được chính ác.
<small>Bởi các lý do nêu trên, học viên zản Iva chon để tài "Áp dung nguyên</small>
tắc pháp luật hôn nhân và gia đình về giải quyết tài sản của vợ chong khi ly “hơn tại Tịa ám" 48 làm ln văn thạc sỉ
<small>Chế định chia tải sản chung vợ chẳng khí ly hơn nói chung va ché định</small>
áp dụng nguyên tắc pháp luật hôn nhân và gia đình trong việc giải quyết về tải
<small>sản chung của vợ chẳng khi ly hơn tại Téa án nói riêng luôn là vẫn để dãnhđược nhiễu sự quan tâm của zã hội cũng như giới nghiên cứu, Các cơng trình</small>
đã cơng bỏ liên quan đền dé tai có thể kể đến như:
Sách, giáo trình: Nguyễn Thi Chi, Binh luận Luật Hiôn nhân và gia đinh: (Biên soạn theo các tài liệu mới nhất), nxb. Lao động, Hà Nội 2018, Nguyễn ‘Van Cừ, Chế đồ tài sản của vợ chồng theo pháp luật Hơn nhân và gia đình
Viét Nam, ah, Từ pháp, Hà Nội 2008, Nguyễn Văn Cừ chủ biên, Giáo trinh
<small>Tuật Hôn nhân và gia dinhDat học Luật Hà Nồi, mio. Công an nhân dân, Hà</small>
Ni, năm 2013; Nguyễn Văn Tiền chit biển, Giáo trinh iuật hôn nhân và gia “đình Đại học Luật Thành phd Hỗ Chi Minh, nzb. Hồng Đức, năm 2013.
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>trong pháp luật hén nhân và gia đình Việt Nam, Tap chỉ Luật học, Đoàn</small>
Thị Phương Diệp (2017), Áp dung chế độ tài sản theo thỏa thuận trong việc giải quyét việc cham đút quan hệ tài sản giita vợ và chong, Tạp chi
<small>nghiên cửu lập pháp.</small>
Các luận án, luận văn: Nguyễn Văn Cừ (2005), Chế độ tai sản của vo chồng theo Luật hôn nhân và gia đinh Việt Nam, Luân án tiên st Luật học
<small>trường Đai học Luật Ha Nội; Chu Minh Khôi (2015), Các trường hop chta tài</small>
sản clang của vợ chéng, Luân văn thạc st Luật học trường Đại hoc luật Hà Nội; Tông Thị Lý (2015), Chia tài sản chung của vo chẳng dé tiễn hành hoạt
<small>đông kinh doanh, Luận văn thạc 4 Luật học trường Đại học luật Ha Nội,</small>
Trương Thi Lan (2015), Chế độ tat sản vợ chồng pháp đinh theo Luật hơn
<small>"nhân và gia đình năm 2014, Luật van thạc si Luật hoc Khoa luất Đại học quốc.</small>
gia Hà Nội, Pham Thị Anh (2014), Xác inh tài sản vợ chẳng kit ly hôn theo
<small>LuGt hôn nhân và gia đình năm 2014, Luật văn thạc Luật học Khoa luật Đại</small>
học quốc gia Hà Nội; Nguyễn Thị Hanh (2012), Chia tài sein clung vợ chông theo pháp indt Việt Nam - Te tiễn áp đàng và hưởng hoàn thiện, Luật văn
<small>thạc sĩ Luật học Khoa luật Bai học quốc gia Hà Nội</small>
<small>Các cơng tình nghiên cứu trên đây, đã dé cập đến nhiễu khía cạnh của</small>
vấn dé chia tài sản chung vợ chồng hoặc chế độ tải sản theo luật hơn nhân va
<small>Gia đình, tuy nhiền chưa cỏ cơng trình nghiên cứu nao đề cập, phân tích mộtcách toàn điện, chuyên sâu đến vấn để áp dụng các nguyên tắc trong việc giãiquyết chia tai sẵn chung của vợ chẳng khi ly hôn tại Téa án. Trên cơ sở kểthừa những thành tưu nghiên cứu của các cơng trình khoa học đã cơng bd,</small>
Luận văn đi sâu nghiên cứu mốt cách toản diện, hệ thống cơ sé lý luận vả
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>Luật đất đai 2013, Luật nha ở năm 2014, Bộ luật dân sự 2015. Do đó, ln.văn đảm bao tính mới vả khơng trùng lấp với các cơng trình nghiên cứu đãđược cơng bổ.</small>
<small>3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.3.1. Mục đích nghiên cin</small>
<small>Luận văn lâm rõ nội dung các nguyên tắc pháp luật hơn nhân và gia</small>
đính, chỉ ra những vướng mắc, bat cập trong quy định tử thực tiễn áp dung
<small>các quy định, tir đỏ kiến nghỉ các giải pháp nhằm bao dim ap dung có hiểu.quả các nguyên tắc nay trong việc giải quyết tải sẵn của vợ chồng khi ly hơntại Tịa án</small>
<small>3.2. Nhiệm vụ nghién cửn:</small>
<small>Nghiên cứu về để tải này, luận văn zác định các nhiêm vụ nghiên cứu</small>
cụ thể sau đây:
- Phân tích, nghiên cứu một số vẫn để lý luận vẻ áp dụng nguyên tắc
<small>pháp luật hơn nhân và gia đình trong việc giễi qut tai sản của vợ chẳng khily hôn tại Toa ân,</small>
- Trinh bay nội dung các nguyên tắc pháp luật hôn nhân và gia đình về
<small>giải quyét tải sản chung cia ve chẳng khi ly hơn tại Tịa án,</small>
<small>- Phân tích một số yêu cầu đất ra cũng như các giải pháp nhằm bao dimhiệu quả trong việc áp dụng các ngun tắc pháp luật hơn nhân và gia đính vềgiải quyét tải sản chung cla vợ chẳng khi ly hôn tại Tòa ân.</small>
<small>Đối tương nghiên cứu của luận văn, bao gồm.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">‘ink thành trong giai đoạn tir năm 2014-2018 để phân tích chi ra những thiểu
<small>sút trong việc giải quyết chia tai sẵn chung của vợ chẳng khí ly hồn.4.2. Phạm vỉ nghiên cứ.</small>
- Về không gian: Các số liệu được thu thập trên phạm wi toản quốc.
<small>- Về thời gian: Luôn văn được nghiên cửu trong khoảng thời gian từnăm 2014-2018.</small>
<small>- Vé nội dung nghiên cứu: Pham vi dé tải luân văn là khả rồng, do đó.pham vi luận văn được giới han thực hiện đối với việc phân tích các nguyên.</small>
tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn. Cụ thể Luận văn giới hạn. phạm vi nghiên cứu những nội dung cụ thé sau đây:
<small>- Nghiên cứu các quy định của Luật hơn nhân va gia đình năm 2014 vacác văn ban pháp luật có liên quan vé nguyên tắc chia tài sản chung cia vợchẳng khi ly hôn,</small>
- Lựa chọn, phân tích ngẫu nhiên các ban án tại Tịa án các tỉnh than trong giai đoạn từ năm 2014-2018 để phân tích chỉ ra những thiêu sót trong
<small>việc giải quyết chia tai sản chung của vợ chồng khi ly hôn.5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.</small>
<small>Cơ sử phương pháp luận nghiên cứu dé tai là phép duy vat biện chứng,</small>
duy vat lịch sử và các quan điểm của Đảng, pháp luật của Nhà nước diéu
<small>chỉnh quan hệ HN&GD,</small>
Phuong pháp nghiên cứu cụ thể. Trong quá trình nghiên cứu, học viên
<small>sử dụng kết hợp nhiễu phương pháp khác nhau như phương pháp lựa chọn</small>
ngẫu nhiên, phân tích, so sánh, phương pháp tổng hợp, phương pháp thông. kê, khảo sát thực tiễn... để giải quyết các vẫn dé của luận văn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>áp dụng các nguyên tắc pháp luật hơn nhân và gia đính vé giải quyết tải sản.của vơ chẳng khi ly hơn tại Tịa án,</small>
- Phân tích ngẫu nhiên một số bản an để thấy được sơ bộ những thiểu
<small>sót trong q trình ap dụng các ngun tắc pháp luật hơn nhân vả gia đính khichia tai sản chung của vợ chồng khi ly hôn,</small>
<small>Luận văn có kết cầu 3 chương như sau</small>
<small>Chương 1: Khải quat việc áp dụng nguyên tắc pháp luất hơn nhân vaia đính về giãi quyết tai san cia vợ chồng khi ly hơn tại Tịa án</small>
<small>Chương 2: Nội dung các nguyên tắc pháp luật hôn nhân và gia đính về</small>
giải quyết tải sản của vợ chẳng khi ly hôn và thực tiến áp dụng tại Tòa án
<small>Chương 3-Yêu cầu va giải pháp dim bao hiéu quả áp dụng các nguyên.</small>
tắc pháp luật hôn nhân và gia đình trong việc giãi quyết tải sin của vợ chẳng
<small>khi ly hơn tai Tịa án</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">* Khái niệm tài sẵn chung của vợ chẳng:
<small>Quan hệ tai sản giữa vợ và chẳng là méi quan hệ tén tai song hanh với</small>
sự tôn tại của quan hệ hôn nhân vợ ching Tải sin của vợ chẳng được sây dựng, sắc lập trong thời kỳ hôn nhân nhằm đáp ứng nhu cẩu sinh hoạt, muc tiêu phát triển kinh tế gia đình. Xác định tai sản chung của vợ chồng được quy.
<small>định tại Điều 33 Luật HN&GD năm 2014, theo đó: “J. Tải sản cing của vợ</small>
chẳng gém tài sản do vợ, chéng tạo ra thu nhập do lao đông hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hop
<small>"pháp Khác trong that i hôn nhân, trừ trường hợp được uy đmh tat Khoa 1</small>
điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chéng được thừa ké clang hoặc được
<small>Tặng cho clung và tài sản khác mà vợ chồng théa thuận là tài sản chang.</small>
Quyén sie ching đất mà vợ, chẳng có được sau Rồi kết hơn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chéng được thừa ké riêng. được tăng cho
<small>riéng hoặc có được thơng qua giao dich bằng tài sẵn riêng</small>
2. Tài sản chung của vợ chông thuộc quyên sở hit chung hợp nhất, được ding đễ đâm bão nin câu của gia đình, thc hiện ng]ữa vụ chung của
<small>vo chẳng.</small>
3. Trong trường hợp Riơng có căn cứ đỗ chứng minh tài sẵn mà vợ chẳng đang có tranh chấp là tài sẵn riêng của mỗi bên thi tài sản đó được cot
<small>‘Yom Bila 33 Laiehinadin vi ga dbtinion 2014</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">nhất cĩ thể phân chia. Khi được ác định là tải sản chung hợp nhất thi đồng nghia quyền lợi của mỗi bên vợ chồng đối với khối tài sản chung này là ngang.
<small>nhau ma khơng phân biệt cơng sức đồng gop của người nảy là nhiễu hơn hay</small>
là ít hơn so với người kia. Điều đĩ đồng nghĩa khi quan hé vợ chẳng được ic lập thì trong thời kỳ này những thu nhập hợp pháp của mỗi bên vợ hoặc
<small>chẳng thì déu được xác định đĩ là tải sản chung của vợ chồng, Ngồi ra, taisản mà vợ chéng được thừa kế chung hoc được ting cho chung vả tải sin</small>
Như vậy cĩ thể hiểu khái niệm tài sản chung của vợ chẳng một cách. đơn giản như sau: Tâi sẩn clumg của vợ chéng là tài sẵn phát sinh trong quá trình hơn nhân do cơng sức của một hoặc cả 02 vo chỗng, hoặc cả hai người được tăng cho và cùng được nhân thừa Hổ, thuộc số hiều chug hợp nhất của vợ chồng cĩ thé phân chia
* Khái niệm giải quyết tranh chấp và chia tài sản chung của vợ chồng
<small>âu ly hơn tại Tơa án</small>
<small>Trong quan hệ chia tải sản chung khi vợ chồng ly hơn, cĩ rất nhiều</small>
nguyên nhân dẫn đến việc xảy ra tranh chấp mà các bên khơng tư mình théa
<small>thuận, giải quyết được cân phải cĩ sự can thiệp của Tịa án Khơng phải chủ</small>
thể nao cũng hiểu hết các quy định của pháp luật, do vậy cĩ thể ho tự hảnh xử:
<small>theo bản năng, theo thĩi quen để bảo về quyển lợi của minh ma khơng biétviệc làm đĩ làm ảnh hưỡng đến quyền, lợi ích của người khác.</small>
<small>Khí cĩ tranh chấp hơn nhân xảy ra, Tịa án phải xem xét đồng thời 03mỗi quan hệ là quan hé hơn nhân, con chung vả tải sản chung Khi các bên.</small>
<small>-Yemnkhộn 1 Balu 33 Lc bản nhận và ga địh năm 2014</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><small>ly hôn lả quan hệ phải sinh chỉ tổn tại khi tổn tại yêu cầu xin ly hôn va chỉ</small>
được giải quyết khi có yêu cầu và khi Tòa án xem xét mâu thuẫn chung của. vợ chẳng đã đến mức trém trong, đời sống chung không thể tiếp tục, mục đích của hơn nhân khơng đạt được và chấp thuận yêu cẩu ly hôn cho vợ chẳng. Sau khi nhân được đơn khỏi kiện, Téa án phải kiểm tra xem xét, như zem xét
<small>vẻ thẩm quyên theo Điều 28 Bộ luật Tô tung dân sự năm 2015. Sau đó, nêuthấy di điều kiện thụ lý, Tịa án sẽ tién hành thụ lý vụ án và giải quyết theotrình tư của BLTTDS quy định như ghi lời khai, xác minh thu thép chứng cứ,</small>
định giá... lựa chọn QPPL. điều chỉnh để ra bản án hoặc quyết định buộc các ‘bén đương sự thi bảnh, có thể tư nguyện hoặc có sự cưng chế của cơ quan
<small>‘Thi hành án dân su,</small>
<small>Hiển pháp 2013 quy định: “Téa án nhân dn là cơ quan xét xử của</small>
có thẩm qun giải quyết các vu việc hơn nhân va gia đình, quy định tại Điều 28 BLTTDS 2015 la: "Miững tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm qun giải quyết của Tịa an.
1. ly hôn, tranh chấp về môi con, chia tài sản kht ly hôn; chia tài sản
<small>sai lu ly hôn</small>
3. Tranh chấp về chia tài sản ciumg của vợ chéng trong thời i hôn nhân. 3. Tranh chấp về thay đỗi người trực tiếp nuôi cơn sau Rồi ly hôn 4. Tranh chấp vỗ vác định cha me cho con hoặc xác dh con cho cha me 5. Tranh chap về cắp dưỡng.
<small>“Tagùn Đầu 102 Euổngháp 1013</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">6. Tranh chấp về sinh cơn bằng Rỹ thuật hi <small>tro sinh sẵn, mang thai hộvĩ muc đích nhiên dao,</small>
7. Tranh chấp về mơi con, chia tài sẵn của nam, nit chang sống với han ninevo chồng mà khơng đăng ii két hơn hoặc kit inly kết hơn trải pháp luật.
$. Các tranh chấp Rhác về hơn nhân và gia đình trừ trường hop Bmộc thẩm quyén giải quyễt của cơ quan, tổ chức khác theo quy amh của pháp luật”.
<small>Theo đĩ việc giải quyết tải sản chung khi vợ chồng ly hơn được quy</small>
định là tranh chấp thuộc thẩm quyền của Toa án là: “1. Ly hồn tranh chấp về
<small>Hoạt động xét xử nĩi chung, giai quyết ly hơn nĩi riêng thực chất làhoạt động áp dụng pháp luật. Trong quả trình giải quyết ly hơn, Tịa án phảiáp dung các quy định pháp luật hồn nhân và gia đính, trong đĩ cĩ các nguyên</small>
tắc về chia tai sản vợ chẳng theo mét trình tự thủ tục tổ tụng nhất định, ngiãa
<small>1à các nguyên tắc pháp luật hơn nhân va gia đính vẻ tai sản vo chẳng là căn cứpháp luật để chia tài sản, đồng thời Tịa án phải tuân thủ những nguyên tắc cơ‘ban, các quy định pháp luật tổ tụng dan sự vẻ trình tự, thủ tục giải quyết vụ án.hơn nhân và gia đính; trình tự, thủ tục giãi quyết vụ án dân sự tại Tịa án,nhằm bảo dim cho việc giải quyết vu việc dén sự được nhanh chồng, chính.</small>
<small>ác, cơng minh va đúng pháp luật</small>
‘Tw những phân tích trên cĩ thể hiểu khải niệm giải quyết tranh chap về chia tai sản chung cia vợ chồng khi ly hơn tại Tịa án như sau: Giải quyết tranh chấp và chia tat sản chang của vợ chẳng lầu iy hơn tại Tịa án ia mot Toạt động mang tinh 16 chúc, tính quyén lực Nhà nước, trong đơ HDXX căn
<small>cử vào các quy phạm pháp luật hơn nhân và gia định và các uy pham pháp</small>
Trật khác một cách linn hoạt dé ban hành một Quyết định hoặc một Ban án
<small>ˆhộn Đầu 39 BLTTDS 2015</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><small>theo một trình tực thủ tue luật định, để phân chia, xác dinh quyén sở ite cia</small>
vo, chông đối với khối tài sản chung.
<small>ic áp dụng pháp luật hơn nhân và gia đình.</small>
<small>12. Khái niệm nguyên</small>
<small>về giải quy</small>
Áp dung nguyên tắc pháp luật hôn nhân va gia đính về giải quyết chia tải sản của vợ chẳng khi ly hôn cũng lả một dạng cu thể của áp dụng pháp luật niên có những đặc điểm chung của áp dụng pháp luật. Khi có yêu cầu chia tải sản của vo chống khi ly hôn, cơ quan Nha nước có thẩm quyền (Téa án) căn.
<small>cử vào các quy định vẻ việc xác định tải sẵn chung vơ chẳng, dựa vào các</small>
nguyên tắc phân chia tài sản chung để lam căn cử thực hiện phân chia tai sản.
<small>chung vợ chồng, Nói cách khác, ap dung nguyên tắc pháp luật hơn nhân vagia đình vẻ giải quyết chia tài sin cũa vợ chồng khi ly hôn là một hình thứcthực hiện pháp luật mà trong đó có sự can thiệp của Nhà nước nhằm áp dụngcác quy định mang tính định hướng, các nguyên tắc cơ bản trong pháp luật</small>
HN&GĐ để phân định tai sin chung của vợ chẳng
<small>Ngoái ra, do đặc thủ vé đổi tượng áp dụng nên áp dụng pháp luật vẻ</small>
giải quyết chia tai sản của vợ chồng chỉ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyển.
<small>tiến hành, đó chính 1a cơ quan Tịa án nhân dân. Với tư cách là cơ quan xét xửcủa nước Cơng hịa sã hội chủ nghĩa Việt Nam, khi tiền hành sét xử các vụ</small>
việc hôn nhân và gia dinh tại Tòa án, những người tién hành to tụng có thẩm. quyển được phân cơng nhiệm vụ như thẩm phán, thư ký, hội thẩm nhân dân.
<small>có quyển xem sét, giải quyết vụ việc HIN&GD, trong đó có việc phân chia tai</small>
san chung của vợ chẳng Khi xem xét giải quyết vụ việc về hơn nhân và gia.
<small>đính, phân chia tài sản chung, Hội đồng sét xử phải khách quan, chỉ tuân theoquy định của pháp luật hôn nhân va gia đính cùng các quy định của pháp luật</small>
có liên quan để phân chia tải sản cho các bên, dam bảo quyển va lợi ich hợp
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>trình tu, thủ tục theo quy định cia pháp luật. Trong q trình giãi quyết vụ</small>
việc HN&GD có liên quan đến tai sản thi phải thực hiện việc xác minh day đủ. về nguồn gốc tai sản, số lượng tai sản, phân định tai săn phải dựa trên nguyên. tắc phân chia, căn cứ phân chia theo quy định của pháp luật.
<small>Toa án nhân dân chỉ xem sét giải quyết yêu cầu chia tai sản chung khi</small>
ly hôn của các đương sự khi có u cầu, ngồi ra để hạn chế tối da sự can
<small>thiệp của cơ quan nhà nước trong quan hệ dén sự cũng như quan hé hôn nhân.</small>
và gia đình, pháp luật nghiêm cam việc các chủ thể tự tiên giải quyết các quan hệ khi chưa có yêu câu. Tai sản chung vợ chẳng, việc phân chia tai sin chung phải dựa trên những nguyên tắc nhất định, Tịa án xem xét đến việc đóng góp
<small>cơng sức của vơ, chẳng vào khối tài sản chung đó, xem xét hoàn cảnh, khả</small>
năng lao động của mỗi bên... để phân chia tài sản cho vợ, chồng, Việc tính.
<small>tốn cơng sức đóng gop vào khỗi tải sản chung của vo chẳng phụ thuộc nhiễu</small>
vào ý chi chủ quan của chủ thể ap dụng pháp lut la HBXX
Tom lại, dp đụng ngun tắc pháp iuật hơn nhân và gia đình về giải quyết tranh chấp chia tài sản chang của vợ chẳng khi iy hơn là việc Tịa án nhân dân đưa trên cơ sở các nguyên tắc clung của pháp luật hôn nhiên và gia dink và các quy phạm pháp luật khác có liên quan, đỗ phân chia tải sản chung của vợ chéng khủ ly hôn hoặc cho những người có quyén lợi liễn quan khác nhằm bảo đảm quyền và lợi ích của vợ, chỗng và các chủ thể liên quan
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>1⁄3. Vai trò và ý nghĩa cia áp dụng nguyên tắc pháp luật hơn nhân</small>
<small>khily hơn tại Tịa án.</small>
13.1. Vai trò của các nguyên tắc pháp luật về chia tài sản vợ chéng
<small>Nguyên tắc chia tai sản chung vợ chẳng khí ly hơn được xác đính lànhững nội dung được xác định la kim chỉ nan cho các hoạt động, các quy địnhkhác trong pháp luật hôn nhân vả gia đính trong phạm vi quy định chia tải sảnchung vợ chẳng khi ly hôn, đây là căn cử pháp lý trong quá trình áp dụngpháp luật. Các nguyên tắc này có vai trị quan trong trong việc chia tai sản</small>
chung của vợ chẳng. Cu thé:
<small>- Cac nguyên tắc cơ ban của pháp luật hơn nhân và gia đính là thước dogiá trí hợp pháp của mọi nguyên tắc, moi quy pham pháp luật của Luật Hôn</small>
nhân va gia định, điểu chỉnh mọi hành vi của các chủ thé trong khn khổ
<small>pháp luật hơn nhân gia đính</small>
<small>(Ví du: Pháp luật hơn nhân và gia đính thửa nhận ngun tắc "bão vệquyền va lợi ich của vo, con chưa thành niên khi ly hôn" trong quan hệ hônnhân, tuy nhiên Téa án đã không xem xét, ap dụng nguyên tắc này trong việc</small>
chia tài sản chung của vợ chồng khí ly hồn dẫn đến việc vợ, con chưa thành
<small>nniên không có nơi ở, khơng có điều kiện tiếp tục lam ăn, sinh sống én định),- Các nguyên tắc của pháp luật hôn nhân và gia định là căn cử pháp lý</small>
để giải quyết việc chia tai sản chung của vợ chong khi ly hôn, các nguyên tắc nay thường được viện dẫn trong bản án của Tòa án cụ thé lả phan lập luận,
<small>nhận định của Hội đồng xét xử va phin Quyết định của bản án</small>
- Các nguyên tắc của pháp luật hơn nhân va gia đính là cơng cụ pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể trong quan hệ hôn nhân.
<small>và gia dinh và người thứ ba. Việc chia tải sẵn chung của vợ chồng phải đấm.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>‘bao quyển và lợi ích của các chủ thé, ngồi ra quyển va lợi ich của người thứ</small>
‘va cũng can được bảo vệ.
‘Vi dụ: Khi giải quyết việc chia tải sản chung của vợ chồng khi ly hôn, Toa án phải xem xét cả phân công nơ, nghĩa vu của vợ chẳng đổi với bên thứ ‘ba. Theo đó, Tịa an cân xác định yêu cầu của người thứ ba, quyền và nghĩa
<small>vụ của chủ thể nay đổi với vợ chẳng, Trong trưởng hợp, vợ chồng có nghĩa vụvẻ phan tải sản cia người thứ ba, nếu người thứ ba có u cẩu, thì Tịa án cân.phải xác định phạm vi tải sản chung sau đỏ tiến hành xác định ngiĩa vụ củavợ chẳng đổi với người thứ ba, Tòa án chỉ được tiền hành chia tài sẵn chung</small>
của vo chẳng trong trường hợp phan tải sản chung lớn hơn phẩn nghĩa vụ đổi
<small>với người thứ ba.</small>
13.2. Ý nghĩa
Ly hôn la hiên tượng zã hội tiêu cực, ảnh hưởng nghiêm trong đến mỗi cá nhân vợ chồng, đến gia định và toàn xã hội. Trong đại da số các vụ an ly
<small>hơn, các đương sư ngồi u câu giãi quyết ly hơn thì thường có tranh chap về</small>
tải sản Vì vậy, việc áp đụng các nguyên tắc pháp luật hôn nhân và gia đình để
<small>giải quyết tranh chấp vé tai sin của vợ chồng khi ly hơn có một ý nghĩa vô</small>
củng to lớn Cụ thé như sau:
Thứ nhất, giải quyết tranh chấp về tài sản của vợ chẳng là hệ quả tat ấu của iy hôn, bảo đâm quyền về tài sản của mỗi cá nhân trong gia đình va
<small>xã hội. Tai sin chung của vợ chẳng có vai trị hết sức quan trọng đổi với cuộc</small>
sống gia đính. Khối tai sản nay được sử dụng để phục vụ những nhu câu thiết yêu trong đời sông hàng ngày cũng như lãm théa mãn những dai hdi vật chất và tỉnh than cia mỗi cả nhân. Tuy nhiên, khí vợ chồng ly hôn tức là cham dứt quan hệ vợ chồng trước pháp luật, lúc nảy, cuộc sing chung của vợ chồng cham đút, khỏi tải sẵn chung của vợ chồng khơng cịn cơ sỡ để duy tr va phát triển. Khi vợ chẳng khơng cịn sống chung, khơng cịn muốn tổn tại quan hệ
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>hơn nhân đẳng nghĩa với việc họ sẽ lựa chon những con được di va tắt nhiên</small>
mục tiêu phát triển kinh tế chung không thể tôn tai thi việc chia tai sản chung.
ly hôn là vợ chồng chấm dứt quan hé hơn nhân nhưng giữ họ vẫn có sự liên được đặt ra như la tat yêu. Cẩn lưu ý trong một số trường hợp tử thực
<small>lạc hợp tác trong việc lâm ăn kinh té, tuy nhiên đối với các trường hop này tảisản của ho không chịu sự diéu chỉnh của luật hơn nhân vả gia đình, khơng,</small>
chu sư chỉ phối của gia đính, của vợ chẳng mà khi này quan hệ giữa ho la các
<small>quan hé dân sư, dua trên sự thỏa thuân của các bên, thông nhất cing hop tac,</small>
nên giữa họ không tổn tài chung quan hệ sỡ hữu chung hợp nhất có thé phân.
<small>chia cia vợ chồng mã đây chỉ là quan hệ sỡ hữu chung theo phản.</small>
Thứ hat, giải quyết tranh chấp về tài sản của vợ chông khu iy hôn dig pháp luật, khách quan, kịp thot cịn góp phần bão đâm an nin, tat tự xã lội.
giữ gin bảo vệ giá trị đạo đức truyền thống của người Việt Nam. Việc giải
<small>quyết tranh chap không những bao vệ được quyên lợi cho các đương sự ma</small>
cịn lâm cho mâu thuẫn giữa ho khơng cịn, xung đột mới khơng có cơ hội phat sinh, nguy cơ tranh chấp dân sự có thể trở thảnh tội phạm bị đẩy lùi. Có thể thấy, khi vợ chồng khơng cịn muốn chung sơng với nhau, đồng nghĩa mục dich hôn nhân không đạt được, các chủ thể khơng cịn mn có sự liên quan rang buộc, va dai da số các trường hợp nay giữa họ sẽ có sự mâu thuần, bất đồng quan điểm Do đó việc cổ gắng kéo dai môi quan hệ ảnh hưỡng tiêu cực đến đời sông của ho. Khi xác định vợ chồng khơng thé hin gắn thì việc giải quyết quan hệ hơn nhân trong đó có nội dung giãi quyết tranh chấp về tai sản chung là van dé cấp thiết, tránh những mâu thuẫn phát sinh có thé xảy ra. ‘Thuc tiễn đã xây ra nhiều trường hợp q trình giải quyết vụ án ly hơn tại Tịa. ‘bi kéo dai, dẫn đến tâm lý tiêu cực của các bên, ở giai đoạn nảy mỗi hảnh. đơng như của đối phương sẽ 1a động lực thúc đẩy những hành vi q khích, có thể la ngun nhân gây nên các vụ án hình sự dang tiếc có thé xây ra. Do đó,
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>Việc giải quyết tranh chấp vẻ tai sin của vo chéng khi ly hơn đúng pháp luật,khách quan, kip thời cịn gop phan bảo đâm an ninh, trét tự zã hội, giữ gin,bảo vệ giá tri đạo đức truyền thống của người Việt Nam</small>
Tint ba giúp chất lương xét xử được nâng cao, đâm bao việc giải quyết
<small>vu án được ding pháp luật: Các nguyên tắc cơ ban của pháp luật hôn nhân vàgia đình là các quy phạm mang tính định hưởng, tao cơ sở pháp lý quan tronggiúp cơ quan tiễn hành tổ tung đặc biệt là Tòa an nhân dân giải quyết vu việchơn nhân và gia đính được chính xác. Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử củanước cơng hịa xã hội chủ ngiĩa Viết Nam, khi xét xử Hội ding sét xử độc</small>
pháp lý quan trong dé Hội đồng xét xử xem xét, cân nhắc áp dung trong q trình giải quyết vụ án nói chung và các vụ án ly hơn có u cầu chia tải sản.
<small>chung cia vợ chẳng Khi xét xử, bên canh các quy đính vẻ pháp luật tơ tung,thì Tịa án cịn phải căn cử tuân thủ các quy định về pháp luật nội dung củatranh chấp, đây được coi là kim chỉ nam quyết định vẻ đường lồi, kết qua giảiquyết vụ án. Việc xc định, tuân thủ đúng chính xác các nguyên tắc pháp luậthôn nhân và gia đỉnh vé giải quyết tai sin chung của vợ chồng khi ly hôn gópphân giúp tịa ăn giãi quyết vụ án được chính xác, nâng cao chất lượng xét xửcủa hệ thơng Tịa án.</small>
Để việc áp dụng nguyên tắc pháp luật Hôn nhân va gia dinhtrong việc
<small>giải quyết tranh chấp vẻ chia tai sẵn của vợ chẳng khi ly hơn tai Tịa án đạt</small>
hiệu quả, chất lượng cao, địi hõi rắt nhiều các yếu tơ khác nhau, các điều kiến. khác nhau, trong các yếu tổ, điều kiện đó thì có các yếu tổ điều kiên sau day
<small>ˆ 38m 1hobn 1 Điều 103 Hiển pháp nim 2013</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>1ä quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến chất lượng, kết quả của việc áp dụng</small>
nguyên tắc pháp luật Hơn nhên va gia đình vé giai quyết tranh chấp về chia tai
<small>sản chung của vợ chẳng khi ly hơn tại Tịa án.</small>
14.1. Sự thơng nhất giữa chủ trương, đường lỗi, chính sich với pháp lu
<small>Điều kiện vẻ chính tn lả các chủ trương, chính sách, đường lối của</small>
Dang về xây dựng nên tư pháp quốc gia, vẻ tổ chức hệ thông các co quan tư
<small>pháp, chỉ đạo, định hướng công tác nghiệp vụ bảo vệ pháp luật, bảo về quyền.</small>
và lợi ích hợp pháp của Nha nước, tổ chức và công dân... thể hiện trong các
Van kiến Đại hơi, Chỉ thi, Nghị quyết của Bơ Chính trị và Ban Chấp hành.
<small>Trung ương</small>
Nghĩ quyết số 49-NQ/TW ngày 02-06-2005của Bộ Chính trị về Chiến lược ci cách tử pháp dén năm 2020 đã nêu: “- Hồn thiện chính sách, pháp Trật hình sue pháp luật dân sự và tint tục tổ tung tư pháp.
~ Xác định rỡ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyén và hoàn thiện tổ chức, 6 máp các cơ quan te pháp. Trong tâm là xây đăng, hoàn thiên tổ chức và
<small>oat động chia TAND.</small>
~ Hoàn thiện các ché dinh bỗ trợ tư pháp:
~ Kay dựng đội ngũ cán bộ tie pháp và bỗ trợ te pháp trong sạch
<small>Viững manh</small>
~ Hoàn thiện cơ chỗ giám sát của các cơ quan dân cử và phát imy'
<small>uyễn làm chai của nhân dân 61 với cơ quan tepháp,</small>
~ Báo đầm cơ sở vật chất cho hoat động tư pháp
~ Hoàn thiện cơ chế lãnh đạo của Đăng đối với công tác tư pháp”.
<small>Thực hiện chủ trương “Kay đựng Nhà nước pháp quyển xã hội chủnghĩa cũa nhân dân, do nhân dân, vi nhân dân dưới sự lãnh dao của ĐăngCơng sản". Đơi với cơng tác Tw pháp, Bơ Chính trị đã ban hanh Nghỉ quyết</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">số 08-NQ/TW ngày 02-01-2002 Về một số nhiệm vụ trọng tâm công tác te
<small>49-NQ/TW ngày 02-06-2005 Vẻcăn ban</small>
trong công cuộc cải cách tư pháp. Theo đó, điểm cốt lối của Nghi quyết la xác.
<small>định Toa án là khâu trung têm của qua trình cãi cách tu pháp, xét xử là khâu.trọng tâm cia tồn bộ hoạt đồng tư pháp, bởi vì thực chất hiệu quả của hoat"pháp trong thời gian tới và Nghĩ quyết</small>
Chiến lược cải cách ne pháp dén năm 2020. Đây là trước phát trị
đông tư pháp thể hiện chủ yêu ở họat động xét xử, ở ban án hay quyết định của Tòa án Để việc áp dung ngun tắc pháp luật hơn nhân và gia đình vẻ
<small>giải quyết tranh chấp về chia tai sẵn chung của vợ chẳng khi ly hơn tại Téa ánđạt hiệu quả thì cơ quan áp dung pháp luật 1a Tòa án nhân dân cẩn di đầutrong việc nghiêm chỉnh thực hiện các đường lồi, chủ trương ma Nghị quyếtđã đêm</small>
14.2. Sự thông nhất, đồng bộ của hệ thôngpháp luật, giữa pháp luật
<small>với cơ chế thực thi.</small>
<small>Khi nghiên cứu hệ thông các QPPLvé hơn nhân và gia đính nói chungvà ngun tắc giải quyết tranh chấp về chia tai săn của vợ chồng khi ly hơn.</small>
nói riêng cho thấy, các QPPL vẻ ngun tắc giải quyết tranh chấp về chia tải sản của vợ chong khi ly hơn nhìn chung đã phù hợp với thực tiễn hiện nay,
<small>tạo ra hành lang cơ sé pháp lý cho viée giải quyết các tranh chấp chia tài sản</small>
chung của vợ chẳng khi ly hôn. Nhưng bên cạnh đó vẫn cịn những hạn chế,
<small>tơn tại ảnh hướng tối việc áp dung nguyên tắc pháp luật hôn nhân va gia đính.về giải quyết tranh chấp vé chia tai sin chung của vợ chẳng khi ly hơn tại Tịa</small>
án như cịn có nhiều quy định chung chung, thiêu cu thể, cịn có một số quy. phạm diễn dat khơng rõ rang có nhiều QPPL phải có văn bản hướng dẫn thi thành của các cơ quan có thẩm quyển, trong hệ thông các QPPL về áp đụng. nguyên tắc pháp luật hôn nhân va gia đỉnh về giải quyết tranh chấp về chia tai
<small>sản chung của vợ chồng khi ly hơn tại Tịa án cịn một số quy định thiếu thống</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">nhất, có một số quy phạm còn lạc hậu chưa bám sát được với những phát sinh. mới trong thực tế hién nay. Thực tế nhiều văn bản QPPL đó ban hành nhưng
<small>khơng có tinh khả thi, khơng sắt với thực tế và thậm chí không theo kip với</small>
thực tế dẫn đến hiệu lực vả hiệu quả thấp.
Để bảo dam hiệu quả trong ap dụng ngun tắc pháp luật hơn nhân va
<small>gia đình vé giải quyết tranh chấp vẻ chia tải sin chung của vợ chẳng khi lyhơn tại Tịa án đạt kết quả cao thi bản thân các QPPL, trong hệ thống pháp luậtvề nguyên tắc chia tải sn chung của vợ chủng khi ly hơn phải có chất lượngcao, phải sắt với thực té va theo kip đời sống xã hội. Hệ thống pháp luật vẻ các</small>
nguyên tắc chia tải sản chung của vợ chồng khi ly hôn và các van bản hướng dẫn thi hành phải có tinh đồng bộ, thơng nhất về nội dung văn ban, không mâu thuẫn, không trùng lấp, không chẳng chéo. Các văn bản pháp luật được ‘ban hành phải phù hop giữa nội dung va hình thức, phù hợp với thực tiễn, có tính khả thi cao và bảo dém én đính tương đối, đáp ting yêu cầu cải cách tư pháp, mặt khác việc hướng dẫn, thi hành các văn ban pháp luật cần được cập
<small>nhật liên tục va tập huấn thường xuyên</small>
<small>Do vay, nếu hệ thống pháp luật và các văn bản QPPL không dam bão</small>
chất lương tốt, không rõ rang, chưa theo kip thực tiễn thì sẽ khơng dim bảo được quyền va lợi ích hợp pháp của vợ chéng, khơng thể hiện được pháp chế
<small>cia Nh nước sã hội chủ nghĩa</small>
<small>Vi vay, đồi hôi chất lượng của hệ thông pháp luật va các văn bản QPPL,</small>
phải tốt, phải đông bô, thống nhất, rõ rang, theo sat thực tiễn thi việc áp đụng. nguyên tắc pháp luật hôn nhân va gia đỉnh về giải quyết tranh chấp về chia tai
<small>sản chung của vợ chéng khi ly hơn tại Tịa án mới đảm bão được tính hiệuquả va hiểu lực cao</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><small>Hoat động áp dụng nguyên tắc pháp luật hôn nhân và gia đình về giãiquyết tranh chap vé chia tai sin chung của vợ chẳng khi ly hôn tại Téa an doToa án nhân dân với tư cảch cơ quan xét xử của nước Cơng hịa xã hội chủ</small>
nghĩa Việt Nam giải quyết. Do vậy, van dé tổ chức nhân sự của các TAND.
<small>cần phải được quan tâm Chat lượng xét xử suy cho cùng là do những cán bôtrực tiếp thực hiện việc tổ tung</small>
<small>Nghĩ quyết 40/NQ-TW ngày 02/6/2005 của Bộ chính trị v chién lược</small>
cải cách tư pháp đến năm 2020 đã nhận định: Tổ chức bộ máy, chức năng
<small>nhiệm vụ, cơ chế hoạt động của các cơ quan tư pháp cịn chưa hợp lý. Đơi</small>
ngũ cán bộ từ pháp, hỗ trợ tu pháp cịn thiêu, thâm chí một số cán bộ sa sút về phẩm chất đạo đức và trách nhiém nghề nghiệp. Do vay, cần tiếp tục xây dựng đơi ngũ Thẩm phán của TAND có trình độ chun mơn pháp lý cao, có
<small>kiến thức sã hội sâu rơng, có năng lực xét xử, có dao đức trong sảng, có lap</small>
trường chính tri và bản Iĩnh vững vàng để thực hiện tốt nhiệm vu được giao, 14-4. Các điêu kiện về vật chất, kỹ thuật
Để dim bảo cho cán bô Toa án, Thẩm phán,Thư ký va HTND, một
<small>trong những điều kiện hết sức quan trong phải quan tâm la vẫn dé cơ si vậtchat (tru sỡ, trang thiết bi, phương tiên, ngôn sách...) lâm việc và xét xử.</small>
<small>Cân tăng cường dau tw cơ sỡ vật chất, trang bi cho các Téa án la mét</small>
yên câu khách quan để phục vụ tốt hơn cho hoạt động nghiệp vụ của ngành
<small>Toa án và yêu cầu nay cũng chính là thực hiện một trong tám nhiệm vụ trongtâm được nêu trong Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị: "Tăng cường</small>
đâu he cơ sở vật chất bảo đâm cho các cơ quan tie pháp có đi điều Mơn để hồn thành nhiệm vụ, có cơ ché chính sách hợp If đốt với cám bộ tư pháp.
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">Để bao dim việc áp dung nguyên tắc pháp luật Hơn nhân và gia đính về
<small>giải quyết tranh chấp vẻ chia tải sản chung của vơ chủng khi ly hôn tại Téa</small>
anthi việc tăng cường dau tu cở sở vật chat, trang thiết bị, phương tiện, ngân. sách cho Toa án là yêu céu cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Trong những năm qua, mặc đủ đã được Nha nước quan tâm, nhưng ngành Tịa án vẫn gặp
<small>khơng ít những khỏ khăn vé cơ sé vat chất cũng như phương tiện làm việc, do</small>
vậy hoạt đông áp dung nguyên tắc pháp luật hôn nhân vả gia định về giải
<small>quyết tranh chấp vẻ chia tải sin chung của vợ chẳng khi ly hôn tại Téa án taisản phần nào bị ảnh hưỡng,</small>
<small>Bên cạnh đó,</small> lễ giúp các cản bộ, Thẩm phán yên tâm công tác, Nha nước can chú trọng đến việc hồn thiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, Thẩm phán ngành TAND. Nhìn chung chế đơ chính sách đổi với ngành Tịa án cịn nhiêu bat cập, thực tế cho thay, nhiều thẩm phán có năng lực, trình độ, có từ cách phẩm chất tốt nhưng do điều kiến khó khăn chỉ sống bằng đồng lương nên đã chuyển sang công tác ở ngành khác hoặc xin thơi việc. Do vay, cắn xây dựng chính sách đãi ngơ thưa dang để cán bộ, Thẩm phán ngành Tịa.
án ơn định cuộc song, tránh bi cám đỗ, mua chuộc, lợi dụng.
<small>Xem Ngự quyết số 08-NQ/TW ca Bộ Chín tị</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><small>nguyên tắc trong pháp luật hơn nhân va gia đình được áp dụng khí giải quyếtchia tai sin chung của vợ chồng khi ly hén tại Tịa án, theo đó khái niệm vẻ</small>
áp dung ngun tắc pháp luật hôn nhân va gia đỉnh được hiểu là la việc Tòa
<small>án nhân dân dựa trên cơ sỡ các nguyên tắc chung cia pháp luật hôn nhân và</small>
gia đình và các quy pham pháp luật khác cỏ liên quan, để phân chia tài sin
<small>chung của vợ chồng khí ly hơn hoặc cho những người có quyền lợi liên quan</small>
khác nhằm bao dim quyên va lợi ích của vo, chẳng và các chủ thể liên quan.
<small>Các nguyn tắc này có vai trị quan trong trung việc chia tai sản chungcủa vợ chẳng là thước đo gia tri hop pháp của mọi nguyên tắc, moi quy phạm</small>
pháp luật của Luật Hơn nhân va gia đính, điểu chỉnh moi hảnh vi cia các chit thể trong khuôn khô pháp luật hôn nhân gia đính; là căn cứ pháp lý để giải thường được viện dẫn trong bản án của Téa án cụ thé là phân lập luân, nhân.
<small>định của Hội đồng xét xử và phan Quyết định cia bản án, 1a cơng cu pháp lý</small>
để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể trong quan hệ hôn nhân.
<small>và gia dinh và người thứ ba. Việc chia tải sẵn chung của vợ chồng phải đấm.bảo quyền và lợi ích của các chủ thể, ngoai ra quyền và lợi ích của người thứta cũng cân được bao vệ</small>
Đề dim bao hiệu quả áp dung nguyên tắc pháp luật Hôn nhân va gia
<small>inh trong việc giải quyết tranh chấp về chia tai sản của vợ chồng khi ly hơn</small>
tại Tịa án phụ thuộc vào các yêu tô như. Sự thông nhất giữa chủ trương, đường lối, chính sách với pháp luật, Sự thong nhất, dong bộ của hệ thông pháp luật, giữa pháp luật với cơ chế thực thi, Biéu kiên về sự dam bao các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án và hệ thống tư pháp (Độc lập khi
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">trong luận văn, là cơ sở quan trọng để giới hạn pham vi cũng như triển khai
<small>các nội dung tại chương 2 của luận văn.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>Nội dung các nguyên tắc pháp luật hôn nhân va gia đính về giải quyếttranh chấp chia tài sin chung của vo chồng khi ly hôn bao gồm:</small>
3.1.1. Nguyên tắc giải quyét tranh chấp tài sản vợ chông khi by hon trong trường hợp chế độ tài sin vợ chẳng theo thoa fluiận.
<small>Vé chế độ tai sin của vợ chồng, bên cạnh chế độ tai sản vợ chồngtruyền thống là chế đô tai sản theo luật định, thi Luật HN&GĐ 2014 đã thừanhận thêm D1 chế độ so với Luật HN&GB 2000 1a ché độ tai sin theo théathuận. Chế độ tai sản thỏa thuận (hay còn gọi là chế độ tai sẵn ước định), làtập hợp các quy tắc do chính vợ, chồng zây đựng nên một cách hệ thống trên</small>
cơ sở sự cho phép của pháp luật để thay thé cho chế độ tài sản luật định nhằm
<small>điều chỉnh quan hệ tài sản của vợ chồng, Chế đô tai sản nay được quy định</small>
như một điểm mới rat tiền bộ trong Luật Hôn nhân va Gia định Việt Nam.
<small>năm 2014, tổn tại song song củng với chế độ tải sản theo luật định (được ápdụng khi vo chồng không xc lập chế đô tai sản theo thoả thuận). Chế độ taisản của vợ chủng theo théa thuận được thực hiện theo quy định tai các điều47, 48, 49, 50 và 59 của Luật hơn nhân va gia đính.</small>
<small>Vo chẳng có quyển lựa chon áp dụng chế độ tai sản theo luật định hoặc</small>
hơn, bằng hình thức văn ban có cơng chứng hoặc chứng thực. Chế dé tải săn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">bố vơ hiệu tồn bộ thi áp dụng các nội dung của văn bản théa thuân để chia tai
<small>sản của vợ chồng khi ly hôn. Đối với những vấn dé không được vợ chồngthưa thuận hoặc théa thuận khơng rõ rảng hoặc bị vô hiệu thi áp dung các quy</small>
định áp dung theo luật định, những thỏa thuân có hiệu lực van được tôn trong
<small>và thực hiện</small>
3.12. Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp tài sản vợ chông khi ly "hôn trong trường hợp chế độ tài sin vợ chong theo luật định.
<small>Bên cạnh chế độ tài sn theo théa thuận, thì Luật hơn nhân va gia đìnhtiếp tục ghi nhân chế độ tai sin theo luật định lá nên tăng trung chế độ tải sảnchung của vợ chống, Chế độ tải sản của vợ chồng theo luật định được thựchiện theo quy định tại các điển từ Điều 33 đến Điều 46 và từ Điểu 59 đếnĐiều 64 của Luật hơn nhân va gia đình.</small>
Các ngun tắc giễi qut tranh chấp tài sẵn vợ chẳng khi ly hôn trong
<small>trường hợp chế đô tai sẵn vợ chồng theo luật định được quy định bao gồm cácnguyên tắc sau</small>
2.1.2.1 Nguyên tắc tôn trong sự thỏa thuận của vợ chông.
<small>Nguyên tắc đầu tiên trong việc chia tải sin của vợ chẳng khi ly hơnchính là sự thoả thn. Tài sin của vợ chồng được chia như thé nào trước hếtphu thuộc vào chính ý chỉ của họ. "THưa thar” có nghĩa là "đi tới sự đồng ý</small>
thể hay nói các khác là tơn trong sư thưa thuận của vợ chồng đối với tải sản
<small>ˆ 38m Điền 47 Luậthânshân vì ga ỊH</small>
<small>° Viên ngàn ngĩ học (2010), Từ điện Tang Vật, 26 Từ đến Búchhot, Bà Nội</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>hợp với quy định của pháp luật vẻ hôn nhân và gia định.</small>
<small>Su tự nguyên thöa thuận, ý chỉ đồng thuận của các bến luôn được tôn.</small>
trọng dù trong bat kỷ trường hop vợ chẳng lựa chon chế độ tai sản vợ chồng. theo théa thuận hoặc theo luật định. Cụ thể Vợ chẳng khi ly hơn có quyền tự
<small>thưa thuên với nhau về toàn bộ các van để, trong đó có cả việc phân chia tảisản Trường hop vợ chẳng khơng théa thuận được mà có u câu thì Tòa ánphải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tải sản của vợ chẳng theo théa</small>
thuận hay theo luật định, tùy từng trường hợp cu thé mà Téa án xử lý như sau: - Trường hợp khơng có văn bản théa thuân về chế độ tải sin của ve
<small>chẳng hoặc văn bản théa thuận vẻ chế độ tai sin của vo chồng bi Téa an</small>
tuyến bổ vô hiệu toàn bộ thi áp dụng chế độ tai sản của vợ chẳng theo luật định để chia tai sản của vợ chồng khi ly hôn,
<small>- Đôi với những vin dé khơng được vợ chồng thỏa thuận hoặc thưathuận khơng rõ rang hoặc bị vô hiệu thi áp dung các quy định tương ứng tạicác khoăn 2, 3, 4, 5 Điều 59 và các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật hơn.</small>
nhân và gia đình để chia tai sản của vợ chẳng khí ly hơn.
Co thé thay, việc cho phép vợ chẳng tự théa thuận với nhau vé việc khi tải san khi ly hơn có ý nghĩa rất lớn, thể hiện sự đổi mới tư duy lập pháp của
<small>các nba làm luật. Nên như trước đây, Nha nước phong kiến không cho phépphân chia tai sản khi ly hôn, toan bô tai sin chung của vợ chẳng thuộc về nhachẳng trừ các tài sin vợ cỏ được do được tăng cho riêng thì tử thời kỳ phápthuộc cho đến nay, pháp luật đã ghỉ nhận quyển phân chia tai săn chung củavợ chẳng, Việc thừa nhân nay không chi dm bảo quyên tự do định đoạt đổivoi quyén sở hữu tải sin, dap ứng nhu câu của cá nhân vợ, chẳng ma còn tao</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"><small>nhưng không cần phải xác minh nguồn gốc cũng như giả trị tải sản của vợ</small>
chẳng sẽ giúp Toa an rất nhiễu trong việc tiết kiêm thời gian va nhân lực Ngoài ra, theo quy định tại Điều 5 Bồ luật Tổ tung Dân sự năm 2015: “1 Đương sự cô qun quyết dinh việc khơi kiên u câu Tịa án có thẩm qun giải quyết vụ việc dân sự. Tịa ám chi thu If giải quyết vụ việc dân sự. ầm có đơn khơi kiên. đơn u câu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn u cầu đó.
2. Trong q trình giải quyết vụ việc dân sự: đương sự có quyền chắn
<small>dit, thay đối yêu cầu của mink hoặc théa tìmân với nha một cách tư nguyên,</small>
không vi phạm điển cẩm của luật và khơng trái đạo đức xã hơi”, Theo đó, xuất phát từ bản chất của quan hệ dân sự nói chung và quan hệ vợ chẳng nói riêng, vo, chơng có quyên thương lương, thỏa thuân với nhau để giải quyết
<small>phân chia tài sản trong tat cả các giai đoạn của q trình tổ tụng, Tịa án có‘rach nhiém tơn trọng théa thuận hợp pháp của các bên Nội dung của théathuận vi pham nghiêm trong quyển được cấp dưỡng, quyển được thửa kế vàquyển, lợi ich hợp pháp khác của cha, me, con và thành viên khác của giainh sẽ không được công nhận</small>
'Việc théa thuận phân chia tải sản của vợ chồng phải hợp pháp, day đủ, 16 răng va hop lý: Do ban chất của thoả thuận phân chia tai sản của vợ chẳng
<small>khi ly hôn là một giao dịch dan sự nên théa thuận này phải đáp ứng các điều</small>
kiện có hiệu lực của giao dich dân sự như: chủ thể có năng lực pháp luật, năng tực hảnh vi phủ hợp, chủ thé của giao dich dân sự hoan toản tự nguyện, mục. đích va nội dung của giao dich không vi pham điều cầm của pháp luật va trấi
<small>“Yam bila SBLTIDS 2015</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>inh nên việc phân chia tải sin của vợ ching khi ly hôn không chỉ ảnh hưởng</small>
đến quyên, lợi ich hợp pháp của ho ma cịn có thé ảnh hưởng đến quyền lợi
<small>của con cải, các thành viên khác trong gia đình hoặc của người thứ ba. Nên</small>
mặc du pháp luật cho phép vợ chồng tự do ý chí thỏa thuận vẻ việc phân chia
<small>tải sản khi ly hôn nhưng khơng có nghĩa la trao cho vợ chẳng sự tùy tiện ma</small>
‘bang pháp luật, Nha nước vẫn kiểm soát théa thuận phân chia tai san của vợ chồng khi ly hơn. Cụ thể
- Nếu thưa thuận về chế độ tải sản của vợ chẳng có những van để
<small>khơng thỏa thuận, théa thuận không rổ rng hoặc théa thuận bị vô hiệu thi ápdụng quy định tương ting tai các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điểu 59 va tai các Điều,</small>
60, 61, 62, 63 và 64 của Luật Hôn nhân và gia đính năm 2014 dé giải quyết
<small>- Néu văn bản thỏa thuên vé chế độ tải sản của vợ ching bị Téa ántun bé vơ hiệu tồn bộ thi áp dụng chế độ tai sản của vợ chẳng theo luật</small>
định để chia tai sản của vợ chồng khi ly hơn
<small>Bên cạnh đó, pháp luật hiện hành khơng quy định hình thức ghi nhânthưa thuận phân chia tai sản Chỉ duy nhất trong trường hợp khi vợ chẳngthuận tinh ly hôn, nêu họ théa thuân được với nhau vé việc phân chia tải sản.chung thì Toa án ra quyết định cơng nhân thuận tình ly hơn và thỏa thuận của</small>
các đương sự. Tuy nhiên thực tiễn xét xử cho thay, trong vu án hơn nhân va gia đình, Tịa án giải quyết 03 mối quan hệ là quan hệ hôn nhân, quan hệ tải
<small>sản va con chung, trong trường hợp các bên thưa thn được van dé tài sản</small>
chung thì Téa án vẫn cơng nhận sự théa thn nay và được quyết định trong
<small>ban án,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">thưởng các quyền dân sự nói chung va quyên sở hữu tải sản nói riêng , trong.
<small>trường hợp khơng co théa thuận phân chia tai sản, khi ly hôn, tải sản chung của</small>
vợ chẳng được chia theo nguyên tắc chia đôi. Quy định này lả hồn tồn hợp lý vi hình thức sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất, được sử. dụng để dim bao nhu cẩu đời sống chung của gia dinh, thực hiển nghĩa vụ.
<small>chung của vợ chẳng Sở hữu chung hop nhất 1a hình thức sỡ hữu ma trong đóquyển của các đồng chủ sở hữu không được ác định đối với khối tai sản chung</small>
nén về nguyên tắc, tài sản chung của vợ chồng sé chia đối khi ly hôn.
Tuy nhiên, để dam bảo việc phân chia tài sản của vợ chồng được thực hiện công bằng, phủ hợp với thực tế, Khoản 2 Điều 59 Luật Hơn nhân va gia đính năm 2014 được hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 7 Thông tư liên tịch số.
<small>01/2016/TTLT ~ TANDTC ~ VKSNDTC ~ B TP quy định rễng khi ly hồn, taisản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các</small>
n tổ sau đây để sác định tỷ lẽ tai sin mã vo chồng được chia
~ Hoàn cảnh của gia dinh và của vợ, chông: là tinh trang về năng lực.
<small>pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tai sản, khả năng lao đông tạo ra thunhập sau khi ly hôn của vo, chồng cũng như của các thành viên khác trong giađính ma vợ chồng có quyển, ngiữa vu về nhân thân va tai sản theo quy định</small>
để bão dam duy trì, ơn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoan
<small>cảnh thực tế của gia đính va cia vo, chẳng</small>
<small>“Xem đm « Khoản £ Điều 7 Thơngt.012016/TTLT~ TANDTC — VKSNSTC ~ BTP.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">- Công sức đơng góp của vợ. chẳng vào việc tao lập, duy trì và phat triển khối tài sản chung là su đóng gop vê tai san riêng, thu nhập, cơng việc. gia định va lao động của vợ, chong trong việc tao lập, duy tri vả phát triển
tải sin mã người đó bỏ ra để tao nén tải săn chung của vợ chồng như dùng tải sản riêng để sửa chữa, cải tao, tu bé lam tăng giá trị của tải sản chung, tải san riêng của mỗi bên dem nhập vào khỏi tài sản chung của vợ chồng... Trong
<small>trường hợp mắc đủ khơng có sw đóng góp một cách trực tiếp bằng sức lao</small>
đơng hay tải sản cụ thể nhưng có ý thức trong việc giữ gìn, bao quản va phát triển khối tải sản chung của vợ chồng thì cũng được coi là có cơng sức đóng
<small>góp. Hơn nữa, vẻ việc tính cơng sức đóng góp, pháp luật khơng quy định ringtải sin chung phải do cả hai vợ chẳng cùng trực tiếp tao ra mả "lao động củavợ chẳng trong gia đình được coi như lao đơng có thu nhập”. Theo đó, việcxác định cơng sức cịn được áp dụng đổi với một bén vợ hoặc chẳng khơng cóthu nhập, chi ỡ nha trồng con, làm việc nội tro... Tuy họ không trực tiếp taoa thu nhập nhưng họ đã tao diéu kiên cho bên kia yên tâm công tác, lao độngtạo ra tai sản chung cho gia đính. Sau khi xem xét, nếu cơng sức đóng gópvào khối tai sản của vợ, chủng là như nhau thi phải chia tải sin bằng nhau.Khi một trong hai bên vợ hoặc chẳng do ém đau, bệnh tất, ni con nhõ,</small>
khơng có việc lam ổn định... thi cần chia cho họ được hưởng nhiều hơn so với cơng sức ma họ đóng góp, để tạo diéu kiện cho họ có cuộc sơng ổn định.
<small>sau khi ly hôn... Ngược lại, đối với người lưỡi lao đơng lại ít đóng gdp, cóhành vi phá tán ti sẵn thi sẽ được chia phan tài sản ít hơn bên kia</small>
~ Bảo vệ lot ich chính đáng của mỗi bên trong sẵn xuất, kinh doanh và nghề nghiệp dé các bên có điều Kiện tiếp tục iao động tao tìm nhdp là việc.
<small>chia tài sin chung của vợ chồng phải bao dim cho vợ, chẳng đang hoạt động</small>
<small>“Xem đm b Khoản 4 Điều 7 Thông tr012016/TTLT - TANDTC ~ VESNSTC ~ BTP.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">nghề nghiệp được tiếp tục hanh nghé; cho vợ, chẳng đang hoạt động sản xuất, kinh đoanh được tiếp tục được sản xuất, kinh đoanh để tạo thu nhập và phải
chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh va hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vơ, chẳng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mắt năng lực hành vi dân sự
‘Vi dụ: Vợ chẳng có tai sin chung là một chiếc ơ tơ người chẳng đang.
<small>chay xe taxi tr giá 400 triệu đồng va một cửa hing tạp hóa người vợ đang</small>
kinh doanh trị giá 200 triệu đồng, Khi giải quyết ly hôn va chia tai sản chung,
<small>Toa án phải xem sét giao cửa hang tap hóa cho người vợ, giao xe ơ tơ cho</small>
người chong để họ tiếp tục kinh doanh, tao thu nhập. Người chẳng nhân được
<small>phân giá trị tai sản lớn hơn phải thanh toản cho người vợ phan giá trị là 100triệu đồng,</small>
&i của mỗi bên trong vi phạm quyén, ngiữa vu của vợ chéng là lỗi của vợ hoặc chẳng vi pham quyển, ngiĩa vụ vẻ nhân thân, tài sin của vợ
thuẫn, bạo lực gia đính Tuy nhiên, để chứng minh được lỗi của bên đổi
<small>phương thi chủ thể bên kia phải cung cấp được bằng chứng cho Téa vẻ những</small>
TẾ vi phai quyết, neha vụ đồ 'Vi“du đổi với các hành vĩ bạn lực: cơ nền;
<small>chứng hay khơng hoặc có được ghi nhận trong biên bản ghi nhận lại sư việc</small>
có đại điện tổ dân phd chứng kiến không. Hoặc khi bi bao lực gây tổn hai sức
<small>khưe có di khám va giám định sức khde thi bản kết luân giám định lá bằng</small>
chứng chứng minh lỗi. Những hành vi vi phạm sẽ la một trong những căn cứ được Tòa án xem xét khi phân chia tải sản. Căn cứ vào mức độ lỗi vi pham.
<small>" ur 01016/TTLT - TANDTC - VESNSTC ~ BTP</small>
<small>* Mam dim a Wein 4 Điều 7 Thông te O12016/TTLT ~ TANDTC ~ VESNSTC ~ BTP.</small>
</div>