Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (10.42 MB, 120 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
BO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ TƯPHÁP. TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - 2019
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">BO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ TƯPHÁP. TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
.Mã số :838 01 2
Người hướng din khoa học: TS. Tạ Quang Ngoc
HÀ NỘI - 2019
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">LỜI CAMĐOAN.
<small>Tơi xin cam đoan đây là cơng tình nghiên cứu khoa học đốc lập ola riêng tôi.Các kết quả nêu trong luận văn chưa được công bổ trong bat kỳ cơng tình.nào khác. Các số liệu trong ln văn la trung thực, có nguồn gốc rõ rằng, được</small> trích dan đúng theo quy định.
<small>Tơi xin chiutréch nhiệm về tinh chính xác và trung thực của luận văn nay.</small>
TÁC GIÁ LUẬN VĂN
‘Khai niệm viên chức và tuyển dụng viên chức. ‘Vai trò của tuyển dung viên chức
Nguyên tắc, điều kiện, hinh thức tuyển dụng viên chức Những yéu tổ ảnh hưởng đền tuyển dụng viên chức. <small>Khai quát về B ệnh viên Châm cứu Trung wong</small>
<small>'Chương 2 THỰC TRANG TUYỂN DỤNG VIÊN CHÚC TẠI BỆNH.VIEN CHAM CỨU TRUNG ƯƠNG THUỘC BÔY TẾ</small>
<small>(Cham cứu Trung ương</small>
<small>(Cham cứu Trung ương</small>
<small>“Chương 3: GIẢI PHAP NÂNG CAO CHAT LƯỢNG TUYỂN DUNGVIỄN CHỨC TẠI BÊNH VIÊN CHAM CỨU TRUNG ƯƠNG</small>
Sự cần thiết phải hoàn thiện pháp luật vé tuyển dụng viên chức <small>của Bệnh viện Châm cứu Trung ương</small>
Các giải pháp hoàn thiện pháp luật vé tuyển dụng viên chức tại <small>Bệnh viên Châm cứu Trung ương</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>pvc Dich vu công</small>
<small>DVSNCL _- Don vi su nghiép công lập</small> TDVC Tuyển dụng viên chức.
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">Sau hơn 30 năm thực hiện công cuộc đỗi mới do Đảng ta khỏi xướng, <small>chúng ta đã thu được nhiễu thành tựu quan trong, diện mao cia dat nước được</small> đổi thay trên mọi lĩnh vực của đời sông x4 hội. Những kết quả nỗi bật do tiếp tục khẳng định chủ trương đúng đắn của Đăng, chính sách, pháp luật cia Nhà nước ta trong chiến lược xây dumg, phát triển va bão vệ vững chắc Tổ quốc. <small>"Việt Nam zã hội chủ nghĩa.</small>
"Nhận thức đúng đắn vẻ vi trị, vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức, Viên chức nha nước trong tiến trinh đỗi mới, thực hiên cơng nghiệp hóa, hiến <small>đại hóa đắt nước, Đăng ta xác định: "cán bộ có vai trỏ quan trọng, hoặc thúc</small>
định trong các văn kiện đại hội Đăng toàn quốc của Đăng, cụ thé la trong văn <small>kiện Đại hội XII của Đăng, mục tiêu vẻ xy dựng đôi ngũ cán bộ giai đoạn2011 - 2020 được chỉ r8: "Xây dựng đơi ngũ cán bơ, cơng chức, viên chức có</small> phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị, có năng lực, có tính chun. <small>nghiệp cao, tận tuy phục vụ nhân dân" va đặc biệt là tại Hội nghị Ian thứ sáu,</small> Ban Chấp hanh Trung ương Đảng (khóa XII) đã ban hành các nghị quyết Nghị quyết số 18-NQ/TW về Một số van để vẻ tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ <small>chức bộ máy của hệ thống chính trì tinh gon, hoạt động hiệu lực, hiệu quả,Nghĩ quyết số 19-NQ/TW Nghị quyết số 19 nêu rổ về Tiếp tục adi mới hệ</small> thống tổ chức vả quan lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt đông của các. <small>đơn vi sự nghiệp công lap (ĐVSNCL). Tại Hội nghỉ lần thứ bay, Ban Chấphành Trung wong Đăng (khóa XID) đã ban hành nghĩ quyết số 26-NQ/TW,</small> ngày 19/5/2018 về tập trung xây dựng đôi ngũ cán bô các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tắm nhiệm vụ. Đây là <small>1.Vinin Ngự qyÏt Rộng lin ba, Bm Chấp hind ưng ương Đăng ia VI.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">một trong những nghị quyết rất quan trọng nhằm xây dựng đôi ngũ cán bộ, nhất là cán bộ lãnh dao, quan lý các cấp đáp ứng được yêu câu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Thể chế hóa các chủ trương, đường lối trong các văn kiện, nghị quyết <small>của Đăng, Nhà nước ta đã ban hành nhiễu văn bản pháp luật nhằm xây dưng</small> đôi ngũ cán bô, công chức, viên chức có phẩm chất chính trị, trình đơ chuyên <small>môn, nghiệp vu, năng lực, tinh thân thái đồ phục vụ nhân dân ngày cảng tốt</small> ‘hon, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong quá trình chuyển đổi từ nên hảnh chính <small>"quản lý - cai tri truyền thống" sang nên hành chính "phục vụ - hiện đại". Dođó, nhiều văn ban pháp luật của Nhà nước được ban hành như Luật Viên chứcnăm 2010, Nghị đính số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ vẻ</small> tuyển dụng, sử dụng va quan lý viên chức, Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày <small>04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ vé phê duyét Ké hoạch cãi cách hànhchính nha nước giai đoạn 2016 - 2020 cũng sắc định rồ mục tiêu: "Nâng caochat lượng đội ngũ căn bô, công chức, viên chức, chú trong cải cách chínhsách tiến lương nhằm tao đơng lực thực sự để cán bộ, công chức, viên chức</small> thực thi cơng vụ có chất lượng vả hiệu qua cao, nâng cao chất lượng dich vu ‘hanh chính va chất lượng dich vụ công" va nhiều thông tu, quy định, quy chế <small>liên quan đến viên chức được ban hành Gan đây nhất, Nghỉ định số</small> 161/2018/NĐ-CP ngay 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển đụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng. <small>hạng viên chức và thực hiện chế đô hợp đồng một số loại công việc trong cơ</small> quan hành chính nhà nước, ĐVSNCLđược ban hành đã đáp img yêu cầu đối với việc tuyển dụng viên chức (TDVC) tại các ĐVSNCL ở nước ta hiện nay.
<small>Từ vị trí, vai trò của đội ngũ viên chức trong việc cung cấp, nâng caochất lượng dịch vụ hành chính và chất lương dịch vụ công (DVC) cho xã hội,đáp ứng yêu cấu, nhiêm vụ đất ra trong điểu kiến cải cách hành chỉnh nhanước, xây dựng và hoàn thiện nên kinh tế thi trường định hướng sã hội chủ</small> nghữa, hôi nhập quốc tế nhằm thúc day phát triển kinh tế - xã hội xây dựng va
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">‘bao vệ Tổ quốc trong tinh hình mới, việc tiếp tục nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn quy định pháp luật, tổ chức thực hiên pháp luật vẻ viên chức, TDVC có ý nghĩa cả vẻ lý luân, thực tiễn Đây là lí do học viên lựa chon để tải <small>"Tuyễn dung viên chứức qua tiưực</small>
<small>lâm để tai nghiên cứu luận văn của mình.</small>
<small>Sự ra đời của Luật Viên chức năm 2010 đảnh dấu bước ngoặt quan</small> trong trong lịch sử hình thênh, phát triển của pháp luật vé viên chức nói chung <small>Bệnh viện Chim ci Trung ương</small>
vả TDVC nói riêng. Sau 07 năm kể từ ngày Luật nay có hiệu lực thi hành (Luật Viên chức năm 2010 có hiệu lực từ ngày 01/01/2012) đã góp phần dan <small>hốn thiện vao hệ thống pháp luật Việt Nam, các quy định về viên chức,</small> TDVC đi vào né nếp va phát huy hiệu quả tích cực, tiếp tục khẳng định sự nhận thức đúng đắn trong quá trinh xây dựng chính sách, pháp luật vả tổ chức <small>thực hiện pháp luật của Nha nước ta, nhằm cung cấp tốt nhất những DVC cho</small> xã hội. Đây cũng là vẫn để đượckhá nhiễu học giả, các cơ quan, tổ chức dang <small>tiến hành công tác giảng day, đảo tao nguồn nhân lực pháp lý và cơ quan, đơn.vi thực hiện các hoạt động cung cấp DVC đặc biệt quan tâm nghiền cứu cả về</small> lý luân và thực tiễn. Do đó, pháp luật vẻ viền chức, cách thức hình thành viên chức thơng qua việc tuyển dụng với hình thức thi/xét tuyển vẫn được tiếp cận. <small>ở những tình điển khác nhau trên thực tế</small>
Ở Viet Nam, quy nh về viên chức nói chung và TDVC nói riêng <small>khơng phải là vẫn để mới, vi trải qua các giai đoạn lịch sử khác nhau, pháp</small> luật về viên chức cũng có sự thay đổi để phù hợp với yêu cầu của từng thời kỷ. Trong đó, nhiều tác giã đã nghiên cửu quy định của pháp luật Việt Nam <small>viên chức như cơng trình cia: GS TS Pham Héng Thai, Ste điều chính của</small> pháp luật về viên chức, Tap chí Tô chức nha nước, sô 1 (2009), Trần Anh Tuấn Tiếp mục đổi mới cơ chỗ quản if viên chức trong các đơn vi sự nghiệp <small>cơng lập, Tap chí Quin lý nha nước, số 5 (2010), Trần Văn Tuần, Trực hiện</small> tốt Luật Viên chức dé tiếp tục 461 mới cơ ché quản If và nâng cao chất lượng
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>pic vụ của kim vực sự nghiệp công lập, Tap chi TA chức nhà nước, số 1,</small> (2011), Nguyễn Thu Hương, Tiực hiện pháp luật vỗ viên chức trong trường Dat học, Tap chí Pháp lý, tháng 11 (2015), Nguyễn Đình Tuệ, Tuyển đứng viên chức các đơn vị sw nghiệp công lập trực thuộc Op ban nhân đân cấp <small>Tuyên - qua thực tiễn tinh Hưng Yên, Luân văn thạc si luật học, Khoa Luật,</small> Đại học Quốc gia Hà Nội (2018), Doan Thi Hường Tuyén đøng viên chúc trong các trường cao đẳng công idp từ thực tiễn Trường Cao đẳng Thương <small>‘mat và Du lịch Hà Nồi. Trường Bai học Luật Hà Nội (2018). Để tải nghiêncứu khoa học cấp cơ sé: Trách nhiệm pháp lý của viên chức theo luật viênchức năm 2010 6 Việt Nera hiên nay, do TS. Ta Quang Ngọc làm Chủ nhiệmđể tai đã được Hội đồng tư vẫn khoa học cấp Trường nghiệm thu năm 2018</small>
<small>"Nhìn chung, các cơng trình nghiên cứu này đã phân tích, đánh giá lam</small> 16 những van dé lý huên vẻ viên chức, trong đó có cơng trình đã để ofp đến hoạt <small>động TDVC. Tuy nhiên, các cơng trình nay chỉ dừng tập trung phân tích, đánhgiá, nhên xét và làm sâu sắc hơn những nội dung viên chức có tính lý luận</small> xiên chưa có sư đảnh giá va nghiên cứu tử thực tiễn của một cơ quan cụ thé.
<small>Mac dù các cơng hình nghiên cứu vẻ viên chức ở trong nước và ở</small> nước ngoài khá nhiễu, hau hết các cơng trình tập trung nghiên cứu về các nội. <small>dung quản lý, sử dụng, trách nhiệm đổi với viên chức... trong số các cơng</small> trình nghiên cứu là ln văn, luận án vẫn chưa có tác phẩm nảo tiếp cận một cách cụ thể các quy định pháp luật về TDVC gắn với thực tiễn của một bệnh viên công lập thuộc Bộ Y tế. Chính vi vay, việc kế thừa kết quả nghiên cứu. của các cơng trình nêu trên để nghiên cứu dé tai "Tupén dung viên chức qua thực tiễn Bệnh viện Châm cứu Trung ương" là một van đề khá mới, có ý <small>nghĩa cả vẻ lý luận va thực tiến</small>
<small>3. Mục đích, nhiệm vụ của luận văn.</small>
<small>3.1. Mục dich nghiên citu</small>
<small>Mục đích của việc nghiên cứu là dua ra sự cẩn thiết và một số giãi</small> pháp cơ bản nhằm hoản thiện pháp luật vé TDVC. Đông thời, luận văn cũng,
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><small>để xuất một số gidi pháp nhằm thực thi có hiệu quả các quy đính về TDVC từ</small> thực tiễn của Bệnh viện Châm cứu Trung ương, góp phan nâng cao chất <small>lượng, hiệu quả cũng cấp DVC trong lĩnh vực y tế ở Việt Nam hiện nay.</small>
<small>3.2. Nhiệm vụ nghiên cin</small>
Để đạt được mục đích nghiên cứu để tài "Thyễn đhơng viên chức qua thực tiễn Bồnh viên Châm cửa Trung wong", luận văn sắc định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
Thứ nhất nghiên cửu và làm sáng tõ các van để lý luân cơ ban vẻ TDVC nói chung, cụ thé là phân tích làm rõ khái niệm, đặc điểm, vai trỏ, <small>nguyên tắc và các nhân tổ anh hưởng đến TDVC,</small>
<small>‘That ai, phân tích, đổi chiêu và đánh giá thực trang các quy đình pháp</small> uật hiện hanh về việc TDVC và thực tiễn thi hành các quy định đó của Bệnh <small>viên Châm cứu Trung ương,</small>
<small>Thứ ba từ thực trang được dé cập nêu trên, bên cạnh việc phát huy.</small> các điểm mạnh, luận văn chỉ rổ sự can thiết hồn thiện chính sách, pháp luật và các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật cũng như các giải pháp nhằm thực thi có hiệu quả pháp luật về TDVC từ thực tiễn của Bệnh viện
<small>Châm cứu Trung ương,</small>
<small>4.1. Đối tượng nghiên cứu:</small>
<small>Đổi tượng nghiên cứu cia luận văn lả những quy định pháp luật về</small> TDVC va thực tiễn áp dụng, thi hành những quy định đó tại B ệnh viện Châm. <small>cứu Trung ương, những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu qua trong</small> công tác TDVC vào làm việc tại DVSNCL thuộc Bộ Y tế ma cụ thể là làm <small>việc tại Bệnh viền Châm cứu Trung wong.</small>
<small>4.2. Phạm vỉ nghiên cin</small>
<small>Pham vi nghiền cứu của dé tải là các quy định pháp luật về TDVC va</small> thực tiễn công tác TDVC của Bệnh viện Châm cửu Trung wong,
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>Vé không gian, luận văn tập trung nghiên cứu thực trang TDVC vàolâm việc tại Bénh viện Châm cứu Trung ương. Không gian mỡ rông nghiềncứu tới hoạt động TDVC tại các ĐƯSNCL thuộc Bộ ¥ tế.</small>
Vé thời gian, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu việc TDVC qua thực tiễn <small>tai Bệnh viên Châm cứu Trung ương thuộc Bộ ¥ tế từ năm 2014 đến năm 2018.</small>
<small>5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu</small>
<small>$.1. Cơ sở ý luận</small>
Khi nghiên cứu dé tai đã chọn, tác giả ludn văn sử dung cơ sỡ phương, <small>pháp luân của chi nghĩa duy vật biến chứng và phép biện chứng duy vật của</small> chủ nghĩa Mác - Lénin, tư tưởng Hồ Chi Minh, quan điểm của Đảng va Nha nước Việt Nam vẻ chính sách TDVC, trong đó xác định TDVC là một trong những hoạt động quan trong để phat triển kinh tế - xã hội của đắt nước.
<small>5.2. Phương pháp nghiên của</small>
<small>Để đạt được mục tiêu nghiên cửu cũng như các nhiệm vụ đất ra, tắc</small> giả đã sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành. như phương pháp lich sử, phân tích, tổng hợp, so sánh... trong việc TDVC. qua thực tiễn tại B ênh viện Châm cứu Trung ương.
<small>Các cơng trình nghiên cứu về TDVC tại các BVSNCL thuộc các Bộ,</small> Cơ quan ngang bộ chưa có nhiễu, do đây là hoạt động tuyển dung con người có yêu tổ nhay cảm, nó ln chịu sự tác đơng, chi phối bối các yếu tố chủ quan, khách quan và hiện nay kinh phí hoạt động của các DVSNCL vẫn do ngân. sách nhả nước cấp, chưa thực hiện tự chủ 100% (đến nay theo Nghị quyết số 33/NQ-CP ngày 19/5/2019 của Chỉnh phủ vé thí điểm tự chủ của 04 bệnh viên thuộc Bộ Y tế gém Bệnh viện Chợ Ray, Bệnh viên Bach Mai, Bệnh viện K, <small>Bệnh viên Việt Đức). Vi vay, qua nghiên cứu luận văn đã chỉ ra được những</small> điểm tién bộ của pháp luật về TDVC, để cập tới một số vin đề chưa được làm rõ, vẫn con bat cập khi được áp dụng trong thực tiễn qua công tác TDVC của
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Bệnh viên Châm cứu Trung ương... Cụ thể, luận văn đã đạt được những điểm <small>mới nhữ sau:</small>
<small>- Luân văn nghiền cứu một cảch chi tiết vẫn dé liên quan dén quy định</small> TDVC, có sự nhìn nhận va đánh giá cụ thể khi đặt chúng trong mỗi quan hệ <small>pháp luật so sánh trong từng thời Jd, từng lĩnh vực và một sé quy định của cácquốc gia khác trên thể giới.</small>
- Luận văn đã sác định được các nội dung cụ thể liên quan đến quy <small>định pháp luật về TDVC làm việc trong Bệnh viện Châm cứu Trung wong,</small> chi ra thực trang vả nguyên nhân của những ưu điểm, hạn ché trong công tác <small>TDVC của Bệnh viện Châm cứu Trung ương,</small>
- Luận văn đưa ra các quan điểm cơ bản và cốt yếu trong việc hoàn. thiện các quy định pháp luật về TDVC từ thực tiễn Bệnh viện Châm cứu Trung ương. Ở cả hai phương điện: kiến nghỉ hoàn thiện nội dung và kiến <small>nghị biên pháp thực thi pháp luật.</small>
7.1. Ý nghĩa lý luận của luận văn.
Từ kết quả nghiên cứu của để tải gớp phan lam cơ sở lý luận để hồn. thiên pháp luật về TDVC của hệ thơng bệnh viện công lập thuộc Bộ Y tế Đảng thời, luên văn sé 1a cơ sở khoa học cho việc sửa đổi, bổ sung, xây dựng va "hồn thiện hệ thơng các văn ban quy phạm pháp luật điền chỉnh vẻ van dé này.
7.2. Ý nghưa thực tiễn của luận văn
'Vệ ý nghĩa thực tiễn, việc nghiên cứu của luận văn sẽ giúp cho việc <small>vân dung và kế thừa có hiệu quả của các quy định pháp luật về TDVC, mặtkhác để ra những giải pháp khắc phục vướng mắc, bat cập từ những quy định</small> 'pháp luật nay; luận văn cũng gop phân tập trung triển khai công tác TDVC, <small>đề xuất các giãi pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt đông TDVC từ thực</small> tiễn của Bệnh viện Châm cứu Trung ương. Đông thời, luận văn là tải liệu <small>tham khảo hữu ích đối với cơng tắc hoc tập, nghiên cửu; xây dựng, hoàn thiên.</small> vả thực hiện quy định pháp luật về TDVC hiện nay.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>"Ngoài phan mỡ đầu, kết luân, danh mục tai liệu tham khão và phụ luc,nội dung của luận văn gồm 3 chương</small>
Cương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về tuyển dụng viên chức
Cñương 2: Thực trạng tuyển dụng viên chức của Bệnh vién Châm cửu <small>Trùng ương thuộc Bộ Y tế</small>
Ciương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tuyển dụng viên chức ở các <small>"bệnh viên công lập thuộc Bộ Y tế.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>Chương 1</small>
1.1.1. Khái niệm, đặc điêm viên chức. <small>LLL Khải niệm viên chức</small>
Thuật ngữ viên chức được hiểu với nhiều khía cạnh khác nhau, trong lich sử hình thành và phát triển pháp luật về viên chức ỡ nước ta với thời gian <small>khá dai (tử năm 1945 đến trước năm 2008) thuật ngữ viến chức chưa được</small> hiểu thông nhất vả thường được dùng chung để chỉ cum từ "cên bô công nhân viên" hoặc "công nhân viên" hoặc dong nhất ca ba khái miệm cán bộ, <small>công</small>
chức, viên chức thành "cán bộ nha nước" và dùng để chỉ tat cả những người <small>lâm việc trong các cơ quan, đơn vi, nhà máy, xí nghiệp... của nha nước. Do</small> đó, khái niêm "cân bơ", "công chức", "viên chức" mà được sử dụng đồng nhất <small>với "cán bộ"ông nhân viến" hoặc gọi chung là công chức.</small>
<small>Mặc dù với cách hiểu và nhiễu tên gọi khác nhau, song vẻ cơ bannhững người được gọi là viên chức vẫn tiền hành hoạt động mang tính chunmơn, nghiệp vụ tại các tổ chức, đơn vi thuộc các cơ quan trong bộ máy nhanước hoặc tổ chức xã hội với công việc, nhiệm vụ là phục vu, cung cấp những</small> hoạt động DVC ở nhiễu lĩnh vực khác nhau như văn hóa, y tế, giáo duc, thể <small>dục, thể thao... những dich vụ nảy gắn liên với hoạt đồng của các đơn vi sựnghiệp của nhà nước va 28 hồi</small>
Như vậy, viên chức là công dân Việt Nam được hình thành bằng <small>_phương thức tnyẫn dung. qua hình thức thi uyễn hoặc xết tuyén vào một cúc</small> danh nghề nghiệp theo vi trí việc làm tại các BYSNCL cũa nhà nước theo hop đồng làm việc, hưởng lương từ qu! lương của ĐVSNCI, Viên chức thc hiện công việc, nhiệm vu của mình thơng qua hoạt động nghề nghiệp, tham gia
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">cumg cấp các DVC về các lĩnh vực văn hóa, y tế, giáo đục, thé đục, thé thao. cho cơ quan, tổ chức cá nhân theo quy Äĩnh của pháp luật.
1.112. Đặc điểm viên chức
Đặc điểm của viên chức được thể hiện qua khái niệm viên chức, khái <small>tiêm này được hình thành trên cơ sở quy định của pháp luật vé viên chức và</small>
<small>từ những yéu tổ đặc thù qua hoạt đông nghề nghiệp của viên chức, viên chức</small> co những đặc điểm chung như sau:
‘That nhét, theo quy định của pháp luật viên chức phải là người có quốc tịch Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyên tuyển dung va quyết định bổ nhiệm vào một ngạch viên chức cụ thể.
Thứ hai, viên chức là những người được tuyển dung theo vị trí việc lâm để thực hiện cung cấp các DVC cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nên họ. phải có đủ phẩm chất chính trị, trình độ chun mơn nghiệp vụ để thực hiện tốt nhiệm vụ, công việc của mình.
<small>Thứ ba viên chức khác với cán bơ, cơng chức ở những điểm đặc thù</small> đó là cán bộ, cơng chức có thể làm việc ở cơ quan của Đảng, Nhả nước, tổ <small>chức chính tri - sã hơi, ĐVSNCL của các cơ quan nay và hưởng lương từngân sich nha nước. Trong khi đó, viên chức chỉ lam việc tại các BVSNCLcủa cơ quan nha nước, tổ chức zã hội (như đã nêu ở trên) và hưởng lương từ</small> quỹ lương cia ĐVSNCL; nguén lương nay có thé do ngân sich nhà nước bao <small>đâm 100% (đối với ĐVSNCL Nhà nước bão đăm 100% nguồn kinh phí hoạtđơng) hoặc từ kinh phí tự trang tréi một phén (đổi với ĐVSNCL được Nhà</small> nước hỗ trợ một phan kinh phí hoạt động).
Thế te chế độ làm việc của viên chức được thực hiện theo chế <small>lô hợpđẳng lam việc (khác với chế độ làm việc của căn bộ, công chức và người laođông trong các đơn vị sử nghiệp ngồi cơng lập như những người làm việc tại'iênh viên, trường học, phịng cơng chứng... ngoải cơng lâp) nên viên chức</small> được bd nhiệm vào một ngạch, bậc và chức danh nghé nghiệp theo những tiêu. chuẩn, điều kiện cụ thé do pháp luật quy định.
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>Thử năm, do viên chức là người hoạt đông chuyên môn nghiệp vụthực hiện công việc, nhiêm vụ trong hoạt đông nghề nghiệp nên hoạt đơng,này khơng mang tính chất quản lý nhà nước, thực thi quyển lực nha nước mà</small>
<small>việc tại các Bệnh viViên (goi chung là cơ sở khám chữa bệnh thuộc Bộ Y</small> 18); trong đó có viên chức làm việc tại Bệnh viện Châm cứu Trung wong lả những người lao động thuần túy vẻ chuyên môn, công việc, nhiém vu của ho thường gắn liên với các DVC (khơng có thu kinh phí như Phịng Cơng tac 2 hội) hoặc co thu một phân phi dich vụ (hau hết các khoa cung cấp địch khám. <small>chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe đều thu một phẩn phí dich vu). Do đó, hoạtđơng nghề nghiệp của viên chức tại Bệnh viện Châm cứu Trung ương cónhững đặc thù sau:</small>
<small>“Một là làm việc dua trên chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng đã được.dio tạo, bôi đưỡng và phải tuân thủ các quy trinh khám chữa bệnh được Bộ.</small> trưởng Bồ Y tế ban hành, đạo đức nghề nghiệp đổi với hoạt đồng y dược (goi <small>chung là y đức)</small>
<small>Hat là. viên chức thực hiện công việc, nhiém vu được giao và được</small> thưởng các chế độ, chính sách theo trình độ đào tao (bằng cấp) để bé nhiệm, xếp ngạch viên chức khí được tuyển dụng, Vi dụ: viên chức ở chức danh y tả <small>(nay là chức danh diéu dưỡng), kỹ thuật viên y, bác sf, được si, kỹ thuật viên.xét nghiệp, kỹ thuật viên chuẩn đốn hình ảnh... được hưởng lương theo trìnhđơ đào tạo và các chế độ phu cấp đổi với từng ngạch viên chức theo quy địnhcủa pháp luật</small>
<small>Ba là. những dich vụ khám, chữa bênh, chăm sóc sức khỏe... do viên</small> chức của Bệnh viện Châm cứu Trung wong thực hiện có thu phí để sử dụng cho việc tái phát triển cơ sở vật chất, góp phan nâng cao chất phục vụ đổi với
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>hoạt động trong Tĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện Châm cứuTrung ương, Vì vậy, việc thu phí nảy khơng nhằm mục đích lợi nhuận va hoạt</small> đơng nay cũng khơng mang tính chất quyên uy, mệnh lệnh, phục tùng trong quan lý hành chính nhà nước mà chỉ nhằm tăng thêm nguồn thu để hỗ trợ <small>hoặc bù đắp một phn chi phi va giảm bớt gánh nặng cho ngân sách nhà nước.</small>
1.1.2. Khái niệm và đặc diém tuyễ dung viên chive 112 1 Khải niệm tyễn dung viên chức
<small>Hoạt đông cia các cơ quan nhà nước nói chung, các BVSNCL nóiiêng có van hành thơng suốt vả hoạt dng hiệu quả hay không phụ thuộc bởi</small> rất nhiều yếu tổ như thể chế (các quy định của pháp luật), thiết chế (tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức). trong đó, cơng tác tuyển. <small>dụng có ý nghĩa quan trong đến chất lương và hiệu quả hoạt động của các cơ</small> quan, tổ chức, đơn vi.
<small>Chính vi vay, việc TDVC đã luôn được Đăng, Nh nước ta đấc biệtquan tâm, nhằm đảo tao, bôi dưỡng được đội ngũ viên chức có bản lĩnh chính</small> trí, phẩm chất dao đức va năng lực, trình độ, chun mơn nghiệp vụ, kỹ năng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, phát triển kinh tế thị trường định. <small>hướng sã hội chủ nghĩa và xây dựng nhà nước pháp quyền của nhân dân, donhân dân, vì nhân dân 6 nước ta biện nay.</small>
én nay vẫn còn nhiều cách hiểu khác nhau về tuyển đụng nói chung. vả TDVC nói riêng. Theo nghĩa rộng, tuyển dung được hiểu la qua trình tim kiếm, thu hút, lựa chọn người vào lam việc tại các cơ quan, tổ chức, tuyển dụng la cách thức hình thành, bé sung đội ngũ cơng chức, viên chức vào lâm. việc tại các cơ quan, tổ chức theo yêu cau nhiệm vụ, chỉ tiêu biên chế được <small>giao... quá trình tuyển dung được tiền hảnh từ thời điểm thông bao, thông tin</small> 'về tuyển dung, thu hút các ứng viên tham gia cho đến khi kết thúc hợp đồng, <small>lao động</small>
Theo nghĩa hep, tuyển dung là qua trình thu hút những người có nhu cẩu lam việc, có đủ digu kiện, tiêu chuẩn từ lực lượng lao động trong ã hội
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">‘va lực lượng lao động bên trong tổ chức. Hoạt động tuyển dung nảy 1a quá trình xem xét, đánh giá là lựa chọn các ứng viên tham gia tuyển đụng theo. <small>nhiều tiêu chi, ở những khía cạnh khác nhau dựa vào yêu câu nhiệm vụ, vị trí</small> việc lam nhằm tìm kiếm những ứng viên đáp ứng yêu câu đặt ra.
Theo Từ điển Luật học của Viện Khoa học pháp lý, Bộ Tư pháp, Nhà xuất bản Tư pháp năm 2006 thi tuyển dụng la "sự lựa chọn và thu nhận người vào lam việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cơ sỡ sản xuất", Đây lả <small>q trình sảng lọc va lựa chon những người có di năng lực đáp tmg công việctrong một cơ quan, tổ chức, đơn vì.</small>
<small>Luật Viên chức năm 2010 (có hiệu lực thí hanh từ ngày 01/01/2012)</small> đưa ra định nghĩa: "Tuyển dung viên chức là việc lựa chọn người có phẩm. <small>chat, trình độ va năng lực vào làm viên chức trong đơn vi sw nghiệp công</small>
<small>cầu đó là có tư cách đạo đức, trình độ chun mơn, khả năng lam việc đối vớivi trí việc lâm ma viên chức sẽ dim nhiệm.</small>
Tuyển dụng viên chức được hiểu theo nghĩa hep, mang tính đặc thủ vì hoạt động nay khác việc tuyển dung lao động vào làm việc tại các tổ chức <small>kinh tế, TDVC là một hoạt động quan ly hành chính nha nước, la một trong</small> những nội dung cơ bản của quản lý, sử dung viên chức. Việc tuyển dụng đó <small>được thực hiện trên cơ sở quy định của pháp luật về viên chức vả các quy</small> định pháp luật khác có liên quan Thơng qua các hình thức tuyển dụng, co quan có thẩm quyên lựa chọn được những người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện, năng lực vào những vi tr việc lam để đảm nhiệm những công việc, nhiệm vụ <small>trong ĐVSNCL,</small>
Phương thức TDVC được thực hiện theo hai hình thức đó là thi tuyển. ‘va xét tuyển, hoạt đông nảy được thực hiện công khai va tuân thủ triệt để theo. <small>các nguyên tắc do pháp luật quy đính. Trong đó, cũng như việc tuyển dụng</small>
<small>2. Khon 4 Đầu 3 Lait Vên dae năm 2010,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">cơng chức, hình thức thi tuyển 1a hình thức được áp dung phổ biển hon va tình thức xét tuyển chỉ được áp dung trong một số trường hợp cu thé theo. những điều kiên nhất định như. nhằm thu hút nguồn nhân lực chat lượng cao, phải cam kết lam việc từ 05 năm trở lên ở miễn núi, biến giới, hãi đão, ving sâu, ving xa, ving dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - x4 hội đặc. <small>biệt khó khăn</small>
Tử phân tích ở trên, có thể hiểu, TDVC là việc cơ quan, tổ chức, người <small>cơ thẫm quyằn tiễn hành theo trình tee thi tue, nguyên tắc nhất đinh đỗ myễn</small> chon người có đủ phẩm chất, trinh độ chun mơn, năng lực và các tiêu chuẩn, điều kiên vào lầm việc trong DVSNCL theo quy dinh của Tuất Viên <small>chức và các quy dinh pháp luật khác có liên quan</small>
1.1.2.2. Đặc điễm tuyển dung viên chức.
Tuyển dung viên chức lả một hoạt động đặc thủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, nhằm lựa chon, thu hút người vào lam việc trong DVSNCL; bao đảm. xây dựng nguồn nhân lực có phẩm chat đạo đức, trình độ vả năng lực dap ứng, với yêu cầu, nhiệm vụ của DVSNCL. Hoạt động tuyển dụng được tiến hành thường xuyên nhằm để bổ sung, phát triển đội ngũ viên chức theo kế hoạch va <small>trên cơ sở vị tri việc làm ma BVSNCL để ra. Cơng tác TDVC này vẻ tínhchất là một hoạt động quân lý hành chính nha nước, được tiền hành theonhững nguyên tắc, trình tự, thủ tục chất chế do pháp luật quy định. TDVC có</small> những đặc điểm sau:
‘Tit nhất, TDVC là một hoạt đơng quản lý hảnh chính nha nước nên. <small>hoạt đơng này mang tính quyển lực nhả nước, được tiền hành theo trình tw,thủ tục, hinh thức và nguyên tắc nhất định được pháp luật hành chính quyđịnh thơng nhất, chất chế</small>
‘That hai, chủ thể có thẩm quyên TDVC là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thấm quyển hoặc được nha nước trao quyển theo quy định của pháp luật về TDVC. Do đó, tủy thuộc vào trường hop cụ thé của DVSNCL được giao quyên tự chủ hay chưa được giao quyền tự chủ để xác định chủ thé nao có thẩm quyền
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">TDVC theo quy định của pháp luật, cụ thể la: Đối với DVSNCL giao quyền tự chủ quy định tại Điểm a Khoan 2 Điều 9 Luật viên chức, người đứng dau DVSNCL tổ chúc thực hiện việc TDVC; quya đính TDVC qua thi tuyển hoặc xét tuyển. Đổi với DVSNCL chưa được giao quyên tư chủ quy định tại Điểm b. Khoan 2 Điều 9 Luật viên chức, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bỏ nhiệm, m nhiệm người đứng dau ĐVSNCL tổ chức thực hiện hoặc phân cấp tổ chức thực hiện việc TDVC cho DVSNCL thuộc quyển quản lý, quyết định hoặc ủy quyền quyết định TDVC qua thi tuyển hoặc xét tuyển. Đối với tổ chức sự nghiệp thuộc Chính phủ, người đứng đâu các tổ chức sự nghiệp nay tô chức hoặc phan cấp tổ chức thực hiện việc TDVC; quyết định TDVC qua thi tuyển hoặc xét tuyển. Hang năm, DVSNCL xây dựng kế hoạch TDVC trình cấp có thẩm.
Hiên nay, ở các BVSNCL nói chung và các ĐVSNCL thuộc Bộ Y tế <small>đang trong quả trình thực hiện lộ trinh tự chủ (ở Bộ Y</small>
ở trên đang trong thời gian thực hiện thí điểm vẻ tự chủ). Tuy nhiên, việc phan cấp quản lý, trao thấm quyển TDVC cho mốt số BVSNCL thuộc Bộ thực hiện được thực hiện khá phổ biển, Bộ lả cơ quan hảnh chính nha nước chi thục hién chức năng quan lý nhà nước về quy hoạch, kế hoạch, chiến lược: phát triển ngảnh nói chung vả quản ly các đơn vị sư nghiệp thuộc Bộ nói riêng (về chun mơn, td chức, biên chê... ), bão dam sự phát triển thông nhật, <small>tên vững của BS đối với ngành, Tĩnh vực do mình quản ly.</small>
‘Tru ba chủ thé tham gia dự tuyển dung phải lả cá nhân có quốc tịch. Việt Nam khí có đủ các điều kiên tham gia dự tuyển va đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn của DVSNCL. Trong đó, các tiêu chuẩn, điều kiện cơ bản được <small>ác định 1a phẩm chất, trình 46 chun mơn va năng lực</small>
<small>Về phẩm chất, đó là những yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp va quy tắc</small> ‘ing xử nghề nghiệp đổi với viên chức, Đây la các chuẩn murc về nhân thức và <small>6 04 đơn vị đã tiêu.</small>
<small>3. Điều 5 Ngự đạn số 2900120N9-Eð nghy 12/2012 cia Chí phả quy đạn về nyỄn dmg, sở ng và</small>
<small>gần V vên dc</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">hành vi ứng sử của viên chức phải phủ hợp với đặc thù nghề nghiệp trong từng Tĩnh vực hoạt động (như y đức của người thay thuốc) do pháp luật quy định
Về trình độ chuyên môn, chủ thé tham gia tuyển dụng phải đáp ứng. <small>được các u cầu vé trình đơ học vẫn, chun mơn, ngoại ngữ, tin học</small> Trong do, trình đơ chun mơn thể hiện tính chất vẻ chun mơn, nghiệp vụ <small>mà vi trí việc lam đặt ra đối với viên chức đăm nhiệm chức danh ở vi trí đó.</small>
Đối với năng lực của viên chức, yêu tổ nay đồi hỏi viên chức phải có <small>khả năng dam nhiém, hồn thành tốt nhiệm vụ, cơng viếc nhằm cung cấp địch.</small> ‘vu sự nghiệp có chất lượng, hiệu quả. Chính vi vậy, khi xem sét năng lực của viên chức phải gắn với sứ mạng, mục tiêu tổng thể vả chiến lược phát triển.
của ĐVSNCL, phủ hợp với từng lĩnh vực trong một điều kiện cụ thể.
“Thứ he hoạt động TDVC phải căn cử vào yêu cầu nhiệm vụ, chỉ tiêu biển chế (đối với các DVSNCL chưa thực hiển tự chủ), tiêu chuẩn chức danh <small>nghề nghiệp, quỹ lương va vi trí việc lam trong BVSNCL nhằm muc đích lựa</small> chọn, thu hút được nguồn nhân lực có đủ tiêu chuẩn, điều kiện vào lâm việc <small>tại DVSNCL.</small>
Hoạt động của các cơ quan nha nước, tổ chức lanh tế, tổ chức xã hội <small>đều được vận hành theo một cơ chế nhất định va được thực hiên bởi con</small> người trong sã hội. Cũng như moi cơ quan, tổ chức khác, hoạt động cia đơn <small>và sử nghiệp được thực hiện bởi các cơng chức, viền chức nhà nước. Trongđó, đơi ngũ viên chức chiếm số lượng đông đão va giữ vi trí quan trong trong</small> việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ cung cắp DVC của BVSNCL cho sã hội, <small>lực lượng nay có vai trị chủ đạo, quyết định viếc nâng cao chất lượng dich</small> ‘vu, hiệu quả hoạt động của ĐVSNCL, góp phin thúc đẩy sự phát triển kanh tế <small>xã hội của đất nước.</small>
<small>Chính vi vậy, TDVC được xác định khâu quan trong nhất, nó quyết</small> định chất lượng DVC cho xã hội va bão dam nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt. đông của DVSNCL. Thông qua qua trình tuyển dung, BVSNCL thực hiện
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">việc sảng lọc, thu hút, tuyển chọn những người có phẩm chat, năng lực, trình độ dap ứng yêu câu vị trí việc lam, nhu cầu sử dụng viên chức để bỏ sung lực. lượng cho cơ quan, đơn vị mình. Do đó, việc tuyển dung nay cân bao dam <small>nguyên tắc công khai, canh tranh vả thu hút người "có đức, có tài"; với mục</small> đích lả tuyển chọn được ngn lao động có năng lực, kiến thức chun môn. nghiệp vụ để phục vụ công việc của DVSNCL; giúp DVSNCL có nguồn nhân tực tốt, thúc day sự phát triển của cơ quan, tổ chức. Luật Viên chức năm 2010 quy định: "Tuyển dung lả việc lựa chọn người có phẩm chat, trình độ và năng.
<small>TDVC đối với cả nhân phải bảo đăm yêu cầu quan trọng đó lả phẩm chất,</small> trình độ và năng lực để những người được tuyển dụng lâm viên chức tại ĐĐVSNCL có thể hồn thành tốt những cơng việc, nhiệm vụ trong cung cấp <small>DVC cho xã hội</small>
Trong điểu kiện hiện nay, chúng ta đang đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển dich từ nên hành chính "cai trị" "truyền thống" sang nén hành chính "phục vụ" "hiện đại" phù hợp với sự đổi mới phát triển kinh tế - xã hội. <small>từ cơ chế kế hoạch hóa, tép trung sang kinh tế thi trường định hướng sã hộichủ ngiữa. Việc TDVC làm việc tại các BVSNCL, cung cấp các DỰC cho cơ</small> quan, tổ chức vả công dân có vai trị quan trọng, đây là lực lượng trực tiếp <small>thực hiện và quyết định đến chất lượng các DVC và bao đảm hiệu quả hoạt</small> động của các DVSNCL. Các vai trị đó được thể hiện rõ trên các lĩnh vực y tế, ‘van hia, giáo duc, thé thao... trong đời sống xã hồi, cụ thể la
<small>Đổi với xã hội, lực lượng lao động trong xã hội rất déi dio, đây lànguỗn nhân lực được hình thành từ những đội ngũ tr thức có trình độ chun</small> mơn, những lao động có tay nghé cao cho đến những lao động phỏ thơng. <small>Trong đó, nguồn nhân lực có chất lượng cao được các ĐVSNCL (các trường</small> ‘hoc, viện nghiên cứu,...) để cung cấp cho các cơ quan, tổ chức va đơn vị sự <small>nghiệp (bao gồm cả ĐVSNCLL và ngồi cơng lap). Đặc biết, trong nên kinh tế</small>
<small>4 Rhoin 3 Đu£ Lait Vên dae năm 2010</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">thị trường định hướng sã hội chủ nghĩa, nhu cầu vẻ sử dung nguôn nhân lực để đáp ứng sự phát triển kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế ngày cảng. <small>cao. Chính vì vậy, việc TDVC vào lam việc tai các DVSNCL đã giãi quyếtđược đầu ra của qua trình đâo tao, góp phẩn sử dụng hợp lý, hiéu qua lao</small> động xd hội vả giải quyết tốt van dé đổi dư, thất nghiệp đối với lực lượng lao
<small>động, gidm các tê nạn xã hebão đâm an sinh xã hội. Đồng thời, đây là những,lao đồng zã hội trực tiép tham gia vào hoạt động cung ứng các DVC cia đơn</small> vị sự nghiệp thuộc các cơ quan của Đảng, Nha nước vả các tổ chức chính trị xã hội để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
<small>Đối với các BVSNCL, thông qua hoạt động TDVC mà các đơn vị có</small> thể tuyển mới được những viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện vào lam việc, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của BVSNCL. Bên cạnh đó, việc tuyển dung <small>được tiên hành trên cơ sé nhu cẩu, chỉ tiêu biến chế, vị trí việc lam củaDVSNCL va theo quy đính của pháp luật, giúp các BVSNCL có cơ hồi thuận</small> lợi để tuyển dụng được đôi ngũ viên chức có chất lượng tốt, sử dụng hiéu qua năng lực, sở trường vị trí cơng tác của viên chức được tuyển dụng.
<small>Theo quy định của pháp luật vẻ viên chức, hoat đông của BVSNCL</small> được thực hiện theo chương trình, ké hoạch hang năm va trong mỗi giai đoạn. phát triển của mình Do đó, việc TDVC sẽ giúp cho BVSNCL tuyển dung được những người có tai năng, phẩm chất va có thé lựa chọn những người co <small>trình đồ, kỹ năng, kinh nghiêm đối với vi trí việc lam thuộc lĩnh vực hoạtđơng của BVSNCL. Qua đó, góp phân thực hiện thắng lợi những mục tiêu,chương trình, kế hoạch ma BVSNCL đã để ra hoặc chức năng, nhiệm vụ</small> được cơ quan nha nước có thẩm quyền giao cho.
<small>Mat khác, hoạt động TDVC vào các DVSNCL là hoạt đông thu hút,</small> tuyển chọn viên chức nhằm xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng, 1a hoạt động công khai, trực tiếp đê các ứng viên tham gia tuyển dụng cạnh tranh,
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">'trình đẳng với nhau ở mỗi vi trí việc làm. Tử đó, nâng cao ý thức, tổ chức ky <small>Tuật, tinh thân trách nhiêm, thai đồ phục vu vả không ngừng trau déi kién thức</small> chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ dé nâng cao chất lượng phục vụ, cung cấp <small>dịch vụ cho cơ quan, tổ chức, cơng dân; giữ gìn uy tin, thương hiệu củaDVSNCL va sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí hoạt động cia đơn vi sự</small> nghiệp, ết kiệm ngân sách nha nước.
<small>Đối với viên chức, khi tham gia TDVC sẽ giúp người lao động có cơhội tốt để lựa chọn, tim kiểm được vi tí việc làm phù hợp với điều kiện, khảnăng, trình độ chun mơn va đáp ứng được nhu cấu, nguyện vọng của công</small> dân Khi trúng tuyển, viên chức được lam việc tại DVSNCL không chỉ tao việc lam, mang lại thu nhập ma viên chức cịn có mơi trường phát triển thơng, qua hoạt đông ngh nghiệp thực tiễn của minh và đươc học tập, béi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng, có cơ hội thăng tiền để tạo động lực nhằm phát <small>uy tốt nhất năng lực của bản thân.</small>
Bên cạnh những vai tro nêu trên, viên chức được tuyển dụng vao các <small>ĐƯSNCL được phục vu, cổng hiển tai năng, trách nhiệm của mình dé sây</small> đựng cơ quan, đơn vị phát triển bén vững, hoàn thành các chức năng, nhiệm. ‘vu được giao, góp phân thúc day phát triển kinh tế - xã hội của dat nước.
‘Nhu vậy, việc tuyển đụng không chỉ là điều kiện để các đơn vi sự <small>nghiệp thu hút, giữ chân những nhân lực chất lượng tốt ma cũng tao ra cơ hội</small> để viên chức có thể ở lại hay đời khỏi DVSNCL, tiếp tục tim kiếm nơi làm. việc mới tốt hơn, phù hợp với trình độ, năng lực của mình. Điều đó thúc day cả đơn vi sử dụng viên chức và viên chức ln phải có những đỗi mới, linh 'hoạt, tạo động lực mang tính đột phá, sang tạo va thích ứng với thực tiễn.
1.3.1. Nguyên tắc tyén dung viên chức.
Nhu đã phân tích ở trên, cũng là hoạt động tuyển dung song việc TDVC khác với việc tuyển dụng công chức. Nêu như việc tuyển dung công. chức phải căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ cia cơ quan va chỉ tiêu biến chế
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">được cơ quan nha nước có thẩm qun giao thì các ĐVSNCL, khi TDVC phải <small>xuất phát từ yêu câu, nhiệm vụ của cơ quan và căn cứ vào quỹ lương, nhu cầusử dung, chức danh, vị trí việc lâm ma viên chức dim nhiệm Điễu 20 Luật</small> 'Viên chức năm 2010 quy định: "Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào. nhu cầu công việc, vị tri việc lam, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp va quy tiễn lương của đơn vị sự nghiệp công lập". Tuy nhiên, việc TDVC không chi <small>căn cứ vào các quy định trên ma còn phụ thuộc vào trường hợp BVSNCLđược giao quyền tư chủ hoàn toàn vé thực hiên nhiệm vụ, tai chính, tổ chứcbộ máy, nhân sư hay ĐVSNCL chưa được giao quyền tự chủ hoan toàn về</small> thực hiện nhiệm vụ, tải chính, tổ chức bộ máy, nhân sư.
Nhìn chung, khí TDVC vào lam việc tại DVSNCL, cơ quan tuyển dụng phải thực hiện theo các nguyên tắc chung bao gồm Nguyên tắc tuyển. dung theo nhu câu thực tiễn của công việc, nguyên tắc dân chủ, công khai, <small>nguyên tắc có điều kiện va tiêu ch</small>
<small>Theo quy định của Luật Viên chức năm 2010 thì việc TDVC phảithực hiện theo các nguyên tắc</small>
@ Nguyên tắc bảo đãm công khai, minh bach, công bằng khách quan <small>và đúng pháp luật</small>
Trong tuyển dụng, nguyên tắc công khai, minh bạch, công bằng, <small>khách quan va đúng pháp luật là mét trong những nguyên tắc cơ bản, quan</small> trong Nguyên tắc nảy đặt ra yêu cầu đối với cơ quan tuyển dụng phải thực ‘hién cơng khai trong q trình tuyển dung, cơng khai về số lương, vị trí, chức. đanh tuyển dụng, thời gian (gội
thời gian tổ chức thi, thời gian thông bao kết quả, thời gian phúc khảo, thời <small>gian viên chức trúng tuyển phải có mặt tại cơ quan sử dụng viên chức...)</small> "hình thức cơng khai thơng báo tuyển dung trên các phương tiện thông tin đại chúng (qua báo, dai, công thông tin điện tử của cơ quan tuyển dung và niêm. yết công khai tại trụ sỡ của cơ quan), công khai về dé tuổi tuyển dụng, chế độ.
lơ sơ, lệ phí tuyển. cả thời gian ứng viên nộp hé sơ dự tuyển,
‘uu tiên, những trường hợp không được tham gia dự tuyển,
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">dung... Việc cơng khai đó nhằm bão đảm sự giám sát của các chủ thé va thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền đổi với đơn vị tuyển dung có. <small>đúng quy trình, quy định của pháp luật khơng? Thơng qua đó, bão dim tinh</small> minh bạch, rổ rang; tính có căn cứ đổi với việc tuyển dụng, góp phan ngăn chăn, phỏng ngừa va loại trix các các yếu tổ chi phối, sự can thiệp tir các chủ. thể khác hoặc hành wi trải pháp luật của các thành viền tham gia hôi ding tuyển dụng, bảo đảm sự cơng bang, bình đẳng tạo mọi cơ hội thuận lợi cho các ứng viên tham dự kỹ thí tuyển viên chức va bao đảm tuân thi theo quy <small>định của pháp luật</small>
Đông thời, việc tuyển dung phải bảo dam tính khách quan để tuyển. <small>chọn chính xác được những viên chức vào lam việc tại ĐV SNCL, déu đáp ứng</small> đủ các điểu kiên, tiêu chuẩn, năng lực theo yêu cầu, nhiệm vụ của cơ quan để ra. Tránh trường hợp thiên vị, tiêu cực trong tuyển đụng vả có thể tuyển dụng, <small>những viên chức khơng đáp ứng điều kiên, tiêu chuẩn, khơng có năng lực</small> hoặc năng lực yêu kém vào làm việc trong BVSNCL. Việc tuyển dụng những viên chức chất lượng kém sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cung cấp <small>DVC và hiệu quả hoat đông cũng như ty tin, thương hiệu của BVSNCL đổivới sã hội</small>
b. Nguyên tắc bảo đãm tính cạnh tranh
<small>Trong điều kiên hiện nay, canh tranh là một trong những yếu tổ quantrong đối với mọi hoạt động trên các lĩnh vực của đời sing xã hội, thông qua</small> cạnh tranh dé hợp tác, thúc day sự phát triển nhanh, bên vững. Tuyển dung nói chung va TDVC noi riêng, tính cạnh tranh khơng chỉ la ngun tắc được <small>pháp luật quy đính ma nó cịn thực sự có ý nghĩa quan trong đối với việc thúc</small> đầy, tao đơng lực tích cực cho các ứng viên nỗ lực tích lũy kiến thức, tiếp thu. <small>kỹ năng, cơng nghệ, thông tin làm phong phú kiến thức va nâng cao hiểu biết</small> của mình Qua đó, các cơ quan tuyển dụng vào các vị trí việc làm cần bão dam số người tham gia dự tuyển (không han chế số lượng ứng viên tham gia. dg uyên so Vải số lugiig Viên Chức hả cơ tiên sẽ tuyểu đúng), Với số để
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">tham gia tuyển dụng, cơ quan tuyển đụng có điều kiện, cơ hội để lựa chọn những, <small>người có năng lực, trình độ chun mơn tốt nhất, đáp ứng được u cầu vi trí</small> ‘viéc lam ma chức danh viên chức được tuyển dụng, bổ nhiệm đảm nhiệm.
Tuy nhiên, thực tế hiện nay diéu kiến phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ở các vùng miễn, khu vực ở nước ta phát triển chưa đồng déu, do đó, việc <small>TDVC cũng cẩn phải xem xét các yếu tố, bảo đảm sự hai hỏa, phù hợp với</small> thực tiến va đặc thủ của từng địa phương, mỗi đối tượng (vi du, TDVC ở <small>ving sâu, vùng za, biên giới, hai đão hay đổi tương chính sách zã hội, dntộc...), bảo đâm hoạt động cũa BVSNCL được thực hiện thống nhất, hiệu quảtrên pham vi cả nước</small>
hư vậy, thực hiện nguyên tắc bão dim tính cạnh tranh trong TDVC. Ja nhằm thu hút, lựa chọn được các viên chức chất lượng nhất trong số các ‘ing viền tham gia dự tuyển nên phải dựa trên nguyên tắc canh tranh lành mạnh. Nguyên tắc này thể hiện sự linh hoạt, phủ hợp trong bối cảnh nên kinh tế thi trường định hướng sã hôi chủ nghĩa và hội nhập quốc té, nó lả một <small>trong những tiêu chi để đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật về viênchức cũng như tinh bình đẳng, minh bạch trong quản lý hành chính nha nước</small> về tuyển đụng, sử dụng vả quan lý viên chức.
c. Tuyén chon ding người đáp ứng yêu cầu của vĩ trí việc làm
<small>Trong ĐVSNCLL, việc sác định vị trí việc lam có ý nghĩa quan trongnhằm sắp xếp khoa học, hợp lý và khắc phục những han chế tôn tại như sựchồng chéo, tring lắp trong tổ chức va hoạt đông của viên chức nha nước.</small> dẫn đến vận hanh không thông suốt, thiếu thông nhất và kém hiệu quả, <small>không xác định rõ trách nhiệm của mỗi viên chức trong hoạt đông cung cấpDVC cho xã hội. Đồng thời, việc thực hiện tinh giãn biên chế cũng sẽ gặp</small> nhiều khó khăn, không thực hiện được mục tiêu: "Đỗi mới căn bản, tồn điện và đơng bộ hệ thơng các đơn vi sự nghiệp cơng lập, bao đảm tinh gon, <small>có cơ câu hợp lý, có năng lực tự chủ, quản trị tiên tiến, hoạt động hiệu lực,hiệu quả, giữ vai trò chủ đạo, then chút trong thi trường dịch vụ sự nghiệp</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><small>công, cùng ứng địch vụ sử nghiệp cơng cơ bản, thiết yếu có chất lượng ngày,</small> cảng cao. Giảm manh dau mii, khắc phục tinh trạng manh min, dan trai va trùng lấp, tinh giên biên chế gin với cơ cầu lại, nâng cao chất lượng đội ngữ <small>can bộ, viên chức. Giảm manh tỉ trong, nâng cao hiểu quả chỉ ngân sách nha</small> nước cho đơn vi sw nghiệp công lập để cơ cấu lai ngân sách nba nước, cải <small>cách tiễn lương vả nông cao thu nhép cho cán bộ, viên chức trong đơn vị sựnghiệp công lap. Phát triển thi trường dich vu sự nghiệp công và thu hút</small> mạnh m các thành phẩn kinh tế tham gia phát triển dịch vụ sw nghiệp
Jam la nguyên tắc co ý nghĩa quan trọng để tuyển chon, sử dung viên chức <small>“một cách hợp lý, hiểu quả va tăng cường hiệu lực quản lý nha nước, nguyêntắc này cũng hướng đến việc thông qua nguyên tắc cạnh tranh, công khai,</small> minh bạch giữa các ứng viên, giúp cơ quan tuyển dung có thể tuyển chon <small>được những viên chức thực sư có tải năng, chất lượng đáp ứng yêu cầu vị trí</small> việc làm mã viền chức đảm nhiệm để phục vu cho lợi ich Nhà nước, cung <small>cấp DVC cho xa hội</small>
4 Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công iâp Trong tổ chức hoạt đơng của DVSNCL, người đứng đầu có vai trò rất quan trong đối với việc xây dựng định hướng phát triển của cơ quan, tổ chức. Trong quả trình lãnh đao, điểu hành với vai tro là người đứng đâu họ sẽ căn cứ vào yêu cẩu, nhiệm vu của cơ quan, từ đỏ đưa ra những điều kiện, <small>tiêu chuẩn đổi với việc TDVC vào lam việc tại DVSNCL. Chất lượng, hiệuquả hoạt động của DVSNCL không chỉ phụ thuộc vao đơi ngũ viên chức manó cịn phụ thuộc vào năng lực lãnh đạo, tổ chất, sự tâm huyết va tâm nhìn</small> của người đứng đâu. Khác với những người lam việc tại BVSNCL, người <small>đứng đâu ở đơn vị nảy với vị trí, chức danh là công chức lãnh đạo, thực thi</small> quyền lực nha nước để thi hành nhiệm vu, cơng vụ của mình đổi với hoạt <small>đông của ĐVSNCL,</small>
<small>5. Nôi qyltsổ 10-NQ/TU ti Bộtnổu ồn thứ cáo, Bạn Chấp hàn: Tong vong Đồng Gn 3T)</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">e. Ul tiền người cô tải năng người có cơng với cách mang. người dân
Tộc thiểu số
Bên cạnh các nguyên tắc tuyển đụng nêu trên, nguyên tắc ưu tiên người có tai năng, người có cơng với cách mạng, người dân tộc thiểu sô được Luật Viên chức và các văn bản pháp luật có liên quan quy định cụ thể. Tuy <small>nhiên, việc áp dụng chính sách wu tiên, thu hút người có tai năng đổi với các</small> đổi tượng tham gia tuyển dụng công chức và viên chức có sự khác nhau. Sự. <small>khác nhau này được quy định rõ hon từ khí có Lut Cán bô, công chức vaLuật Viên chức ra đời, điểu chỉnh các đối tượng tham dự tuyển dụng côngchức va viên chức. Theo đó, Luật Cán bộ, cơng chức năm 2008 và Nghị định</small> số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dung, <small>sử dụng va quan lý công chức (tai Khoản 1 Điểu 5 của Nghỉ đính nay) quy</small> định điểm cộng wu tiên trong tuyển dụng theo từng đổi tượng. Trong khi đó, <small>Luật Viên chức năm 2010 và văn bản pháp luật khác có liên quan lại khơng</small> quy định điểm cộng ưu tiên ma áp dung ưu tiên theo thứ tự để xác định người trúng tuyển sau khi có kết quả thi hoặc xét tuyển của các ứng viên tham gia có. chi số bằng nhau. Cu thé la trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả thi ‘bang nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cẩn tuyển dung thì người có tổng số điểm các. tải thi chun môn, nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển, nế tổng số điểm các bai thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành bằng nhau thì người đứng đâu cơ quan có thẩm quyển TDVC quyết định người trúng tuyển theo thứ tự tu tiên như sau: Ảnh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao <small>động, Thương binh, Người hưởng chính sách như thương binh, Con liết st;Con thương bình, Con của người hưởng chính sách như thương bình, Ngườidân tộc ít người, Đơi viên thanh niên xung phong, Đơi viên trì thức tré tìnhngun tham gia phát triển nông thôn, miễn núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn.</small>
<small>6. Hod 2 Đều 10 Nghị ded số 29701200. CPngiy 13/2012 cia Chẽh hủ quy đen vỀ nyỄn dựng st</small>
<small>agua quản ý win đúc</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">'Việc quy định về ưu tiên điểm số (đối với tuyển dụng công chức) vả ưu tiên theo thứ tự (đổi với viên chức) theo quy đính nêu trên cho thay chưa thể hiên mite đô công bang, sự phù hợp, thống nhất đổi với cách tính tổng điểm chung ‘va kết quả thi tuyển, xét tuyển.
<small>"Như vậy, trong các ngun tắc cơng khai, minh bạch, bình đẳng, bảo</small> đâm tính cạnh tranh... có lồng ghép các chính sách wu tiên, thể hiện trách <small>nhiệm của xã hội đối với người có cơng với nước và phù hợp với đặc thù &</small> nông thôn, vùng núi, đặc biết 1a thể hiện ling ghép vẻ giới trong xây dựng <small>pháp luật nói chung va trong pháp luật về viên chức nói riếng thi nguyên tắc</small> ‘wu tiên người có tải năng, người có cơng với cách mạng, người dân tộc thiểu số vừa thể hiện tốt chính sách xã hơi vừa bão đảm chính sách thu hút những. người có tai năng vào làm việc trong BVSNCL. Điều này thể hiện tính nhân văn va sự kết hop hai hai hịa trong chính sách, pháp luật tuyển dụng cả công chức và viên chức nha nước hiện nay, góp phan nâng cao chat lượng cung cap <small>DVC của nha nước đổi với nhân dân.</small>
13.2. Điều kiện, thâm quyên tryễn dung viên chức. <small>13.2.1 Điều kiện tuyén dung viên chute</small>
Đến nay, chủ yếu các BVSNCL van sử dung ngân sich nha nước để <small>thực hiện hoạt động sử nghiệp, cung cấp các DVC trên các Hinh vực của đời sống</small> xã hội cho cơ quan, tổ chức, cá nhân Do đó, viên chức vào làm việc ở các don ‘vi nảy can phải đáp ứng day đủ các điều kiện, tiêu chuẩn ma cơ quan tuyển dụng. <small>yên cầu và pháp luất quy định. Việc sác định các điều kiện TDVC nhằm mục</small> đích bao dm các viên chức tham dự và khí được tuyển dụng sẽ đáp ứng được vẻ phẩm chat, trình độ, năng lực, các điều kiện cân thiết để dam nhiệm vị trí <small>Việc làm va sự áp dung pháp luật thông nhất trong hệ thông các BVSNCL.</small>
<small>Tuy nhiên, bên cạnh những diéu kiện chung đổi với TDVC thì cịn tùy</small> thuộc với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của mỗi. DVSNCL mà các đơn vi sẽ căn cứ vào đặc thủ của minh để có những quy định về điểu kiện đổi với ứng viên dự tuyển cho phủ hợp với thực tiễn yêu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">cầu, nhiệm vụ đặt ra. Đây 1a van dé can thiết bão đảm sự thích hop với mỗi ‘ing viên khi lựa chọn vị trí việc làm tại DVSNCL cụ thể.
Theo quy định của pháp luật, chủ thể tham gia dy tuyển viên chức <small>phải dap ứng day đủ các điều kiến sau:</small>
Thứ nhất, về quốc tịch, người tham gia du tuyển phải có quốc tịch <small>Việt Nam và có nơi cử trú tại Việt Nam Điều kiện vé quốc tịch xuất phát từmỗi quan hệ pháp lý giữa nha nước và cơng dân, từ những quyển, nghĩa vụ.hành chính - chính trị của công dân trong tham gia quản lý nha nước, quản lý</small>
<small>xã hội và việc tuân thủ, chấp hảnh tất các nghĩa vụ, bổn phân công dân của</small> minh với tw cách là chủ thể đặc thù khi tré thành viên chức họ phải căn cứ <small>vao các quy định của pháp pháp luật, áp đụng quy định của pháp luật trongcing cấp DVC cho mọi cơ quan, tổ chức, cá nhên, phục vu va bảo vệ lợi ich</small> Nha nước, quyền và lợi ich hop pháp của các tỗ chức, cá nhân. I:hi thực hiện <small>công việc, nhiệm vu trong hoạt đông nghề nghiệp của minh, viên chức phảichấp hành các chủ trương, đường lơi của Đăng, chính sách, pháp luật của Nhanước Vi vay, để bao dam việc thực hiện nhiệm vụ, công việc của viên chứctai ĐVSNCL, pháp luật quy đính người nước ngối ở Việt Nam vả người cóquốc tịch Việt Nam nhưng khơng có nơi cư trú ở Việt Nam sẽ không được</small> tham gia dự tuyển viên chức.
Truk hai, về độ tuổi và sức khöe của người dự tuyển là từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thé duc, thé thao, tuổi dự tuyển có thể thấp hon theo quy định của pháp luật, dong thời, phải có su đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật. Độ tuổi va <small>sức khưe ln có mồi quan hệ chất chế với nhau, theo đó người đũ điều kiênvẻ đơ tudi cần có đủ khả năng nhân thức, diéu khiển, kiểm sốt hành vi và có</small> têm, sinh lý phát triển bình thường (khơng có những di tật, khuyết tật, hạn chế nhất định vẻ thé chất...) ma yêu cầu vi trí tuyển dung đặt ra. Ví dụ người tuyển vị bí chức danh giáo viên, giảng viên, phát thanh viên không bị lé, bi ác, bi chột, thị lực kém hoặc khơng bị khiếm thị, khiếm thính... Mất khác, độ
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">tuổi và sức khỏe là cơ sở để công dân trở thành chủ thể tham gia quan hệ TDVC vả thực hiện quyền nghĩa vụ của mình và cũng là điều kiện để viên. chức thực hiên tốt cơng việc, nhiém vu, có thể cổng hiến, phục vụ lâu dai <small>trong ĐVSNCL,</small>
Mặc dù độ tuổi được Luật Viên chức năm 2010 và các văn bản dưới luật (Nghị định, Thông tư) quy định chặt chế hơn vẻ độ tuổi khi công dan tham gia dự tuyển vả không giới hạn độ tuổi khác so với quy định tại Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chỉnh phủ vé tuyển dung, sử dụng và quân lý cán bộ, công chức trong các ĐVSNCL của nha nước. Cụ thể tuổi đời dự tuyển của viên chức được Nghị định này quy định từ 18 tuổi đến. đưới 45 tuổi. Đối với ngành nghề đặc biệt, tuổi du tuyển có thể thấp hơn 18 tuổi nhưng phải từ 15 tuổi trở lên va có thể trên 45 tuổi nhưng không được qua 50 tuổi” (thời điểm nay pháp luật chưa có quy định riêng về cán bộ, cơng. <small>chức, viên chức).</small>
Thứ ba, người dự tuyển có đơn đăng ký dự tuyển Đơn đăng ký dự tuyển thể hiên nguyên vọng, tâm huyết và sự tư nguyện của ứng viên với <small>‘mong muôn được vào lâm việc tại ĐVSNCL theo vi trí việc lam phủ hợp với</small> trình độ chun môn, năng lực của minh vả sau khi xem xét thơng bảo tuyển. dung, ứng viên thay minh có đủ điều kiện tham gia dự tuyển theo nhu cầu. tuyển dụng của đơn vị tuyển dụng,
Thứ te người tuyển dung có lý lịch rõ rang, Đây là một trong những. <small>yên cấu điều kiên quan trọng phan ánh lý lịch cá nhân của cơng dân, thơng</small> qua đó, đơn vị tuyển dung co thể nắm bắt những thông tin cơ bản về người tuyển dụng gồm nhân thân (như quá trình học tập, cơng tác, tu dưỡng, ren <small>luyện của ứng viên), hồn cảnh gia đính (những người có quan hệ gia định</small> 'với ứng viên dự tuyển). Từ đó có thể lựa chọn hồ sơ dự tuyển va nêu tuyển. dung được ứng viên do cơ quan sử dụng có kế hoạch sử dung, dao tao, bồi <small>7 Điều Hooin 1 Đền 5, Ng dah rổ 162003/NĐ-CP ngiy 101072003 cia Chad phi vé wpa ame,</small>
<small>đăng vì quân ý củn bẻ, cng Chúc tong cic don vi snghệp công ip cầu nhị nước</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>dưỡng, quản lý viên chức cho phủ hop với năng lực, si trưởng, kha năng,</small> của ho. Chính vi vậy, trong mọi hoạt đơng tuyển dung, hồ sơ là cơ sỡ, là một trong những điều kiện quan trọng được quan tâm nhất để chủ thể tuyển dung tiền hành việc tuyển dung của mình hiệu qua nhất.
<small>“Thử năm, về văn bằng, chứng chỉ đảo tạo, chứng chỉ hành nghề hoặccó năng khiêu kỹ năng phù hợp với vị ti việc làm đồi hõi ứng viên tham gia</small> dự tuyển phải dap ứng yêu cầu vẻ trình độ chun mơn, kỹ năng nghiệp vụ. <small>được đào tao, bồi đưỡng vả có chứng chỉ hành nghề do cơ sỡ giáo đục có</small> thấm quyển cấp hoặc có những kỹ năng đặc biệt. Yếu tổ nay giúp DVSNCL sử dụng, quan ly viên chức kiểm tra, xem xét tính hợp pháp va sự phủ hợp của chuyên môn thể hiện trong văn bằng, yêu cầu về các chứng chỉ đối với vị trí việc lam, chức danh sẽ bổ nhiệm viên chức đổi với ứng viên dự tuyển.
Thứ sản, ngoài những điều kiện trên, người tham gia dư tuyển phải <small>đáp ứng các điều kiện khác theo yêu câu của vi tí việc lam do ĐVSNCL sắc</small> định nhưng không được trái với quy định của pháp luật. Bởi vi trên thực tế <small>hoạt đông của các đơn vị sư nghiệp déu do viên chức thực hiện, song khơng</small> phải mọi DVSNCL đều có chức năng, nhiệm vụ, cơ cầu tổ chức, hoạt động, <small>giống nhau ma chúng cịn có những đặc tha của mình nên khi TDVC, bêncanh việc tuân thi các quy định vẻ điều kiện chung thi đơn vi sự nghiệp còn</small> căn cử vào tính đặc thù trong hoạt động cia mình để ác định các yêu câu của vị trí việc lâm Chẳng hạn ứng viên tham du tuyển dụng vào các dai phát thanh, truyén hình phải đáp ứng yêu câu về giọng nói, ngoại hình, dự tuyển vào đơn vị biểu dién nghệ thuật, thé dục, thé thao phai dap ứng yêu cau về năng khiếu trong lĩnh vực nghệ thuật, thé đục, thé thao... Tuy nhiên, những, <small>yên câu này phải phù hop với quy định của pháp luật chuyên ngành đối vớiTĩnh vực mã DVSNCL hoạt đông</small>
Đồng thời, Luật viên chức năm 2010 cũng quy định cu thể các trường hợp công dén không được tham gia dự tuyển viên chức khi không đủ điều <small>kiện về sức khöe, từ pháp lý lich hoặc tư cách đạo đức, ý thức chấp hảnh pháp</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">luật cia ho. Đó là các trường hop: Mat năng lực hanh vi dân sự hoặc bi han <small>chế năng lực hành vi dân sự Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp.hành ban án, quyết đính về hình sự của Téa án, đang bi áp dung biện pháp xử:</small>
<small>lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng,</small> 1.3.2.2. Thâm quyền tyễn dung viên chức
Thẩm quyền TDVC 1a các cơ quan nha nước, tổ chức kinh tế, tổ chức <small>xã hội (Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan của Đăng, tổ chức chính trị - 28 hội...)</small> căn cứ vào chi tiêu, vi tí việc lam để tiến hành TDVC. Theo quy định của <small>Luật Viên chức năm 2010 và Nghị đính số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012</small> của Chính phủ quy định về tuyển dung, sử dụng, quản lý viên chức thi việc tuyển dụng viên được thực hiện theo thẩm quyền dưới đây:
Trường hợp BVSNCL giao quyển tự chủ quy định tại Điểm a Khoản 2 Điễu 9 Luật viên chức, người đứng đâu ĐVSNCL tổ chức thực hiện việc TDVC; quyết định TDVC qua thi tuyển hoặc xét tuyển.
<small>Trường hợp ĐVSNCL chưa được giao quyển tư chủ quy định tại</small> Điểm b Khoản 2 Điều 9 Luật viên chức, cơ quan, đơn vi có thẩm quyền bỏ. nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu DVSNCL tổ chức thực hiện hoặc phân. <small>cấp tỗ chức thực hiện việc TDVC cho BVSNCL thuộc quyền quản lý, quyết</small> định hoặc ủy quyền quyết định TDVC qua thi tuyển hoặc xét tuyển.
Dé công tác tuyển dụng dat được yêu cầu, nhiệm vụ vả mục tiêu dé ra bàng năm, BVSNCL chủ đông xây dựng kế hoạch TDVC trình cấp có thẩm.
qun phê duyệt hoặc quyết định theo thẩm quyển. Trên cơ sở ké hoạch tuyển. đụng được phê duyét, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền TDVC tổ chức thực. <small>hiện theo trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật</small>
413.3. Thủ tục, hành thức tuyễn dụng viêu chức 1.3.3.1, Thủ tuc tuyễn dung viên chức
<small>Vige TDVC được tiền hành theo đúng trnh tự, thủ tục sẽ bão đảm tính.</small> cơng khai, minh bach, cơng bằng đúng pháp luật và gop phản nâng cao chat lượng viên chức trong các BVSNCL. Thủ tục tuyển dung của viền chức có
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">thể được vận dụng linh hoạt, phủ hợp với tính đặc thù về chuyên môn ở vị ti tuyển dung nhưng phải bao dim trình tự, thủ tục chung và đúng quy định của <small>pháp lut,</small>
<small>Để công tác TDVC đi vào né nép và được áp dụng theo một trình tự,thủ tục thống nhất. Hiến nay, pháp luật quy định thủ tục TDVC được tiênhành theo 04 bước</small>
Bước 1. Thông báo tuyển dụng của cơ quan: Đơn vị có thẩm quyển. TDVC và tiếp nhận hé sơ dự tuyển. Thời han nộp hô sơ của người đăng kỷ dự. tuyển ít nhất lả 20 ngày làm việc kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai <small>trên phương tiện thông tin đại chúng,</small>
Bước 2. Tổ chức TDVC: Chim nhất 10 ngày làm việc trước ngày thi tuyển, cơ quan đơn vị có thẩm quyển TDVC phải lập danh sich người đủ điều <small>kiên dư tuyển để niêm yết công khai tại trụ sở. Trong thời han 15 ngày kế từ</small> ngay hết hạn nộp hỗ sơ của người đăng ký dự tuyển, người đứng dau cơ quan, đơn vị có thẩm quyên TDVC ban hành quyết định thánh lập hội đồng tuyển dung để thực hiện việc thi/xét tuyển viên chức.
Bước 3. Thông báo kết quả tuyển dung Sau khi có kết quả thifsét tuyển, đơn vị tuyển dung thông báo kết quả tuyển dụng và nhận đơn phúc. <small>khảo (nêu cổ)</small>
<small>Bước 4. Ky hop đồng lam việc và nhân việc.</small>
<small>Hiện nay, pháp luật quy dinh thủ tục TDVC có đơn giãn, thơng thống</small> ‘hon thủ tục tuyển đụng cơng chức (mặc đủ tuyển dung cơng chức va viên. chức đều có thể lựa chọn theo hình thức thi hoặc xét tuyển). Việc đơn giãn. ‘hoa thủ tục TDVC thể hiện sự phủ hợp đối với tính chất hoạt động của viên chức (thực hiện hoạt động chun mơn, mang tính chất hoạt động nghề nghiệp). Đẳng thời, tạo cơ hôi cho công dân có thể lựa chọn, tìm kiểm việc <small>lâm ph hợp với điều kiên, khả năng va trình 46 của mình; đổi với ĐVSNCL.</small> chủ đồng tim kiêm thu hút và bổ sung đội ngũ viên chức, tạo ra những
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">thay đổi cần thiết để xây dựng nguén nhân lực chất lượng, thích ứng với nên kinh tế thi trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc té
13.3.2. Hinh thức tuyén dung viên chite
Hình thức TDVC 1a cách thức ma cơ quan có thẩm quyển TDVC sir <small>dung, lựa chon phủ hợp với quy định của pháp luật. én nay, hình thứcTDVC được Luật Viên chức năm 2010 và các văn bản dưới luật quy định</small> gồm 02 hình thức la thi tuyển vả xét tuyển Theo đó, cơ quan có thẩm quyển. có thể quyết định một trong hai hình thức nay.
Hình thức thi tuyển viên chức: Đây là hình thức tuyển dung phức tạp, <small>nó được thực hiên theo quy trình với khá nhiêu trình tự, thũ tục, sự tham gia</small> của nhiêu đơn vị, bộ phận trong cing hệ thông cơ quan (như Hội đồng tuyển. dung, Bộ phận giúp việc, Ban ra dé thi, Ban phách, Ban chấm thi, ...) va cân. sự phổi hợp của các cơ quan quản lý vẻ chuyên môn, Thanh tra, Công an, Cơng nghệ hơng tin...). Đồng thời, với hình thức nảy người tham gia dự tuyển <small>phải tham gia làm đây đủ các bai thi: Kiến thức chung (thi viết), chuyên mơn,nghiệp vu chun ngành (thí viết hoặc thi trắc nghiệm), ngoại ngữ, tin họcvăn phòng (trừ trường hợp được miễn thi tin học, ngoại ngữ theo quy định)</small>
Hình thức xét tuyển viên chức lả hình thức cơ quan có thẩm quyển dua vao văn bang, chứng chỉ của người dự tuyển để tính điểm, đối chiếu với yên cấu vi trí cần tuyển dụng có phủ hợp với văn bằng, chứng chỉ của ứng viên du tuyển hay không vả kết hợp với phông van sát hạch, thực hanh để tuyển chon người vào làm việc tại DVSNCL. Như vậy, pháp luật hiện hành quy định hình thức xét tuyển được thực hiện với 02 nội dung:
i) Xét kết quả học tập bao gôm điểm hoc tập vả điểm tốt nghiệp của người dự tuyển,
ii) Kiểm tra, sắt hạch thông qua phỏng vẫn hoặc thực hành vẻ năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển.
Đồng thời, xét tuyển con được thực hiện theo hình thức xét tuyển đặc cách khi người dự tuyển có đủ điều kiên thuộc các trưởng hợp:
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">(1) Người có kinh nghiêm cơng tác trong ngành, lĩnh vực can tuyển. <small>dụng từ 03 năm trở lên, đáp ứng được ngay yêu cầu của vi tri việc lm cần.</small> tuyển dụng,
<small>(2) Những người tốt nghiệp đại hoc loại gidi, tốt nghiệp thạc si, tiền stở trong nước va ngoài nước, có chun ngành đào tạo phủ hợp với vị trí việc</small> lâm cân tuyển dung, trừ các trường hợp mà vị ti việc lam va chức danh nghề nghiệp cân tuyển dung yêu câu trình độ đảo tạo thạc i, tiền sĩ,
<small>(3) Những người có tai năng, năng khiêu đặc biết phù hợp với vị trí</small> việc lam trong các ngành, lĩnh vực van hoa, nghệ thuật, thé duc, thể thao, các ngành nghé truyền thông.
14.1 Về tỗ
Nhìn chung, cơ cấu, tổ chức ở n
<small>hưởng trực tiếp đến các hoạt đồng nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ củaminh, Việc TDVC trong các ÐVSNCL, cũng vay, vai tro của người đứng đâu,của các đơn vị có thuộc cơ quan thực hiện chức năng tham mưu đối với tổcơ quan, don vi có tac đơng, ảnh</small>
<small>chức, hoạt đồng của các cơ quan đó rat quan trong</small>
<small>VỆ vai trị của người đứng đâu đổi với việc lưa chọn, xây dựng và</small> quyết định phương hướng phát triển của cơ quan, đơn vị. Trên cơ sỡ quy định của pháp luật để xác định những tiêu chuẩn, điều kiện cho mỗi chức danh, vi trí việc làm ở đơn vị sư nghiệp nhằm tuyển dung được những viên chức đáp. ving yêu cầu, nhiệm vụ của cơ quan là rat can thiết
<small>Chính vi vậy, pháp luật quy định người đứng đầu BVSNCL đã được</small> giao quyền tự chủ có thể quyết định việc TDVC được thực hiện thơng qua tình thức thi tuyển hoặc xét tuyển cho phủ hợp với điều kiện thực tế của cơ. <small>quan, đơn vị minh. Đôi với DVSNCL chưa được giao quyển từ chủ, vai tròcủa người đứng đầu cũng được sác định theo sự phan cấp của cơ quan có</small> thấm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">Vai trò của người đứng đầu cịn được thể hiện trong cả quả trình. TDVC như xây dựng kể hoạch, số lượng chỉ tiêu viên chức can tuyển dụng, lâm Chủ tịch Hội đồng tuyển dung,... nhằm bảo dim sử chỉ đạo, điều hành, đôn đốc, kiểm tra va chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý có thẩm quyền. <small>vẻ hoạt đơng TDVC.</small>
Bén cạnh đó, các phịng, ban, người phụ trách về cơng tác <small>chức cánbộ, bao đầm cơ sé vật chất cũng có vai trò khá quan trọng đổi với việc bođâm các điều kiện cân thiết va tham mưu, giúp việc cho Hội đồng tuyển dung</small> trong công tác TDVC. Để việc TDVC được tổ chức thực hiện đúng pháp luật, tuyển được những viên chức có phẩm chat đạo đức, năng lực, chuyên môn, <small>nghiệp vu đồi hdi những người làm việc trong các bộ phân này phải có trìnhđơ, năng lực, tinh thân trách nhiêm thi việc tham mưu sẽ kip thời, phủ hop</small> góp phần quan trong đối với TDVC có chất lượng cao
<small>142. Ince - pháp lý</small>
Hệ thơng pháp luật về viên chức còn chậm sửa đổi bổ sung nên cing <small>ảnh hưỡng không mhé đến hiệu quả quản lý nha nước về viên chức nói chung</small> vả TDVC nói riêng, Điều đó được thể hiện trong théi gian khá dai thuật ngữ. <small>vẻ viên chức chưa được phân biệt rõ rang với khải niềm cin bồ, khái niềm.</small> công chức. Sư đồng nhất khái niêm cán bộ, công chức vào khái niềm "cán bô <small>công nhân viên" hay "công nhân viên" đã cho thay sự không phù hợp vẻnhững cơ chế, chính sách đối với cơng tác TDVC thời gian qua</small>
<small>Bén nay, mắc dù chúng ta ban hảnh Luật Viên chức vả nhiễu văn ban</small> đười luật có chứa đựng quy pham pháp luất nhằm quy đính chỉ tiết, điểu <small>chỉnh kịp thời những quan hệ xẽ hội vé viên chức, TDVC đáp img những yêucẩu, đồi hỏi đất ra. Tuy nhiên, trong điều kiện sây dựng Nhà nước phápquyển, yêu cấu về hoan thiện hệ thống thể chế pháp luật đẩy đũ, đồng bộ,</small> thống nhất, vận hảnh thông suốt, hiệu quả để thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường, hội nhập quốc té th pháp luật vẫn có vai trỏ to lớn đổi với đời sơng xã hội nói chung và đổi với việc tuyển chọn, đánh giá, sử dụng, quản lý viên
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><small>chức nói riêng, Do đó, pháp luật là nhân tổ quan trong, gép phan quyết địnhdén chất lượng, hiệu quả cung cấp DVC của các ĐVSNCL hiện nay.</small>
Cùng với yếu tô về thể chế pháp luật, với những quy định chất chế về tổ chức bộ máy các cơ quan nha nước, đơn vị, tổ chức trong hệ thông các co <small>quan nha nước. Yêu tổ thiết chế tỗ chức nảy cân được tổ chức chất chế với sự</small> phan cấp cụ thể về thẩm quyên tuyển dung, sử dụng, quản lý viên chức, tránh. <small>chẳng chéo, trùng lắp trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ quyển hạn. Việc iy</small> dựng thiết chế đó phải bảo dm khoa học, hợp lý, có sự phối kết hợp hai hoa trong moi qua trình (tử xây dựng kế hoach, phê duyét, quyết định, thực hiền kế <small>hoạch... TDVC), Nhất là trong điều kiện hiện nay, chúng ta đang thực hiện chủtrương giao quyền tự chủ một phản hoặc quyền tư chủ hồn tồn đối với BVSNCL.</small>
<small>Bên canh đó, các u tô về cùng cầu lao động, cơ sỡ vat chat, hạ tingkỹ thuật, vị thé của cơ quan tuyển dụng, DVSNCL sit dụng viên chức, chínhsách đãi ngơ, thu nhập của viên chức... cũng có ảnh hướng đến sự lua chọn</small> của người tham gia tuyển dung và công tac tuyển dung của cơ quan, đơn vị có thấm quyền tuyển dụng.
<small>Hội Châm cứu Việt Nam được thánh lập năm 1967, đánh dâu bước</small> ngoặt của châm cửu Việt Nam trong nên y học nước nha, góp phan phát huy y học dân tộc cỗ truyền đổi với chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân. Sau khi đất <small>nước thông nhất (năm 1975), xuất phát từ yêu cẩu, nhiệm vụ của ngành y té,'Viện Châm cứu Trung ương được thành lập theo Quyết định số 369/QĐ-BYTngày 24 thang 4 năm 1082 của Bộ trưởng Bộ Ÿ tế.</small>
<small>‘Vign Châm cứu được tách ra từ cơ sỡ vật chất là khoa Châm cứu của</small> 'Viện Đông Y đặt tại số 29 phô Nguyễn Binh Khiêm - Ha Nội với quy mô 30 <small>giường bệnh, đội ngũ thay thuốc gồm 50 căn bộ viền chức. Năm 1988 Viện</small> chuyển đến cơ sỡ mới tai số 49 pho Thai Thịnh, Đồng Đa, Ha Nội. Ngày 18 thang 6 năm 2003 Viện Châm cứu được đổi tên thành Bệnh viện Chêm cứu <small>Trung ương theo Quyết định số 2214/BYT-QĐ. Cho đến nay Bênh viện đã</small> không ngừng phát triển về mọi mặt với quy mô 440 giường bệnh, số
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40"><small>lương can bộ, viên chức 595 người trong đó có 345 biên chế Năm 2016, Bệnh.</small> viên Châm cứu Trung ương đã được Bộ Y tế phê duyệt triển khai Khoa khám ‘vénh đa khoa, tiếp nhận và điều trị cho bệnh nhân có bảo hiểm y tế ban đầu.
Cơng tac nghiên cứu khoa học, hop tác quốc tế luôn được Bệnh viện Châm, cứu Trùng ương đặc biệt quan têm, nhằm đưa những phương pháp mới của chém cứu như Tân châm, Điện châm điều trị cai nghiện ma tủy, Đại trường chấm để điều ti những chứng bệnh khó. Đền nay Bệnh viện Châm cứu Trung wong đã có quan hệ hợp tác châm cứu với 39 quốc gia trong khu vực và trên thé giới.
Thực hiện mục tiêu: "Phát triển nên y học Việt Nam khoa học, dân tộc và đại chúng, Xây dựng hệ thống y tế công bang, chất lượng, hiệu quả va hồi <small>nhập theo phương châm phòng bênh hơn chữa bệnh, y tế dự phòng là then chốt,</small> y tế cơ sở là nên tăng, y tế chuyên sâu đồng bộ và cân đổi với y tế công đồng, gin kết y học cỗ truyền với y học hiện đại, quân y va din y. Phát triển được liệu,
<small>hiện đại hóa ngành chém cứu, áp dụng những phương pháp mới trong điều tinhư Từ châm, Laser châm, Nhĩ châm, các phương pháp kỹ thuất it xâm lẫn đẻđiều tị cho người bệnh ngày một hiệu quả hơn. Diện bệnh được diéu trị bằngchâm cửu ngày công được mỡ rộng, kết hợp chất chế giữa Y học hiện đại và Y</small> học cỗ truyền trong công tác khám, điều ti bệnh cũng như công tác nghiên cửu <small>khoa học, chi dao tuyến va công tác tu thư biên soan Từ khi thành lập đền nay,Bệnh viện Châm cứu Trung ương đã viết và xuất bản được 27 đâu sich về sichgiáo khoa, giáo trinh, sich chuyên dé Có một số đầu sách đã được dịch ra các</small> thứ tiếng như tiếng Pháp, Tây Ban Nha... để giới thiệu với thé giới về châm cứu. <small>"Việt Nam va gop phẫn giới thiệu, quễng bá văn hóa Việt Nam với bạn bé quốc tế</small>
Về cơ câu tổ chức, Bệnh viện Châm cứu trung ương gồm có: 06 Hội. <small>đỏng (Hội đồng khoa học và công nghệ của bênh viên, Hội đồng thuốc và</small>
<small>điều trị; Hội đồng Quan lý chất l-ơng bệnh viên; Hội déng chuyên môn, Hội</small>
<small>đồng thi đua, khen th-ởng, kỷ luật, Các hội đỏng khác của Bệnh viên đ-ợc</small>
<small>3. Ngự quất Hing in thứ 6 Ban Chip hin rừng wong khóa 35T gu yết sổ 20 -NQITW) v tng</small>
<small>coun công túc bio VỆ, điểm sóc và năng ao sức Hage thân din trọng tàn hề mới</small>
</div>