Tải bản đầy đủ (.pdf) (81 trang)

Luận văn thạc sĩ Luật học: Bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan của tổ chức phát sóng - những vấn đề lý luận và thực tiễn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.6 MB, 81 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

ĐỖ THỦY TIEN

BAO HỘ QUYỀN TÁC GIA VÀ QUYEN LIEN QUAN CỦA TỎ CHỨC PHAT SÓNG - NHUNG VAN DE

LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC (Định hướng ứng dụng)

HÀ NỘI, NĂM 2019

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

ĐỖ THỦY TIEN

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

<small>Chuyên ngành: Luật dân sự và tổ tung dân sự</small>

<small>Mã số: 8380103</small>

"Người hướng dẫn khoa hoc PGS TS Vũ Thị Hồng Yên

HANOI, NĂM 2019

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

LỜI CAM DOAN

<small>Tôi xin cam đoan Ln văn là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Cáckết quả nêu trong Luận văn chưa được cơng bé trong bất kỳ cơng trình nâo</small>

khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đăm bảo tính chính xác,

<small>tin cây và trung thực. Tơi đã hốn thanh tất cả các mơn học va đã thanh tốn.tất cả các ngiĩa vụ tai chính theo quy định của Bai học Luật Hà Nội.</small>

<small>Téi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan nay.</small>

<small>Tôi xin chân thánh cảm on!</small>

NGƯỜI CAM ĐOAN

Đỗ Thủy Tiên

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

'Tổ chức sỡ hữu trí tuệ thé giới

Hiệp ước Wipo về cuộc biểu diễn, ban ghi âm.

<small>Sở hữu trí tệ</small>

<small>Quyên Sở hữu trí tue</small>

<small>Hiệp đính TRIPS vé các khía cạnh liên quan tới thươngmại của Quyển sỡ hữu trí tuệ 1904</small>

<small>Bao luật bản quyền Han Quốc</small>

'Viện Nghiên cứu Chính sách va Phát triển Truyền thông. ‘Trung tâm bão vệ quyên tác giã âm nhạc Việt Nam.

<small>Dich vụ về tinh cổ định</small>

Dich vụ phat sóng trực tuyến

<small>Uy ban thưởng trực vê quyên tác gia và quyên liên quanHiệp định châu Au về bao vệ truyền hình phát sóng</small>

truyền hình trực tuyển Công ước vệ tinh châu Au Liên minh viễn thông quốc té

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<small>MỤC LỤC</small>

LỜI MỞ ĐẦU. _

CHUONG 1: KHÁI QUAT VE BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ VA

QUYỀN LIEN QUAN CUA TO CHỨC PHÁT SÓNG.. 7

1.1. Một số vẫn dé1y-1uén vẻ bao hô quyền tác gia va quyên liên quan cũa tổ chức phát sóng, 2

<small>LIL Khải niệm và đặctrinh phát sơng,</small>

<small>của phát sóng 18 chute phát song. chương</small>

<small>1.12 Khái niêm bảo hộ quyễn tác giả quyền liên quan của tỗ chức phát</small>

<small>sóng... 14</small>

1.2 Pháp luật Việt Nam hiện hành về bảo hộ quyền tác giã, quyền liên quan của tổ chức phat song... ` „26

1.2.1 Giới han quyền tác gid. quy <small>liên quan của tô chức phát sóng.... 26</small>

1.2.2 Thời han bão hộ quyền tác gid. quyền liên quan.. 28

<small>1.3. Pháp luật về quyền tác giã va quyền liên quan tại mốt số nước, khu vực.trên thể giới... .30</small>

<small>1.3.1. Pháp luật Hàn Quốc — .30</small>

13.2. Pháp luật Cộng đồng chang châu Âu EU... oe 33

CHƯƠNG 2: THUC TRANG XÂM PHAM QUYEN TÁC GIẢ, QUYEN LIEN QUAN CUATO CHỨC PHAT SĨNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHAP HỒN THIỆN PHÁP LUẬT NÂNG CAO HIỆU QUÁ BẢO HO

QUYỀN TÁC GIA VÀ QUYEN LIÊN QUAN CỦA TỎ CHỨC PHAT

SÓNG. št2t/08fiS9tE8tpchaiisgtpitn 26G 038288,

<small>2.1, Thực trang xâm phạm quyển tác gia và quyển liên quan cia tổ chức</small>

<small>2.1.1 Cúc tỗ chức phát sông tại Việt Nam hiện nay</small>

2.1.2 Cúc hành vi xâm pham quyên tác giả và quyền liên quan của tỗ

<small>chức phát song.</small>

<small>3.2. Hoạt đông bao về quyền tác giả va quyển liên quan tại Viết Nam hiện</small>

TAY se ¬"... 42

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<small>hit sống..</small>

<small>2.2.2 Báo vệ quyền tác giã quyển liên quan bằng biên pháp hành chính44</small>

2.23 Báo về quyền tác giả quyền liên quan bằng biên pháp hình sự....46 3.2.4 Bảo vệ quyền tác giá. quyền liên quan bằng biện pháp tự báo vệ ..48 2.3, Một số giải pháp hoàn thiện pháp lut va nắng cao hiệu quả bảo hộ

<small>quyền tác giã, quyền liên quan của tổ chức phát sóng.</small>

3.8.1 Kiên nght hồn thiện pháp luật...

<small>.52.52</small>

23.2. Kiến nghĩ nâng cao vai trị cũa truyễn thơng và nhận thức cũa xa hội trong việc tôn trọng. bảo vệ quyền tác gid và quyén liên quan của tổ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

LỜI MỞ BAU 1. Lý do lựa chọn dé tài

‘Van để bảo hộ quyên sở hữu tri tuệ trong bối cảnh hội nhập nén kinh tế

<small>quốc tế va cạnh tranh toàn cầu như hiện nay đang ngảy cảng trở nên quan</small>

trong, lả mối quan tâm hang đầu của hau hết các quốc gia trên thé giới, trong.

<small>đó có cả Việt Nam.</small>

Sự phổ biến của Intemet ở Việt Nam kéo theo sự phát triển của rất nhiều ngành kinh té, tạo cơ hội lớn cho việc nắm bắt các zu hướng phát triển và chia sẻ thông tin. Với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, kỹ thuật điện tử ‘va Intemet, các hoạt động sang tao và các hoạt động sản phẩm trí tuệ có sự tăng trưởng và đầu tư mạnh mẽ.

Phat biểu tại lễ khai mac hội thảo Bảo hộ quyền của tổ chức phát sóng. trong mơi trường số diễn ra ngày 19/9/2018 tại Ha Nội do Cục Bản quyền tác giả (Bô Văn hóa - Thể thao - Du lịch), Cơng ty TNHH Truyền hình số vệ tính Việt Nam, Ủy ban quyền tác giã Han Quốc tại Hà Nội phổi hợp cùng Viện Nghiên cửu Chính sách va Phát triển Truyền thơng (IPS) tổ chức, ông.

<small>Bui Nguyên Hùng, Cục trường Cục Ban quyển tác giã nhân manh: “Kynguyên số và intemet đã và đang tao cơ hội thuận lợi cho chúng ta trong việc</small>

tiếp xúc với các tác phẩm văn hoc nghé thuật và khoa học, các ban ghi âm ghi hình, các chương trình biểu diễn, các chương trình phát sóng một cách dễ

<small>dang, thuận lợi. Tuy nhiên, điều đó cũng đất ra cho chúng ta những thách thức</small>

trong việc lam thé nao để bao hộ được quyền lợi của các chủ thể đối với các. tác phẩm văn học nghệ thuật, các quyền liên quan: quyển của người biểu dị:

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

sản xuất chương trình phát song, các tổ chức phát song”?

<small>Các tổ chức phát sơngla một trong những nhân tổ quan trong thúc đâysư phát triển của các sản phẩm sảng tao trên mơi trường kỹ thuật số. Các tổchức phát sĩng của thể kỹ 21 đang phải đổi mặt với một hiện tượng được goi1a vi pham bản quyền phát sĩng. Hiên tượng này dé cập đến moi truy cập tráiphép, sử dung và / hộc khai thác tín hiệu phát song Cũng như các chủ siiữu khác i vi pham banquyên nhất trong một béi cảnh quốc tế hoặc xuyên biên giới. Vi pham bản</small>

quyên sở hữu trí tuệ, các tổ chức phát song

<small>quyển chương trình phat sĩng xây ra ở dang ¡. vi pham bản quyển tín hiểu.trước khi phát sơng, ii. Vi phạm bản quyén tin hiệu phát sĩng, và ii. Vi pham.‘ban quyên tín hiệu phát sĩng cổ định hoặc vi pham bản quyển phát sĩng sau</small>

cổ định. Mỗi loại vi pham bản quyền phát sĩng cĩ thể được thực hiện thơng.

<small>qua mốt số phương pháp Khác nhau va bằng nhiều cách.</small>

<small>Điều nay dẫn dén quyển tác giả và quyên liên quan của các tổ chức</small>

phat sĩng bi vi pham diễn ra ngày cảng phé biển vả chưa cĩ phương an giải quyết hiệu quả. Những quy định của pháp luật cịn nhiều vướng mắc chưa hỗ

<small>trợ kip thời trong việc giải quyết các van dé trên.</small>

Do vay, việc bảo vệ quyển quyển tác giã và quyền liên quan của tổ

<small>chức phát sĩng trong đang là mét vẫn dé cấp bách được cơng đẳng các đoanh.nghiệp cũng như các cơ quan thực thi pháp luật đặc biết quan tâm.</small>

“Xuất phát từ những vướng mắc, bat cập ca về mặt lý luận vả thực tiễn.

<small>nêu trên, tac giã đã chon để tảiao hồ quyền tác giả vả quyển liên quan củatổ chức phát sĩng ~ những van để lý luận và thực tiễn” làm để tải nghiên cứu.</small>

<small>+ tpivawar pe ong </small>

<small>valptblieJinhoibat⁄5Bhoi-thae?⁄43D-bag-ho-quyn-cua-1o-chuc-phat-song-tong-moi-truong-so-163, truy cập ngày 26/5/2019</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

luận văn Thạc của mình. Tac giã tập trung phân tích các van để lý luân khoa học pháp lý, đưa ra các ví du thực tiễn trong viếc bao hồ quyển tác giã vả quyền liên quan của td chức phát sóng đối với các chương trình phát sóng. nhằm chỉ ra những điểm han chế, bat cập cẩn phải khắc phục và để xuất

<small>hướng giải pháp hồn thiên.</small>

2. Tình hình nghiên cứu đề tài

<small>Cho đến nay, van dé về bão vé các quyển của</small> ở chức phát sóng nói

<small>chung và quyên tac gia, quyên liên quan của tổ chức phát sóng nói riêng đã vàđang thu hút nhiễu nghiên cứu trong va ngồi nước, tuy nhiên vấn dé này ở</small>

‘Viet Nam có thể nói vẫn con kha mới mẽ.

<small>Một số nghiên cứu được cơng bồ 6 nước ngồi dé cập trực tiếp và giántiếp đến để tai này như. A development analysis of the Proposed WIPO‘Treaty on the Protection of Broadcasting and Cablecasting Organizations củatác gia Viviana Munoz Tellez and Andrew Chege Waitara (2007) được đăngtai tại SSN Electronic Joumal; Scope of Rights of Broadcasting Organizationsunder Copyright Act của tác giả Atharva Sontakice (2014) tại trường GujaratNational Law University, The Possibility of granting new legal protection andIP rights to broadcasting organizations against the unauthorized exploitationof their broadcasts của tác giả Gholamreza RAFIEI tại khoa luật củaTUniversté de Neuchấtel (2015)</small>

Tại Việt Nam, nhiều chương trình hội thảo được td chức cơng khai nhằm bản luận, trao đổi về van dé thực tiễn bão vệ quyên của tổ chức phát

<small>sóng và dé xuất giải pháp liên quan đến pháp lý nhằm ngăn chăn những vi</small>

pham như Hội thảo Bảo hộ quyển của tổ chức phát sóng trong mơi trường số

<small>được tơm tất trên website của Cục bản quyển http./“cov gov.vn, hay các bai</small>

nghiên cứu gián tiếp liên quan đến để tải như bai viết của tác giả Nguyễn Thi Lâm Nghỉ (2018), “Trach nhiệm của các nhà cung cấp dich vụ intemet trong

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small>Nam”, Tạp chí Nha nước và pháp luệt,</small>

'Về các cơng trình khoa học, van dé quyền của tổ chức phát sóng từng.

<small>được để cập trong một số ln văn như. Bảo hộ quyển của nha sản xuất</small>

chương trình bóng đá giải Ngoại hạng Anh đưới góc đơ pháp luật quốc tế va vấn dé thực thi tại Việt Nam của tác giả Nguyễn Thị Phi Điệp; Bảo hộ quyền.

<small>liên quan theo Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam Vũ Viết Thinh (2012) tai Khoa</small>

Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội, Khai thác, sử dụng quyên tắc gia và quyển

<small>liên quan trong những trường hợp ngoại lệ là dé tải luận văn của tác giả ĐăngHữu Tuân (2018) tại Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội. Tuy nhiên, chưacó cơng trình nghiên cứu khoa học nảo tại Việt Nam tập trung nghiên cứu,phân tích trực tiép vấn để trên. Do đó đây là vẫn để độc lap khơng trùng lấpvới các để tài đã có. Mặc dù vay, tác giả ln có ý thức kể thửa, học hồi</small>

những kết quả ma các cơng trình khoa học, ln án, luận văn, các bài viết đã đạt được cũng như các kinh nghiệm thực tiễn có liên quan đền để tài.

<small>3. Mục đích va nhiệm vụ nghiên cứu</small>

pháp luật va thực tiễn, luân giải, đánh giá mồi tương quan trong việc bảo về

<small>đó, đề suất một sơ quan điểm, phương hướng, bién pháp phủ hop nhằm hoàn.</small>

thiện pháp luật Việt Nam về bảo hộ quyển tác giả, quyền liên quan của tổ

<small>chức phát sóng va tăng cường hiéu lực, hiệu quả thực thi. B én cạnh đó, thơng,</small>

liên quan của tổ

<small>ít ra những kinh nghiệm cho Việt Namchức phát sóng tại một số nước</small>

<small>trong giai đoạn hôi nhập kanh tế.</small>

<small>.4..Phương pháp nghiên cứu.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<small>Luận văn được xây dựng trên cơ sỡ phương pháp luận của chủ nghĩa</small>

‘Mac- Lénin va tu tưởng Hồ Chi Minh, các quan điểm của Đăng va Nha nước

<small>ta. Tác giả đã sử dụng các phương pháp chủ yếu lả phương pháp của chủnghĩa duy vật biển chứng va chủ nghĩa duy vật lich sử kết hợp phương pháp</small>

phan tích tổng hợp, các phương pháp đồi chiều so sánh, thông kê, quy nạp dé

<small>trút ra ban chất của các sự vật, hiện tượng thuộc đối tương nghiên cứu.</small>

nghĩa khoa học và thực tien của dé tài

<small>"Về khoa học, luân văn sẽ di sâu phân tích, đánh giá các quy định của</small>

pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế liên quan đến công tác bảo vệ quyền. tác giả và quyển liên quan của tổ chức phát sóng trong mơi trường số nhằm. lâm rõ cơ sỡ khoa học, thực tiễn của viếc hoàn thiên các quy định pháp lý va nâng cao hiệu quả pháp luật trong việc bảo vệ quyển tác giã và quyển liên quan cia tổ chức phát sóng. Tir đó có một cát nhìn khách quan vé thực trang

<small>hiện nay tại Việt Nam.</small>

'Về thực tiễn, luận văn nghiên cửu một cách tồn diện về các khía cạnh.

<small>pháp lý của cơng tác bảo vệ quyền tác giả và quyền liên quan của tỗ chức phatsóng. Tir đó, luận văn đã chi ra những hạn chế, bat cập của pháp luật và thựctế thực thi pháp luất của Viết Nam, để xuất các phương hướng, giải pháp khắc.phục nhằm hoàn thiện hệ thông pháp luật Việt Nam, nâng cao hiệu quả pháplý trên thực tế.</small>

6. Bố cục của luận văn.

<small>Ngoài phan mở đâu, kết luận va danh mục tai liệu tham khảo, nội dung</small>

của luận văn gồm 03 chương. Cu thể

Chương 1- Khái quát về bảo vệ quyén tác gid và quyển liên quan của tỗ chức

<small>phát song</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

Chương 2: Thực trạng xâm phạm quyền tác giả và quyên liên quan của tỗ chức phát sóng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả bảo hộ quyền tác giả và quyén liên quan của tổ chức phát sóng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

CHƯƠNG 1: KHÁI QUAT VE BAO HỘ QUYEN TÁC GIA VA QUYEN LIEN QUAN CUA TO CHỨC PHAT SONG

111. Một số vấn dé ly luận về bảo hộ quyền tac giả và quyền liên quan của

<small>tỗ chức phát sóng</small>

<small>LLL. Khái niệm và đặc điểm của phát sóng, 16 clue phát sóng, chươngTrình phát sóng</small>

LILI Khải niệm và đặc điềm cũa “phát sóng

<small>Thuật ngữ “phat sóng" (broadcasting) ban diu được sử dung trongniông nghiệp và nông nghiệp. Nó có nghĩa là hành đơng của canh tác trên dat</small>

hoặc gieo trên điện rồng, đặc biệt là bang tay. Các kỹ sư người Mỹ sau đó tim thấy đây là từ thích hợp dé mơ ta khải niệm truyền phát vô tuyển tới công

<small>công Giống như cách mà nông dân “phát” (broadcasting) hat gidng trên mốtcánh đông lớn, đài phát thanh sử dụng máy phat phat tin hiệu hoặc sóng vơ</small>

tuyển điều chế (AM) khuếch đại dén một khu vực mỡ 2

<small>Trong thuật ngữ pháp lý, tùy thuộc vào bơi cảnh pháp ly được sử dung,</small>

phat sóng là định nghĩa khác nhau. Trong luật viễn thông quốc té, phát thanh. truyền hình 1a một trong những dich vụ viễn thông thuộc thẩm quyền của Liên. minh viễn thông quốc tế (ITU). ITU có trách nhiệm chuẩn hóa toan cầu địch. ‘vu viễn thông bao gồm cả địch vụ truyền hình. Nó liên quan đến sự khác biệt khía cạnh kỹ thuật của các van dé công nghệ thông tin vả truyền thơng, ví dụ. như điều phối việc sử dung chung phổ vô tuyển, gin quỹ dao vé tinh vả thiết lập tiêu chuẩn trên toàn thé giới về hệ thống viễn thông. Trong phan 1 3 của Đài phát thanh ITU quy định thuật ngữ viễn thông được định nghĩa là bat kỹ

<small>truyền tải, phát xa hoặc tiếp nhận các dẫu hiệu, tin hiệu, bai viết, hình ảnh và</small>

<small>Gholamueza RAFIBI, The Possibility of granting new legel protection and IP rights to‘broadcasting organizations against the unauthorized exploitation of their broadcasts, 2015,</small>

<small>trang 17</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

hoặc hệ thông điện tử khác Theo mục 1.38 của Quy định nay quy định phát

sóng như một dịch vụ viễn thơng được định nghĩa là dich vụ liên lạc vô tuyển. mà việc truyền ti dự định được tiếp nhận trực tiếp bởi cơng ching Dịch vu nảy có thể bao gồm truyền âm thanh, truyền hình hoặc các loại truyền khác.

<small>Trong luật sở hữu trí t quốc tế, đính nghĩa phát sóng bất nguồn tir</small>

Công ước Rome bảo hộ người biểu diễn, nha sản xuất bản ghi âm, tổ chức

<small>phát sóng (1961). Theo đó, tại đoạn f điều 3 cơng tước quy định "phát sóng" laViệc truyền bằng phương tiên võ tuyên những âm thanh hoặc những hình ảnh.và âm thanh để công chúng thu. Định nghĩa nay chỉ bao gồm không dây mat</small>

đất và có thể cả truyền hình vé tính. Bat kỳ đường truyền có day thậm chi

<small>truyền hình cáp, truyền intemet, truyền hình trực tuyến được loại trừ khỏi</small>

định nghĩa này * Theo định nghĩa nay, đâu tiên, chủ thể được phát sóng phải

<small>là âm thanh, qua radio hoặc vô tuyến, thứ hai, các phương tiên truyềnphải là không dây, vả thứ ba, viếc truyền tải được tiếp nhân bai cơng chúng,</small>

<small>Định nghĩa thứ hai vẻ phat sóng trong béi cảnh luật sỡ hữu tri tuế đượcxây dựng từ Công ước Beme 1971. Đoạn 2 Biéu 2bis, đoạn 3 Điểu 3 và đoạn.</small>

(1) @) Điều 11 bis của Công ước Beme để cập đến phát sóng dưới dang truyền thông tới công chúng của các tác phẩm bằng phương tiện không day Co thé thay hai định nghĩa về phat thanh truyền hình ở Beme va Rome phù én trong ngành phát thanh truyền hình va

<small>hop với khái niềm va mức độ phát</small>

<small>> Tntemational Telecommunication Union (ITU). (2012). Radio Regulations (RR) 2012)</small>

<small>Retrieved February 13, 2015 from worw itu int worw itu int/pab/R-REG-RR-2012</small>

* World Intellectual Property Organization (WIPO). (2003). Guide to the Copyright and

<small>Related rights Treaties Administered by WIPO and Glossary of Copyright and RelatedRights Terms (Vol. 891(8)). Geneva: World Intellectual Property Organization (WIPO),tang 270,</small>

ˆ WIPO, Guide to the Copyright and Related rights Treaties Administered by WIPO end

<small>Glossary of Copyright and Related Rights Temas, WIPO Publication No. $91(B), (Geneva,‘WIPO, 2003), trang 210</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

công nghệ truyén thông ở những thập kỹ đâu tiên sau khi phát minh ra dat

<small>phát thanh va vô tuyển.</small>

Điều 2 Hiệp ước Wipo về cuộc biểu diễn, bản ghi âm (WPPT) định nghĩa: "phat sóng” la việc truyền bằng phương tiện võ tuyển các âm thanh, hoặc âm thanh và hình ảnh, hoặc sự tết hiện lại của nó cho việc tiép nhận của

<small>cơng chúng, việc truyền như vay qua vệ tinh cũng lả “phat sóng”, việc truyền‘in hiệu được mã hóa là "phát sóng” khi ma các phương tiện giải mã được cácchức phát sóng cung cấp hoặc đồng ý cung cấp đến công chúng”. Dựa trêncác quy định trên, Pháp luật vẻ SHTT Việt Nam đưa ra khái niềm vé phát</small>

sóng tại Khoản 11 điều 4 luật SHTT 2005 sửa đổi bd sung năm 2009: “Phat

<small>sóng lé việc truyén âm thanh hoặc hình ảnh hoặc cả âm thanh v hình ảnh của</small>

tác phẩm, cuộc biểu điển, ban ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đến.

<small>cơng chúng bằng phương tiên vơ tuyến hoặc hữu tuyến, bao gồm cả việcng chúng có thé tiếp nhân tại dia điểm và thời gian dotruyền qua về tinh</small>

<small>chính ho lựa chon”</small>

Do đó, chúng ta có thể định nghĩa phát sóng như việc truyền khơng day

<small>các tín hiệu mang chương trình được tao ra bằng điền từ được tiếp nhân bởi</small>

công chúng bởi một tổ chức phát sóng trên bắt kỹ phương tiên hoặc nễn tăng nao và bắt kế phương tiện truyền tải nào Ê

<small>1.112 Khải niệm tổ chute phát song</small>

<small>Khi mới xuất hiền, phân lớn các hoạt đơng phát sóng là được thực hiện.ii các cơ quan chính phủ hoặc các tổ chức cơng cơng được ủy thác truyền tảitin tức vả ấm nhạc đến công chúng. Nhiều năm sau khi bắt đâu công khai dich</small>

<small>*Gholsnueza RAFIEI, The Possibility of granting new legal protection and IP rights to‘broadcasting orgenizations against the unauthorized exploitation of their broadcasts, 2015,</small>

<small>trang 23</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

‘vu phát thanh truyền hình, lan lượt các tổ chức phát thanh cơng cơng rồi đến. các tổ chức phát sóng thương mai ra đời. Các td chức phát sóng thé kỹ 21 nói chung thuộc một trong hai loại: (i) các tổ chức phát song cơng cơng hoặc truyền hình cơng cộng, va (ii) tổ chức phát sóng thương mại, hoặc truyền hình. trả tiên. Các tổ chức phát sóng cơng cơng thưởng được sở hữu và quản lý bởi các cơ quan cơng đẳng hoặc chính phũ, doanh thu của ho chủ yếu dén từ đóng góp của các cả nhân, tổ chức, chính phủ hoặc tập đồn Trách nhiêm chỉnh

<small>của tổ chức phát sóng cơng cơng là cung cắp dịch vu cơng cơng chứ khơng</small>

phải theo đuổi lợi ích thương mai và tơi đa hóa lợi nhuận ” Cịn các tổ chức

phat sóng yêu cầu người dùng phải trả tiến để xem quan tâm tới tơi đa hóa lợi

<small>nhuận thơng qua các quảng cáo trả tiễn, thơng qua phí th bao người dingphải t và gén đây hon, thông qua cung cấp dich vụ truyền thông mới, bao</small>

gồm cả dich vụ theo yêu cầu của khan giả Ÿ Pháp luật Việt Nam quy định định

<small>nghĩa tổ chức phát sóng tại khoản 4 diéu 16, khoản 3 điểu 44 Luật SHTT</small>

2005 (sửa đổi, bd sung 2009): Tổ chức phát sóng lả tổ chức khởi xướng va

<small>thực hiện việc phát sóng, là chủ sở hữu đối với chương trình phát sóng củamink, trừ trường hợp có théa thuận khác với bên liên quan”</small>

Các tổ chức phát sóng phát song dựa trên năm nên tảng. Nên tang thứ nhất là truyền hình mặt đất, đây là nên tang đầu tiên được sử dung để phát sóng tới cơng chúng, được gọi la nén tảng phát sóng truyền thơng thơng qua.

<small>đồ tín hiệu truyền trực tiếp được tiếp nhận bởi công chúng, Truyền thông vệ</small>

tính là nên ting thứ hai dé phat sóng, việc truyền tín hiệu phát từ vệ tính đến trái đất sẽ làm giảm khơng có nguy cơ bi chăn tin hiệu bởi các rao căn tự

<small>7 Gholanueza RAFTEL, The Possibility of grenting new legal protection and IP rights to</small>

<small>‘broadcasting orgenizations against the unauthorized exploitation oftheir bioedcasts, 2015,trang 19</small>

WIPO Document SCCRITIS, Protection of broadcasting organizations, Technical

<small>‘background paper prepared by the WIPO Secretariat of Apnl 4, 2002, trang 3</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

đất, tín hiệu phát sóng vệ tinh thường được truyền với chất lượng dn định trừ khi những tín hiệu đó gặp phải bất thường thay đổi trong khí quyền. Thứ tư,

<small>, vi dụ như các tủa nha cao tẳng va núi, như trường hợp truyén trên mat</small>

cáp là một nền tang khác ma tổ chức phát sóng sử dung để truyền tin hiệu vơ. tuyển và truyền hình vơ tuyến của họ đến các khu vực không day phat sóng

<small>tín hiệu khơng có khả năng tiếp cân Intemet bây gid là một nén tăng hang</small>

đầu cho các tổ chức phat sóng Hiện nay, việc truyền phát trực tiếp tín hiệu

<small>phat sóng hoặc trun tín hiệu phát trực tuyển qua Intemet hiện là hoạt đông</small>

thường xuyên của nhiều tổ chức phát sóng ở cả các nước phát triển và đang. phat triển - lả mang mở lớn nhất của thé giới và ngảy cảng lớn hơn mỗi giây mỗi ngày. Mang không dây di động thời gian gin đây đã trở thành một nén

<small>tảng phát sóng khác, phát sóng qua di động là một môi trường phân phổi nộidung dua trên thiết bi di động với các chương trinh truyền hình được gửi tới</small>

thiết bi di động.

<small>Dưới góc độ pháp lý, can phải nói ring khơng có định nghĩa</small>

phát sóng trong bắt kỳ công cụ rang buộc quốc tế liên quan đền luật sở hữu trí

tuệ. Cơng ước Rome khơng có định nghĩa vẻ tổ chức phat sóng va lam cho nó. tiểu từ khái niệm phát thanh truyền hình như một

chúng ®Trong béi cảnh các thỏa thuân khu vực quốc tế, Cartagena Quyết định 351 (1993)!2 định nghĩa tổ chức phát sóng Diéu 3 như sau: “Tổ chức phát

<small>sóng có nghĩa là cơng ty phát thanh hoặc trun hình truyền các chương trìnhtới cơng ching” Sự khác biệt lớn nhất giữa phat thanh và truyền hình ta ở</small>

chỗ: Phát thanh chỉ có thể tác động đến thính giác của con người thì truyền.

<small>chức phat sóng tới cơng</small>

®Gholanueza RAFTEL, The Possibility of granting new legal protection and IP rights to

<small>‘broadcasting orgenizations against the unauthorized explotation oftheir bioedcasts, 2015,sang 143</small>

5 ANDEAN Decision No, 351 - Common Provisions on Copyright and Neighboring

<small>Rights, Gaceta Oficial del Acuerdo de Cartagena, 17 December 1993, X- No 145 (entered.into force 21 December 1993) [ANDEAN Decision No. 351]</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

tình Jai tác đơng tới thu giác của con người Trong truyền hình cơng ching khơng còn phải tưởng tượng ra bối cảnh, địa điểm, thé chất của nhân vật vì được xem chương trình bang cả thính giác va thị giác trực tiếp. Trên cơ sở.

<small>âm thanh, phat thanh có khả năng ảnh hưởng manh đến trí tưởng tượng va sựsảng tao nơi thính gã. Truyền hình ké thừa ở Phát thanh việc sử dụng êmthanh (Tiếng động hiện trường, tiếng đông gia, âm nhạc va giọng nói của</small>

người dẫn chương trình...) 11

Khoản 3 điều 44 Luật SHTT 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009) quy định chung. “Tổ chức phát sóng lả chủ sở hữu đối với chương trình phát sóng của. rình, trừ trường hợp có théa thuận khác với bên liên quan”. Cụ thể hóa khoản.

<small>3 điểu 44 Luật SHTT điều 33 Nghị định 100/2006/NĐ-CP sữa ai</small>

<small>bằng Nghĩ định số 22/2018/NĐ-CP và công tác thực thi pháp luật vẻ quyểntác gi quyén liên quan quy định: "Chủ sở hữu chương trinh phát sóng quy</small>

định tại khoản 3 điều 44 của luật Sở hữu trí tuệ la tổ chức phat sóng đâu tư tai chính va cơ sở vật chất — kỹ thuật của minh để phát sóng”. Như vậy vẫn có. thể tơn tai kha năng tổ chức phát sóng và chủ sữu đối với chương trình phát

<small>khác nhau,</small>

<small>sóng là hai chủ t</small>

Vệ đặc điểm của tổ chức phát sóng, trong Điều 5 của tải liệu duy nhất hiện tại của SCCC có đền cập đến đặc điểm thứ nhất, tổ chức phát sóng bao gồm các tổ chức phát sóng cơng cơng va đài truyền hình thương mại, trong đó.

<small>truyền tin hiệu của chúng ở dang đươc mã hóa hoắc khơng được mã hóa, loạitrừ các đổi tượng khác khác hoặc những người thực hiện các hoạt động giảngnhư phát sóng mà khống được cấp phép hoặc ủy quyển bồi bên ký kết hopđẳng tham gia hoạt đơng phát thanh truyền hình. Thứ hai,</small>

không bao gồm các tổ chức cung cấp địch vụ cáp hoặc các công ty vit

<small>chức phat song</small>

<small>‘http daotaa viv vnlsu-hac-biet-cua-truyen-hin-voi-cec-loa-hinh</small>

<small>thuat-bei-, tray cập 13.00 ngày 6/120019</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

chi truyền tin hiéu phát sóng của ho dưới cơ sở kỹ thuật và viễn thông, Thứ ba, tổ chức phát sóng phải là pháp nhân có gidy phép phát sóng hợp pháp

<small>hoặc được ủy quyên phát sóng với trách nhiệm pháp lý va trách nhiệm truyền.thông tới công chúng moi thứ được bao gồm trong các tin hiệu phát sóng và /</small>

hoặc đầu ra chương trình, và tổ chức phát sóng phải coté chức lập trình, lên. lịch và sắp xếp việc truyền đầu ra chương tình ở dạng được mã hóa hoặc khơng được mã hóa `?

<small>1.1.13 Khải niệm chương trinh phát sóng</small>

Đã có những khái niệm liên quan đến phát sóng, tổ chức phat sóng, tuy.

<small>nhiền pháp luật Viết Nam chưa có khái niệm cụ thể vẻ chương trình phátsóng, Theo pháp luật Ukraine, chương trình phát sing được định ngtifa là một</small>

tập hợp các chương trình, tác phẩm có ý tưởng sáng tạo chủ đạo xuyên suốt, có tên gọi và được phát sóng bởi tổ chức phát sóng trên mạng phát sóng nhật định 8

Qua khái niêm trên, chương trình phát sóng mang những đặc điểm:

có thể là

<small>Thử nhất, chương trình phát sóng la tập hợp nhiễu tac pl</small>

‘bai phát biểu, tác phẩm nhiép ảnh, kịch ban, tác phẩm âm nhạc, tác phẩm sân. khẩu, tac phẩm văn học... Vi du một chương trình âm nhạc The Voice đang chiếu trên kênh VTV3 Dai truyền hình Việt Nam, mỗi chương trình phát song 1a tập hợp nhiễu tác phẩm bao gồm: kich bản, các ca khúc âm nhạc, các bai tiểu diễn, các hình anh đã ghi lại được phát sóng, thiết kế khơng gian tổ chức,

*°Gholamveza RAFIEI, The Possibility of granting new legal protection and IP rights to

<small>‘broadcasting orgenizations against the unauthorized exploitation of their bioedcasts, 2015,trang 156</small>

<small>2} Program (broedcasting program) means a set of broadcasts (TV broadcasts) incorporated.</small>

<small>by uniform crave cone, which hư ¢ pemanent name and i boadered by‘broadcasting organization a certain brondcasting net,</small>

<small>ie vw wo ince lens lwsenfn a 082en gi ra cập ngày 24/2019</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

thải phat Cac tác phẩm nảy có thé coi lả “nguyên vật liệu” tao nên.

<small>chương trình phát song</small>

Thứ hai, tác phẩm được sử dụng trong chương trình phát sóng được tập hop, gắn kết dựa trên một ý tưởng sáng tao chủ đạo xun suốt.

"Thứ ba, chương trình phát sóng được truyền đến cơng chúng bỡi các tỗ

<small>chức phat sóng thơng qua các phương tiên phát sóng,</small>

‘Thi tư, chương trình phát sóng có thé do tổ chức phát sóng trực tiếp đầu tu vật chat, tài chính, con người nhằm tạo nên tác phẩm hoặc do tổ chức

<small>phat sóng thực hiện hoạt động kỹ thuật nhằm phát sóng tac phẩm đến cơngchúng</small>

Đối với các tác phẩm do chính tổ chức phát sóng trực tiếp dau tư vật chất, tài chính, con người nhằm tạo nên tác phẩm thì tổ chức phát sóng có. quyền tác giả cũng như quyển liên quan đổi với chương trình phat sóng, Tuy nhiền, trong trường hợp tổ chức phát sóng lả đơn vi hoạt động kỹ thuật truyền tải chương trình phát sóng đến cơng chúng thi tổ chức phat sóng chỉ có quyền.

<small>liên quan đổi với chương trình phát sóng đó.</small>

<small>1.12 Khéi niệm bảo hộ qun tác giã, quyên liêu quan của tỗ chưức phátsóng</small>

<small>1.1.2.1 Khải niệm bảo hơ, bảo vệ, thực thí</small>

Khai niệm về “bao hổ” theo từ điễn tiếng Việt có nghĩa là giúp đổ, che chở * Việc bảo hô luôn được gin với sự quan lý của nha nước. Như vậy, trước tiên phải hiểu như thể nào lả bảo hộ nhà nước. Theo nghĩa rông, "bảo hô

<small>giúp đỡ, hỗ trợ bằng chính sách,</small>

nha nước" được hiểu là các giải pháp bảo vị

`* Nguyễn Như Ý, 2010, Đại từ điền tiếng Việt, Ngb Văn hóa thơng tin, Ha Nội

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

pháp luật ma mỗi quốc gia dành cho công dân hoặc các tổ chức, cá nhân.

nước ngoài hoạt động cư trú ở nước đó !

<small>Trong Luật SHTT, các quy định déu mang nội dung bảo hộ nhà nước</small>

đổi với quyền sở hữu trí tuệ (QSHTT), cu thé la các quy định về việc bảo hộ.

<small>QSHTT tại cơ quan quản lý nha nước như. các điều kiện bảo hộ, nội dung</small>

quyến, giới hạn quyển, thời hạn bao hộ quyên, chuyển giao quyển, chứng nhận quyển... Do đó, bảo hộ QSHTT của tổ chức phát sóng được hiểu la việc

<small>nha nước đảm bảo quyển sỡ hữu với các đổi tương SHTT cho các tổ chứccấp Giấy chứng nhên đăng ký.với quyển tác gia), Giấy chứng nhân đăng ký quyển liênquan (đổi với quyền liên quan)</small>

phát sóng đã được cơ quan có thẩm qu)

‘Tw sự phân tích trên, ta có thể đưa ra định nghĩa: Bão hộ quyền sở hữu. trí tuệ của tổ chức phat sóng la việc nhả nước - thơng qua hệ thống pháp luật (cấp văn bằng bao hộ) - xác lập quyền của chủ sỡ hữu quyển sở hữu trí tuệ là +d chức phát sóng bao gầm quyền tac giả, quyền liên quan.

<small>Theo Từ điển giãi thích thuật ngữ Luật học của Trường Đại học LuậtHa Nội thi: Bảo hô quyển tác giả là bảo hộ quyền, lợi ich hợp pháp của tác</small>

giả, chủ sở hữu tác phẩm đối với toàn bộ hoặc một phan tác phẩm văn hoc, nghệ thuật, khoa học... Bảo hô quyển liên quan la bao hô đổi với cuộc biểu

<small>diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tin hiệu vé tinh mangchương trình đã được mã hỏa</small>

<small>Trước đây, trong các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh.</small>

vực quyển tác giã, quyền liên quan, cũng như trong các điễu ước quốc tế đều.

<small>sử dụng thuật ngữ “bảo hô quyền sở hữu trí tuệ”. Thuật ngữ này được sử dung</small>

tty JIvrww mostgov:.va/thanhualPageslChiTietTinasz2grpup[D=4&TDNews=22161,

<small>eude=ChuTietHoiDap asptEcNID=IU, truy cập ngày 24/8/2019</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

phd biển trong mọi hoạt động cia lĩnh vực sở hữu trí tuệ, tir hoạt động xây,

<small>dựng pháp luật, hoạt đông của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu tr tué đếncác hoạt động thực thi quyển tác giã, quyển liên quan. Tuy nhiên, trong Luật</small>

SHTT, bên canh các quy đính vẻ bảo hơ quyền sỡ hữu trí tuê tat các phân tir Phan thứ nhất đến Phân thứ tự, thi tai Phan thứ năm của Luật SHTT cịn có

<small>quy định về “bao vệ quyền sở hữu trí tue</small>

Theo Tử điển tiếng Việt, “bảo vệ” là “chồng lại mọi sự zâm phạm để

<small>giữ cho luôn luôn được nguyên ven”. Trong Luât SHTT, các quy định vẻ bảocác nội dung như. quy định chung vẻ bao vềQSHTT, xử lý xâm phạm QSHTT bảng các biện pháp dân sự, xử lý xêm.pham QSHTT bằng các biển pháp hành chính và hình sự, kiểm sốt hang hóa</small>

xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đền SHTT. Từ các nội dung trên, có thể hiểu.

<small>bảo vệ QSHTT nói chung va bảo về quyên tác giả, quyên liên quan nói riêng</small>

1a việc các cơ quan nhà nước có thẩm quyển, thơng qua hé thơng chính sich

<small>và pháp luật, bao vệ các quyển và các lợi ích hợp pháp của các chủ sé hữu</small>

quyển tác giả, quyển liên quan — trong phạm vi luận văn nay lả các tổ chức

<small>phat sóng nhằm chồng lại bat kỷ sự vi phạm não của phía thứ ba.</small>

ở chức phát sóng. được hiểu là bằng những quy định của pháp luật, Nha nước xác định những

<small>Do dé, bảo về quyển tác giã, quyển liên quan cia</small>

hành vi bi coi là xâm phạm quyển tác giã, quyển liên quan của tổ chức phát sóng và quy định các biên pháp xử lý những hành vi vi phạm đỏ, nhằm bảo về

<small>quyên va lợi ích hop pháp của tổ chức phát sóng trong hoạt đơng liên quanđến quyển tác giả, quyển liên quan.</small>

<small>Mơt khải niêm khác có liên quan đến quyển tác giã, quyển liên quan</small>

của tổ chức phát sóng do lả thực thi quyển tác giã, quyển liên quan. Trong hoạt động sở hữu trí tuệ, việc bảo dam các điều kiện cân thiết để các tổ chức

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<small>phát sóng thực hiện các quyển tác gia, quyén liên quan của minh trong pham.vĩ và thời hạn được pháp luật thửa nhân được gọi lả hoạt động thực thi quyền.</small>

tác giả, quyên liên quan.

<small>Thue thi quyền tác giã, quyền liên quan là việc thực hiển pháp luật vẻ</small>

quyên tác giả, quyền liên quan, thông qua sự bat buộc các chủ thé phải hoàn.

<small>toàn tuân thủ, chấp hành pháp luật dit muốn hay không muốn. Noi tới thực thi</small>

quyên tác giã, quyền liên quan là nói tới trình tự, thủ tục mà các chủ thể phải tuần theo, cũng như các biên pháp xử lý, các chế tai do các cơ quan có thẩm.

<small>quyển áp dụng khi có hành vi vi pham. Thực thi quyển tác giã, quyền liênquan cũng có nghĩa là đảm bảo quyển khai thắc, sử dung đôi tương quyền tácg</small>

thác sử dụng, tổ chức phát sóng nấm giữ qun khơng gắp phải sự cân trở từ

<small>phía người thứ ba Nói cách Khác, bản chất của việc bảo dim điều kiên cân.thiết</small>

, quyên liên quan cia tổ chức phát sng sao cho khi tiến hành việc khai

các chủ thể quyền tác giả, quyên liên quan thực hiện các quyền của.

<small>minh là ngén chấn moi bảnh vi cén trở việc sử dung, khai thác đối tượng</small>

quyền tác giả, quyển liên quan của tổ chức phát sóng nắm quyền.

<small>Bao hồ quyển tác giã, quyền liên quan và thực thi quyển tác giã, quyền.liên quan la hai khâu có mối quan hệ chất chế với nhau nhưng lai là hai khái</small>

tiệm có nội ham khác nhau. Bão hồ quyển tác gi, quyển liên quan được hiểu

<small>Ja việc nha nước bằng những quy đính của pháp luật, xác lập quyền tác giả,</small>

quyển liên quan, xác định những hảnh vi bị coi la xâm phạm quyền tác giả,

<small>quyền liên quan va quy định những biện pháp xử lý những hành vi vi phạm</small>

đó. Thực thi quyển tác giả, quyển liên quan la việc thực hiện pháp luật về quyên tac giã, quyển liên quan thông qua sự bắt buộc các chủ thể phãi hồn

<small>tốn tn thủ, chấp hành pháp luật dù muốn hay khơng muốn. Nói tới thực thi</small>

quyền tác giả, quyền liên quan lả nói đến trình tự, thủ tục ma các chủ thể phải

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

tuân theo, cũng như các biện pháp xử lý, cắc chế tai do các cơ quan có thẩm.

<small>quyển áp dung khi có hành vi vi phạm.</small>

1.12 2 Khải niệm quyền tác giả quyền liên quan của tổ cinte phát song 4 Khái niệm quyền tác giả của tổ chức phát song

<small>Quyển tác giã được trao cho hai đối tượng tác giã va chủ sở hữu quyển</small>

tác gia, do đó chủ thể quyền tác giả có thé lả một trong hai đổi tượng trên. hoặc bao gồm cả hai từ cach: tác giã va chủ sở hữu quyền tác giã. Tuy nhiên với chủ thé lả tổ chức thi tổ chức chỉ có quyển tác giả với tư cách lá chủ sở

Ngay nay, di cùng sự phát triển vẻ kinh tế, văn hóa xã hội, các tổ chức phat sóng khơng chỉ đừng lại ở vai tro truyền tin hiệu chương trình đến cơng chúng ma cịn đầu tư trực tiếp sản xuất các chương trình truyền hình. Hang loạt chương trình ra đời do tổ chức phát sóng lam chủ sở hữu. Ví dụ như các

<small>chương trình trên sóng VTV, nhiêu phim truyền hình, chương trình phát sóngdo dai truyền hình Việt Nam lả chủ sỡ hữu đâu tư sin xuất. phim Vẻ nhà đi</small>

con, Mê cung, chương trình Sao mai điểm hen, Đồ rê mí,... Do đó, ngồi các quyền liên quan đổi với chương trình phát sóng, các tổ chức phát sóng cịn có. thể có thêm quyền tác giả đổi với các tác phẩm minh lả chủ sở hữu. Có quan. điểm cho rằng, phat sóng khơng chi la việc truyền kỹ thuật đơn thuân các nội. dung có sẵn tới công chúng bởi các cơ sở viễn thông, Phân tích chính xác của. tín hiệu phát sóng chứng minh rằng đó là một tac phẩm sảng tao phái sinh

Bao hộ quyển tác giả của tổ chức phát song la tổng hợp chế định pháp

<small>lý nhằm bao hộ bằng pháp luất quyển, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu tác</small>

phẩm - các tổ chức phát sóng đối với toàn bộ hoặc một phan tác phẩm văn.

<small>học, nghệ thuật, khoa học.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<small>Quyển tác gid có những đặc điểm sau:</small>

Thứ nhất, quyền tác gia phát sinh một cách tự động kể từ khi tác phẩm. được sáng tao và được thể hiện đưới một hình thức vat chất nhất định, không,

<small>phân biệt nội dung, chất lượng, phương tiện, ngôn ngữ: Việc bảo hộ naykhông phụ thuộc vào việc tác phẩm đã công bổ hay chưa công bồ, đã đăng kyhay chưa đăng ký. Ví dụ: Khi một người sáng tác ra một bản kịch ban phim,không phụ thuộc vào tác giả đó đã dem đăng ký tại Cục Bản qun tác giảđó đã được</small>

hay chưa, đã cơng bồ tác phẩm hay chưa công bé thi tác pl

pháp luật bão hộ. Tác giả của tác phẩm đó đương nhiến được hưỡng các

<small>quyền theo quy định của pháp luật</small>

Thứ hai, quyền tác giả bị giới hạn vẻ không gian vả thời gian. Về không gian, bao hồ quyển tác giả mang tính chất lãnh thổ, quyển tác giã chỉ có hiệu lực trong phạm vi từng lãnh thổ quốc gia. Điều này có nghĩa là sẽ chỉ

<small>được bão hộ quyển tác giã nếu nó đáp ứng các yêu cầu pháp lý của pháp luật</small>

quốc gia nơi yêu cẩu bao hộ. Quyển tác giả có thể được bão hộ mở rộng ra ‘bén ngồi lãnh thé quốc gia thơng qua các cam kết song phương va đa

<small>phương Về thời gian, tác giả chủ sở hữu quyển tác giã được bảo hộ quyển tải</small>

sản trong một khoảng thời gian nhất định, sau thời gian đó tác phẩm thuộc về cơng cơng. Khi đó, cơng chúng được tw do sử dụng tác phẩm ma không phải

<small>xin phép và trả tién bản quyền nữa. Thời hạn bảo hộ quyền tác gia tủy thuộcpháp luật các quốc gia quy định. Thời han bao hô quyển nhân thân thưởng làvĩnh</small>

thứ nhất là tính theo đời người, tức là thời han bão hộ đối với tác phẩm la suốt

<small>Có hai ngun tắc tính thời hạn bao hồ quyển tải sản. Nguyễn tắc</small>

cuộc đời tác giả và một số năm nhất định.

Thi ba, tác phẩm được bảo hộ phải có tính ngun gốc, tức là khơng, sao chép, bất chước tác phẩm khác. Điều đó khơng có nghĩa lả y tưởng của

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

tác phẩm phải mới, mà có nghĩa là hình thức thé hiện của ý tưởng phải do chỉnh tác giã sáng tao ra. Như vậy, một tác phẩm muốn được bảo hộ, phải do.

<small>chính sức lao đơng tri óc của tác giã tạo ra. Tính ngun gốc khơng có nghĩa</small>

1a khơng có kế thừa, Ví dụ bộ phim “Về nba đi con” chiếu trên kênh VTV3 Dai truyền hình Việt Nam lầy căm hứng từ bô phim “Khi người đàn ông goa

<small>vợ bat khóc” đã được chiêu trước đó, Nhưng người viết kịch bản cho cả hai</small>

bộ phim trên déu được công nhận là tác giả của các tác phẩm của mình.

Thứ từ, quyển tác giả là tài sản vơ hình nên có thé được khai thác sit đụng trong cùng một thời gian bởi nhiêu chủ thể khác nhau ở nhiễu nơi.

b, Khải niệm quyén liên quan của tổ chức phát sóng

<small>Quyên liên quan đến quyền tác giả (goi tắt 18 quyển liên quan) đượcgiải thích tại khoản 3 Diéu 4 luật SHTT 2005, sửa đổi bỗ sung 2009 là“Quyên cũa tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu điễn, ban ghi âm, ghi hình,chương trinh phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoa”Trong Bộ luật dân sự năm 1905 cũng như trong Bộ luật dân sự năm 2005</small>

khơng có quy định về khái mém quyền tac giã vả quyên liên quan. Luật SHTT

<small>Jan dau tiên có quy định vẻ khai niêm quyển tác giã vả quyền liên qua, tao</small>

được sự minh bạch, cụ thể, rõ rang về các đổi tượng đó. Đây là những quy định mới rất tiễn bô. Trong Công ước Berne, quyển liên quan được để cập với. thuật ngữ “quyền kẻ cân” cũng nhằm để xac định quyền của các cá nhân, tổ chức đổi với cuộc tiểu diễn, ban ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng.

<small>Luật bản quyển cia một sé nước cũng ác định quyển liên quan (quyển kể</small>

cân) là quyển dảnh cho người biểu diễn, cá nhân, tổ chức ghi âm, ghi hình, phat sóng, truyền cap.

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

Bao hộ quyền liên quan lả việc giúp đỡ, che chở dé bao vệ cho quyền của chủ thể quyền liên quan, tức lợi ich hợp pháp của người biểu diễn, nha sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng trước sw xâm pham của

<small>người khác, la việc bảo vệ quyển của các chủ thể nói trên đổi với các thành.quả lao đơng trí tuệ sáng tao hoặc thành quả đầu tư của ho.</small>

<small>Bao hộ quyến liên quan phải co một hệ thống các quy định pháp ly đây.</small>

đủ và hiểu lực tử văn bản pháp lý có hiêu lực cao nhất là Hiển pháp cho tới các dao luật chuyến ngành, các văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành.

<small>thành mốt hệ thông các quy định riêng trong lĩnh vực quyền liên quan.</small>

'Việc bảo vệ quyền liên quan các tổ chức phát sóng ln luôn được bao

<small>quanh bởi những tranh oi. Không gidng như quyển tác giả, phan thưởng cia</small>

tác giả khi tạo nên tác phẩm đo nỗ lực sáng tao của minh lả quyền nhân thân. của minh va quyền tải sản, còn quyền liên quan của các tổ chức phát sóng chỉ phan ánh ghi nhận những nỗ lực tổ chức, kỹ thuật cơng nghệ khoa học vả kinh. é tai chính ma các tổ chức phát song dau tư vao một chương trình vả phát sóng. Cơ sở lý luận chính của quyển liên quan la để bảo vệ các tổ chức phát

<small>sóng chống lại vi phạm ban quyển và canh tranh khơng lành manh và, nóichung, chống lại tat cả các hảnh vi theo đó má có bên thứ ba thu được lợi</small>

âu tư của các tổ chức phát

<small>sóng. Một góc độ gii thích khác, với việc thơng qua các nguyên tắc của Côngnhuận thương mại không công bằng từ khoản</small>

tước Rome, các đài truyền hình đã trở thành nguồn thanh tốn tiền bản quyền. chính cho các nghệ s biểu diễn va bản ghỉ âm nhà sản xuất va vi vay, như

một hình thức bồi thường, họ sé nhận được quyển liên quan của chỉnh mình 'ế

<small>+ Euopean Audiovisual Observatory, 2004, The lege protection of broadcast signals,</small>

<small>trang?</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

Quyên liên quan đến quyển tác giả lả quyền của tổ chức, cả nhân đổi với cuộc biểu dién, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phat sóng, tin hiệu vé

<small>tính mang chương trình được mã hoa (khoản 3 Điểu 4 của Luật SHTT)</small>

Quyên liên quan được bảo hộ cho những cá nhân, tổ chức hoạt động trong quả trình dua tác phẩm đến cơng chúng. Đây la sự khác biệt giữa quyền tác gia va

<small>quyền liên quan. Bảo vệ quyển nay là bảo vệ các quyển vả lợi ích hop pháp</small>

của những tổ chức, cá nhân đối với những sản phẩm ma họ thực hiện San phẩm của họ không phải là tác phẩm văn học, nghệ thuật khoa học được bao hộ với danh ngiãa quyén tác gia ma là q trình đưa tác phẩm đến cơng chúng

<small>được bảo hộ với danh nghĩa quyền liên quan đền quyén tac gia</small>

<small>Theo quy định của Điều 16 của Luật SHTT, các tổ chức, cá nhân được.</small>

‘bao hộ quyên liên quan bao gồm: Diễn viên, ca si, nhạc công, vũ cơng vả những người khác trình bảy tác phẩm văn học, nghệ thuật (gợi chung là người biểu diễn), tổ chức, cá nhân lả chủ sở hữu cuộc biểu diễn. Đó là tổ chức, ca

<small>nhân sử dụng thời gian, đâu tu tài chính và cơ sở vật chất - kỹ thuật của minh</small>

để thực hiện cuộc biểu 2n đó, trừ trường hợp có thoa thuận khác với bên. liên quan, tổ chức, cá nhân định hình lần đầu âm thanh, hình ảnh của cuộc. tiểu điển hoặc các âm thanh, hình ảnh khác (gọi chung là nha sản xuất bản. ghỉ âm, ghỉ hình), tổ chức khởi xướng và thực hiện việc phát sóng (gọi chung 1ả tổ chức phát sóng).

Tổ chức phát sóng sử dụng hình thức hợp tác sản suất hoặc đặt hang

<small>sản xuất chương trinh với các nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, đặt hang</small>

hoặc khai thác sản phẩm của các chủ sở hữu cuộc biểu diễn thông qua hop

<small>đẳng hợp tác, hợp đồng sử dụng... Ngiĩa vụ của tỗ chức phát sóng với các.</small>

chủ thé trên được quy định tại Công ước Rome 1961 như sau:

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

‘2.(1) Nếu việc phat sóng đã được các người biểu điển đồng y, luật quốc gia. nơi có yêu cầu bảo hộ có quyền quy định sự bão hộ chồng tái phát sóng, việc. định hình nhằm muc đích phát song vả việc sao chép bản ghi âm nhằm muc

<small>đích phát sóng đó</small>

(2) Các điễu khoản và điều kiên điều chỉnh việc sử dụng các bản ghi âm do các tơ chức phát sóng tao ra nhdm mục dich phat sóng phải được xác định phù.

<small>hop với luật quốc gia của Nước thành viên nơi có yêu câu bao hộ.</small>

(3) Tuy nhiên, luật pháp Nước được dẫn chiều trong khoăn (1) và (2) của Doan nảy không được phép áp dung để tước di khả năng kiểm soất của các người biểu điễn các quan hệ của họ với các tổ chức phát sóng thơng qua hợp

Pháp luật Việt Nam cũng đã có những quy định về nghĩa vụ của tổ chức phát sóng, Trong quả trình hoạt động, các tổ chức nay sử dung tác phẩm, chương trình biểu diễn của người khác để truyền tai đến công chúng nên khi sử dụng tác phẩm, chương trình biểu diễn để phat sóng, các tổ chức phát sóng

<small>phải đâm bao các quyền lợi nhân than cũng như lợi ích vật chất cho tác gia,</small>

chủ sỡ hữu tác phẩm hoặc của người biểu diễn và chủ sỡ hữu quyên liên quan

<small>đổi với cuộc biểu diễn. Vi vay, tổ chức phát sóng có nghĩa vụ phải xin phép</small>

và trả nhuận bút cho tác gia hoặc chủ sở hữu tác phẩm nếu sir dụng tác phẩm.

<small>đã công bồ để thực hiện chương trình phát sóng thi tổ chức phát sóng khơng</small>

phải xin phép tác giả hay chủ sở hữu tác phẩm nhưng phải trả thủ lao. Các nghia vụ nay không được áp dung với tác phẩm điện ảnh. Bên cạnh đó, tổ

<small>chức phát sóng phải nêu tên tác giã va phải dim bả sự toan ven nội dung của</small>

tác phẩm theo quy định tại điều 26 luật SHTT 2005, sửa đổi, bd sung 2009.

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

Nếu sử dung bản ghi âm, ghi hình đã được cơng bổ nhằm mục đích. thương mại để thực hiện chương trình phát sóng có tai tre, quảng cáo hoặc thu tiển đưới bat cứ hình thức nào thi tổ chức phát sóng phải trả thù lao cho chủ:

<small>sở hữu quyển liên quan đối với bản ghi âm, ghi hình đó theo điểu 33 luật</small>

SHTT 2005, sửa đổi, bd sung 2009.

lấn với mục. Nếu thực hiện chương trình phat sóng trực tiếp cuộc biểu

<small>dich thương mai thi tổ chức phat sóng phải xin phép chủ sé hữu quyển liên</small>

quan đổi với cuộc biểu diễn trừ trường hợp cuộc biểu điễn được thực hiện

điển, trả thù lao cho chủ sở hữu quyền liên quan đổi với cuộc biểu diễn vả. muc dich thương mại, tổ chức phát sóng phải nêu tên người biểu. 'phải bão đảm sự tồn vẹn hình tượng biểu diễn.

‘Néu sử dung tác phẩm cãi biên, chuyển thé để thực hiện chương trình. phát thanh, truyền hình, ngồi nghĩa vụ nêu tên tác giã của tác phẩm, đăm bão tính toản vẹn nội dung tác phẩm, trả nhuận bút cho tác giả của tác phẩm cải tiên, chuyển thể thi tổ chức nay còn phải tra thủ lao cho tác giả của tác phẩm.

L chuyển thể

gốc theo như quyền của tác giã đối với tác phẩm cải bi:

Trong thực tế, nhiễu chủ sở hữu quyền tác giã đã được hưởng nhuân

<small>"bút và thù lao từ việc sử dụng trên. Điển hình la Dai truyền hình Việt Nam vàDai phát thanh và truyền hình của các tỉnh, thành phổ đã thanh toán tiên cho</small>

chủ sở hữu khi sử dụng các tác phẩm va bản ghi ấm, ght hình vì mục đích.

<small>thực hiện các quảng cáo. Hang hàng khơng Việt Nam đã nua bản quyển các</small>

‘ban ghi âm, ghi hình để phát trên các tuyển hang không.

<small>Vẻ quyên của tổ chức phát sóng, theo quy định tại Điều 31 của Luật</small>

SHTT tỗ chức phát sóng có độc quyển thực hiển hoặc cho phép người khác

<small>thực hiên các quyén sau: Phát sóng, tái phát sóng chương trình phát sóng của</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

‘minh; phân phối đến công chủng chương trinh phát sỏng của mình, định hình.

<small>chương trinh phát sóng của mình, sao chép ban định hình chương trình phát</small>

sóng của mình Tổ chức phát sóng được hưởng quyền lợi vật chất khi chương.

<small>trình phát sóng của minh được ghi 4m, gh hình, phân phổi đến cơng chúng</small>

Day là những quyển lợi tối thiểu ma tổ chức phát sóng cẩn có để bu đắp các

<small>chi phí đầu tư đã bỏ ra cho các chương trình phát sóng và hoạt động phátsong</small>

Qun liên quan được hiểu là quyên của tổ chức, cá nhân đổi với cuộc. biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tin hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa, bao gồm: quyển của người biểu diễn, quyển của

<small>nhà sản xuất bản ghi 4m, ghi hình và quyển của tổ chức phát sing Do đó,qun liên qua có các đặc điểm cơ bản sau:</small>

‘Thi nhất, hoạt động của các chủ thể quyên liên quan chính lả hành vi sử dung tác phẩm đã có. Một tác phẩm sáng tạo được tạo ra, để được cing ghi hình cuộc biểu dién, tổ chức phát sóng tt

sử dụng tác phẩm như ca sĩ biểu điễn ca khúc, nhạc cơng biểu dién bản nhac, nghệ sĩ trình bay bai thơ, cá nhân hay tổ chức sản xuất dia ghi hình để định. "hình một hoặc nhiễu tác phẩm hội hoạ.... Bên cạnh các quyển được pháp luật ghi nhận và bảo vệ, các chủ thé

<small>tác giả, chủ sử hữu qun tác gia</small>

đụng tác phẩm cịn có các nghĩa vụ đổi với

<small>Thứ hai, đối tượng được bão hộ khi có tinh ngun gốc. Tính chất nay</small>

của quyển liên quan được thể hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau, nó có thể là. kết quả của lao động sảng tao và mang dâu ân cả nhân. Chẳng hạn, việc trình

<small>bay bai hát ofa ca si, trình bay ban nhạc khơng lời của nghệ sf piano ln.</small>

mang tính sáng tạo và mang đậm dấu an cá nhân Tính nguyên gốc của quyền.

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

liên quan còn được thể hiên ở việc quyền liên quan chỉ được ác định theo các đổi tượng của quyển liên quan được tao ra lan đầu tiên Quyền liên quan đổi

<small>với bản ghi âm, ghi hình chỉ được xác định cho người tạo ra bên đính hình lẫn</small>

đâu âm thanh, hinh ảnh cuộc biểu diễn hoặc các âm thanh, hình ảnh khác hoặc quyền liên quan đối với chương trình phát song chỉ xác định cho tổ chức khởi. xưởng và thực hiện việc phát sóng, Tính ngun gốc của quyền liên quan giúp chúng ta có thể xac định được ai là chủ thé của quyển liên quan và theo đó. xác định được các hanh vi xâm phạm quyển liên quan. Tat cả các bản gh âm, ghi hình cuộc biểu dién, chương trình phát sóng nếu khơng mang tính ngun. gốc déu bị coi là sự sao chép va không được thừa nhận các quyển liên quan

<small>đến đối tượng đó</small>

<small>1.2 Pháp luật Việt Nam hiện hành về bảo hộ quyển tác giả, quyền liênquan của tổ chức phát song</small>

1.2.1 Giới han quyén tác giã, quyên liền quan của 16 chive phút sóng

Những đặc quyển của tác giả, chủ sỡ hữu quyển tác giã, chủ si hữu quyền liên quan có được phải nằm trong một giới han xác định. Di luật quyền

<small>tác giã, quyển liên quan của các quốc gia có những quy đính vẻ giới han</small>

quyển khác nhau, phủ hợp với truyền thông vả mục tiêu phát triển của mỗi

<small>nước nhưng về nguyên tắc những giới han đó déu có chung một mục đích đó</small>

Ja vì quyển lợi của những người sử dụng riêng lẻ, sự phát triển của ngành.

<small>công nghiệp giai trí, kinh đoanh văn hóa và quyển lợi chung của cơng đồng,của tồn xã hồi.</small>

<small>Tác giả phân chia giới hạn quyển tác giã, quyển liên quan theo đốitương được hưởng lợi từ giới han</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

‘Thi nhất, giới han quyền vì lợi ich của người, tổ chức sử đụng. 0 diéu kiện cho mỗi cá nhân, tổ chức được tham gia vảo moi mặt của đời sống, tinh thân, phát triển nhân cách của minh vả người khác, luật quyền tac giã bảo đầm tổ chức, cá nhân được quyển tự do sử dụng các tác phẩm, quyển liên quan khơng cho mục đích thương mai. Luật SHTT Việt Nam quy định mỗi ca nhân, tổ chức có quyền sử đụng tác phẩm, sử dung quyển liên quan ma không. phải xin phép, trả tiên nhuận bút, thù lao cho tổ chức phát sóng Khi có mục.

<small>đích khoa học, mục đích lưu trữ, mục đích truyền thông thông tin, sử dung</small>

trong các giờ học va ki thí. Khoản 2 điểu 25 luật SHTT quy định: "2. Tổ chức, cá nhân sử dụng tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này không được lâm ảnh hưởng đến việc khai thác bình thường tác phẩm, khơng gây phương hai dén cdc quyền của tac giả, chủ sở hữu quyền tác giã, phải thông tin về tên. tác gid và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm ” Khoản 2 điều 33 luật SHTT quy. định: "2. Tổ chức, cá nhân sử dụng quyển quy định tại khoản 1 Điều nay không được lam ảnh hưởng dén việc khai thác bình thường cuộc biểu diễn,

<small>bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng va khơng gây phương hại đến</small>

quyển của người biểu diễn, nha sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát song” Các trường hợp khác như. sao chụp bản in phổ nhạc, nhân bản ngân

<small>hàng dữ liệu, nhân bản một phan hay toàn bộ chương trình máy tính hay cá</small>

nhân sử đụng vì mục dich thương mai.... có thể gây nên sự tổn hại quá mức

<small>cho tác giả hoặc chủ sỡ hữu quyển tác giả thi không được hưởng quyển lợi</small>

<small>Thứ hai, giới han quyển vi nén cơng nghiệp giải trí, kinh doanh văn.hóa. Chương trình phát sóng la tập hợp của nhiễu tác phẩm gốc khác — nhữngnguyên liêu tao nên chương trình phát sóng Luật SHTT có quy định riêng về</small>

Việc sử dụng tác phẩm trong các chương trình phát sóng hay tồn bộ, một

<small>phan chương trình phát sóng được sử dung có mục đích thương mai khơng</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

phải xin phép nhưng phải tr tiễn nhuân bút, thủ lao cho tắc gia, chủ sở hữu. quyển tác giả tại điều 26, điều 33 luật SHTT. Việc sử dung theo quyền Loi trên không được lảm ảnh hưởng đến việc khai thác bình thưởng tác phẩm, khơng gây phương hại đến các quyên của tac giả, chủ sỡ hữu quyền tác giã, 'phải thông tin về tên tác giả va nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm.

Thứ ba, giới hạn qun vì lợi ích zã hội. Thật khó để phát triển khoa.

<small>học, kỹ thuật ma khơng có sự ké thừa thành quả lao đông của những người</small>

khác. Vi vậy, nhằm mục tiêu thúc day phat triển khoa học kỹ thuật, văn hóa — nghệ thuật, ngoải việc cho phép sử đụng tự do tác phẩm theo những điều kiện. tại hai phân trên, luật quyển tác giã còn cho phép tư do sử dung tác phẩm dưới một hình thức cụ thể khác Ja trích dẫn. Các trường hợp sử dụng quyền tac giả, quyển liên quan qua hình thức trích dan khi dam bảo điều kiện tác phẩm đã

<small>được công bi</small>

<small>thông tin va đặc biệt phải nêu rổ nguồn trích</small>

<small>; trích dẫn khơng được làm sai ý tác giã, trích dẫn vì mục đích</small>

, tên tác giả đối với các tac

<small>Bên cạnh đó, một giới han quan trong khác của quyển tác giã, quyền.liên quan còn là hạn chế về mặt thời gian bảo hộ.</small>

<small>1.3.2 Thời han bão hộ quyên tác giả, quyén liên quan</small>

<small>Quyên tác giã, quyền liên quan cần được bảo hộ nhưng không phải</small>

được bao hô vô thời han. Quyển tac giã bắt đầu từ khi tác phẩm được hình

<small>thành và kéo dải một số năm sau khi tác giả qua đời. Điều nay cho phép chủ</small>

sở hữu quyền tác giả được khai tac tác phẩm ngay cả sau khi tac giả qua đời ‘va cho phép cơng chúng có thể tiếp cận, thụ hưởng các sản phẩm tinh thân.

<small>sáng tạo này,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<small>Các tổ chức quốc tế về quyển tác giả đều quy định thời han có hiệu lực</small>

của quyển tác giả - gầm quyển tải sản vả quyên nhân thân của tác giả. Thời han được quy định tai khoản 1 điển 7 công ước Beme, điểu 12 hiệp định TRIPS, diéu 8 WCT. Theo đỏ, thời han bảo hô quyền tác gi la tôi thiểu suốt cuộc đi tác giã va 5Ú năm sau khi tác giã chết. Đổi với tác phẩm khuyết danh, tác phẩm điện ảnh thi thời han nay là 50 năm, còn đối với tác phẩm. nhiếp ảnh la 25 năm Tuy nhiên, đây chi là thởi gian tối thiểu mà các nước. thảnh viên phải tuân thủ. Mỗi nước có quyền bảo hộ quyền tác giả trong thời

<small>gian dai hon.</small>

<small>‘Theo pháp luật Việt Nam, thời han bao hô quyén tác giã được quy địnhtại điêu 27 luật SHTT, theo dé các quyển nhân thân không gin với tải sinđược bao hộ vô thời hạn, quyển nhân thân gắn với tai sin và quyển tải sản</small>

được quy định thời han cu thể như sau: Đồi với tac phẩm điện ảnh, sân khau, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dung, tác phẩm khuyết danh thì thời hạn bão hơ là 75 năm kể từ khi cơng bó lần dau tiên; nêu các tác phẩm trên chưa được công bổ trong thời hạn 25 năm, kể từ khi tác phẩm được định hình thi thời han bao hộ Ja 100 năm kế từ khi tác phẩm được định hình, đối với các tác phẩm khác thì

<small>thời hạn bao hộ la suốt cuộc đời tác giã công với 50 năm tiếp theo năm tac giảchét. Chủ sở hữu quyền tác giã được độc quyển khai thác sử dụng trong thời</small>

han bao hộ, trừ trường hợp quy định tại điều 25, điều 26 luật SHTT.

‘Vé thời hạn bảo hộ quyên liên quan của tổ chức phát sóng, theo Điều.

<small>14 cơng ước Rome thì thời hạn bảo hơ được cấp theo Cơng tước kéo dai it nhất1a cho đến khi kết thúc một khoảng thời gian hai mươi năm được tính từ cuối</small>

nm ma chương trình phát sóng dién ra.

Một điểm dang lưu ý khác, khoản 5 Điêu 14 của Hiệp định TRIPS kéo dai thời hạn bảo hộ được cung cấp cho người biểu dién va nha sản xuất ban

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

ghi âm từ 20 năm như quy định trong Cơng ước Rome lên đền 50 năm được tính từ cuối năm đương lịch thực hiện hoặc hiệu suất đã diễn ra. Ngược lại,

<small>điều khoản tương tự của Hiệp định TRIPS chỉ zác nhận théi han bão hô được</small>

đặt bởi Cơng ước Rome đối với các tổ chức phát sóng, bảo vệ kéo đài ít nhất 20 năm kể từ khi kết thúc năm dương lich trong đó phat sóng diễn ra.

<small>Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hảnh, tại khoăn 3 điều 34</small>

luật Sở hữu trí tuê 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009, thời hạn bảo hơ quyển. liên quan cho tổ chức phát sóng là 50 năm tính tử năm tiép theo năm chương

<small>trình phát sóng được thực hiện.</small>

<small>Thời hạn nảy déi hơn so với quy định tại Cơng ước Rome: quy đính</small>

bảo hộ với thời hạn tôi thiểu là 20 năm kế từ khi kết thúc năm ma chương.

<small>trình phát sóng được thực hiện,</small>

1.3. Pháp luật về quyền tác giã và quyền liên quan tại một số nước, khu

<small>vue trên thé giới</small>

<small>18.1. Pháp luật Hin Quắc</small>

Kể từ khi ban hành vào năm 1957, Luật Bản quyển của Han Quốc đã trai qua 20 lần sửa đổi, bd sung, trong đó có sửa đổi đây đủ vào năm 1986 va 2006, dé chủ đơng thích ứng va đổi phó với sự tiền bộ của kỹ thuật số công, nghệ, môi trường thay đổi để sử dung tác phẩm có bản quyền, va xu hướng.

<small>quốc tế vẻ bao vệ bản quyền.</small>

‘Dé đổi phó với những thay đổi trong mới trường chính sách bản quyền. toản cầu, Chính phủ Hàn Quốc đã ban hảnh tâm nhin chính sách "tạo ra một hệ sinh thải bản quyển cân bằng và tăng cường chia sé", với bổn nhiệm vụ:

<small>trong tâm: xây dựng một hệ thông bản quyển linh hoạt và chia sẽ, xêy dựng</small>

một mang lưới bảo vệ bản quyển thông suốt, thúc đẩy hệ thống sử dụng và

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

phan phối ban quyé <small>, và nâng cao nhận thức vẻ ban quyển trong cuộc sống,</small>

hang ngày ”

<small>Trong luật sở hữu trí tuệ Han Quốc, Bai truyền hình Han Quốc cóquyền liên quan được quy đính trong Chương II] của Đạo luật ban quyền HanQuốc KCA). KCA quy định các quyền cơ ban cho các dai truyền hình hoặc</small>

“nha cung cấp địch vụ truyền hình!Š Chương III. Tuy nhiên, KCA Không đưa. +a định nghĩa cu thể vẻ phát sóng Diéu 2.8 của KCA định nghĩa thuật ngữ “phát thanh truyền hình là truyền âm thanh, hình ảnh hoặc âm thanh va hình. ảnh để cơng chúng có thể nhận được nó cing một lúc trong số các truyền tải

<small>cơng cơng"</small>

Tir định nghĩa chương trình truyền hình là bất kỳ âm thanh, hình ảnh hoặc kết hợp âm thanh vả hình ảnh được truyền bởi nha cung cấp dịch vụ.

<small>truyền hình và nhên được đồng thời bởi cơng chúng. Khái niêm "phát sóng"trong luật pháp Han Quốc cho thay một cải thiên so với Công ước Rome. Đặcbiệt, trong khí Cơng ước Rome giới hạn định nghĩa của ‘phat sóng chỉ dành.cho những người được truyền bằng phương tiên khơng day thì quy định củapháp luật Han Quốc quy định bao gồm cả các chương trình phát sóng đượctruyền bởi phương tiên có dây, hoặc phân phơi bằng cáp nói cach khác.</small>

<small>Ngồi ra, theo u cầu của KCA, một chương trình phát sóng muốn.</small>

được bao hồ phải được thực hiện bởi nha cung cấp dịch vụ phát thanh truyền.

` hrtpJhyruny.cơự gov

<small>valtintuefoao-ho-ban-quyen.%427Y907.93-kinh-nghiem-tu-han-$2 AsmiAutoDetectCoolaeS upportl, ty cập 1000 ngay 1815/2019</small>

<small>‘Article 29 ECA defines broadcasting service provider as ‘a person who engages in‘broadcasting business’, this notion conesponds to the notion of ‘broadcasting</small>

<small>orgenizations’ or ‘broadeastexs’ in other countries’ legislation, as well as the term‘proadcasters’ used inthis thesis</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<small>hình địa phương hoặc từ các cơ sỡ phát sóng đặt tại Hàn Quốc hoặc các quốc.</small>

gia khác tham gia các hiệp ước liên quan ma Han Quốc cũng la thành viên !9

Các tổ chức phát sóng có 3 quyền chính trong Chương III, Phan 4 của KCA,

cu thể là quyên tái sản xuất (Điều 84)”, quyền chuyển tiếp đồng thời (Điều

85)” và quyền thực hiện (Điều 85-2)". Quyển tái sản xuất theo KCA bao. gồm hai hảnh vi nhất định, một trong số đó là có định và hành vi khác la sao

<small>chép chương trình phat sóng, theo theo đính ngiữa của thuật ngữ ‘tai sản xuất</small>

tại Điều 2.22 KCA”,

<small>Hanh vi hỗn phát sóng lai chịu sw chỉ phổi bỡi quyển sao chép (hoặc</small>

cổ định) ˆ* như là sự truyền lại cia một phát sóng sau đó yêu cầu sửa chữa

phat sóng đó thành một tác phẩm nghe nhìn. Tuy nhiên, trong hồn cảnh trong tối cảnh cơng nghệ hiện đại, hành đơng trên có thể không vi pham bản quyền. của đài truyền hin Diéu đó xảy ra khi chương trình phát sóng được sửa đổi

<small>18 Article 643 of the KCA set conditions for broadcasts tobe protected:</small>

<small>(@) Broadcasts made by broadcasting service providers which are nationals of the Republicof Korea;</small>

<small>(6) Broadcasts made from broadcasting installations locate in the Republic of Korea;(©) Broadcasts mede by broadcasting service providers who ere nationals of a foreigncountry patty, fiom broadcasting instellations located in the foreign country party to thetteaties fo which the Republic of Korea has acceded or which it has ratified and thus</small>

<small>tected under such treaties</small>

<small>* Article 84 KCA (Right of Reproduction): ‘Broadcasting service providers shall have the</small>

<small>right to reproduce their broadcasts”</small>

<small>"article 85 ECA (Right of Simultaneous Relay): ‘Broadcasting service providers shall</small>

<small>have the right fo send out their broadcasts on a national network simultaneously.”</small>

% Amile 85-2 ECA (Performance Rights): ‘Where a broadcasting service provider

<small>receives entrance fees in elation to the viewing of broadcasting ata place accessible to thegeneral public, he/she shall have the right to perform such brosdcesting ’ [This ArticleNewly Inserted by ActNo. 10807, Jun 30, 2011]</small>

® article 222 KCA: ‘The tem ‘reproduction’ means a fixing on a tangible object

<small>temporanly or permanently or a emeking by means of printing, photographing, copying,sound or vi sual recording, or other means, in cases of architectural structures, it meansfo execute construction works in accordance with the models or plans for therelevant construction works”</small>

<small>* Article 84 ECA (Right of Reproduction): ‘Broadcasting service providers shall have the</small>

<small>right to reproduce their broadcasts</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

‘bai nha cung cấp nội dung được cấp phép, với sự ủy quyên của dai phat sóng,

<small>và sau đó phân phối cho khán giã đã đăng ký dịch vu</small>

1.3.2. Pháp luật Cộng đồng chung châu Âu EU

Hiệp đính châu Âu về bao vệ truyền hình phát sóng trun hình trực tuyến (European Agreement on the Protection of Television Broadcasts) cịn. được gọi la EAT và Cơng ước vệ tính châu Au (European Satellite Convention 1904) lả hai văn bản pháp luật tiêu biểu, được thông qua bởi Hội đẳng Châu Âu và nhằm bảo vệ các tổ chức phat sóng. Sự khác biết giữa

<small>Cơng ước EAT và Cơng ước Rome la EAT la công cu quốc tế đầu tién dảnh</small>

riêng cho việc bão vệ các tổ chức phát sóng trong khn khổ luật sở hữu trí t và cung cấp cho họ các quyền liên quan cụ thể, Cịn cơng ước vệ tinh châu. Au (ESC) là một sáng kiển khác của Hội đông châu Âu nhằm quy định quyền. tác giả va quyền liên quan đối với phát sóng vệ tinh Đó là kết quả về việc.

<small>tăng cường khai thắc việc hát sóng trực tiếp bằng vệ tính (DBS), dich vụ vềtinh cổ định (SS) và nhằm mục đích xem xét các khía cạnh pháp lý khácnhau của sự khác biệt kỹ thuật giữa các vệ tinh phát sóng trực tiếp DBS va</small>

FSS theo quan điểm của luật quyển tác giã vả quyền liên quan Theo cách nay, ESC được thiết kế để lắp đẩy những khoảng trống ma Công ước Rome để lại Công ước về DBS va FSS va xóa bỏ nghỉ ngờ về phạm vi áp dụng Cơng,

<small>tước Rome trong việc phát sóng bằng vệ tính.</small>

thao đẳng ý phát sóng các buổi biểu điễn hoặc sư kiện của họ tới các quốc gia

<small>khác với diéu kiện la không được sử dung cho các muc đích khác ngồi việc</small>

xem chương trình. Tuy nhiên, phan lớn các tổ chức phat song đã không thé ‘hoan thành nghĩa vụ đổi với người tổ chức các sự kiện thé thao vả các su kiện.

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<small>công cộng khác trong việc ngăn chăn phát lại trai phép, cổ định hoặc thực</small>

hiện cơng khai các chương trình phát song của ho

EAT trao cho tổ chức phát sóng quyền cho phép hoặc cảm quyền “phat

<small>sóng lai", phat sóng thơng qua cáp hoặc bat kỹ phương tiện có dây nảo khác.</small>

để phát sóng ra cơng chúng, quyền truyền thơng vơ điểu kiện của các chương

<small>trình phát sóng đó đến công chúng bằng bat kỹ phương tiện nào, thực hiện bắt</small>

kỷ sự cố định nào của các chương trình phát sóng như vậy va tạo ra các bức.

<small>ảnh bất kỳ sự sao chép của một bản sửa lỗi như vay, phát sóng lại, khuếch tán</small>

dây hoặc hiệu suất cơng cơng với sự trợ giúp cia các bản sửa lỗi hoặc sao chép được để cập trong Thỏa thuận, ngoại trừ trường hợp tổ chức trong đó. quyền được giao đã cho phép bán các ban sửa lỗi nói trên hoặc sao chép cho cơng chúng. Do đó, các quyển liên quan được cấp bởi EAT để tổ chức phát

<small>sóng mỡ rộng bão vệ quyển của minh, đến quyên không hạn chế cho phép</small>

hoặc cằm sao chép các bn sửa lỗi của phát sóng của ho ma khơng giới han ‘ing dụng của quyền này, chỉ với các ban sửa lỗi được thực hiện ma không sự đẳng ý của tổ chức phát sóng và nó thuộc Cơng ước Rome. EAT đưa ra quyền phat sóng lại, khuếch tán dây hoặc thực hiện công khai các ban sửa lỗi hoặc sao chép ngoại trừ trong trường hợp tổ chức mả chủ sở hữu quyển, có ủy quyển bản các bản sửa lỗi hoặc sao chép cho công chúng. Như Helberger đã chi ra, vily do kỹ thuật, chi có một số lượng rất han chế các quốc gia đã tham

<small>gia EAT, va họ đã bao lưu các điều khoản chính trao các quyển liên quan</small>

rộng hơn cho các tổ chức phát sóng va cho thời hạn bão hộ tối thiểu theo thỏa thuận lả 20 năm kể từ cuỗi năm ma chương trình phát sóng đã dién ra. Theo Nghĩ định thư bé sung cho Nghị định thư vẻ EAT TS số 113) 408 Các bên.

<small>ký kết Thöa thuận cũng trở thảnh các Bên ký kết Công ước Rome 409 Trong</small>

tất cả, chỉ có sâu hạt trở thành các B én ký kết hop đẳng với EAT, nhưng EAT

<small>ˆ The European Agreement onthe Protection of TeisvbionBrosdcsr, Preamble</small>

</div>

×