Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.43 MB, 86 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HOC
Chuyênngành — -LuậtKinhtế &nhhướngỨng đụng Mã số 35UD07076
Ngrồi hướng dẫn khoa học: POS TS, Bùi Nguyên Khánh,
HÀ NỘI, NĂM 2019
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>Trước hết, tơi sản được tơ lịng biết ơn và gửi lời cám ơn chân thành đến Pho</small>
Giáo sư - Tiến Si: Bui Nguyên Khánh, người trực tiếp hướng dẫn luận văn, đã. tận tinh chỉ bảo vả hướng dan tôi tim ra hưởng nghiên cửu, tiếp cận thực tế,
<small>tim adm tải liệu, xử lý va phân tích số liêu, giãi quyết van dé, nhờ do tơi mới</small>
có thể hốn thanh Luận văn của mình.
Ngồi ra, trong quá trình học tập, nghiên cửu vả thực hiện để tai tơi cịn nhận được nhiễu sự quan tâm, góp ý, hỗ trợ quý báu của quý thay cô, đẳng nghiép, bạn bè và người thân. Tơi xin bay tư lòng biết ơn sâu sắc đền
+ Cha mẹ vả những người thân trong gia đình đã hỗ trợ, tạo điều kiện.
<small>thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian qua và đặc biệt trong thời gian tôitheo học khúa thạc sỹ tai trường Đai học Luật Ha Nội.</small>
<small>+ Quý thấy cô Khoa Pháp luật Kinh tế và quý thay cô Khoa Sau đại học —</small>
trường Đại học Luật Ha Nội đã truyền đạt cho tơi những kién thức bổ
<small>ích trong suốt hai năm học vừa qua‘Xin chân thành căm on!</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">Tơi xin cam đoan ay là cơng trình nghiên cứa của riêng tôi. Các số liêu riêu trong luận án là trung thực, có ngn gốc rổ ràng, chính xác của các cơ quan chức năng đã cơng bỗ. Những lết luân trong luân án là mới và ciuea có tác gid cơng bé trong cơng trình khoa học nào.
<small>MỤC LỤC</small>
LỜI CAM DOAN
<small>i 1?</small>
THƯƠNG MẠI 58
<small>Nhương quyền thương mai 1a một cách thức kinh doanh đã có từ lâu đời</small>
‘vA ngày cảng được chú ý trong những năm gan đây. Với sự phát triển bùng nỗ của nên kinh tế thị trường, xu hướng toản cầu hóa, sự phủ sóng rộng rãi của. truyền thông, quảng cáo, sức mạnh của thương hiệu cảng được khẳng định.
<small>hơn bao giờ hết, Nhượng quyền thương mai chỉnh là phương thức ma bên sở</small>
hữu thương hiệu (bên nhương quyển) đã có được một mơ hình kinh doanh. hiệu quả, một thương hiệu có chỗ đứng va dé dang nhận diện trên thi trường. tiến hanh “đóng gói” sản phẩm, dich vụ của minh sau đó chuyển cho chủ thé
<small>khác có nhu câu sử dụng (bên nhân quyển) từ đó mỡ rồng quy mơ kinh doanh.và cũng cổ thương hiệu.</small>
<small>'Ngày nay, nhượng quyển lả mô hình được sử dung rộng rãi trong rấtnhiêu ngành nghề, bat kỳ ngành nghề nâo có tai sản sở hữu trí tuệ, có thiết lap</small>
hệ thống kinh doanh hiệu quả đều có thể nhượng quyển Nhượng
<small>quyển thương mại đã được chứng minh là một trong những mơ hình kinh</small>
doanh thành cơng nhất trong vịng 100 năm qua, kể từ sau Thế chiến thứ II. Doanh nghiệp tại những quốc gia phát triển như ở Bắc Mỹ, Tây Âu, Nhật, Úc. xem đây lả mơ hình chủ đạo để phát triển ra thị trường thế giới. Tại Việt Nam, nhượng quyền thương mại không phải là một khái niệm xa lạ. Đã co nhiêu thương hiệu nước ngoài và Việt Nam thành công trong việc nhượng quyển, giúp mỡ rộng được thị phẩn và quảng bá thương hiệu của mình.
Trong quan hệ nhượng quyền, bên nhận quyển được nhận chuyển giao. toản bộ quyền thương mai (bao gồm tat cả các yếu tô tạo nên thương hiệu như.
<small>nhấn hiệu, tên thương mai, bi quyết kinh doanh...) va tiễn hành lanh doanh.</small>
sản phẩm dam bão sự đông nhất với sản phẩm, dich vụ của bên nhương quyển. đang cung cấp. Vi vậy, bên nhận quyền được hưởng nhiễu lợi thé có sẵn từ
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><small>thành và đơi khí được cũng cấp cả quy trình dịch và chương trình đào tao</small>
nhằm đâm bão sự thông nhất trong toản hệ thông. Tử đó, bên nhận quyền có thể nhanh chóng ổn đính kính doanh ma khơng mắt thời gian ban dau xây đựng thương hiệu va tìm chỗ đứng trên thị trường.
Bên nhượng quyển - bên sé hữu thương hiệu có trách nhiệm "đóng gói” sản phẩm của minh một cách hồn chỉnh, cung cập chính zác, trung thực các
<small>thơng tin vé bí mật kinh doanh, cơng thức hay ngun liệu độc quyền, tiên</small>
hành đâo tạo khi cin thiết để dam bao sin phẩm được cung cấp ra thị trường đồng nhất từ chất lương sản phẩm đến trải nghiệm dich vụ. Hình thức nhượng,
<small>quyền thương mai mang cho bên nhương quyển khơng ít lợi ích cả về kinh tế</small>
và thương hiệu. Bằng những cửa hing đã nhương quyền, bên nhương quyền.
<small>có có hội lan tưa thương hiệu ma khơng mắt chỉ phí đầu tư cơ sở vật chất banđầu và hưởng phí nhương quyển đính kỳ va các chi phí khác tùy thuộc đặc</small>
điểm sản phẩm, địch vụ.
Bên cạnh những lợi ích dễ thấy trên, bên nhương quyển cũng phải
<small>đôi mat với rat nhiễu rũi ro đặc biết trong công tác quan lý, van hành hệ théngnhượng quyển, đảm bão sự đồng nhất trong tồn hệ thơng, bao vệ thương hiệu.của minh trong quả trình các bên nhân quyên khai thác, sử dụng.</small>
<small>Củng kinh doanh đưới một thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ, tưỡng chững,</small>
hoạt đồng của các cơ sỡ trong hệ thống nhượng quyển sé it sảy ra ung đột
<small>Tuy nhiên, cũng như các hoat động thương mại khác, canh tranh là điều</small>
không thé tránh khỏi trong hoạt động nhượng quyền thương mai. Tuy nhiên, từ đặc thù của hình thức kinh doanh nay, hoạt động cạnh tranh có nhiêu điểm. các biệt. Các cơ sở trong những chuỗi nhượng quyên cạnh tranh với hơn một đổi tượng cùng lúc, đó là các cơ sở trong củng chuỗi nhượng quyền để giảnh.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">lấy lương khách hảng quen thuộc của thương hiệu vả với những mơ hình, cửa ‘hang ngoài chuối nhượng quyển kinh doanh cùng lĩnh vực.
<small>Hanh vi canh tranh nảy có ảnh hưởng lớn tới hệ thông nhượng quyển</small>
‘di để dành được sự chủ ý của khách hang hay tối wu lợi nhuận, nhiều cơ sở sảng thay đổi giá bản hay thay đỗi công thức, nguyên liệu khác với các sản phẩm quy chuẩn ban dau từ bên nhượng quyền. Điều nay dan để sự thiểu Gn đính trong tồn hệ thống, khiến khách hàng hoang mang, ngờ vực thương.
<small>hiệu. Việc vừa dm bảo sự an toàn của phương thức nhượng quyển thương</small>
mai vừa dim bao được quyển canh tranh cơng bằng, bình đẳng giữa các chủ thể kinh doanh quả 1a một bai toán khó với các nha lâm luật. Vì lé đó, em xin. lựa chọn để tải “Hoan thién pháp luật về han ché cạnh tranh trong hoat động nhượng quyên thương mại. Thre tién áp dung tai Hà Not" làm đê tài
<small>cho Luận văn Thạc si của mình.</small>
Pháp luật về nhượng quyên thương mại nói chung và hoạt động cạnh
<small>tranh trong nhượng quyển thương mại nói riêng trong những năm gin đây</small>
ngây cảng được quan tâm vả được nhiều tác giả nghiên cứu tìm hiểu. Tại
<small>Trường Đại học Luật Ha Nổi, bên canh những tai liệu giáo trình, cơng trình.khoa học liên quan, có nhiêu Luân án Tiến sĩ, Luận văn thạc sf cùng nghiên.</small>
cứu dé tai nay. Trong đó phải ké đến như:
<small>+ Luên án Tiến # Luật học, tác giả Vũ Đăng Hai Yến năm 2008, để tài</small>
“Những Van dé ij; luân và thực pháp luật điều chinh nhượng quyên thương mại trong nên kinh tế thị trường 6 Việt Nam”.
<small>® Luận án Tiến i Luật học, tác gia Nguyễn Thị Tình năm 2015, để tài</small>
<small>* Pháp luật hạn ché canh tranh trong hoạt động nhương quyễn tìương mat”</small>
<small>® Luận văn Thạc si Luật hoc, tác giã Nguyễn Thị Như Nguyên năm</small>
2011, dé tải “Pháp luật điều chinh hợp đồng nhượng quyền thương mại —
<small>Thực trang và giải pháp hoàn tig"</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><small>“Pháp luật canh tranh và Pháp luật số hiểu trí tế</small>
s _ Luận văn Thạc si Luật học, tác giả Nguyễn Bách Thắng năm 2013, để tài “Hop đồng nhượng quyền thương mại ở Viet Nam — Những vấn đề iÿ Tuận và thực tiễn”
‘+ Luên văn Thạc si luật học, tác giã Đỗ Thanh Thúy năm 2014, dé tai
“Kiểm soát hành vi lam dung vi tri thẳng lĩnh thí trường theo pháp luật canh
<small>ranh Việt Năm"</small>
<small>® Luận văn Thạc sĩ Luật học, tac giả Tran Phương Thảo năm 2015, để</small>
tai “Pháp iuật về kiém soát thỏa thuận hạn chế canh tranh trong hoạt đông.
<small>nhường quyền thương mai 6 Việt Nam”</small>
<small>+ _ Luân văn Thạc sỉ luật học, tác giả Binh Thi Ngọc Châm năm 2015, để</small>
tài “Thỏa thuận hạn chế canh tranh trong hợp đẳng nhượng quên thương
<small>«Luận văn thạc</small>
<small>tài “Hoàn thiện pháp luật về hạn chỗ cạnh tranh trong hoạt động nhươngquyễn thương mat</small>
<small>Da đã được nhiều tac giã nghiên cứu từ nhiều gúc nhìn nhưng với nên kinh</small>
tế biển chuyển không ngừng cùng hang loạt với những hành vi han ché canh tranh được diễn ra ngảy cảng nhiều, dé tai nảy vẫn còn nhiều nội dung cẩn đào su tìm hiểu
<small>3. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu.</small>
<small>Luận văn tập trung làm rổ những vấn để lý luận va thực trang pháp luậthan chế cạnh tranh trong hoạt động nhượng quyển thương mại Từ</small>
đó,đề xuất giải pháp hồn thiên pháp luật hạn chế cạnh tranh trong hoat đông.
<small>nhượng quyển thương mai ở Việt Nam.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Để thực hiện mục dich trên, Luận văn can giải quyết các nhiệm vụ sau: Thứ nhất làm rõ những vẫn để lý luận cơ bản về hoạt động nhượng
<small>quyển thương mai ở các từ khái niệm đến bản chất của hoạt động</small>
nhượng quyển thương mại. Từ đây, đưa ra điểm đặc thủ của hoat động nhượng quyển thương mai với pháp luật cạnh tranh vả hạn chế cạnh tranh.
<small>Thứ hai, Nhận điện hành vi hạn chế cạnh tranh trong hoạt động nhượng,</small>
quyển thương mại, những dấu hiệu, đặc điểm của các hành vi nay, phân tích.
<small>nguyên nhân làm phát sinh hành vi han chế cạnh tranhThứ ba Làm rổ quy định của pháp luật, đặc biệt lả pháp luật canh tranh đổivới hoạt động nhương quyên thương mai nói chung và các hành vi cạnh tranh</small>
trong hoạt động nhượng quyển thương mại nói riêng, Phân tích những điểm. mâu thuẫn trong quy định của pháp luật cạnh tranh với đặc điểm của hoạt
<small>đông nhượng quyền thương mại, q trình ghi nhận hoạt đơng nhượng quyểnthương mại trong hệ thông pháp luật thương mai</small>
Thức Bi sâu phân tích những hảnh vi hạn chế cạnh tranh cụ thể cia 2
<small>thương hiệu nhượng quyển trên thí trường là Trả sữa Royal Tea va Cả phếTrung Nguyên, rút ra nhân sét từ cách thức cạnh tranh mã các cơ sở của hai</small>
chuỗi thương hiệu nay đã thực hiện va so sánh với quy đính của pháp luật
<small>hiện hành. Từ đó đánh gia tinh phủ hợp của pháp luật hiện hành va tính khảthí khí áp dụng trên thực tế</small>
<small>Thứ năm, Đưa ra biện pháp hoàn thiên pháp luật hạn chế cạnh tranh.trong hoạt động nhượng quyền thương mại</small>
Đối tượng nghiên cứu của luân văn là. các quan điểm, tư tưởng luật học ‘va pháp luật han chế cạnh tranh trong hoạt động nhượng quyên thương mại, nghiên cứu pháp luất điều chỉnh hành vi han chế cạnh tranh diễn ra giữa các bên nhương quyền và nhân quyển trong cùng một hệ thống
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Hanh vi áp đất gia ban bất hợp lý gây thiết hai cho bên nhân quyển, (iv) Hanh vi an định giá bán lại hoặc ấn định giá bán lại tối thiểu gây thiệt hai
<small>cho bên nhân quyển; (v) Hành vi buộc bên nhân quyền chấp nhân các nghĩa</small>
‘vu không liên quan trực tiếp đến đổi tương của hợp dong.
<small>5. Các phương pháp sử dụng trong luận văn</small>
<small>Luận văn sử dụng dan zen nhiễu phương pháp trong qua trình thực hiện:</small>
<small>+ Phương pháp phân tích: sử dụng khi làm rõ những quy định của pháp</small>
luật, tim ra điểm bất hop lý giữa quy đính của pháp luật canh tranh với đặc
<small>tính của hoạt động nhượng quyền thương mại</small>
<small>Phuong pháp liệt kê, so sánh: Khi đưa ra các dan chứng vi du về hoạt</small>
<small>đông cạnh tranh trên thực tế và so sánh với quy định cia pháp luật, so sánh.</small>
những cách thức hạn chế cạnh tranh trong nhượng quyển thương mai có thể
<small>phat sinh giữa các thương hiệu có quy mơ và đặc tính khác nhau.</small>
<small>® Phương pháp diễn giải, quy nạp: Từ sự phân tích những hanh vi han</small>
<small>chế cạnh tranh trên thực tế, so sảnh với quy định của pháp luật từ đó nhânđịnh sự phủ hợp và khả năng áp dụng pháp luật va đưa ra phương hướng hoànthiện quy định pháp luật</small>
<small>Trên cơ sỡ nghiên cứu quy định pháp luật va những hoạt động hạn chế</small>
canh tranh trên thực tế,Luận văn có những giá trị khoa học và giá trị thực tiễn
<small>như sau</small>
Giá trị khoa học. Luân văn đã tổng hop, xây đựng hệ thông lý luận khoa học vẻ pháp luật hạn chế cạnh tranh trong hoạt động nhượng quyền thương mại. Bang việc phân tích các quan niệm vẻ pháp luật han chế cạnh tranh trong hoạt đông nhương quyển thương mai, làm rõ đặc điểm cia pháp luật hạn chế
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>canh tranh trong hoatdéng nhượng quyền thương mai, xác định nội dung phápluật hạn chế cạnh tranh trong hoạt động nhượng quyển thương mại. Luận văn.cũng đã chỉ ra cơ sở phát sinh vả nhận diện được các của hanh vi hạn chế</small>
canh tranh trong hoạt động nhượng quyền thương mại.
Thơng qua đó, khẳng định sự tôn tại tắt yếu, khách quan của xu hướng. thực hiện hành vi han chế cạnh tranh trong hoat động nhượng quyền và sự cần. thiết phải có những quy định bổ trợ giữa pháp luật cạnh tranh với pháp luật điểu chỉnh trực tiếp hoạt động nhượng quyển nhằm tạo ra chế định pháp. luật minh bạch và dy di, hợp lý để kiểm soát hành vi hạn chế cạnh tranh
<small>trong hoạt động nhượng quyển thương mại ở Viết Nam mi khônglâm mắt đi bản chất thương mại của hoạt đông nhương quyển thương mại.</small>
Giá trị thực tiễn: luận văn đã đề xuất quan điểm và xác định luận cứ khoa hoc
<small>cho việc hoàn thiện pháp luật hạn chế cạnh tranh trong hoat động nhương</small>
quyển thương mai, đảm bảo hoạt động nhượng quyển thương mại phát triển hiệu quả, phủ hợp với bản chất thương mại của hành vi mà vẫn không vi
<small>pham nguyên tắc, đối tượng mà pháp luật cạnh tranh bảo vé, thông qua đó,</small>
đâm bảo sự phát triển bên vững của nên kinh tế.
Những quan điểm và giải pháp hoàn thiên pháp luật điểu chỉnh
<small>như-øng quyển thương mại được dé xuất trong luận án có ý nghĩa trong việcthiết lập sự thơng nhất của pháp luật điều chỉnh nhương quyển thương mai</small>
<small>kinh tế thi trường 6 Việt Nam.với pháp luật cạnh tranh trong điều kiện</small>
<small>Luận văn được két cầu thành ba chương riêng biệt với các nội dung cụ</small>
thể như sau
Chương 1: NHỮNG VAN ĐÈ LÝ LUẬN VỀ HAN CHẾ CẠNH TRANH TRONG NHUONG QUYỀN THƯƠNG MAL
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">HANH TẠI THÀNH PHO HÀ NOI
Chương 3: ĐỀ XUẤT HOÀN THIÊN PHÁP LUAT VỀ HAN CHE CANH TRANH TRONG HOAT BONG NHƯƠNG QUYỀN THƯƠNG
<small>Trong quá trình thực hiện, Ln văn khơng tránh khõi những thiểu sót,</small>
rat mong Luân văn nhân được sự quan tâm đóng góp để ngày cảng hoàn thiện
<small>“ân chân thảnh cảm ơn</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>Khai nig</small>
<small>Phương thức kinh doanh nhương quyển thương mại đã có lịch sử phat</small>
triển hơn 100 năm va là phương thức kinh doanh rat phố biển tại các quốc gia phat triển trên thể giới. Tại mỗi quốc gia lại có cách thức định nghĩa vẻ
<small>Nhương quyền thương mại khác nhau. Dưới đây là khái niệm nhương quyền.thương mại theo quy định tai một số nước trên thé giới</small>
<small>Hiệp hội nhương quyên kinh doanh Quốc tế (The Intemational FranchiseAssociation) là hiệp hội lớn nhất nước Mỹ va thể giới đã nêu ra khải niêmnhượng quyển thương mai như sau:</small>
<small>"Nhương quyển thương mại là mối quan hé theo hop ding, giữa Bên.giao và Bên nhận quyển, theo đó Bên giao dé xuất hoặc phãi duy tì sự quantâm liên tục tới doanh nghiệp của Bên nhân trên các khía cạnh như. bí quyếtkinh doanh, đào tao nhân viên, Bên nhân hoạt đồng dưới nhãn hiểu hàng hóa,</small>
phương thức, phương pháp kinh doanh do B én giao sỡ hữu hoặc kiểm soát, và Bên nhận đang, hoặc sẽ tiền hanh dau tư đáng kể von vao doanh nghiệp bang
<small>các nguồn lực của mình"</small>
Theo quy ẩmh của Cộng đông cinng Châu Âu EC (nay ia EU): Nhượng.
<small>quyền thương mai là một "tap hợp những quyển sở hữu cơng nghiệp vả sỡ</small>
hữu trí t liên quan tới nhấn hiéu hàng hóa, tên thương mai, biển hiểu cửa hàng, giải pháp hữu ích, kiểu đáng, bản quyên tác gia, bí quyết, hoặc sing chế sẽ được khai thác để bán sản phẩm, hoặc cung cấp dịch vụ tới người sử dụng, cuối cũng". Nhương quyển thương mai có nghĩa la việc chuyển nhương quyền
<small>kinh doanh được Khái niệm ở trên.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>Tai Mehicô, khái niêm hop déng thương mai được quy định tại Luật sởhữu công nghiệp "Nhương quyển thương mai tổn tai khi với một li-zăng cấp</small>
quyển sử dung một thương hiệu nhất định, có sự chuyển giao kiến thức cơng. nghệ hoặc hỗ trợ kỹ thuật để một người sản xuất, chế tao, hoặc bán sản phẩm, hoặc cùng cấp dich vụ đồng bộ với các phương pháp vân hành (operative
<small>methods), các hoạt động thương mai, hoặc hành chính đã được chủ thương,hiệu (brand owner) thiết lập, với chất lương (quality), danh tiếng (prestige),</small>
hình ảnh của sản phẩm, hoặc dich vụ đã tao dựng được dưới thương hiệu đỏ." Tai Nga, khái niệm nhượng quyển thương mại được quy định trong bô.
<small>luật dân sự như sau: "Theo Hợp đồng nhượng quyển thương mai, một bên(bên có quyền) phải cấp cho bên kia (bên sử dụng) với một khoản thù lao,theo một thời han, hay không thởi han, quyền được sử dung trong các hoạtđông kinh doanh của bên sử dung một tap hop các quyển độc quyên của bên</small>
có quyền bao gồm, quyền đôi với dầu hiệu, chi dẫn thương mại, quyền đổi với bí mật kinh doanh, và các quyển độc quyển theo hợp ding đối với các đổi
<small>tượng khác như nhãn hiệu hàng hoa , nhấn hiệu dich vụ,."</small>
Cac khái niệm về nhương quyền thương mại trên đây dựa trên quan điểm. khác nhat tis mỗi rước: Về cơ ban, tác khải tím nay cá điển chúng lã điệu:
<small>ghỉ nhân quan hệ hop đồng giữa một bén có quyên phân phối hang hóa dichvụ la nhãn hiệu, hang hóa các đối tượng của luật sỡ hữu trí tué cho một bên.khác sử dụng và khai thác kinh doanh Bến nhận được quyển phải trả chỉ phívva chấp nhân mã bên giao đưa ra</small>
<small>Tại Việt Nam, những khái niêm đâu tiên vẻ hop đồng thương mai đượcquy định tại Thông tư số 1254/1909/TT - BKHICN của Bộ Khoa học và Công</small>
nghệ. Đây lả thông tư hướng dẫn Nghị định 45/1908/NĐ-CP về chuyển giao cơng nghệ. Trong Thơng tư, có nhắc đến cụm tử “hop đồng cấp phép đặc
<small>quyển kinh đoanh” với gidi thích bằng Tiếng Anh là “franchise”. Từ khái</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">niệm nay, dé dang hiểu được ham ý trong thông tư day 1a việc chuyển giao độc quyền quyền khai thác bí mật kinh doanh, các quyển sở hữu trí tuệ. Đền
<small>năm 2005, Chính phi ra Nghị định 11/2005/NĐ-CP thay thể nghỉ đính số</small>
45/1908 và thơng tư số 30/2005/TT-BKHCN hướng din một số điều của
<small>Nghị dinh này, Theo đó, hoạt động cấp phép đặt quyển kinh doanh được coinhư một hoạt động chuyển giao công nghệ đơn thuần mã khơng tính đến</small>
những u tổ khác. Từ đây, ta thấy được hoạt động nhượng quyền thương mai
<small>đã có mặt tại Việt Nam tử lâu nhưng chưa được tiếp cân một cách đúng đắn,đây di trong các quy định pháp luật trước đây, Chính từ sự định ngiĩa giãn</small>
đơn này hoạt động nhường quyển kho bộc lồ rố hình hài với những đặc điểm
<small>tiêng biệt của nó, càng khơng có quy đính pháp luật phù hợp với hoạt đơngnhượng quyển thực té trog thời kỳ nay,</small>
<small>Cho đến Bộ Luật Thương mai năm 2005, khải niêm nhượng quyểnthương mại mới được định nghĩa chính thức tại Điễu 284, Theo đó: “ Nhươngquyễn thương mai là hoạt động thương mai, theo đỗ bên nhượng quyển cho</small>
pháp và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiễn hàmh việc mua ban hàng hóa, cung ng dich vụ theo các điều kiên sau đây:
LYibe mma bản hàng hóa, cung từng dich vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn “hiệu hàng hỏa, tên thương mai, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biễu tương kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyển,
2.Bén nhượng qun có qun kiểm sốt và trợ giúp cho bên nhận quyên trong việc điều hành công việc kinh doanit
<small>Đặc điểm.</small>
'Hoạt đơng nhượng quyền thương mai có những đặc điểm nổi bật sau đây: Đây là hoạt đông thương mai được thương nhân thực hiện. Chủ thể tham.
<small>gia gồm hai bên là bên nhượng quyển thương mai va bên nhận quyền thương</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">tiên nhận quyển được khai thác các quyển thương mai đã chuyển giao, tự
<small>minh tiến hành các hoạt động kinh doanh dưới sự cho phép của bên nhươngquyền thương mại.</small>
Đối tương của hoạt động nhượng quyền thương mại đó chính lả
<small>“quyển thương mai”. Các "quyển thương mai” ở đây bao gồm: Tên thươngmai, nhấn hiêu hàng hóa, bí quyết kinh doanh ma bên nhượng quyển đãchuyển cho bên nhân quyền</small>
Giữ hai bên trong quan hệ nhương quyền tén tại mỗi quan hệ rất mật thiết với nhau. Đây có thể nói là đặc điểm nỗi bật trong quan hệ nhượng. quyển thương mại so với các hoạt động thương mai khác. Cu thể, các bên trong quan hệ nhượng quyển có khả năng kiểm sốt lẫn nhau, bên cạnh đó
<small>cịn trợ giúp nhau trong việc đảm bao duy tri hệ thống nhượng quyển đượcđẳng nhất. Vé mat bản chất, nhượng quyền thương mại lả việc chủ sỡ hữu</small>
thương hiệu nhân rộng mơ hình khinh doanh của mình bằng cách chia sé quyển kinh doanh cho các bên nhân quyên, Dù vay, đánh đổi với việc mơ
<small>hình kinh doanh khơng ngừng được mỡ rơng, bên nhượng quyên đối mặt vớinhiều nguy cơ bi ảnh hưởng thương hiệu khi các bên nhân quyên không thực</small>
tiện đúng cam kết của minh. Để dam bảo hoạt động nhương quyền được diễn. ra thuận lợi, đòi hỗi bên nhượng qun phải có cách thức kiểm sốt vả hỗ trợ
<small>‘bén nhân quyền tuân thủ đúng theo mé hình kinh doanh ban đầu của mình, từđó bao vệ thương hiéu mình đã gây dựng.</small>
<small>Hop đẳng nhượng quyển thương mại chính là cơ sở làm phát sinh quanhệ nhương quyển thương mai. Hợp đồng nhượng quyển thương mại phảiđược lập thành văn bên hoặc bình thức khác có gia trị pháp lý tương đươngtheo quy định tại Luật Thương mai năm 2005, Điều 285</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>1.1.2. Phân loại Nhượng quyền thương mại</small>
Tùy vảo các tiêu chỉ, người ta tiến hảnh phân loại nhượng quyền
<small>thương mại khác nhau.</small>
<small>Dựa trên quy mơ va tính phân quyền. Hợp đồng nhương qun thương</small>
mại được phân thành nhượng quyền đơn lẽ, tái nhượng quyền và nhượng
<small>quyền theo khu vực:</small>
<small>Hop đồng nhương quyển đơn lẽ là hợp</small>
nhất. Chủ thể tham gia hợp đổng chỉ bao gồm bên nhượng quyển và bên
<small>nhận quyển. Theo đó, bên nhân quyển được phép kinh doanh theo phươngthức nhượng quyên va không được phép nhượng quyền lại</small>
ông nhương quyển cơ bản.
Hop ding tải nhương quyển là hop đồng nhượng quyển mà bên
<small>‘bén nhượng quyền thứ cắp va bên nhượng quyền ban đâu vẫn tiêp tục đượchưởng lợi từ việc tái nhượng quyển của bên nhượng quyển thứ cấp.</small>
<small>Hop đẳng nhượng quyển khu vực là hop đồng ma bên nhân quyền sẽđược kinh doanh trong một khu vực nhất định theo sự cho phép của bên.nhượng quyển. Trong hợp đồng này bên nhân quyển khơng được phép táinhượng quyền.</small>
Căn cứ tính chất phên phối dich vụ, hàng hóa, hợp đồng nhượng,
<small>quyển thương mai phân thành hợp đồng kèm phân phối va hop đồng khơng,kèm phân phối</small>
<small>Theo đó, hợp đồng kèm phân phối tức bên nhân quyển phải kinh doanhdich vụ, hàng hóa do chỉnh bên nhương quyển cung cấp.</small>
<small>Hop đồng nhượng quyển không kèm phân phối là hợp đồng mã bên</small>
nhận quyển tư tổ chức sin xuất hàng hóa, cũng ứng dich vụ theo bí quyết, cơng nghệ do bên nhượng quyền chuyé <small>giao. Hoặc, bên nhận quyên phải</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><small>kinh doanh hang hóa, dịch vụ được cung cấp bởi bên thứ ba do bén nhương,</small>
quyển chỉ định thông qua hợp đông nhượng quyền.
Trong giai đoạn trước đây khái niệm nhượng quyền thương mai bị hiểu lâm như một hoạt động chuyển giao công nghệ và được các quy định pháp luật về chuyển giao công nghệ điều chỉnh Da vậy, hoạt đông nhượng quyền. thương mại và chuyển giao công nghệ là hai hoạt động hoàn toàn khác biết
<small>hương quyền thương mai chính là việc một thương nhân đã có một mơhình kinh doanh thành cơng va tién hành “đóng gói” thương hiệu quả minh,kèm với đó là uy tí, nhấn hiện, tên thương mai, bí mật kinh doanh, cơng nghề</small>
và chuyển giao cho một thương nhân khác tiền hang sản xuất, kinh doanh độc lập dua trên những nguồn tải ngun có sẵn đó.
Hoạt động chuyển giao cơng nghệ thực chất chi là việc chuyển giao các kiến thức kỹ thuật tử người có kiến thức cho một người khác. Việc chuyển.
<small>giao nảy chỉ đừng lai ở mặt công nghệ chứ không bao gồm các khuôn mẫu</small>
sản phẩm, địch vụ cần phải đưa ra. Chủ thể nhận chuyển giao công nghệ hồn. toản có thể dua vào cơng nghệ đó va đưa ra những sản phẩm của riêng mình.
Chính vi sự khác biết kể trên nên việc. sử dụng các văn bản chuyển giao công nghệ điều chỉnh nhương quyên thương mại chắc chắn sẽ có nhiều điểm
<small>chưa hop lý, nhất a trong việc bao quát các yêu tổ về thương hiệu, nhấn hiệu.</small>
Thay được những bat cập đó, Luật Thương mai năm 2005 đã bổ sung thêm hoạt đông nhương quyển thương mại vào một số hoạt đông thương mai. Từ
<small>nay, hoat động Nhương quyên thương mai 1a hoạt động thương mai độc lập,</small>
có quy phạm pháp luật quy đính riêng và khơng cịn bi nhằm lẫn với hoạt động chuyển giao cơng nghệ như trước.
<small>Dưới góc độ kinh doanh, nhương quyển thương mai là một cách thứctiếp thi và phân phối hằng hóa, dich vụ rat hiệu quả. Bên nhân quyển được</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">được phép lanh doanh dưới tên thương hiệu đã có chỗ đứng trên thi trường, được sử dụng những bi mật kinh doanh vả lượng khách hang có sẵn ma khơng
<small>cẩn sây dựng lại từ đầu. Bên nhượng quyền thi vừa có lợi ích kinh tế từ hoạtđơng nhượng quyển vừa có lợi ích vé mat thương hiệu</small>
Hoạt động NQTM ngày cảng phát triển manh mé trên phạm vi toàn thé giới là một thực tế cho thay đó là mơ hình kinh doanh rất thảnh công vả được
<small>các thương nhân lựa chọn. Đây là phương thức kinh doanh không chỉ manglại lợi ich cho các bên tham gia mà cịn có ý ngiấa to lớn đổi với nên kinh tế</small>
quốc gia cũng như thé giới. Déi với bên nhượng quyền
Lợi ích đầu tiên và dễ thây nhất mả bên nhượng quyển nhận được trong,
<small>hoạt động nhượng quyển thương mai là thương hiệu được nhân rộng ma</small>
không cin bé thêm nhiêu chi phi, Việc mơ hình kính doanh được nhân rộng sẽ khiển thương hiệu của bên nhượng quyển ngày cảng mạnh lên, có chỗ
<small>đứng trên thi trường cũng như gia tăng khả nặng cạnh tranh của thương hiệu."Thông thường, các thương nhân muốn xây dựng hé thống chỉ riêng minh sẽ</small>
phải chi trả một khoản phí khơng hé nhỏ, chưa kể tới việc chưa hiểu rõ thị
<small>trường cũng như tập quan tiêu ding tai dia phương cũng như cách thức lay</small>
được những địa điểm phù hợp. Với các thương nhân kính doanh nhượng
<small>quyền thương mại thi lại khác, với hé thông nhượng quyền được tạo nên từnhững bên nhân quyền, quá trình mỡ rồng thương hiệu khơng cịn mang gánh.năng q nhiễu</small>
<small>Ngồi ra, khi thực hiện hoạt động nhượng quyển thương mại, bênnhượng quyển sẽ nhân được phí nhượng quyên từ bên nhân quyển, các khoản.phí nay bao gồm phí nhương quyển ban đầu, phí hang tháng và các loại phíkhác, đây 1a một nguén thu rất lớn đổi với bên nhượng quyền, thương hiệu</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>cảng mạnh thi các khoản phí nay cảng cao. Như vậy, ngồi doanh thu từ hoạtđơng kinh doanh của minh bên nhương quyển cịn được hưởng một khoăntiên lớn ma chỉ khi kinh doanh NQTM mới có, hay nói cách khác kinh doanh.</small>
NQTM giúp bên nhương quyén tăng doanh thu của mình một cách đáng kể Loi ich tiếp theo ma bên nhương quyển nhận được chính là việc tiết giảm. các chi phi như phí quảng cáo, tiếp thi, các khoản chi mua nguyên liêu đắc
<small>thù. Đối với các nguyên liệu đặc thủ bên nhên quyển phải mua với sé lượng</small>
lớn để phân phối cho cả hệ thông cửa hing nhương quyển của mình, với số
<small>lương lớn như vậy bền nhương quyển sé mua được nguyên liêu với giá thấphơn so với giả thơng thường của hing hóa đó. Các chi phí vé quảng cáo, tiépthị cũng được tiết giãm nhờ tru thé chia nhỏ ra cho nhiễu đơn vi cùng mangmột nhãn hiệu chia sẽ với nhau thơng qua phí hàng tháng của bên nhân quyền.</small>
Déi với bên nhậm quy
<small>‘Theo con số thống kê ở Mỹ, trung bình chỉ có khoảng 23% doanh nghiệp</small>
như kinh doanh độc lập có thể tơn tai sau 5 năm kinh doanh, trong khi đó con
<small>số này là 92% đối với các danh nghiệp kinh doanh NQTM.. Biéu đó cho thaytỷ lê thành cơng của mơ hình kinh doanh nay cao hơn nhiễu so với các mơ</small>
tình khác. Đây cũng là điều dé hiểu bởi bên nhận quyền sản xuất, phân phổi
<small>hàng hoá và cũng ứng dich vu dưới nhãn hiệu, thương hiệu của bên nhượngquyền - thường là những thương hiệu lớn vả có sức cạnh tranh trên thitrường. Bên nhận quyển chỉ can bỏ ra một khoản tiến và đáp ứng các điều</small>
kiện của bên nhượng quyển là có thé kinh doanh mà khơng phải tự xây dựng và phát triển thương hiệu. Day có thé được coi là khoản đầu tư an toàn va khơn ngoan của bên nhận quyển vì khi kinh doanh dưới thương hiệu manh thì vấn để hỏi vốn va thu lợi nhuận chỉ trong thời gian ngắn. Mét thí nghiệm nhỏ
<small>sau sẽ cho thấy sức mạnh của thương hiệu trên thi trường lớn như thể nâoNgười ta bỗ bơ, lac đỡ va rẻ tiên vào lọ của thương hiệu manh va bỏ bơ, lạc.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>ngon, đất tiến vào lọ chưa có thương hiệu gì cho người tiêu ding ăn thử, kếtquả là đa số moi người cho rằng bơ lạc dỡ, ré tiên dung trong lo có thương,</small>
hiệu nỗi tiếng ngon hon . Điểu nảy chứng minh sức mạnh của thương hiệu trong quyết định mua hang của khách hang, hay nói cách khác, khi mua franchise của một sản phẩm đã có thương hiệu thi khá an tâm vi coi nhự họ đã
<small>chắc chấn có một lượng khách hàng nhất định.</small>
Khi kinh doanh NQTM bên nhận quyển sẽ giảm thiểu được nhiều rũi ro.
<small>trong kinh doanh. Bên nhận quyển sẽ nhân được sư giúp đổ từ bên nhươngquyền không chỉ trước trước mà cả sau khi của hang nhượng quyển được khai</small>
trương về các van để như quảng cáo, tiếp thi, đào tạo nhân viên. Mặt khác các thương hiệu được chuyển nhượng thường đã được bảo hộ sẵn, như vậy bên. nhận quyển không phải mắt phí bao hộ (một khoản phi khơng nhỏ) như các
<small>thương nhân kinh doanh độc lập khác va cũng không lo bị khiểu kiện liênquan đến vin để bao hộ. Không chỉ vây, bên nhận quyền côn được học hỏikinh nghiệm quan lý, được tiếp nhận các thiết bị khoa học kỹ thuật tiên tiền từbên nhương quyén So với các thương nhân kinh doanh độc lập thi đây lảnhững nguồn lợi rất lớn của thương nhân kinh doanh NQTM.</small>
‘throng mại Không thé phủ nhận ring, nguôn gốc của sự phát triển chính lả sự cạnh tranh Cạnh tranh được hiểu lả sư ganh đua giữa các chủ thể kinh
<small>doanh trên thị trường nhằm mục địch lôi kéo khách hang về phía mình cảng</small>
nhiều khách hang. Q trình ganh dua nảy thường dign ra thường xuyên, liên tục, tạo nên áp lực cho sự phát triển kinh tế. Tuy nhiên, sự cạnh tranh nay cũng cân được kiểm soát dung mực để dim bao các chủ thé trong nên kinh tế có một mơi trường, cơ hơi phát triển bình đẳng, nén kinh tế được phát triển
<small>khưe manh và bên vững,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">vi nỗ lực điều chỉnh, nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại vả phát triển. trong bồi cảnh mới, các doanh nghiệp này đã chon một con đường dé dàng
<small>hon là dan xép, thôa thuận với các đối thủ canh tranh trên thị trường về giá cả,sản xuất, thị trường, khách hàng... nhằm duy trì thi phản va lợi nhuận kinhdoanh của các doanh nghiệp tham gia théa thuận.</small>
<small>Khai niệm hành vi han chế cạnh tranh được quy định tại khoản 2 Điều</small>
3 Luật cạnh tranh năm 2018: “Henk vi han chế cạnh tranh là hành vi gập tác động hoặc cô khả năng gay tác động han chế canh tranh bao gém hành vi thôa thuận hạn ché canh tranh, iam đụng vi trí thống lĩnh thi trường và lam dung vị trí độc quyển
<small>Hanh vi hạn chế cạnh tranh lả hành vi của các doanh nghiệp trên thitrường luôn hướng tới việc hình thành một sức manh thị trường hoặc lam.dụng sức mạnh thị trường, khiển cho tinh trạng cạnh tranh trên thi trường bi</small>
‘vop méo. Sự bién dang cạnh tranh có thể lam thay đổi cầu trúc thị trường vả thay đổi tương quan cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, làm cân trở, giảm sức áp canh tranh trên thi trường, Hành vi hạn chế cạnh tranh thưởng gây hau quả "xấu cho tồn bơ thị trường và người tiêu dùng, do đó chế tai xử lý rắt nghiêm. khắc. Hanh vi hạn chế cạnh tranh bao gồm những hảnh vi như. Thỏa thuận
<small>hạn chế cạnh tranh, lạm dung vi trí thơng lĩnh, vi tri độc quyển va tập trungkinh tế</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>Hanh vi cạnh tranh không lành mạnh là những hảnh vi của doanh nghiệp</small>
trong quả trình kinh doanh mã tréi với những chuẩn mực thơng thường của đạo đức kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thé gây thiệt hại đến Nhà nước, chủ thể lánh doanh khác hoặc người tiêu ding Vẻ mắt bản chất, hành vi canh. tranh không lảnh mạnh vẫn la phương thức kinh doanh để cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, những hành vi nay được đẩy lên một cách thái qua,
<small>néu không xử lý sẽ tao ra cách hành xử tiêu cực trên thi trường, Vé mat hauquả, nêu như hành vi hạn chế cạnh tranh vi phạm tác động trực tiếp đến mơitrường cạnh tranh nói chung, thi ỡ hành vi cạnh tranh không lành mạnh. Hậu.</small>
quả hiện hữu được nhắc tới là thiệt hai của đối tượng cạnh tranh hoặc người
<small>tiêu dùng, Vi vay, chế tải được quy định với hảnh vi canh tranh không lành.mạnh cũng được quy định khác với chế tải của hành vi hạn chế cạnh tranhCác hành vi cạnh tranh không lành manh cũng da dạng, phong phú hơn hảnh</small>
vi hạn chế cạnh tranh va thường được quy định cụ thể tại các luật chuyên
<small>ngành khác nhau.</small>
<small>Hanh vi hạn chế cạnh tranh trong hoạt động nhượng quyên thương mai</small>
có nhiều điểm khác biệt so với hành vi của các nhóm đổi tượng khác. Cụ thể,
<small>hành vi hạn chế cạnh tranh trong nhượng quyên thương mại hướng đến hainhóm đổi tượng: cạnh tranh giữa chủ</small>
<small>trên thi trường hoặc cạnh tranh giữa các bên trong quan hệ nhượng quyền.Nhóm ban vi hạn chế cạnh tranh thứ nhất được pháp luật hạn chế canh</small>
tranh nói chung điều kiểu do đây là hành vi không xuất phát từ ban chất của
<small>hoạt động nhượng quyên, khơng làm ảnh hưởng tới tính đồng bộ của hệ thôngnhượng quyền va các đối thủ các khác</small>
<small>nhương quyền.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>"Nhóm hành vi thứ hai thi cén được zem xét một cách kỹ lưỡng hon, han</small>
‘vi nảy mang nhiêu điểm đặc thù của hoạt động nhượng quyển thương mại vả co khả năng tác động đến cả hệ thông nhượng quyển. Ban thân hoạt động nhượng quyển thương mai đã ẩn chứa nhiễu nguy cơ ảnh hưởng đến canh tranh trên thi trường, Hơn nữa, day là hanh vi nay sinh trong nội bô chuỗi
<small>nhượng quyển. Trong phạm vi Luận văn, tác gia tiếp cân hành vi hạn chế</small>
canh tranh thứ hai, 1a hành vi hạn chế canh tranh trong néi bộ chuỗi nhương,
<small>quyền Bao gồm hanh vi hạn chế canh tranh giữa bên nhương quyển va bên</small>
nhận quyền và hành vi han chế cạnh tranh giữa các cơ sở cùng hệ thông.
<small>Trong quan hệ nhượng quyển thương mại, có hai nguyên nhân khiến chohành vi hạn chế cạnh tranh giữa các bên hình thành:</small>
<small>“Một là. với ban chất của thương nhân luôn hướng tới mục tiêu tôi dahóa lợi nhuên, các bên trong hoạt động nhương quyển giéng như các chủ</small>
thể kinh doanh thông thường khác thường thực hiện những hảnh vi hạn chế
<small>canh tranh Theo đó, thay vì thực hiện những hảnh vi cạnh tranh nhằm</small>
nâng cao chất lương, ha giá thành sản phẩm, các đổi thủ cạnh tranh lại phổi hợp với nhau để đẩy thị trường vảo trạng thái không cạnh tranh với nhau. nhằm bóc lột khách hang và triệt tiêu đơng lực phát triển cho nên kinh tế bằng cách théa thuận về giá sẵn phẩm, phân chia thi trường tiêu thụ,
Hai là, với ban chất của phương thức kinh doanh luôn hướng tới va đâm bão tinh đồng bô trong hé thông nhương quyền. Nêu các chủ thể kinh
<small>doanh trong hệ thống thực hiện hanh vi canh tranh riêng lẽ theo cách truyền</small>
thông (như thực hiện các hanh vi nhằm tác động vao giá và chất lượng sản. phẩm để thu hút người tiêu dùng) thi tính déng bộ trong kinh doanh theo
<small>phương thức nhương quyển trong toản bộ hệ thống có khả năng khơngđược dim bão.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>1.22. Các hành vi hạn chế cạnh tranh trong hoạt động nhượng</small>
Trong quan hệ nhượng quyển thương mại quan điểm vẻ kiểm soát hanh vi hạn chế cạnh tranh đứng trước mâu thuẫn lớn: Néu kiểm.
<small>soát theo đúng nguyên tắc chung của cạnh tranh đổi với những hanh vi hạn</small>
chế cạnh tranh nhằm mục dich đảm bão tính đồng bộ trong tồn bộ hệ thơng, hoạt động nhượng quyền thương mại sẽ khó có thể tổn tại vả phát triển do không thể duy tri được bản chất kinh doanh theo một cách thức
<small>duy nhất</small>
VỀ mặt hình thức của hành vi han chế cạnh tranh, có thé chỉ ra ba
<small>nhóm hành vi han chế canh tranh su: hảnh vi thoả thuận hạn chếcanh tranh, lam dụng vi tí thông lĩnh thi trường, lạm dung vị tri độcuyển va lập trùng tanh tẾ Tuy nhiên trong quan hế nhương quyénthương mai, có Zng định tập trung kinh tế là khơng xảy ra, bởi lẽ, khinói đến tép trung kinh tế, ngiĩa là nói đến các han vi như Sáp nhập, hợp nhấtdoanh nghiệp, mua lại doanh nghiệp, liên doanh giữa các doanh nghiệp. Tuy</small>
nhiên, trong quan hệ nhượng quyền thương mại, các bên là các chủ thể độc. lập nhau về mất tư cách pháp ly va tài chính, chỉ chuyển giao cho nhau quyền. thương mai để cùng nhau kinh doanh theo phương thức nhượng quyền, không xuất hiển việc chuyển tải sản, quyền, nghĩa vu va lợi ích hợp pháp của doanh.
<small>nghiệp nhương quyển sang doanh nghiệp nhân quyển hoặc ngược lại (sipnhập), cũng không làm phat sinh hay chm dit sự tổn tại của bat kỳ doanh.nghiệp nào (hop nhất), cũng không xuất hién việc mua toản bộ hoặc một phân.tải sản của doanh nghiệp khác di để kiểm soát, chỉ phối tuản bộ hoặc mộtngành nghề của doanh nghiệp bi mua lại (mua lại doanh nghiệp), khơng xuấthiên việc cùng nhau góp một phản tai sản, quyển, nghĩa vụ va lợi ích hop</small>
pháp của mình để hình thành mốt doanh nghiệp mới (liên doanh).
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">thường tổn tại ở hai nhóm cơ bản: (0) thỏa thuận han chế canh tranh vả (ii)
<small>lạm dung vị tr thống nh, vị tri độc quyền trên thi trường</small>
Khái niệm.
<small>"Trong kinh té học, hành vi thưa thuận hạn ché cạnh tranh được nhìn nhân.</small>
1à sự thống nhất cùng hoạt đồng của nhiễu doanh nghiệp nhằm giảm bớt hoặc
<small>loại bỏ sức ép cạnh tranh hoặc hạn chế kha năng hành động một cách độc lập</small>
của các đổi thủ cạnh tranh Về cơ bản, khi kinh doanh trên thị trường, mỗi
<small>hoanh nghiệp déu có quyền tự do kinh doanh,ty do khé ước, vì vậy việcdoanh nghiệp hợp tác với nhau không bị pháp luật ngăn cản Tuy nhiên, khínhững théa thuận ấy trở thành hảnh vi hạn phản cạnh tranh và bóp méo thị</small>
trường thì Nha nước cần có thái độ nghiêm khắc để điêu chỉnh. Dưới góc độ pháp lý, có thể hiểu "Thưa thuên hạn chế cạnh tranh” là sự thông nhất ý chỉ giữa hai chủ thể kinh doanh trở lên được thực hiện đưới bat kỳ hình thức
<small>nảo,có hậu quả làm gidm, sai lệch, cân trở cạnh trah trên thi trường, Theo</small>
cách định nghĩa nay thi dấu hiệu hậu quả chỉnh là cách để chúng ta nhân biết đầu là thöa thuận được phép va đâu la thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cắm.
<small>"Những hành vi thỏa thuận với mục tiêu làm giảm cạnh tranh được ho là có hậu.</small>
quả nghiêm trong hơn cả các hình vi mang dấu hiệu hình sự như trộm cấp tai
<small>sản". Bồi hảnh vi nay có sức anh hưởng đến cả thi trường, xâm phạm lợi íchcủa tat cã người tiêu ding nói chung chứ không phải một cá nhên riêng lẻ</small>
Luật cạnh tranh 2018 không đưa khái niệm cụ thể thé nao lả théa thuận.
<small>hạn chế cạnh tranh mà chi coi théa thuận hạn chế cạnh tranh là một trong các</small>
dạng hành vi vi pham hạn chế cạnh tra điển hình Tại khoăn 3 Điền 3 Luật
<small>Canh tranh quy định: “hảnh vi hạn chế cạnh tranh Ia hành vi làm giảm sai lệch</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><small>và cân trở canh tranh trên thi trường. Cũng tại Điển 8 Luất cạnh tranh 2018,liệt kê tám dang vi pham théa thuân hạn chế cạnh tranh. Theo đó chi có tam</small>
hành vi nay mới được coi là théa thuận hạn chế cạnh tranh. Đây là cách thức
<small>định nghĩa liệt kê theo hướng đóng. Quy đính như vậy giúp cơ quan cạnh</small>
tranh phan nao hiểu vả xác đính dé dang hơn thỏa thuận hạn chế cạnh tranh. Tuy nhiên, nó cũng lam mất di tính "mềm déo” của Luật cạnh tranh, khiển
<small>việc thực thi pháp luật trở nên khó khăn.</small>
'Về mặt chủ thé: Chủ thể tham gia thöa thuận han chế cạnh tranh la doanh. nghiệp hoạt đông đc lập. Các doanh nghiệp tham gia théa thuận có thể là đổi
<small>thủ của nhau hoạt động trên cùng một thị trường liên quan hoặc giữa các bênkhông phải đổi thủ của nhau. Các doanh nghiệp này hoạt động độc lập vớinhau. Điễu nảy nghĩa là khi tham gia thỏa thuận, các doanh nghiệp hồn tồn.</small>
tu do về mặt ý chí va mong muén xác lập thỏa thuận.
<small>‘Vé mặt hành vi: Các doanh nghiệp tham gia théa thuân hạn chế canhtranh đã thông nhất cùng nhau thực hiện những hành vi phản cạnh tranh, bópméo thi trường. Đây la dẫu hiệu đặc trưng giúp phân biệt hảnh vi théa thuận.hạn chế cạnh tranh và các hành vi hạn chế cạnh tranh cơn lại như lam dụng vị</small>
trí thơng nh thi trường của nhóm doanh nghiệp. Ở hành vi thỏa thuận han
<small>chế cạnh tranh, dầu hiệu về sư khơng nhất ý chí là dâu hiệu quan trọng nhất.Các doanh nghiệp tham gia thỏa thuên phải cùng nhau bin bạc. thống nhấtcác yêu tổ được cho là tác động manh mé đến mối trường kinh doanh. Những</small>
u tơ có thể kể dé như gia cA, số lượng, chất lượng của hang hoám dich vụ.
<small>thị trường phân phối, thi trường cung cấp nguyên liệu đầu vào. Các théa thuân.</small>
hạn chế cạnh tranh có thể được thé hiện đưới hình thức văn bản hoặc khơng, ‘vin ban , các cách thức có thé được thể hiện công khai hoặc thỏa thuận ngâm
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>Hậu quả của théa thuận han chế cạnh tranh lả lảm giảm sức ép cạnh.tranh, lam sai lệch hoặc cn trở cạnh tranh trên thi trưởng Đây là dẫu hiệuchung cho cả ba loại tha thuận hạn chế cạnh tranh với hậu quả được nói đếnlà sư sa bư canh tranh giữa các doanh nghiệp đã tham gia thoarthuanaj. Hithöa thuân han chế cạnh tranh được hình thánh, các doanh nghiệp là đổi thũ</small>
của nhau sé tạo ra những tiêu chuẩn chung, vi dụ về giá, tiêu chuẩn kỹ thuật, điểu kiện giao kết hợp đồng... Chính những điều nảy đã khiển các doanh
<small>nghiệp khơng cịn canh tranh với nhau nữa mA trở thành một nhóm doanh:</small>
nghiệp có sức ảnh hưỡng lớn trên thi trường, có thé tạo ra sức ép cho khách:
<small>hàng cũng như các doanh nghiệp khác trong thi trường liên quan.</small>
'Việc phân loại thỏa thuận hạn chế cạnh tranh không chỉ có ý nghĩa vẻ
<small>mặt nghiên cứu ma cịn vé mất thực thi pháp luật cạnh tranh. Bởi việc phanloại giúp nha lập pháp xác định ngay từ đầu những théa thuận han chế canhtranh có ảnh wing xảu đến môi trường cạnh tranh va những théa thudn được</small>
phép. Thông thường, dựa vào vi trí của các chủ thể tham gia théa thuân hạn. chế cạnh tranh trong chuỗi quá trình sản xuất kinh doanh có thể phân thỏa.
<small>thuận han chế cạnh tranh theo chiểu dọc và théa thuận han chế cạnh tranh.theo chiêu ngang Théa thuận hạn chế cạnh tranh theo chiêu ngang là théa</small>
thuận giữa các chủ thể kinh doanh trong cùng ngành hàng hoặc cùng khâu của
<small>quá trinh kinh doanh như théa thuận giữ những nha sản xuất hay giữa nhữngngười ban buôn, giữa những người bán lẽ. Thöa thuên theo chiéu doc la théathuận giữa hai hay nhiều doanh nghiệp hoạt động trong những khâu khácnhau của quá trình sản xuất hay phân phối trên thị trường. Thỏa thuận docthường tập trung vào các điều kiên kinh doanh tré thi trường thứ cấp như bán.Tại, khu vực phân phối, sản lương phân phối, khách hang giao dịch, điêu kiệnphân phối, Nhìn chung, các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh theo chiều dọc ít</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><small>ảnh hướng nghiêm trong tới môi trường cạnh tranh như théa thuận hạn chế</small>
canh tranh theo chiếu ngang Ngay cã thöa thuân hạn chế cạnh tranh theo chiêu ngang cũng có thể phân thảnh théa thuận ảnh hưởng nghiêm trọng va
<small>thưa th ảnh hưỡng ít nghiêm trong.</small>
<small>'Việc phân loại théa thuận hạn chế cạnh tranh của Việt Nam dựa trên tácđông của hành vi đến môi trường cạnh tranh. Các thỏa thuận hạn chế cạnhtranh theo Luật Cạnh tranh 2018 được chia thành thỏa thuận hạn chế canh</small>
tranh bị cấm tuyết đổi hoặc bị cắm có điểu kiện. Trong đó không phân rõ đầu.
<small>{a théa thuận hạn chế cạnh tranh theo chiéu ngang, đâu là thöa thuân hạn chếcanh tranh theo chiển doc. Những thỏa thuận han chế cạnh tranh tuyệt đổicũng khơng đẳng nhất với thưa thuận hạn chế cạnh tranh có tính chất nghiêmtrong. Bởi thoan thuận ẩn định giá, phân chia thị trường theo Luật canh tranh.</small>
2018 lại thuộc thỏa thuân bi cắm có điều kiện. Biéu nay khiến tiêu chi xác inh thôa thuận hạn chế cạnh tranh của Việt Nam trở nền khâp khnh và khó
<small>thực thí</small>
<small>1.2.2.2. Lam dụng vị tri thống lĩnh trên thị trường</small>
<small>Sức manh thơng lĩnh, sức manh độc quyển đem lại lợi thế cạnh tranh sovới các doah nghiệp khác và đem lại khả năng chỉ phổi các quan hệ khách</small>
‘hang. Những lợi thé cạnh tranh có thể là khả năng kiểm sốt các yếu tơ của thị trường như nguồn nghiên liêu, gia cả, số lượng sản phẩm đáp ứng cho người
<small>tiêu ding, khả năng tải chính, thói quen tiêu dùng của khách hàng... và các</small>
yêu tổ tao ra mỗi quan hệ không ngang bang giữa doanh nghiệp thơng lĩnh thị trường và các đổi thủ của nó. Doanh nghiệp thơng lĩnh có khả năng tân dụng
<small>những wu thé nhằm gây khó khăn cho đổi thủ trong qua trình kinh doanh hoặc.</small>
ngăn căn việc gia nhập thi trường, có cơ hội dé bóc lột khách hang thơng qua việc sác lập những điêu kiện giao địch không công bang. Chính vi những hau
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>của pháp luật cạnh tranh</small>
Bo quy tắc vé cạnh tranh của Liên Hợp Quốc được thông qua ngày 12/04/1980 và Luật mẫu vẻ cạnh tranh của Tổ chức thương mại vả phát trên. Liên Hợp quốc đưa ra khá niệm về hành vi lạm dung wi trí thơng lĩnh vả vị trí độc quyền để han chế canh tranh như sau: “la hanh vi hạn chế cạnh tranh mẻ. doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh hoặc vị tri độc quyền sử dụng để duy trì hay tăng cường vi tri của nó trên thi trường bằng cách hạn chế kha năng gia nhập
<small>thị trường hoặc hạn chế quá mức cạnh tranh. Với cách định nghĩa vi trí thing</small>
Tĩnh như hiện ay, tuy rằng có bao qt được tồn bộ hảnh vi lam dụng vị trí thống lĩnh, vi tri độc quyền soang lại quá trửu tượng và khó ác định trên thực
<small>tế. Do vậy, pháp luật của một số nước không đưa ra khái niệm về hành vi lamdụng vị tr thống linh, vị trí độc quyền mà chỉ quy định khái quát các dầu hiệu</small>
cầu thánh hành vi bị coi 1a lạm dung vị trí thơng lĩnh, vị trí độc quyền để han
<small>chế cạnh tranh. Pháp luật của Việt nam cũng khơng đưa ra khải niệm thé nào1ã vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyên mà chỉ đưa ra khải iêm vé hành vi han chếcanh tranh "là hảnh vi doanh nghiệp làm giảm, sai lệch, căn trở cạnh tranhtrên thị trường bao gốm théa thuân han chế cạnh tranh, lam dụng vị trí thơng,Tĩnh trên thi trường, vị trí độc quyền vả tập trung kinh tế”</small>
hóa, pháp luật đã liệt kế hành vi lam dụng vi trí thống lĩnh tại Điều 13 Luật canh tranh năm 2018 va hanh vi lạm dụng vị trí độc quyển tại Điều 14
Diu hiệu nhận điện hành vi lạm dung vi trí thông lĩnh, vị tri độc
Thứ nhất, dâu hiệu nhận biết về mat chủ thé. Chủ thé thực hiện hanh vi lạm dung có thé 1a một đoanh nghiệp đơn lẽ hoặc một nhóm doanh nghiệp có
<small>vi trí thống lĩnh hoặc vi tí độc quyền trên thị trường liên quan. Đây cũng lả</small>
Ngoài ra, để cụ thể
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">đặc điểm đầu tiên và quan trọng nhất khi zác định hanh vi lạm dung vị tri thống lĩnh, vi trí độc quyền. Trên thực tế, việc kiểm soát hảnh vi lam dụng vi
<small>trí thống lĩnh, vị tri độc quyền chi đặt ra với doanh nghiệp có vi trí thơng lĩnh,</small>
vi trí độc quyền đã được xác lập, có mục đích trực loi hoặc để bóp mo canh. tranh. Bởi lẽ, việc hình thành vi trí thơng lĩnh, vi tri độc quyên có thể xuất
<small>phat từ những điều kiện tự nhiên của thi trường như yêu câu về quy mô hiệu</small>
quả tối thiểu, sư di biệt của sản phẩm, sự tên tại của các rao cản thị trưởng. dẫn đến doanh nghiệp có được vị trí thơng lĩnh một cách hợp pháp, đem lại
<small>cho doanh nghiệp khả năng chỉ phối các mỗi quan hệ trén thị trường. Điểu</small>
nay được pháp luật bao vé và không ngăn cẩm Như vay, để sác định hành vi
<small>Jam dung, các nhà qua lý cẳn sác định hành vi lam dung đó do doanh nghiệp</small>
hoặc một nhóm doanh nghiệp có vi trí thống finh hoặc vị trí độc quyền trên thị
<small>trường liên quan thực hiện</small>
<small>"Thứ hai, dâu hiệu nhân điện về mất hảnh vi. Doanh nghiệp có vị trí thơng,Tĩnh trên thi trường đã hoặc đang thực hiện hảnh vi mã pháp luật xác định lả</small>
‘han chế cạnh tranh trên thị trường. Đặc điểm nay giúp phân biệt hành vi lạm.
<small>dụng vi trí thống lĩnh, vi tri độc quyển với hành vi théa thuận hạn chế cạnh</small>
tranh. Đối với các hành vi thöa thuận hạn chế cạnh tranh, các doanh nghiệp
<small>chi cân thống nhất ý chi mà chưa cẩn thực hiện hành vi phan cạnh tranh trên</small>
thực tế thi đã có thé bị xử lý. Nhung đổi với hành vi lam dụng, chủ thể thực.
<small>hiê hành vi là chủ doanh nghiệp đơn lẽ hoặc nhóm doanh nghiệp, điều đó</small>
khơng có sự thơng nhất ý chí. Do đó, chỉ có thé căn cứ vào những hành vi đã hoặc đang diễn ra trên thực tế để xem xét xử lý. Hanh vi lạm dung vị trí thơng.
<small>Tĩnh, vi ti đốc quyển được quy đính tại Điểu 13 và Điều 14 của Luật Canh.tranh năm 2018. Đó chính lả những hành vi như lợi dụng, bóc lột khách hang,ngăn căn loiaj bö đối thủ cạnh tranh. Khi áp dung các quy định pháp luật véViệc xác định hảnh vi lam dung vi trí thống lĩnh, vị trí độc quyển, doanh.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">nghiệp cần cân nhắc tới việc phap luật vẫn luôn bảo hô cho doanh nghiệp có
<small>vị trí thống lĩnh, vi tí độc qun giống như các doanh nghiệp khác. Vi vay,</small>
chi bị coi laflamj dụng vi trí thơng lĩnh, vi trí độc quyển khi các doanh nghiệp hôi tu di yếu tố cầu thảnh nên hanh vi vi pham được quy định trong
<small>Tuật canh tranh.</small>
"Thứ ba, hâu quả của hảnh vi lam dung vị trí thống lĩnh là làm sai lệch,
<small>căn trở hoặc giảm canh tranh trên thị trường liên quan Mức giảm, sai lêch,han chế canh tranh mà hành vi lạm dung gây ra được chứng minh bằng,</small>
thất thực tế của các doanh nghiệp khác hoặc khách hàng phải gánh chiv.
<small>Doanh nghiệp thực hiền hành vi lạm dung vi trí thống lĩnh Vi tri độc quyền.với muc đích duy trì, cũng cổ vị tí hiến có hoặc tân hưởng những lợi ích cóđược từ việc bóc lột khách hang Rõ ràng, khi doanh nghiệp có được vi trí</small>
thống lĩnh hay vi trí độc quyển, ho sẽ có nhiễu cơ hội hơn khi muốn tao ra
<small>một rao căn gia hip tử phía các đối thi khác bởi khả năng chỉ phối đến cáckhâu trong quá trình sản suất cho đến thị trường đâu ra. Vì nắm trong tay thị</small>
phân lớn trên thi trường ma họ có những wu thé rat lớn trong quả trình kinh. doanh Việc nằm giữa được quyển lực thi trường khiển họ có thể duy tri mức giá trên giá cạnh tranh ma van duy trì được lợi nhuận.
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>2.11. Khái niệm và đặc</small>
<small>Hanh vi cạnh tranh nói chung và hạn chế cạnh tranh nói riếng có zt:hướng tôn tại trong tất cả các hoạt động thương mại. Điểu này thể hiến ởchính ban chất của hoạt đồng thương mai là hoạt động nhằm mục dich sinhlời, các biên thực hiên hành vi luôn hưởng tới việc tôi đa hoa lợi nhuận và</small>
giảm thiểu mọi rủi ro. Thực tiễn cho thay, có nhiều con đường khác nhau để đạt được mục tiêu nảy, trong đó có việc thực hiện những hành vi nhằm hạn chế và cao hơn là nhằm loại bé cạnh tranh Dưới khía cạnh nay, nhượng
<small>quyển thương mai cũng khơng phải lả ngoại lê Thâm chí, xét vẻ mat bản.</small>
chết, hoạt đồng nhượng quyển thương mai thường dẫn đến những hành vi
<small>phản cạnh tranh với tan suất cao hơn so với các hoạt động thương mai khác"Trong điều kiên như vay, việc thiết lập va sử dụng pháp luật như một công cu</small>
tiệu quả nhất để định hướng các hoạt động thương mai được phát triển trong.
<small>môi trường cạnh tranh lành mạnh, tích cực chính là một trong những yéu tổ</small>
thúc day sự phát triển bên vững của nên kính tế. Pháp luật han chế cạnh tranh:
<small>trong hoạt đồng nhượng quyển thương mai được tiếp cân trên cơ sở nghiêncứu các hành vi hạn chế cạnh tranh trong quan hệ nhượng quyển và sự tác</small>
đông của pháp luật đến cäc hành vi hạn chế canh tranh nay. Để nghiên cứu
<small>một cách toàn diện, chúng ta phải xem xét đồng thời các quy định có liênquan cia hai hệ thơng văn bản luật điều chỉnh hành vi han chế cạnh tranhtrong quan hệ nhượng quyền thương mai: (i) Luật Thương mai với tư cách lả</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"><small>Tuất “mỡ đường", ghi nhân quyền tự do kinh doanh cia các thương nhân trongquan hệ nhương quyển va (ii) Luật Cạnh tranh với tư cách là luật "cân trổ”,</small>
kiểm soát quyền tư do của các bên trong quan hé nhượng quyển Theo đó, chỉ Ta ranh giới ma tai đó các chủ thể tham gia quan hệ nhượng quyền thương mai
<small>được làm hay bị ngăn cém nhằm dim bao môi trường cạnh tranh lảnh mạnh,</small>
cơng bằng thơng qua đó dim bao sư phát triển bền vững của nên kinh tế. Vi
<small>vay, vé cơ bản (tắt nhiên là vé hình thức), hai luật này sẽ có những sự bat</small>
đồng về cách tiếp cân để điều chỉnh Tuy nhiên, cho di là "mỡ đường" hay
“can trở”, các luật nảy van phải đạt được sự tương thích, thể hiện ở ct
<small>“mỡ đường" của luật nay không vượt quá phạm vi "căn trở” của luật kia hoặcngược lai là việc "cân trở" của luật kia khơng triệt tiêu tư tring "mỡ đường”</small>
của luật này, có như vậy, hoạt động nhượng quyền thương mại mới phát triển
<small>một cách bén vững, Xuất phát từ tinh chất tương đổi phức tap và đặc trưng</small>
của hoạt động nhượng quyên thương mại, pháp luật mỗi quốc gia déu đưa ra khung pháp lý nhất định để rang buộc các chủ thể tham gia hoạt động nhượng. quyền Mục dich của hệ thông các quy tắc xử sự này trước hết, nhằm bão vệ hoạt đông nhượng quyên thương mại phát triển, đáp ứng được yêu câu của thương nhân và sự phát triển của kinh tế xã hội, thứ hai là bảo vệ các lợi ich ‘vat nguồn từ nên kinh tế mở va tự do hóa thương mại, hướng tới xây dựng. một môi trường cạnh tranh lãnh manh, bình đẳng giữa bên nhượng quyển và
<small>"bên nhận quyển, giữa các thành viên trong hệ thông nhượng quyén/hé thông</small>
nhượng quyển và đổi thủ cạnh tranh. Trong mỗi trường nay, các chủ thể được.
<small>canh tranh công bảng dưa trên năng lực thực sự cia minh, thơng qua đó,người tiêu ding được sử dung hang hóa, dich vụ với chất lượng tốt và giá cả</small>
phải ching Do hành vi bạn chế cạnh tranh trong hoạt động nhượng quyển.
<small>thương mại chỉ phát sinh giữa các bền nhương quyền và nhân quyên trongmột hé thông nhương quyền thương mại xác định, tôn tại đưới các hình thức</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">như thỏa thuận hạn chế cạnh tranh và lạm dung vị trí thơng lĩnh, độc quyển.
<small>trên thi trường nên pháp luật điểu chỉnh hành vi canh tranh trong quan hệ</small>
nhượng quyển cũng zoay quanh việc diéu chỉnh các hành vi này, Với những quan điểm trên, trong cơng trình nghiên cứu nảy, pháp luật về hạn chế cạnh. tranh trong hoạt đông nhượng quyền thương mại được hiểu là hệ thống các quy phạm pháp luật được ban hành nhằm bảo vệ trật tự cạnh tranh, kiểm soát
<small>các hành vi gây hậu quả hoặc có khả năng gây hậu quả hạn chế cạnh tranhnghiêm trọng trên thị trường, bao gồm các quy phạm pháp luật điểu chỉnhthành vi théa thuận han chế canh tranh, lam dụng vi trí thống lĩnh, vị trí độcquyền có khả năng kam giảm, sai lệch, căn trở cạnh tranh trên thị trường củacác bên trong quan hệ nhượng quyển thương mại.</small>
'Về tính chất, pháp luật hạn chế cạnh tranh thuộc lĩnh vực luật cơng, va vì
<small>vây, pháp luật han chế canh tranh trong hoạt đông nhượng quyển thương maicũng phải dap ứng các tiêu chỉ: () đâm bao mục tiêu của pháp luật hạn chếcanh tranh là bao vệ cạnh tranh, bao vệ tính minh bach của thi trường, (ii) các</small>
chủ thể kinh doanh thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh trong hoạt động
<small>nhượng quyển thương mại phải chíu trách nhiệm trước nha nước, chịu sự</small>
kiểm sốt của nhà nước, Bên cạnh đó, do hành vi hạn chế cạnh tranh lại được nghiên cứu trong một hoạt động thương mại cụ thể nên pháp luật hạn chế
<small>canh tranh trong hoạt động nhượng quyển thương mai cũng phải đăm bao banchất thương mai của hoạt đông nhượng quyền.</small>
Pháp luật canh tranh được hiểu la tổng hợp các quy phạm pháp luật điều.
<small>chỉnh hành vi cạnh tranh, vì vây, pháp luật hạn chế cạnh tranh trong hoạtđông nhượng quyền thương mai cũng mang tính chất của pháp luật cạnh</small>
tranh, đó chính là tính chat căn trở, kiểm sốt các hành vi hạn chế cạnh tranh. phat sinh trong hoạt động nhượng quyên thương mại xâm phạm đến trật tự
<small>canh tranh trên thi trường,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">chính, ma khơng thé thỏa thuân, đàm phán vé việc thực hiện hành vi hạn chế
<small>canh tranh gây ảnh hưởng tới lợi ích cơng, lợi ích nhà nước.</small>
'Về ngn luật của pháp luật hạn ché cạnh tranh trong hoạt động nhượng,
<small>quyền thương mai: Nguồn luật điền chỉnh pháp luật han chế cạnh tranh tronghoạt đông nhương quyển bao gồm các quy định điều chỉnh hành vi hạn chếcanh tranh nói chung được quy định trong Luât Cạnh tranh 2018 va các văn</small>
‘ban hưởng dẫn thi hành cùng với sự bé trợ của các văn bản luật chuyên ngành.
<small>đặc thù khác liên quan trực tiếp đền hoạt động nhương quyền thương maiVề xử lý vi phạm, van để xử lý vi phạm pháp luật hạn chế cạnh tranh.trong hoạt động nhương quyền thương mai hiên nay thuộc pham vi diéu chỉnhcủa pháp luật hảnh chính. Tay theo tính chất, mức đơ vi phạm mà các hìnhthức xử phạt chính thé được áp dụng độc lập hoặc kết hợp với các biênpháp xử phạt bỗ sung và khắc phục hậu quả khác. Cụ thé, các hình thức chétải được áp dụng dé xử lý hành vi bao gém: các hình thức xử phat chính</small>
(Cảnh cáo, phat tiễn) ; các hình thức xử phạt bé sung (Thu hồi giấy chứng
<small>nhận đăng ký kinh doanh, tước quyển sử dụng giấy phép, chứng chỉ hanh</small>
nghề , Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm pháp luật về. canh tranh) va các biên pháp khắc phục hau qua (Cơ câu lại doanh nghiệp lạm
<small>dụng vị trí thống lĩnh thi trường, Chia, tách doanh nghiệp đã sáp nhập, hopnhất, buộc bản lại phẩn doanh nghiệp đã mua, Cai chính cơng khai; Loại bỏ</small>
những điều khoản vi phạm pháp luật ra khỏi hợp đồng hoặc giao dich kinh doanh; Các biện pháp cẩn thiết khác để khắc phục tác động hạn chế cạnh tranh của hanh vi vi phạm). Ngồi ra, tổ chức, cá nhân có hảnh vi vi phạm.
<small>pháp luật vẻ cạnh tranh gây thiết hại đến lợi ich của Nhà nước, quyển và loi</small>
ich hợp pháp của tO chức, cá nhân khác thì phải bồi thường thiệt hại theo quy.
<small>định của pháp luật</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><small>anh tranh trong hoạt động</small>
nhượng quyên thương mai
<small>Xuất phát từ những yêu cẩu mang tính khách quan, nhương quyền</small>
thương mai thường dấn tới một cơ chế không cạnh tranh trong nội bô, ngiãa Ja, thông qua các théa thuân hạn chế cạnh tranh của các bền, yếu tổ cạnh tranh. đường như khơng cịn tổn tai hoặc có khả năng bi triết tiêu trong quan hệ nhượng quyển. Các hành vi nảy vẻ nguyên tắc, đã tao ra một cơ chế hạn chế
<small>canh tranh, di ngược lại với quy luật chung của nên kinh tế, Dưới bình điệncủa Luật Canh tranh, những hảnh vi gây hậu quả "triết tiêu” cạnh tranh nói</small>
trên cần bị kiểm sốt dé đâm bảo thị trường vận hanh đúng quy luật. Nội dung.
<small>pháp luật hạn chế cạnh tranh trong quan hệ nhương quyển thương mai được</small>
thể hiện ở hệ thông các quy định nhằm kiểm sốt hành vi hạn chế cạnh tranh.
<small>tơn tại đưới các hình thức théa thuên hạn chế cạnh tranh hoặc lạm dụng vi trí</small>
thống nh, vị trí độc quyên trên thị trường của các bên trong hoạt động.
<small>nhượng quyển thương mại. Xuét phát từ bản chất, phạm vi khởi phát của hanhvi trong pham vi hệ thông nhương quyển, cũng như giới hạn nghiên cứu củaLuận văn, pháp luật hạn chế cạnh tranh trong quan hệ nhương quyền thươngmại bao gồm hệ thông các quy pham điều chỉnh hảnh vi hạn chế cạnh tranh</small>
trong quan hệ nhượng quyển thương mại va thường tập trung điều chỉnh các
<small>nhóm hanh vi chủ yêu sau đây.</small>
<small>tranh Thoả thuân hạn chế cạnh tranh là hành vi thống nhất hành động của</small>
một số chủ thể kinh doanh mà nội dung của những thoả thuận này nhằm giảm.
<small>‘bét hoặc loại bé sức ép của cạnh tranh hoặc hạn chế kha năng hành động mét</small>
cách độc lấp giữa các đối thủ canh tranh, qua đó, zác lap, duy trì hoặc tiếp tục. nâng cao hơn nữa vi thé của các thành viên của thoả thuận, đồng thời han chế
<small>canh tranh của các đổi thủ cạnh tranh khác. Thỏa thuận han chế cạnh tranh có</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">thể 1a một thỏa thuận chính thức hoặc khơng chính thức để dat được kết quả có lợi cho cdc hãng có liên quan, nhưng có thể có hại cho các bên khác. Tho&
<small>thuận hạn chế cạnh tranh có thể là thoả thuận theo chiều ngang giữa các chit</small>
thể nằm ở cùng một cấp đơ trong chu trình sản xuất hoặc phân phôi (các nhả
<small>sản xuất với nhau hoặc các nhà phân phối với nhau) hoặc là thoả thuận theochiêu doc giữa các chủ thể nằm 9 vi tri khác nhau trong mét chu trình sảnxuất hoặc lưu thơng (thoả thuân giữa nha sin xuất vả người phân phổi). Dướigóc đơ kinh tế, thoả thuận hạn chế cạnh tranh được hình thảnh tự nhiên giữa</small>
các chủ thể kinh doanh trong một mơi trường kinh doanh có cạnh tranh. Nên kinh tế thi trường với đẩy đủ những điều kiện để các thoả thuén hạn chế canh: tranh ra đời va phát triển. Ở một chừng mực nhất định, thỏa thuận hạn chế
<small>canh tranh sẽ giúp các thương nhân nâng cao sức mạnh canh tranh trên thịtrường, Theo đó, các thương nhân nhé trước sức ép cạnh tranh tử các thươngnhân khác thường quy hợp lại với nhau thông qua các théa thuận nhằm giảm.bớt cạnh tranh giữa các bên để "đối mặt" với cạnh tranh từ các thương nhân.</small>
có vị thể lớn trên thi trường, Ở góc độ của các thương nhân vốn di đã có thé
<small>mạnh trên thị trường, họ lại có nhủ câu duy tri quyền lực thị trường bằng cách</small>
‘han chế cơ hội cạnh tranh của các chủ thể khác, ho cũng có nhu câu kết hop với nhau thơng qua các thưa thuận hạn chế cạnh tranh để loại trừ cạnh tranh:
<small>trên thi trưởng, từ đó giá cả sẽ tăng cao, chất lượng sn phẩm sẽ khơng cịn</small>
đơng lực để phát triển, trong khi các chủ thể trong théa thuận van thu được lợi nhuận không phai tử nỗ lực cạnh tranh của minh. Ở trường hợp nay,
thưa thn han chế canh tranh sẽ khơng cịn tén tại nữa. Dưới góc độ pháp luật, thoả thuân hạn chế canh tranh được hiểu là một dạng quan hé pháp lý đặc biết cén được điều chỉnh. Theo đó, pháp luật sé quy định cách thức nhân.
<small>điện các thöa thuận hạn chế cạnh tranh, sác định ranh giới ma tại đó, các thoa</small>
thuận hạn chế cạnh tranh bị ngăn cắm Điễu đó có ngiữa 1a, khơng phải moi
<small>thoả thuên hạn chế canh tranh đều bi coi lả bất hop pháp, ở một chừng mực</small>
</div>