Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.9 MB, 91 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>/ </small>
<small>HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF TECHNOLOGY OFFICIAL FOR INTERNATIONAL STUDY PROGRAMS </small>
<small>FACULTY OF CHEMICAL ENGINEERING GIẢNG VIÊN: HÀ CẨM ANH </small>
<small>THÀNH VIÊN NHÓM: Hồ Thảo Nguyên 1952102 </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><small>3 </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>4 </small>
<small>5 Paracelsus (1493 – 1541) </small>
<small>7 </small>
<small>10 </small>
* Dây dính ngồi da: khẩn trương rửa bằng nước hoặc bằng dung dịch trung hòa chất độc.
* Dây dính vào mắt: khẩn trương rửa mắt bằng nước thật kĩ và lau sạch.
* Khi hít phải, đặc biệt những chất có khả năng gây phù phổi: đưa nhanh bệnh nhân ra khỏi bầu khơng khí độc hại + để nạn nhân nằm nghỉ + theo dõi y học liên tục tối thiểu 24h ĐIỀU TRỊ: tiêm hoặc truyền:
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">* Chuẩn bị các phương tiện an toàn lao động đầy đủ
* Thăm khám sức khỏe đầy đủ, kiểm tra sức khỏe thường xuyên * Giáo dục tuyên truyền tác hại
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>12 </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>* Hydro sulfide là một hợp chất vô cơ của Hydro và lưu huỳnh, công thức H</small><sub>2</sub><small>S </small>
<small>* được tạo thành thông qua các hoạt động địa chất tại núi lửa và hoạt động hình thành khí thiên nhiên. * sản phẩm ln có khi phân hủy vật chất sống </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>cao lại có mùi ngọt đến khó chiu; </small>
<small>* Nặng hơn khơng khí và khí thiên nhiên </small>
<small>* H</small><sub>2</sub><small>S tan trong nước (4g trên 1L nước tại 20°C) </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">khử sulfur dioxide về lưu huỳnh đơn chất, giảm ơ nhiễm khí thải công nghiệp
H2S + SO2 → S + H2O
Muối sulfide của kim loại chuyển tiếp thường không tan
H2S + CuCl2 → CuS↓ + HCl
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>16 </small>
<small>Edward Elgar (1857 – 1934) tạo ra tiền đề của bình Kipp gồm: 1 bình phản ứng tạo ra sản phẩm nối với 1 bình chứa dung dịch ammonia để thu khí dư </small>
<small>Nhờ nhu cầu nghiên cứu hydro sulfide mà bình Kipp ra đời? </small>
<small>Petrus Kipp (1808 – 1864) tạo ra bình Kipp gồm 3 bộ phận tách biệt nhằm tạo các khí sản phẩm an tồn cho người sử dụng </small>
<small>Acid chứa trong bình trên (1) sẽ chảy theo </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>17 </small>
LÀ CHẤT TÁC KÍCH MỌI CƠ QUAN
Mức độ nguy hiểm sánh với carbon monoxide Mục tiêu là Hệ thần kinh
* NƠNG DÂN: trong các bể biogas
* CÔNG NHÂN VỆ SINH: trong các đường cống
* KỸ SƯ LỌC DẦU: trong quá trình làm sạch khí tự nhiên
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>H</small><sub>2</sub><small>S tồn tại sẵn trong cơ thể con người, ở hệ tiêu hóa và một phần thừa đi tới các cơ </small>
<small>quan gây hại Ức chế hoạt động </small>
<small>hô hấp của tế bào </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><small>20 </small>
NHIỄM ĐỘC CẤP TÍNH:
Tùy theo nồng độ phơi nhiễm, các triệu chứng tăng dần độ nguy hiểm:
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>22 </small>
CHẨN ĐOÁN: 1. Cổ điển
Kiểm tra đồng xu đồng trong túi: Thay đổi màu nghĩa là nạn nhân phơi nhiễm với H<sub>2</sub>S
2. Hiện đại:
* Theo dõi chất lượng khơng khí (bằng máy đo) * Kiểm tra triệu chứng
3. cần cẩn trọng trong chẩn đốn vì triệu chứng giống các bệnh thông thường
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">2. Kiểm tra khu vực làm việc, đảm bảo không có nguy cơ cháy nổ
3. Khi lao động cần đảm bảo thiết bị hỗ trợ 4. Đảm bảo thống khí mát mẻ, tránh lửa
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">* Người cứu hộ cần chuẩn bị mặt nạ, trang bị đầy đủ. Chuẩn bị phương tiện sơ tán
* Tiếp oxy, hà hơi thổi ngạt cho nạn nhân NỒNG ĐỘ TỐI ĐA CHO PHÉP:
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">* Tiến hành một trong các bước sau: cho hít amyl nitrite hoặc tiêm natri Nitrite vào mạch
(song nếu phơi nhiễm cấp tính, nạn nhân khó hồi phục hoặc tử vong)
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>26 </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>* Arsine hay hydro arsenide là hợp chất vơ cơ đơn giản nhất của arsenic, có cơng thức hóa học được quy định là AsH</small><sub>3</sub><small>. </small>
<small>* Mặc dù đây là một khí độc chết người (có thể mang độc tính gấp 10 đến 20 lần so với carbon monoxide CO), arsine thường được ứng dụng trong ngành công nghiệp bán dẫn, luyện kim màu và được dùng để tổng hợp các hợp chất Organoarsenic </small>
<small>Luyện kim màu Công nghiệp bán dẫn </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><small>* arsine ít tan trong nước (20ml trên 100ml nước tại 20°C) cũng ít tan trong các dung mơi hữu cơ </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">Khử arsen trioxide bằng các chất khử nhƣ natri borohydride hoặc hydro mới sinh:
4AsCl3 + 3NaBH4 → 4AsH3 + 3NaCl + 3BCl3
Ở nhiệt độ cao (khoảng 230<sup>o</sup>C), arsine bị phân hủy nhanh chóng tạo arsenic (As) và hydro; ánh sáng, độ ẩm, và một số chất xúc tác khác tạo điều kiện thuận lợi cho sự phân hủy
2AsH3 → 3H2 + 2As
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><small>31 </small>
TƯƠNG ĐỐI KHÁC VÀ LÀ DẠNG ĐỘC NHẤT TRONG CÁC LOẠI HỢP CHẤT ARSENIC.
Mục tiêu là hệ tim mạch, đặc biệt là hồng cầu
TINH LUYỆN KIM LOẠI MÀU:
* Sử dụng hóa chất có tạp arsenic (acid, natri arsenite, …)
* Tác dụng nước với Ca<sub>3</sub>As<sub>2</sub> hay AlAs trong luyện thiết
* Q trình làm ướt xỉ nhơm và phosphate
* Hoạt động các acquy chì có chứa tạp arsenic * Sản xuất kẽm chloride hay sulfate
* Tách chiết vàng bằng cyanide
* Q trình làm sạch lị luyện kim
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">Nồng độ nguy hiễm của arsine rất dễ bị tích lũy trong mơi trường kín, ít thơng gió
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">C<sub>arsine</sub> > 50 mg/L tương ứng C<sub>arsine</sub> >15.6mg/m<sup>3 </sup> Tốc đô bài tiết cao nhất trong vòng 24h
Thời gian bán hủy là 2-4 ngày
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>AsH</small><sub>3</sub><small> đi tới các cơ quan thông qua máu </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">* thiếu oxy ở thận thứ phát do tan máu
lớn/giảm khả năng vận chuyển oxy của máu
<small>Thận bình thường Hoại tử thận </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>37 </small>
Có 3 yếu tố ảnh hưởng đến mực độ nghiệm trọng của nhiễm độc: THỜI GIAN CƯỜNG ĐỘ TIỀN SỬ BỆNH
Đái ra Hb, phù phổi, rối loạn thần kinh trung ương, đau cơ, hạ huyết áp, …
Suy nhước, đau toàn thân, suy tim, phù phổi, …
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><small>38 </small>
Có 3 yếu tố ảnh hưởng đến mực độ nghiệm trọng của nhiễm độc: CƯỜNG ĐỘ THỜI GIAN TIỀN SỬ BỆNH
CẤP TÍNH
TỨC THÌ
MÃN TÍNH
PHỤ THUỘC VÀO MỨC ĐỘ VÀ THỜI GIAN
<small>* C=3-10ppm gây triệu chứng sau vài giờ * C=10-60ppm gây nguy hiểm sau 30’ * C=250ppm gây tử vong ngay lập tức </small>
<small>* C=25-50ppm, 30’ hay C=100ppm, 45’ gây tử vong * 10ppm liếp xúc lâu gây mê sảng </small>
Có nguy cơ gây ung thư nhưng thường chết tức thì nên chưa đánh giá được Xuất hiện trong vòng 24h:
<small>* Lượng bạch cầu tăng, biến đổi hình dạng bạch cầu * Rối loạn thần kinh trung ương: lo lắng, giảm trí nhớ, lú lẫn, … </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><small>39 </small>
CHẨN ĐỐN:
1. Chẩn đốn nhiễm độc: chú ý tới chứng dung huyết cấp tính
Cần phân biệt với:
* Thiếu máu tan huyết do hít phải stibine * Thiếu máu tan huyết miễn dịch thứ phát * Do dùng thuốc trong điều trị bệnh
2. Đánh giá môi trường: đặt thiết bị đo lường ngang tầm hô hấp
CẤP CỨU
1. Đưa nạn nhân khỏi nơi ô nhiễm 2. Tiến hành nhanh cấp cứu tại chỗ
3. Trung chuyển bệnh nhân đến bệnh viên chuyên môn
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40"><small>40 </small>
NỒNG ĐỘ TỐI ĐA CHO PHÉP: 1. Châu Âu: 0.05ppm (0.2mg/m<sup>3</sup>) 2. Việt Nam:
Nồng độ tối đa cho phép: 0.05mg/m<sup>3 </sup> Từng lần tiếp xúc: tối đa 0.1 mg/m<sup>3 </sup>
</div><span class="text_page_counter">Trang 41</span><div class="page_container" data-page="41"><small>41 </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 42</span><div class="page_container" data-page="42"><small>* Có cơng thức hóa học đƣợc quy định là SbH</small><sub>3</sub><small>. * Là một ―pnictogen hydride‖, loại khí khơng màu này là hợp chất hydride cộng hóa trị chủ yếu của antimon </small>
<small>* Loại khí này có mùi khó chịu nhƣ hydro sulfide (trứng thối) </small>
<small>* Ở điều kiện thường, stibine là chất khí khơng màu, khó ngửi, mùi tương tự hydro sulfide, và nặng hơn khơng khí </small>
<small>* Dễ bị phân hủy (ra antimony và hydro) ở nhiệt độ 150°C và nhất là khi tiếp xúc với cao su, với thành bình chứa, với các halogen, lưu huỳnh và các chất thuốc thử oxy hóa. </small>
<small>* Stibine ít tan trong nước (4,1ml trên 100ml nước tại 20°C) và không tan trong các dung mơi khác. </small>
<small>44 </small>
Hòa tan hợp kim Zn-Sb hay Mg-Sb trong HCL loãng:
</div><span class="text_page_counter">Trang 45</span><div class="page_container" data-page="45"><small>45 </small>
<small>CÁC OXIDE VÀ SULFIDE CỦA ANTIMONY ÍT ĐỘC HƠN SO VỚI CÁC OXIDE VÀ SULFIDE CỦA ARSEN </small>
<small>ĐỘC TÍNH PHỤ THUỘC VÀO ĐỘ HÕA TAN VÀ TỐC ĐỘ ĐÀO THẢI KHỎI CƠ </small>
<small>Stibine có độc tính giống nhƣ arsine, gây tử vong nhanh chóng khi nồng độ </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 48</span><div class="page_container" data-page="48">* Tiêu hóa: Nơn nhiều
* Bài tiết: tiêu chảy có nhầy, tiểu ra máu * Tim mạch: nhịp tim chậm, khơng đều
* Kích ứng: mắt, dạ dày, ruột
* Tiêu hóa: tiết nước bọt, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy
* Cơ, xương khớp: yếu cư, suy cơ tim, co giật * Nội tạng: biến chứng gan, thận, phù phổi
</div><span class="text_page_counter">Trang 49</span><div class="page_container" data-page="49">* Tiêu hóa: Buồn nơn, táo bón
* Da, Cơ: đau nhức cơ bắp, nổi mẩn mu… * Tâm thần: mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt… * Hô hấp: thủng vách ngăn mũi, viêm thanh quản, ho khó thở…
* Hơ hấp: xơ phổi
* Tiêu hóa: viêm khoang miệng, rối loạn tiêu hóa, táo bón tiêu chảy
</div><span class="text_page_counter">Trang 50</span><div class="page_container" data-page="50">3. Chức năng gan có thể tổn thương
4. Chụp X-quang phổi: có thể thấy xơ phổi, viêm phổi, bụi phổi CẤP CỨU
* Qua đường hô hấp:
Uống nước nóng, trà, aspirin, … * nuốt phải bụi:
Rửa dạ dày bằng tanin, uống sữa ấm
* nôn nhiều:
Tiêm morphine, truyền glucose, BAL để giải độc
</div><span class="text_page_counter">Trang 51</span><div class="page_container" data-page="51"><small>51 </small>
NỒNG ĐỘ TỐI ĐA CHO PHÉP:
1. Khuyến nghị: 0.5 mg/m<sup>3</sup> trong 8h
2. Việt Nam: 0.2mg/m<sup>3</sup> trung bình 8h hoặc 0.4mg/m<sup>3</sup> 1 lần Nồng độ gây nguy hiểm: trên 5 ppm
DỰ PHÕNG
* Khi có thể, sử dụng máy điều hịa khơng khí, hoặc nếu
khơng có máy thơng khí, nhất định phải sử dụng khẩu trang. * Tắm rửa kĩ càng sau khi tiếp xúc với stibine
* Trang bị thiết bị bảo hộ cho người lao động như kính, khẩu trang, găng tay, quần áo chống bụi chuyên dụng.
* Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động có sự tham gia của chuyên gia thần kinh, da liễu, chụp x-quang phổi, xét nghiệm nồng độ Sb trong máu và nước tiểu.
* Những phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú không nên làm việc ở những nơi có tiếp xúc với antimon.
</div><span class="text_page_counter">Trang 52</span><div class="page_container" data-page="52"><small>52 </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 53</span><div class="page_container" data-page="53"><small>* Hydro selenua là một hợp chất vô cơ có cơng thức H</small><sub>2</sub><small>Se </small>
<small>* Nó là hợp chất selen độc nhất với giới hạn phơi nhiễm là 0.05 ppm trong khoảng thời gian 8 giờ. </small> Se
<small>H </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 54</span><div class="page_container" data-page="54"><small>* Ở nhiệt độ thấp có mùi như của cải thối và trứng thối nếu nồng độ của nó tăng lên </small>
<small>* H</small><sub>2</sub><small>Se ít tan trong nước (0.7g trên 100ml nước tại 20°C) và tan trong CS</small><sub>2</sub><small>, phosgene </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 55</span><div class="page_container" data-page="55"><small>55 </small>
Đồng thời còn được tạo thành khi một acid tác dụng với một dẫn xuất selen vơ cơ:
+ đun nóng đồng chì kẽm + nung Pyrite sắt
+ Sản xuất thủy tinh sứ + Lưu hóa cao su
2HCl + Na2Se → 2NaCl + H2Se 6H2O + Al2Se3 → 2Al OH 3 + 3H2Se
</div><span class="text_page_counter">Trang 56</span><div class="page_container" data-page="56">lƣợng gây ra tử vong là 4mg/kg áp dụng hầu hết cho động vật
LC50 dành cho chuột lang là 3.6ppm, trong khi 100% tử vong là 6ppm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 60</span><div class="page_container" data-page="60"><small>60 </small>
Có 2 loại selene khác nhau có 2 cơ chế gây độc khác nhau: 1. SELENE DƢ THỪA
Ức chế các quá trình:
* bất hoạt q trình oxy hóa tế bào * Ức chế giai đoạn nguyên phân
</div><span class="text_page_counter">Trang 61</span><div class="page_container" data-page="61"><small>61 </small>
NHIỄM ĐỘC MÃN TÍNH:
Các cơ quan nhiễm độc, nhất là phổi có thể bị tổn thương nghiêm trọng, trường hợp xấu nhất là phù phổi, viêm gan, viêm phế quản, viêm phổi phế quản giống như tác hại của thuốc lá, dẫn dần đến
</div><span class="text_page_counter">Trang 62</span><div class="page_container" data-page="62">1. Kiểm tra khu vực làm việc, đảm bảo khơng có nguy cơ cháy nổ 2. Quần áo bảo hộ cần giặt riêng biệt 3. Bảo quản tránh xa các tác nhân oxy hóa (O2<sup>−2</sup>, MnO4<sup>−</sup>, ClO3<sup>−</sup>…)
4. Đảm bảo thống khí mát mẻ, tránh lửa
</div><span class="text_page_counter">Trang 63</span><div class="page_container" data-page="63"><small>63 </small>
NỒNG ĐỘ TỐI ĐA CHO PHÉP:
Nồng độ gây độc và có thể gây chết: 1ppm CẤP CỨU
Phơi nhiễm qua đường hô hấp:
1. Di chuyển nạn nhân đến nơi có khơng khí trong lành. Nhân viên cấp cứu nên tránh tự tiếp xúc với hydro selenide.
2. Đánh giá các dấu hiệu sinh tồn, lưu ý chấn thương. * Nếu không phát hiện xung, cung cấp CPR.
* Nếu không thể thở, làm hô hấp nhân tạo.
* Nếu khó thở, cho thở oxy ẩm 100% hoặc các phương pháp hỗ trợ hô hấp khác.
3. Tham khảo từ bệnh viện địa phương để sử dụng thuốc giải độc hoặc thực hiện các thủ thuật xâm lấn khác.
4. Vận chuyển đến bệnh viện gần nhất
</div><span class="text_page_counter">Trang 64</span><div class="page_container" data-page="64">3. Cởi bỏ quần áo bị nhiễm bẩn càng sớm càng tốt.
4. Nếu tiếp xúc với mắt, phải rửa mắt bằng nước ấm trong ít nhất 15 phút.
5. Vận chuyển đến cơ sở chăm sóc sức khỏe.
ĐIỀU TRỊ
Chế độ ăn giàu protein làm giảm độc tính của selen với casein và gan bò là protein tốt nhất. Các hợp chất khác được ghi nhận là có tác dụng bảo vệ là arsene, sunfate, dầu hạt lanh, methionine, bạc, kẽm, đồng và cadmium
</div><span class="text_page_counter">Trang 65</span><div class="page_container" data-page="65"><small>65 </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 66</span><div class="page_container" data-page="66"><small>Hydro phosphide, còn gọi là phosphine: một hợp chất của hydro và phosphorus có cơng thức hóa học là PH</small><sub>3</sub><small>. </small>
<small>Phosphine là một prictogen hydride khơng màu, dễ cháy và có độc tính cao. </small>
<small>Phosphine tinh khiết là một chất khí khơng mùi trong khi đó các mẫu trong cơng nghiệp thì lại có mùi khó chịu nhƣ mùi cá ƣơn. </small>
<small>Ngồi ra Phosphine tạo ra từ Phosphorous cũng có </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 67</span><div class="page_container" data-page="67"><small>67 </small>
<small>Ở điều kiện bình thường, phosphine là chất khí khơng màu, nếu ở dạng tinh khiết thì khơng có mùi </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 68</span><div class="page_container" data-page="68"><small>68 </small>
Đồng thời còn được tạo ra nhờ phản ứng dị ly phosphorous trắng dưới xúc tác axit; thủy phân phosphide kim loại như AlP hay Ca<sub>3</sub>P<sub>2</sub> …
Trong phịng thí nghiệm, PH<sub>3</sub> thường được điều chế bằng cách dị ly H<sub>3</sub>PO<sub>3</sub>:
4H3PO3 → PH3 + 3H3PO4
</div><span class="text_page_counter">Trang 72</span><div class="page_container" data-page="72"><small>bào, tạo Methemoglobin </small>
<small>Hb (Fe2+) </small><sup>oxidized</sup><small> MetHb (Fe3+) </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 74</span><div class="page_container" data-page="74"><small>74 </small>
Có 4 loại nhiễm độc Phosphine theo cấp độ:
CẤP TÍNH
Khi nạn nhân hít phosphine ở nồng độ cao, triệu chứng xuất hiện sau khoảng 24h:
1. Suy nhược cơ thể, mệt mỏi, lo âu
2. Đau ở xương ngực như bị bỏng, ho từng cơn 3. Buồn nơn, ói mửa, đau vùng bụng, tiêu chảy 4. Khát, tức ngực, khó thở
5. Nhức đầu, chóng mặt, ớn lạnh 6. Phù phổi
7. Co giật và hôn mê
Kể cả sau khi được điều trị cũng sẽ để lại di chứng như loạn nhịp tim, rối loạn chức năng gan, thận.
</div><span class="text_page_counter">Trang 77</span><div class="page_container" data-page="77"><small>77 </small>
DỰ PHÕNG
1. Cần có mặt nạ chống khí PH<sub>3</sub> khi làm việc, khi làm việc với các loại photphua kim loại cần dùng quần áo, găng tay không thấm. 2. Không để các vật dụng phòng hộ trong nơi sinh hoạt mà cần
có chỗ để riêng.
3. Kiểm tra PH<sub>3</sub> trong khơng khí ở nơi làm việc.
4. Xử lý các chất thải photphide theo đúng quy định.
</div><span class="text_page_counter">Trang 78</span><div class="page_container" data-page="78"><small>78 </small>
NỒNG ĐỘ TỐI ĐA CHO PHÉP:
* Ở Việt Nam (2022): 0.1 mg/m<sup>3</sup> trong 8h; 0.2mg/m<sup>3</sup> một lần * NIOSH và OSHA: < 0.3 ppm trong 8h
CẤP CỨU:
1. Trong mọi trường hợp nhiễm độc phosphine cần phải có biện
pháp sơ cứu và nhanh chóng đưa nạn nhân đến trung tâm cấp cứu. Các bước sơ cứu bao gồm:
* Chuyển nạn nhân ra khỏi khu vực nhiễm độc * Cởi bỏ các vật dụng làm cản trở hô hấp
* Đặt nằm yên, đắp ấm
* Kiểm tra hô hấp xem có biểu hiện bất thường khơng 2. Nếu nạn nhân bị ngất và có biểu hiện phù phổi cấp: * Không được hô hấp nhân tạo
* Thổi ngạt hoặc cho thở oxi
* Nhanh chóng chuyển đến trung tâm cấp cứu, liên tục theo dõi hô hấp
</div><span class="text_page_counter">Trang 79</span><div class="page_container" data-page="79"><small>79 </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 80</span><div class="page_container" data-page="80"><small>* Methyl bromide (bromomethane) là hợp chất hữu cơ có cơng thức hóa học CH</small><sub>3</sub><small>Br </small>
<small>* Đƣợc áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp: thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 81</span><div class="page_container" data-page="81"><small>* nặng hơn khơng khí nhiều (tỷ trọng = 3.27) * Khác với các hợp chất hữu cơ khác, methyl </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 83</span><div class="page_container" data-page="83"><small>83 </small>
<small>METHYL BROMIDE LÀ CHẤT ĐỘC NHĨM I </small>
<small>Là chất gây kích ứng, gây ngủ, độc đối với thần kinh và thận </small>
<small>Tùy nồng độ tiếp xúc và thời gian tiếp xúc: </small>
<small>20-100ppm có biểu hiện thần kinh 100-200ppm (nhiều giờ): tử vong 1000ppm (30-60’): tử vong </small>
<small>7.89 ppm (30.9 mg/L) gây tử vong sau 1h30’ </small>
<small>1.58 ppm (6.2 mg/L) gây tử vong sau 10-20h </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 85</span><div class="page_container" data-page="85"><small>85 </small>
NHIỄM ĐỘC CẤP TÍNH:
1. CH<sub>3</sub>Br là một chất làm phỏng rộp da, gây bỏng da và kích ứng mắt.
2. Hít thở các nổng độ cao CH<sub>3</sub>Br sau thời kỳ tiểm tàng từ 6 —24 giờ, sẽ gây ra phù
phổi làm chết người.
3. Nếu tiếp xúc với các nồng độ thấp hơn sẽ gây ra các dấu hiệu tổn thương thần kinh ưu thế của tiểu não như sau :
* Mệt mỏi;
* Rối loạn thị giác, chứng song thị (nhìn một hóa hai);
* Ăn kém ngon miệng; * Buổn nôn, nơn;
* Nhức đâu, chóng mặt;
</div><span class="text_page_counter">Trang 86</span><div class="page_container" data-page="86"><small>86 </small>
NHIỄM ĐỘC MÃN TÍNH:
Tiếp xúc với da sẽ gây tổn thương da, chai da.
Những người lao động khơng có đồ bảo hộ sẽ dễ phơi nhiễm với CH<sub>3</sub>Br
Tiếp xúc liên tiếp với những nồng độ thấp xấp xỉ nồng độ cho phép của CH<sub>3</sub>Br làm tăng dẫn các biểu hiện thần kinh giống như nghiện rượu (rối loạn nhân cách).
<small>XXX </small>
</div>