Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.74 MB, 131 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">
Trong suốtquá (rinh học tập vả tiến hành đề tài nghiên cứunày,cm đã nhận
được rất nhiều sự giúp dỡ và hướng dẫn tận tìnhcùa các thầy, các cô, dồng nghiệp,
gia dinh và bạn bè. Với tất cà tình câm chân thành của mình, cm xin được bày tỏ
lòng kinh trọng và biếtơn sâu sẳc tới:
BanGiám hiệu,Phịng Đào tạo Sau đạihọc, Bộ mơn Vi sinh Trường Đạihọc Y Hà Nội đă tạo dicu kiệnthuận lợicho cm trongthời gian họctập và nghiên cứu.
PGS.TS. Nguyễn Vù Trung, Viện trường Viện Pasteur Thành phốHồChí Minh làngười thầy đã trực tiếp dạy báo, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thiệnđề tài nghiên cứu nàybởi những kiến thức chuyên môn sâu, phương pháp luận quý báu và bề dày kinh nghiệmcủa mình.
Các thầy,cáccơ trong Hội đồng chấm luận vãn đà nhận xét và dỏng góp ý kiếnquýbâu đe emhoànthànhluậnvănnày.
Banlành dạo Bệnh viện Trung ương Thái Nguyênvà tập thểkhoa Vi sinh đă
tạo điều kiệnthuậnlợi đề tôi học tập và nghiên cứu.
Cha, mẹ, người thân trong gia đinh cùng như bạn bèvà đồng nghiệp luôn
dành cho em tinh yêu thươngsâu sắc nhất,độngviên, khích lộ, ủng hộ em trong suốt quá trình học lụp và nghiên cứu.
Em xin chân thànhcảmơn!
<i>HàNội. ngày20thảng ỈOnăm2022</i>
HỌC VIÊN
Nguyen Thị Huyền
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">Tơi là Nguyễn ThịHuyền, họcviênChunkhoacấp II khóa34, Trường Đại họcY Hà Nội, chuyên ngành Vi sinhYhọc,xincamđoan:
1. Đây là luận văn Bác sì chuyên khoa cấp II do bản thân tôi tore tiếp thực hiện dưới sự hướngdẫn của PGS.TSNguyễn Vũ Tning, Viện trưởng Viện Pasteur
Thành phổHồ Chi Minh.
2. Cơng trình này khơng trùng lặp với bẩt kỳ nghiên cứu nào khác đã được côngbốtại Việt Nam.
3. Các sổ liệu, thơng tin trong nghiên cửu là hồn tồnchính xác, trung thực,
khách quan, đă đượccơ sở nơi nghiêncứuxác nhộn.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những camkếtnày.
NGƯỜI VIẾT CAMĐOAN
Nguyễn Thị Huyền
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><i>Kinh gùi:</i>Hộiđồng đánhgiá đạo đứcnghiêncứu y học,TrườngĐạihọcY Hà Nội. Họ tên chúnhiệm đề tài: Nguyễn ThịHuyền
Đơn vị: Họcviên lớp Bác sì chuyên khoa cấpn, khỏa 34, Trường Đạihọc Y
Hà Nội.
Tên đề tài: "Tỳ lộphân lập và mứcđộ kháng kháng sinh cùa các chùng p.
<i>aeruginosa</i> phân lập đượctại Bệnh viện trung ưong TháiNguyên 2017 - 2021 ”,
Tơn đơn vị chủtrì đề tài: Đọi học YHà Nội.
Tôi xin cam kết thực hiện theo đúngcác nguyên tắc dạo đức đàđược ghi trong đe tải nghiên cứu.
<i>ỉỉà Nội, ngày 20 tháng ỉ0 nãm2022</i>
NGƯỜIVIÉT BÂN CAM KÉT
NguyễnThị Huyền
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">1.1.7. Khả năng gây bệnh<i> cùa p. aeruginosa</i>...9
1.1.8. Phát hiện <i>p. aeruginosa</i>trongphòng xét nghiệm vi sinh...10
1.1.9.Điềutrị và phòng bệnhdo<i>p. aeruginosa...12</i>
1.1.10.Cáckỷ thuật xác định kiểu hình <i>Carbapenemase</i>...12
1.2. Đặc điểm kháng kháng sinh của p. aeruginosa...15
1.2.1. Sự đề khángcủavi khuẩn...15
1.2.2. Cơ chế đề kháng...17
1.3. Các nghiền cứu về vaitrò gây bệnh vả đậc diem killingkháng sinh của<i>p. aeruginosaở</i> ViệtNam và trênthế giới...18
1.3.1. Trên The giới...18
1.3.2. Ô Việt Nam...21
1.3.3. Tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên...24
Chương2: DÓI TƯỢNG VÀPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu...26
2.1. Đối tượng nghiên cứu...26
2.1.1. Đối tượng nghiện cứu...26
2.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn...26
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ...26
2.2. Địa điềm và thời gian nghiêncứu...26
2.2.1. Địa điềm...26
2.2.2. Thời gian nghiên cứu...26
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">2.3.2. Cỡ mầu và phươngpháp chọn mẫu nghiên cứu... 27
2.3.3. Kỳ thuật chọn mẫu...27
2.3.4. Biến sổ và chisổ nghiên cứu...27
2.3.5.Công cụ thu thập thôngtin...28
2.3.6.Phươngpháp thu thập thông tin...28
2.3.7. Quản lý và xử lý số liệu...28
2.3.8. Sai số và cách khổng chếsai số... 28
2.3.9.Phươngpháp tiến hành...29
2.4. Đạo đức nghiên cứu...35
CHƯƠNG 3: KÉT QUẢNGHIÊNcứu...36
3.1. Tỳ lệ p.<i> aeruginosa</i>phân lập dượctừcácmẫubệnh phẩm cùa người bệnh điều trịtại Bệnh viện Trungương Thái Nguyentừ2017 den 2021...36
3.1.1.Một sổ dặc điểm của các mẫu nghiên cứu... 36
3.1.2.Kết quả nuôi cấy và phânlập...38
3.2. Mứcđộ đe khángkhángsinhcùacâc chùng <i>p. aeruginosa</i>phânlập dược từ 2017 đến 2021...41
3.2.1.Mứcđộ đề kháng chung củacácchùng<i>p. aeruginosa</i>phàn Lập được ..41
3.2.2.Mứcđộ đề khángkháng sinhcủacácchủng<i>p. aeruginosa</i>theo thời gian ....42
CHƯƠNG4: BÀN LUẬN...45
4.1. Tỷ lệ<i>p.aeruginosa</i>phân lập dượctừ các mẫu bệnh phẩm của người bệnh điều trị tại Bệnh viện Trung ươngTháiNguyên từ 2017 đen 2021...45
4.1.1.Phânbổ mẫubệnhphẩm nghiên cứu theo thời gian ...45
4.1.2. Phânbố mầu bệnh phẩm nghiên cứu theo nhómtuổi ...45
4.1.3. Phânbổ mẫu bệnhphẩmnghiêncứu theo giới ...45
4.1.4. Phân bổ mẫu bệnh phẩm nghiêncứu theo khoa diều trị ...45
4.1.5. Tỷlệ<i> p. aeruginosa</i>phànlập được từcác loại bệnhphẩm...46
4.1.6. Kct quà<i> p. aeruginosa</i>phànlập được...47
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">4.2.1.Mứcđộ đề kháng kháng sinhchungcủa<i> p.aeruginosa</i>phânlậpđược.49 4.2.2.Mứcđộ dể kháng kháng sinh cùa các chủng<i>p. aeruginosa</i>ỨKO thời gian...54 4.2.3.Mứcđộ đề kháng kháng sinhcủa<i> p. aeruginosa</i>sinh<i>carbapenetnase</i> và
không sinh<i>carbapenemase</i>...57
KÉT LUẬN...58 KHUYẾN NGHỊ•••••••■•••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••é 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">(Mọnglưới giám sát châu Á về sự kháng thuốc của vi khuẩngây bệnh) ATCC American Type Culture Collection
(Hệthống thu thập chủngchuẩncùaMỹ)
CLS1 Clinical and Laboratory'StandardsInstitute
(Viện Tiêuchuẩn Phòng thi nghiệm và Lâm sàng) KHÁNG
MBLs Metal lo-p-lactamases
mCIM Modified carbapcncm inactivation method
(Kỳ thuật bất hoạt carbapencm cải tiến) MDR Multidrug Resistant
(Đakháng thuốc) MHA Mũllcr-Hinton agar
(Thạch thường)
MHT Modified Hodge test (Kỹ thuật Hodge cải tiến)
MIC MinimumInhibitoryConcentration
(Nồng độ ức chế tối thiều)
PCR PolymeraseChainRcactoin
(Phàn ứng khuếch đại chuỗi)
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Bàng 1.1. Tỷ lệnhạycảmvới kháng sinh cùa các chúng p.<i>aeruginosa...</i>24
Báng 1.2. Biển số và chisổtrongnghiên cứu...27
Bảng 1.3. Khoanh giấy kháng sinh đượclựachọn sử dụngtrongnghiêncứu...30
Bàng 3.1. Phăn bổ đồi tượngnghiêncứu theo thời gian...36
Bàng 3.2. Phàn bổmầunghiêncứutheo nhóm tuồi...36
Bàng 3.3. Phàn bổmẫunghiêncứutheogiới...37
Bàng 3.4. Phàn bố đối tượng nghiêncứutheokhoa điều trị...37
Bàng 3.5.Kốtquả nuôi cấy, phàn lập ởdối tượng nghiên cứu...38
Bàng3.6.Các vi khuẩnphânlậpđượctừ các đối tượng nghiêncứu...38
Bủng 3.7.Kctquảphân lập<i>p. aeruginosa</i>phânbổtheothời gian... 39
Bàng 3.8.Kếtquàphânlộpđược<i> p. aeruginosa </i>phânbổtheo nhỏm tuồi...39
Bàng 3.9. Kềtquảphânlậpđược<i> p. aeruginosa </i>phànbổ theo giới tinh...40
Bàng 3.10.Kctquảphânlập<i>được p. aeruginosa</i> phần bổtheo khoa...40
Bàng3.11. Kct quảphân lập được<i>p. aeruginosa</i>phânbốtheo chẩn đoán...41
Bàng3.12.Mứcđộ de kháng chung của các chủng <i>p. aeruginosa</i>phân lập được..41 Bảng3.13. Mứcđộ đe kháng với kháng sinh của<i> p. aeruginosa ...</i>42
Bủng 3.14.Mứcđộ dề kháng kháng sinhcủa<i>p. aeruginosa</i>...44
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Biểu đồ3.1. Tỷ lệ các p.<i> aeruginosa</i> sinh carbapenemasc...43
DANH MỤC HÌNH Hình l.l.p. aeruginosa soi trên kính hiển vi quanghọc...3
Hình 1.2.Kỹ thuật Hodge càitiến...13
Hình 1.3. kỷ thuật bấthoạt carbapencniase cải tiến...14
Hình2.1. Kỹ thuật cấybán định lượng...31
Hình 2.2. Kỳ thuật cấy định lượng nước tiều...33
Hình 2.3. Kháng sinh đồ định tính ...34
Hình 2.4. Kháng sinh đồ định lượng cho1 loại kháng sinh...35
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">ĐẶT VÁN DÈ
phân bổ rộng rài trong các môi trường ngoại cảnh như: Đất, nước, khơng khí, đặc
biệt là ờ những mơi trưởng ầm ướt nên chúng có nhiều cơ hội xâm nhập và gày
bệnhtrên ngườivà dộngvật.1
Trong môi trường bệnh viện,<i> p. aeruginosa</i> dược lim Ihẩy trong các dụng cụ y tế, sàn nhà, tường, giường bệnh và có thể có trên tay cùa các cán bộ y tc. <i>p. </i>
viêm màng não, viêm màng trong tim, viêm tai giữa, viêm phổi, viêm phế quàn,
nhiễmtrùngđường tiều và nặng hơn là gây nhiễm(rùnghuyết.2
Trongcơ thể người, <i>p. aeruginosa</i> tạo ra một lớp màng nhầy chổng lại thực
bào và hầu hếtcác loại thuốc kháng sinh. Cơ chế đề kháng chính cùa<i> p. aeruginosa</i>
là giám tính thấm màng ngồi vi khuấnbằng đột biển kênh porin trên màng làm kháng sinh không thấm được vào màng te bào VI khuẩn, kết hợp với tiết men
0-lactamasc đề phá hủy kháng sinh họ p-lactam và thông qua hoạt động bơm tống thuốc để đẩy thuốc ra mặt ngoàimàngte bào vi khuẩn.1'2
Theo báo cáo cùa CDC3 (Centers for Disease Control and Prevention) Hoa Kỳ, hơn hai triệu người bị bệnhmồi năm với nhiễmtrùngkháng thuốc kháng kháng sinh thi cá ít nhất 23.000ngườichết và có khống51.000ca nhiễm bệnh liênquan
<i>den p.aeruginosa. </i>Trong các ca nhiễm bệnh Hên quan đến p.<i> aeruginosa</i> có hơn 6000 ca (13%) là đa kháng thuốc, và khoáng 400 ca tử vong do nhiễm trùng. Ở Anh, theo một kết quả nghiên cứu cùa Pitt* (2003), 50% số chúng <i>p. aeruginosa </i>
kháng gentamicin, 39% kháng ceftazidim, 32% khảng piperacillin và 30% kháng ciprofloxacin.
TạiViệt Nam, theo nghiên cứu cùaNguyễnThịTuyếtNga5 (2008) và cộng sự
ở36bệnh viện các tinh phía Bắc trong năm 2006 - 2007 bao gồm 2 bệnh viện trung ương, 17bệnh viện tuyến tinh, 17 bệnh viện tuyến huyện cho thấy 553/7571 (7,8%) bệnh nhân bị nhiễm trùng mắc phải tại bệnh viện. Có 3 loại nhiêm khuẩn chính:
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Viêm phổi(41,9%). nhiễm khuẩn vết mồ (27,5%), nhiễm khuẩn tiêu hóa (13,1%). Căn nguyênchinh lã<i>A. baumamùi </i>(23,3%) và p. <i>aeruginosa</i>(31,5%).
Tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, <i>p. aeruginosa</i> cùng là một trong các
cănnguyên gây nhiễm trùngmắc phải tại bệnhviện như: Viêm phổi thờmáy,nhiễm
khuẩn vet mổ, nhiễm khuẩn tiết niệu...Trong những năm gần đây, theo báo cáo
giám sát khángkhángsinhcủakhoa Vi sinh cho thấy tỷ lệ đề khảng kháng sinhcủa cácchủng<i>p. aeruginosa</i> thay đổitheo từng năm và theo từng loại mầu bệnh phẩm.
Tuy nhiên tác nhân gày bệnh mỗi năm cùng thay đồi, tỷ lệ đe kháng kháng sinh
cũng thay đồi, các khoa phòng, đổi tượngbệnh nhân. Sự đề kháng này do bân thân các vi khuẩncó sự xuất hiện thêm các cơ chế đề khángkháng sinh, đặc biệt là cơ chế tict ra enzyme như carbapencmasc, ESBL.
Xuất phát từ nhùng vấn đề trẽn, chủng tôi tiến hành nghiên cứu: “Tỷ lệ và
mứcdộ kháng kháng sinh của các chủng<i>p. aeruginosa</i> phân lập đượctại Bệnh
viện trung ương Thái Nguyên 2017-2021” với hai mục tiêu:
<i>phân lộp dược.</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><b>CHƯƠNG ITONG QUAN</b>
1.1. Dại cưưng về <i>p.aeruginosa</i>
<i>/. /. /.Phân /nại</i>
nhưng chi có 12lồi cơ ýnghĩalâmsàng. Trong sốcác lồichicua<i>Pseudomonas.p aeruginosa</i> lãvi khuânquan irọngnhấl. lã lâcnhângây bệnhchu yểuvã dược chọnlâmdạidiệndiên hình cuachi này.1
<i>ì. Ị2.1Ị lỉnhthài, ('au /aotề hào vì khuân</i>
<small>❖</small> Hĩnh thái
l .ú trực khuẩn Gram âm. hĩnh que. thăng hoặc hơi cong nhưng khơng xồn hai
dầu trịn, chiểu dãi I - 5 pm. rộng 0.5 - I pm. dứng một minh hay thành dôi hoặc
kcl họp thành chuỗi ngắn, <i>p aeruginosa</i> khơng sinh bãolư. có kha nâng di động nhờmộttiêm maodơncực.1
Hĩnh 1.1. <i>p. aeruginosasoi </i>trên kinh hiênvi quang học
<small>❖</small> Cấu tạo tề bào vi khuân • Vo polysaccharide
phần mannuronic acid vá glucuronic acid ha} côn gọi lã alginate. Các dạng alginate
nả} kết hợp với nhau tạo thành dụng cấu trúc biolHm giúp bao vệ che chờ vi
khuântồn tạidược trongmõi trườngtự nhiên cũng như tránh được hộ mien dịch cua cơ the vật chu.1
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">♦ Màngsinh chất: Hầu hết các chủng p.<i> aeruginosa có khá </i>nâng tổng hợpmột loại protein trên bề mặt mùng sinh chất (pr F). Protein 1' vận chuyển có chọn lọc các
chất qualọi màngtronggiới hạn khoảng500 Đa. Vì vậy, nó làmgiảm tính thấm cùa màng,ngăn khơng cho các chắt có hạiđi vàobên trongte bào giúp cho <i>p.aeruginosa</i>
cỏ khả năng đề kháng cao với nhiềuloại khángsinh.1
♦ Tiên mao: Là những sợi lịng nít mành, dài khống 6nm, mọcquanh bề mặt tế
bào. <i>p. aeruginosa</i> có một tiêm mao duy nhất ở một cực, tiêm mao giúp cho vi
khuầndi động, vềcấu tạo hóa học, tiêm mao dirợc cấu tạo bời các protein gọi là Flagcllin. Các Flagcnllin mang tinh chất kháng nguyên gọi là kháng nguyên lông
haykhángnguyên H. Tiêm mao giúp cho vi khuẩnbám vào môi trường lõng hay bề
mặt biểu mô cùa te bào vật chủ trong quá trình lâynhiễm.1
* Nhân:Vật chấtdi truyền cùa <i>p.aeruginosa</i> làmột phân tử DNA trần, dạng vòng tồn tại trong nguyên sinh chất. Kích thướcDNAtừ5,2 - 7 triệu cặpbase chứa
khoảng65%là (Guanine + Cytosine). Ngoàira,<i> p. aeruginosa</i>cũng cỏ chửa vật chất
di truyền ngồi nhânđó là plasmid. Các Plasmid chứa cácđoạn gcn như TEM, OXA,
PSE mă hóa ra enzym bctalactamase lãm pháhúy vỏng bctalactamcùachát kháng sinh
dẫn tới <i>p.aeruginosa</i> kháng lọi hầu hết các loại kháng sinh thuộc nhóm này. Do vậy, mả rất khó khăn trong việc lựa chọn thuốc diều trị nhiêm khuẩn do <i>p. </i>
<i>ỉ. ỉ.3.Phân bổ</i>
các bể bơi, hồ tắm nước nóng...nhưng phổ biến nhất là những nơi ầm thấp. Ỡ
người, chúng có thể sống ở vùng da ẩm như: Nách, háng và một số sống trongruột.
Ngoài ra, vi khuầnnày cịn đượcphát hiện sổng bám bênngồi thực vật, độngvật,
ke cả trong bệnh viện. Ở bệnh viện, <i>p.aeruginosa</i> thường tìm thấy ờ đầu các ổng
thơng,máy khí dung, máy hơ hấp nhân tạo, máy hút ầm, bình chứa nước,thậm chí
ờ trong một số dung dịch sátkhuẩndùng dể rửa vết thương.’
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><i>1.1.4. Dặcđiếm nuôi cẩy và một sổ tinh chẳt sinh vặthoá học ỉ. ỉ.4. ỉ. Dậcđiểm nuôi cấy</i>
Trực khuẩn mủ xanhmọc dề dàng trên các môi trường ni cấythơngthưởng, hiếu khí. Nhiệt dộ thích hợp 37°c nhưngphát triềnđượcở nhiệt độ 5 - 42°c, pH
thích hợp 7,2 - 7,5 nhưng phát triền được ờ pH 4,5 - 9,0.
- Trên mơi trường dặc: Có thể gập 2 loạikhuẩn lục: 1 loại lo, nhẫn, dẹt, trung
tâm hơi lồi. Cỏxu hướngmọclan, 1 loại xù xì bờ khơngdcu, đói khi có loại khuân lạc nhầy- Trên môi trường thạch máu da sổ gây tan máu. Trongcác ni cắy tìrbệnh phẩm thường gặp loạikhuẩn lạc thứ nhất. Trong các nuôi cấytửmôi trườngthường
gặp loại khuẩn lạc thử hai.
- Trongmôi trườnglỏng vi khuẩnmọc thành váng ờ trcn. <i>p. aeruginosa mọc</i>
được ờ trên môi tnrờngss <i>(Shigella salmonella), dãy</i> là dặc điềm dề phàn biệt với trực khuẩn Whitmore.
Tinh chấtđặctrưngcùa<i> p.aeruginosa là </i>sinh sẳc tố và chất thơm. Có hailoại sấc tốchính:
- Pyocyanin:có màu xanh lá cây, lan trongnước và cloroform, khuếch lán ra
môi tnrờng nuôi cẩy làm môi trường và khuẩn lạc cỏ màu xanh. Đa sổ <i>p. </i>
màu xanh, sắc tố này sinh ra thuận lợitrong môi trường tiếpxúc nhiều vớikhơng khí. Chi có
<i>p. aeruginosa</i>sinh sắc tỏ pyocyanin. Đây là mộtdặc diem quan trọng để phân biệt
<i>p.aeruginosa</i>vớicác vi khuẩnkhác.
- Pyovcrdin: Là loại sắc tổ huỳnh quang, lan trongnước nhưng khơng tan
trong cloroform, phátmàu xanh khi chiếu lia cực tím, có bước sóng400 nm. sắc
tổ này khơng ben vững dễmất đi trong điều kiện ni cấy khơng tốt. Ngồi
- Pyonibrin: sắc tổ màu hồngnhạt, chi 1%lạrckhuẩn mủ xanh sinh sắc tố này.
- Pyomclanin: sắc tố màu nâudcn, chi 1 - 2% số chủng tn.rc khuẩn mủ xanh sinh sắc tố Pyomclanin.
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Có khống 5 - 10%số chủng <i>p. aeruginosa</i>không sinh sốc tố
thay dồi thành màu nâu, dcn, ... Chất thơm do <i>p. aeruginosa</i> sinh ra là
<i>1. ỉ. 4.2.Một số tinh chất sinh vật hỏa học</i>
Sử dụngmộtsổ loại đườngbằng hình thức oxy hóa có sinh acid như glucose, mannitol,arabinose, galactose, fructose.
- Không lên men dườnglactose.
Sức đề kháng<i>p.aeruginosa</i>bị tiêu diệt ờ 100°C và cácthuốc sát khuẩnthông
thường, <i>p. aeruginosa</i> sống ở trong đất, nước. Ở nơi có khơng khí, đủ độ ẩm và khơng có ánh sáng mặt trời, vi khuẩnsổng được hàng tuần. Trong môi trường chất
dinh dường tối thiều trong lủ lạnh chúng có thể sổng dược 6 tháng.
- Có sức đề kháng caovới các yếu tổ lý hố.
- Có khá năng đề kháng khángsinhcao.1
<i>Kháng nguyên liên kết với lể bùo:</i>
+ Kháng nguyênH không nhiệt, làcácproteinđục hiệu nằm trong lơng cùa vi khuẩn. Có 50typekhángnguyênH.
+Kháng nguyêno là kháng nguyên chịu nhiệt, bàn chấtlà lipopolysaccharide
(LPS) - protein. LPS là nội độc tố của vi khuẩn. LPS của p. <i>aeruginosa</i> gồm 3
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">phần: phần lõi (core), chuồi bên đặc hiệu o (Mang tính kháng nguyên đậc hiệu type) và lipit A chịu trách nhiệm độc tinh. Khángnguyênodược nghiên cứu nhiều
và dirợcsirdụng kích thích miền dịch bảo vệ chổng<i> p.aeruginosa.</i>
+ Protein màngngồi: các protein ờ màngngồitebào có the kẻt hợp với LPS tạothành những thụ thể dặchiệu<i> cùa p. aeruginosa.</i>
+ Polysaccharide ngoại tict: Có 2 loại polysaccharide được tạo ra bởi những
chủng<i>p. aeruginosa</i> có khuẩn lạc dọng M và dạng R.
trong mơi trường (protease, elastase, exotoxin A. glycocalx, hemolysinc, ...) là
những yểu tổ độc lực cùa vi khuẩnđồng thởi còn là những kháng nguyên dược nghiêncứu để sử dụngchếtạo vaccine gây miễn dịch.1
<i>/./.6.2. Cácyểu tổ độc /ực</i>
có tác động gây chết khi chúng dược tạo ra với sổ lượng lớn. Tuy nhiên, lồi vi khuầnnày có nhiều yểutố dộc lực tạo diều kiện thuậnlợi cho vi khuầnxâm nhập, lan
truyền và gây bệnh.1
- Nội độc(ổ(endotoxin): Là thànhphẩncủavách lể bào vi khuẩn. Nội độc tố bao gồm chủ yếu là LPSvà một lượng nhỏprotein. Hoạt tính sinh học của nộiđộc
tố chủ yếu do phức họp LPS đàm nhiệm. LPS có vai trịquantrọng trong bệnh sinh
nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn huyết.1
- Ngoại độc tố (exotoxin A): Bân chất lã protein có trọng lượng phân lử 66,6 kDa. ExotoxinA hoạt độngtượngtự như cơchế hoạt độngcủa dộc tố vi khuầnbạch
hầu. Với khả năng khuếch tán và ứcchế sự tổng hợpproteincùatếbào,exotoxinA là một dộc tố mạnh nhất cúa<i> p. aeruginosa. </i>Exotoxin A gày rối loạn chức nũng huyếtđộngtrung tâm, thay đổi chức năngđơngmáu, rối loạn chuyển hố lipit,gây tồn thương nhiều cơ quan, nhưngbiểu hiện rò rệtnhất là tồn thương gan. 90% sổ
<i>chủng p. aeruginosa</i> sân xuất exotoxin A nhưng dặc tính của độc tổ này rất khác
nhautuỳ từng chúng.1
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">- Các enzyme ngoạitict: Vi khuẩncó khá năngsinhnhiều enzyme ngoại tiết,
các enzyme này đóng vai trịquantrọngtrong quá trình xâm nhập, gây bệnhtạichồ:
+ Protease.- Gần90% các chúng<i>p.aeruginosa</i> có khá năng phân giãi protein.
<i>p.aeruginosa tiết</i> ra 2 loại protease quan trọng là alcaline và elastase. Nhiều
chủng tici ra collagenase. Các protease này thường cỏ tácdụng hiệp đồng. Elastase
có thể phá hủy lớp chun keothành mạch mâu gây tổn thương xuất huyết, tạo nen
những Ồ hoại từ trong thành mạch máu. Enzyme này còn gây ức chế hiện tượng opsonin hoá, làmgiâm khà nâng thực bào của bạch cầu đa nhân trung tính. Ngồi
tác dộng trực tiếp, cácprotease còn cỏ khả năng làm thay đổi sức để kháng của vật chùthôngquaviệc bất hoạt bồ thề, phá hủy cẩu trúc cùa các globulin mien dịch.'
+ Hcmolysinc có 2loại:
.Glycolipidc (hcmolysinc chịu nhiệt): Khơng cỏ tính enzyme, khơng có tinh khángngun và ít độc. Glycolipidc đóngvai trị như mộtchất tầy hoà tan các lipid là những chấtcần cho hoạtđộngcủa phospholipase c.1
. Phospholipasec(hcmolysinc không chịu nhiệt): Là một enzyme tan máu nàm
trong mộtpolypcptid đơn. Phospholipase cthường lác độnghiệpđồng với glycolipidc
và proteasealcalincgâyxuất huyết, hoọi từtạichỗ tổn thương.'
+ Cytotoxinc (lcucocidin): Là một protein rất độcvới bạch cầu da nhântrung tinh và cáctếbàolympho.1
+ Exoenzyme S: Là một protein, có thể có 2 dạng (dạng khơng hoạt động và khơng có tinh enzyme và dạng hoạtdộng, có tínhenzyme).1
+ Enterotoxinvà yếu lổ thấm qua thành mạch: Các độc tố này cịn ít được biểt đen. Một số nghiên cứu đà chứng minh, trong thực nghiệmenterotoxin gây nên tinh
trạngứ dịch trong đường ruột; dộc tổ này có thể là mộttrong những nguyên nhângày
viêm ruột non. Khigây nhiễm qua da, yếu tố này cỏ thể thẩm vào trong lòng mạch, gây banđỏ kèm theo xuất huyết ra ngồi lịng mạch.1
-Glycocalyx - capsule: Ngồi chức nũng bào vệ vi khuầnchống các yếu tố cỏ hại cho chúng từ vật chủ như thựcbào,kháng the, bồ thể,kháng sinh, giúp cho q
trình nhân lèn củavikhuầntrong các mơ cịn thực hiện chức năng bám vào tể bào.1
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">- Lơng (Flagella): Vai trị cùa flagella trong sinh bệnh học nhiem <i>p.aeruginosa</i> còn chưarõràng.1
- Pili:Giúp cho vi khuẩnbám vào te bàobiểu mỏcủavậtchù.1
<i>p. aeruginosa</i>thường tồn lại nhiêu và dai dang trong mơi trường bệnh viện. Chúng có mặt ở nen nhà, giường,chân, đệm, lavabo, tay nhàn viên y tể, dụng cụ
tể...Từ đó, vikhuẩndễ lâylait,xâmnhậpvàobệnhnhân và gâybệnh.<i> p.aeruginosa là </i>
vikhuẩngây bệnh cơ hội nêntrongnhữngdiều kiệnnhắt định chúng có thểxâm nhập vàocơthể và gâybệnh. Nhiễm khuẩn do<i> p. aeruginosa</i> thường gặp nhiều ờ các khoa Bỏng, khoa Hổi sức tích CỊĨC, khoa Tiết niệu, khoa chàm sóc bệnh nhân sau phần thuật,<i>p. aeruginosa</i>thường gáy nhiễm khuẩn có mù ờ vet thưong, vết mồ, vet bông. Từ vết thương, vetbỏng vi khuẩncó thểvàomáugây nhiễm khuẩn huyết. Nhiễm khuẩn huyếtdo vi khuẩnnày tỳlệtừvong thường rấtcao.1,2
Nhiễm khuẩn dườnghôhấp
Viêm phổi nguyên phát <i>do Pseudomonas</i>it gập và cấy có vikhuầnnày ởđờm
là dobội nhiễm khi hút các chấtờhầu họng hoặcbội nhiễm saukhi cáctạp khuẩn nhạy cảm bị diệt bởi kháng sinh. Tạp khuẩn bình thường ỡ hầu họng bệnh nhàn
dược thay the rất sớm bằng các trực khuẩn Gram âm bao gồm cả pseudomonas.
Nhiễm khuẩn ờ phổithường xây ra khi dật nội khí quân, thờ máy xàm nhụp, mở khi
quàn; tổn thương phổithường kết hợp với nhiều ổ áp xe nhô [10, 36].Nhiễm trùng hô hấp gây ra bởi <i>p. aeruginosa xây</i> ra hầu như chi ở nhùng người có tổn thương
đường hơ hấp dưới hoặc cơ chế bàovệ cơ thể bị xâm nhập. Viêm tiều phế quân
phổi xảy ra ở bệnhnhânbệnh phổi man tỉnh và suy lim xunghuyết
<i>p. aeruginosa</i> gây nhiễm khuân tict niệu, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, viêm màng nào, viêm màng trong tim, viêm tai giữa. Nhicin khuẩn do<i> p. aeruginosa</i>còn hay gặp ở bệnh nhân mắc các bệnh ác tỉnh, giâm bạch cẩu, bệnh nhân dùng thuốc ức chế miendịch kéo dài, bệnh nhân mắccác bệnh mạn tính như tiểuđường. Sau khỏi bệnh, cơ thể thuđược miền dịch tươngđổi lâu nhưng không chắc chắn.1
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Nhiễm trùng do <i>p.aeruginosa</i> thường để lại các hậu quà nặng nề như trong
bệnh VC mắt: gây viêm loét giác mạc, hậu quà là làm giảm thị lực dẫn đen mù lịa nếu khơng được pháthiện sớm, bệnh thường xày ra sau các tai nạn laođộng hay ở
các vùng nông thôn sau mùa vụ. <i>p. aeruginosa</i>thưởng nhạy cảm với nhóm gentamycin,tobramycin,ofloxacin,ciprofloxacin.
Nhiễm trùngđường niệu do <i>p. aeruginosa</i> haygặp ờ bệnh nhân bị tẳc nghèn đường tiết niệu, đặc biệtlà những bệnh nhân đà điều trị bang phương pháp can thiệp
đường tiết niệu
Trong nhiễm khuẩn huyết <i>p. aeruginosa</i>gây nên các triệu chứng rất nặngnề:
shock nhiễm trùng nhiễm độc, suy da phù tọng, tỷ lệ từ vong cao hoặc để lại di chửng rẩt nặng nề. Điều trị nhiễm khuẩn huyết thường phối hợp một bcta-lactam với một fluoroquinolone, khi cókháng sinh dồ về sè diều trị theokháng sinhdồ và
tưvấn điều trị bởidượclàm sàng. Neu<i>p. aeruginosa</i> đa kháng hoặc toàn kháng sè
làm MIC cùa ỉmipenem hoặc meropcncm phối hợp thêm colistin hoặc polymycinB, tùy từng trường hợp.
Mầu bệnh phẩm được cấy trên môi trường thạch dinh dưỡng như: Bloodagar, chocolate agar, MAC, ƯTI (mỗi trường tạo màu); ủ trong tủ ấm 37°c/18 - 24 giờ hoặc 37°C/5% CO2/18 - 24 giờ. Đổi với bệnh phẩm đờm hoặc dịch vô trùng sẽ để thêm 24 - 48h/37°C/5% CO2 nếu sau 18 - 24h mẫu bệnh phẩm chưamọc.
Sau 18 - 24h sè mang cúc mẫu bệnh phàm ni ra đọc nếu có khuẩn lạc
hướng tới <i>p. aeruginosa</i>trong mẫu nuôi cấy sè chọn khuẩn lạc R (Dẹt, to. bờ khơng
đều. có ánh kim) cỏ mùithơm đặc trưng, có màu xanh trên mơitnrờng UTI. Nhuộm soi: trực khuẩn hình que bất màu Gram âm. Phản ứng oxidase (+). Đối với các chủng khôngsinh sắctổ, phản ứng oxidase (+) sổ định danh bằng bộ API20NE* đề
xác định là p.<i> aeruginosa</i>sau đó làm kháng sinh đồ bằng kỹ thuật khoanh giấy khuycch tán (Kirby - Bauer)
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><b>Sơ hò NGHIÊNcứu</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><i>I .J.9. Diều trị và phòng hênh dop. aeruginosa</i>
Khángsinh là thuốc được lựachọn để điều trị nhiêmkhuẩn do<i>p. aeruginosa. </i>
Khi chi định kháng sinh cần phái làm kháng sinh dồ cho bệnh nhân và sử dụng khảngsinhdựa trên kết quả kháng sinhđồcủa phịng vi sinhlâmsàng trả về. Trước
khi có kết quả khángsinhđồ các bãc sỳ sè điều trị khángsinh theo kinh nghiệm và theo Số liệu báo cáo hàng năm cùa phòng vi sinh lâm sàng. Nguyên tắc sử dụng
kháng sinh: Ncn kết hợp một penicillin có hoạt tính <i>chống p. aeruginosa như </i>
ticarcillin, piperacillin, mezlocillin với kháng sinh nhóm aminoglycoside như
tobramycin, amikacin.Hoặc cỏ thể phối hợpccftazidim, imipcncm và các quinolone như ciprofloxacin, norfloxacin.’
Giừ gìn vệ sinhcá nhân, nhà cừa, nguồn đất, nguồn nướcsinhhoạt... là những
ưu tiên trong phịng bệnhdo <i>p. aeruginosa.</i> Trong mơi trường bệnh viện: dâm bảo mịi tnrờng ln sạch SC,thống mát, thựchiệnnghiêmlúccác quy trinh khử trùng,
tiệt trùng, thực hiện đúng các thao tác vô trùng để tránh nhiêm chéo trong bệnh viện. Thựchiện lấy mẫu kiểm sốt vi sinh vậtgây ơ nhiễm mỏi trường bệnh viện
thường quy (Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn phối hợpvới khoa Vi sinh).2
<i>i. 1.10. ỉ.Phưcmgpháp phát hiện kiểu hình</i>
Các phương pháp phát hiện carbapcncmase của vi khuầnthường dựa vào 3 nguyên lý. Đó là dựa vào việc thay đồi màu sắc cùa môi trường, các chẩt bất hoạt carbapcnemase, việc khuếch đại các gen carbapenemasc đích của vi khuẩn, mồi phương phápđều có ưu và nhược diem khác nhau nhưng phươngphápsinh họcphân tử được coilà tiêu chuẩn vảng để xác định cácgcncarbapcncmasecùa vi khuẩn*.
<small>❖</small> Thừnghiệm Hodge cài ticn ( Modified Hodge Test - MHT)
-Thử nghiệm này thường thực hiện trong quy trình kiềm sốt nhiễm khuẩn hoặc để khảo sát dịch tể các chùng Entcrbactcriaccac sinh carbapcncmasc. Các
chủngsinh carbapencmasc thường kháng trung gianhoặc kháng với một hoặchơn
một kháng sinh thuộc nhóm carbapencm theo tiêu chuẩn CLSI hoặc các chúng này thường kháng với một hoặc trênmột kháng sinh thuộc cephalosporin thể hệ III (vd.
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">ccfopcrazone. cefotaxime, ceftazidime, ceftizoxime vã ceftriaxone. Do đó. xct
nghiệm náy chi giới hạn với các chung có biêu hiện trẽn.
-Nguyên lý: Nguyên lý dựa trên sự thúy phân carbapcncm cua enzym carbapcncmasc. Kct quadương lính khi chung chí thị (nhạy với earbapencm) mọc trong vùng ức chế của khoanh giấy carbapencm. cạnh đường ria cua chung Inierobaclcriaeeae sinhcarbapencmasc.tạonên hình cánh hoa thị.
-Ưu diêm:
4 lìnrnghiệmdơn gian, re lien và de thực hiện dê pháthiện các chung đường ruột sinh carbapcnemasc
4 Độ nhụy vã độdặc hiệu trẽn90%.
-Nhược diêm:
4 I hời gian kẽo dài(18-24giờ) và khó phiêngiakếtqua.
4 Không thực hiện được trêntrực khuân gramâm khônglên men
4 Do kha nâng phát hiện cácchung sinh Mctallo 0 lactamase khơng cao nên kỳ
thuật I lodge cai liến có dộnhụy lốt với carbapcncmase lớpA và lởp D. nhưng kém
nhụyvới lớp B "'
4- Kỹ thuật này có thế có kết qua dương tinh gia (dặc biệt với các chung tăng
san AmpC hoặc I SBI kết hợp với dột biển mắt porin). âm linh già với cảc chung
sinh NDM.
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">Do nhùng nhược diêm trẽn nén thưnghiệm nãy khơng cịn được C I S! khuyến
cáothựchiệntrongcácphóngxét nghiệm Visinhtữnãm 20IX.
<small>❖</small> Ihư nghiệm bắt hoạt carbapcncmasc cai bicn ( MC1M)
Nguyên lý: dựa vào kha núng sinh carbapcncmasc cua vi khuân, ũ khoanh
giấy carhapcnem trong canh thang chúng xét nghiệm, sau dó dật khoanh giấy vào dĩacấy chung chi thị. Neu không cỏ carbapcncmasc. vũng ức chế cua khoanh giấy sê không bị giam."
<b><small>Read pesence 0- absenceo’ mot-on zoneIrxubatefc* at east </small></b>
<b><small>6 hoưs 35 c</small></b>
<i>Hình ỉ..ì. kỹ thuật hat hoạt carbapenemase cai ticn ''</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><i>1.1. ì 0.2. Phương phápphát hiện kiềugen</i>
Cácphương pháp phát hiện carbapcncmasc bằng kỹthuật sinh học phân từ
bao gồm:
-Phát hiện cácgcnsinh carbapcncmasc dựa vàocáccặpmồi đặc hiệu '°.
-Sequence: Giải trinh tự các đoạn gcn sinh carbapcncmasc hoặc giải trình tự
tồn bộchuồi DNA vi khuẩn’3.
-Microarray:phương pháp cài tiến: dùng sàn phẩm cùà PCR, lai phân từhàng
loạt để tim các gcn sinh carbapcncmasc ,3.
Nguyên lý: PCR là kỳ thuật dựatrênphân ứng luân nhiệt dể khuếchđại nhanh
chóng đoạngene đích. Dođó PCR chi phát hiện được gene mã hóadược xác dinh trước. Việc phát hiện chính xác vi khuẩnkhảng carbapcncm trong các phòng xét nghiệmvisinh lâm sànglàmột bước quan trọng de phòngvà điều trị bệnh. Vi vậy,
sự phát triển của các phương pháp PCR là hết sức thiết thực trongviệc chẩn đoán nhanh, chinh xác và đem lạiđộnhạycaotrongviệc phát hiện gcn khángkháng sinh.
Các bộ test PCR và DNA microarrayđược thương mại hóa thường tập trung vào các gcn mà hóa carbapcnemase thường gập nhất và quan trọng với lâm sủng
microarray đều chi phát hiện được cácgen mà hóa carbapcncmase đượcnhắm đến
trong quy trình '3.
Phươngphápgiải trình tự tồn bộbộ gcn có thể phát hiện dược đầy đủ các gcn
đe kháng,tuy nhiên giáthànhcao và yêu cầu trang thiết bị hiện đại nên thường chi dùngtrong nghiên cứu. Giải trình tự cỏnđược sử dụngđề nghiên cứu cácgcn mõ
hóacarbapcncmascmới hoặc các dột biến kháng thuốc. Tuy nhiên, kỳthuật này địi hói chiphỉcao vả trang thiết bị hiện đại
1.2. Đặcdiễm kháng kháng sinh cứa p.<i> aeruginosa</i>
<small>❖</small> Bân chấtditruyền cũa tính dề khángvà cácphưoiigthức chuyển tài gene Tinh đề kháng kháng sinh của vi khuẩncó nguồn gốc ở gene. Cácgene kháng
thuốc hiện diện hoặc ở trong nhiễm sắc thể(đề kháng nhiễmsắc thể), hoặc trong một
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">yếu tổ di động như các plasmidc, các yếu lố có thể chuyển vị trí hoặc intcgron (đè
kháng ngồinhiễmsắcthể). Sự đề kháng có thể tựnhiên hoặc mắc phái.
<small>❖</small>Đe kháng tự nhiên
- Các gene đề kháng là tài sàn di truyền của chính vi khuẩn.Đề khàng tự nhiên
là đặcđiểm có ở tất cả các chùng của cùng một loài, vàdược biết ngay từ lúc dầu
khi nghiên cứu xác định hoạt tính của khảng sinh và xác định phổ tác dụng cùa thuốc kháng.
- Nguyên nhândo kháng sinh không thể tiếp cận được đích hoặc có ái lực yếu
với đích. Ví dụ: các <i>Pseudomonas </i>kháng kháng sinh nhỏm macrolides, hoặc vi khuẩnGram âm kháng vancomycinc đều là tự nhiên. Đây là sự dề kháng thường
xuyên và có nguồn gốc nhiễmsắc the, ổn định và di truyền lại cho các the hệ con cháu (truyền dọc) khi phân chia te bào, nhưng khôngtruyền từvi khuầnnày sang vi
khuẩnkhác(truyền ngang).6,14
<small>❖</small> Đồkháng mắc phải
- Vi khuẩn cóthể phát triển dề kháng với kháng sinh mà trước đó nhạy câm,
do thay đổi ở gene.
- Sự đề kháng này thường khơng ổn định và có the là một trong hai loại sau:đột biếnnhất thời hoặc mắc phải các gene dề khángtừ một vi khuầnkhác.1
<small>❖</small> Đột biến nhiễm sắc thề nhất thòi (dien ticndọc)
- Độtbiến nhiễm sắc thề nhất thời là cơ chedề khángkháng sinh của khoáng 10 - 20% các vi khuẩn. Khi đỏ các gene đe kháng cỏ trong nhiễm sắc thể cúa vi khuẩn. Sựđột biến chi ảnh hưởng đến một dặc tính và sự đề kháng nói chung chi
liên quan đen một kháng sinh hoặc mộthọ kháng sinhcó cùng cơ chế tác dụng, cỏ thếviệc ngăn ngừa sự lâylan các thể biến dị đe kháng này bằng cáchdùng phổi hợp hai hoặc nhiều kháng sinh. Ví dụ: Đe kháng với khủng sinh rifampicinc và các quinolone luôn luôn là dođột biển.’5,16
Mắc phầi các gene kháng thuốc từmộtvi khuẩn khác (diến tiến ngang)
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><i>J.2.2. Cư chểdề kháng</i>
<small>❖</small> ú'c chébằngenzyme
- Vi khuẩn sân xuất raenzyme gây phân hủyhoặc làm bất hoạt. Sự sàn xuất enzyme có the được câm ứng bới một yếu tố bên ngoài (mộtkháng sinh khác) hoặc
bất biến (khơng bị ảnh hưởng bờikích thích bên ngồi).
- Sựsinh men bcta-lactamasc:Các beta-lactamasc là các men do vi khuẳnsinh
ra và lây truyền theo đường nhiễm sac thể hoặc plasmid. Các men này dề kháng
kháng sinh rất hiệu quả. Chúng làm bất hoạt các thuốc nhóm bcta-lactaminc bằng
cách phá hủynổi amide cùa vịng bcta-lactam.Trên tồn cầu, kháng sinh họ Bcta-
Lactamincs dược sữ dựng nhiều nhất trong tẩt cà các nhóm, vi thế vẩn dề đề kháng
với khángsinhnhóm này rất dáng lo ngại.16,17
<small>❖</small> Giâm tínhthấm cùa te bàovikhuầit
Màng tế bào chất phân cách te bào chắt với môi trường bên ngồi. Các vi
khuầnGramâm cịn được trang bị thêm một vỏ bên ngồi, gọi là thành ngồi,có tãc
dụng như một hàng ràochechờ cho các PBP nằm ở bên trong. Chất dinh dường vả
khángsinh phải đi ngang qua lớp vỏ này để thấm vào bên trong vi khuẩn, theo cách thức khuyến tán thụdộng ngang qua các kênh (lồ nhỏ).16- 17 Sựgiám tính thẩm của
te bàolàm giảm lượng kháng sinh đivào bên trong đến đích tác dụng, nguyên nhàn do biến dồi tính thấm lớp màng bên trong hoặc bên ngoài vi khuẩn. Sự biến đổi các lỗ cùa lớp thành tế bào vi khuẩnGram âm có thể làm giảm hoặc ngăn càn sự
khuyếchtáncùa khảng sinh vào vị trí tác dụng. Dạng đềkháng nàynói chung xăy ra dối với nhiều kháng sinh cùa nhiều nhỏm khác nhau, do có khi các kháng sinh
khác nhau nhưng cóthe dùngchung một loại lồ. Mặtkhác, sự đềkháng này là đặc hiệu khi một kháng sinhchidùng riêng mộtloại lỗ.’6,17
- Các đột biến của các lồđóngvai trị quan trọng trong việc phát tán đề kháng, đặc biệttiếp theo sựgiâm kích thướclồ hoặc giâm sổ lượng cáclỗ.2'15
<b><small>THỜ VIÊN ♦ TRƯƠNG ĐẠI HOC Y HÀ NỘI</small></b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><small>❖</small> Biến đổi vịtrígắnkct
<i>a.Biền đồi cức protein liênkềt vớipenicillin (Blip):</i>Giâm ái lực của cácPBP với
các thuốcnhómbeta-lactamincscó thẻ do dộtbicn gcncờ nhiễm sắc the, hoặc do mắc phải gcnc bênngồi có các PBP mới.1517
<i>b. Biến đồi vị tri gắnkếtở rihosont:</i> Biến đổibêntrongte bào vi khuẩn ở tiều đơn vị
ribosom đích cỏ the làmgiâm hoạt tính cùa kháng sinh macrolides, clindamycinc, nhómaminosides, hoặc chloramphenicol.15 '7
<i>c.Biển đổi men DNA-gyrase và men topoisomerase:</i>DNA-gyrasc là men cần thiết chohoạt tính của cácquinolone. Sự đột biển nhất thời ở độc nhất một acid amine
của DNA-gyrasc gây rađe kháng. Tương tư như thế dối với các đột biến ở men topoisomerase.15'17
ra khi dùng vancomycinc, như trường hợp các cầu khuẩn đề kháng với vancomycinc.’5”
lại sự gắn kết với sulfamidc và cùa men dihydroptcroatc reductase Làm mất nhạy cảmvớitrimctoprimcđồngthời gây ra kháng thuốc.
Khángsinh không thểđạtđến vị trí tác dụngdobơm đẩy chủ động đẩy kháng sinh ra khơi tể bào vi khuẩn(cíílux). Các chấtvậnchuyển đẩy thuốc ra là các thành phần bình thường của tế bào vi khuẩnvà góp phần lớn cho tính đề kháng nội sinh cùa vi khuầnchổng lại nhiều thuốc kháng sinh.Các bơm này cẩn năng lượng. Việc tiếp xúc với thuốc kháng sinhlàmthuận lợi cho việc tăng sổ lượngbơmdo đột biển các chất mang, làm tảng mạnh tính đề kháng của vi khuẩn. Đây cùng có thể là
nguyênnhân gây đề kháng chéo.15'17
1.3. Các nghiên cứuvề vai trò gây bệnh và đặc điểm kháng khángsinh cùa <i>p. </i>
<i>I.3.J. TrênThếgiới</i>
Hiện nay, tình hìnhnhiễm và kháng kháng sinh của các<i> chủng p. aeruginosa</i>
giatăng nhanhvà diễn biến rất phức tạp. Khángkhángsinh làmột vấn đề trên toàn
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">thểgiới. Đổi vớinhững bệnhnhân bị viêm phổi do thờ máy hoặc mắcphải lại bệnh viện, các mầm bệnhkhángthuốcđặt ra một thách thức đáng kể đối với kct quà điều
trị thànhcông và đổi với việc cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe hiệu quà về mặt chi phí. Ờcác nước dang phát triền, tình trạng kháng kháng sinh có the tương dối phổ biến hơn so với các nước phương Tây. Các mầm bệnh khảng thuốc phổ biến
các lồi <i>Acìnetobacter</i> da kháng thuốc và các chúng sinh bcta-lactamase phô mở
rộngcùa<i> Escherichia coli và Klebsiella pneumoniae. </i>Sự xuất hiện cùacácchủng vi
khuầnnảy đà tạo động lực lớn cho việc phát triển các khuyến nghị điều trị đồng
thuận hiệnnaycủa Nhóm cơng tácHAPChâu Á.18
Ớchâu Âu, trong nghiên cứu của Krista Lõivukcnc19 (2006) tại Estoniacho
thảy 79% các chúng p.<i> aeruginosa</i> nhạy cám với piperacillin / tazobactam, 58% ceftazidime, 81% mcropcncm, 72% imipencm, 69% ciprofloxacin và 97%
Ờ Châu Phi, trong nghiên cứu của Gad GE20 (2007) và cộng sự tạiAi Cập về
đặc diem của <i>p.aeruginosa</i> được phàn lập từcác mẫulâm sàng dà phân lập được
81 chúng <i>p. aeruginosa </i>(18,2%). Amikacin là thuốc tích cực nhất chổng lại <i>p. </i>
<i>aeruginosa </i>tiếp theo là meropencm, cefcpime và fluoroquinolon. <i>p. aeruginosa</i> đã để khángcao với tất củ các loại kháng sinh khác được thửnghiệm.
Trong nghiên cửu cùa Hikmet Ali$kan2’ (2008) theo dõi tỳ lộ nhạy cám với
khángsinh của các chùng <i>p. aeruginosa dược </i>phân lập từ bệnh nhân trong phịng chăm sóc đặc biệt và phòng khám nội trú từ 2003 - 2006 tại Thổ Nhĩ Kỳ đã cho thấy
<i>p. aeruginosa</i> thường khángkhángsinh gấp bội,lànhữngtácnhânquan trọngnhất gây nhiễmtrùng trongcácđơnvị chăm sóc đặcbiột (ICƯ). <i>p. aeruginosa</i> (n: 1071)
dịch cơ thể vô trùng, dờm và dịch hút khí quản của những bệnh nhân được chẩn đốn nhiễm trùng tại ICƯ và câcđơn vị dịch vụ của bệnh viện. Các loại kháng sinh
hiệu quả nhất trong năm 2003 là piperacillin-tazobactam (84%), ciprofloxacin (79%), imipencm(77,5%), và mcropcncm(69%) đổi với các chủng <i>p. aeruginosa</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">phàn lập từ ICU. Giảm độ nhạy cám với imipencm (51%), mcropcncm (45%),
ccfcpimc (51%), piperacillin (38,5%),ciprofloxacin (72%), cefopcrazon / sulbactam (44%) và piperacillin / tazobactam (67%) đổi với <i>p. aeruginosa</i>dược tim thấy có ý nghĩa thống kè vào năm 2006 (p <0,05). Dừ liệu cùa nhóm nghiên cứu đà chi ra
rằng <i>p. aeruginosa</i>khânâng kháng da thuốcvào năm 2006, với sự gia tăng đáng kể kể từnăm2003đối với mộtsốchấtkháng khuẩn.
Nghiên cứu cùa Xavicr DE22 (2010) và cộng sự ờ Brazil đà cho (hẩy aztreonam thehiện hoạt lính in vitro cao nhất dốivớicácchủng<i>p. aeruginosa</i>dược
nghiên cứu (độ nhạy cảm là 64,4%), trong khi tỳ lệ nhạy cảm cùa imipcncm và mcropencm đều là 47.5%. Theo nghiên cứucùaMcCracken. M23 (2011) và cộngsự ờ Canadadà cho thấy tổng số 66 (0,35% tổng số phân lộp) <i>p. aeruginosa</i> kháng
mcropcncm dà dược xác định trong số 18538 phân lập dược thu thập từcác trung
tâm y tế trên khắp Canada trong giai đoạn 2007 - 2009. Các <i>chủng p.aeruginosa</i>
khángmcropcncm chù yểu dược phân lập từ các bệnh nhàn trong ICU (40,2%) và loại bệnhphẩm phổ biển nhất là các loại dược lấy từdườnghò hấp (63,7%),saudó
là cấy máu (18.6%). Mầu hết p.<i> aeruginosa </i>kháng mcropcncm đà kháng lại tất cá các chất kháng khuẩn dược thử nghiệm và tỷ lệ nhạy câm thấpdà dirợc quan sát
thấy đối với Icvofioxacin (8,8%) và gentamicin (28,4%).Amikacin và colistin cỏ hoạt tính đổi với67,7% và 88.2% các chùng phân lập, tươngứng. Tổng cộng 68,6% (n= 70) p.<i> aeruginosa</i> kháng mcropcncm lãMDR.Phân tích diện di trên gcl trường
xung cho thấy 94 chùng phân lập duy nhất và 2 cụm nhò (6 và 4phàn lập, mồiphân lập 1 bệnh viện). Tóm lại, MDR/í. <i>baumannii</i> rắt hiếm ở Canada và ngược lại.<i> p. aeruginosa</i>kháng meropcncm chúyou là MDR.
Trong nghiên cứu cùa Lee JY21 (2012) và cộngsựtại Hàn Quốc về kháng
carbapcncmcùa 213 chủng p. aeruginosa thu thập từ 10 bệnh viện Hàn Quốc. 57 chủng (26,8%) khángcarbapenem.
Trong nghiên cứu cùaBcgum. s?í (2013) và cộng sự tại Bangladesh cho thấy trong số 120 chủng <i>Pseudomonasspp. phân </i>Lập được có 82 chúng <i>p. aeruginosa</i>
được tìm thấy là lồi chiếmưu thể (90,2%). Trong sổ 82 chủng phàn lập được xét
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">nghiệm ESBL có 31 (37,8%) dương lính với ESBL với 29 (93,5%) lủ <i>p. </i>
các loạithuốc kháng khuẩn được sử dụng đểchống lại <i>Pseudomonas spp.</i> tiếp theo
là aminoglycosid (63,7%). Cụ the, nhạy cảm với piperacillin (58%). carbapcncm (43,3%), ceftazidime (46,7%), ceftriaxone (46,4%), cefotaxime (43,3%),
cỉpriíloxacin (40%), tetracyclin (32,5%), amikacin (63,7%). gentamycin (60%),
tobracycin(66.7%),netilmycin (53,3%) và imipenem (93,3%).
Theo nghiên cứutại khoaICU bệnh viện Fatmawati, Indonesia, p. aeruginosa
là tác nhân gây nhiêm khuẩn chiếm 26,5% trong tổng sổ 20 tác nhàn gây nlỉicm
khuẩn tại ICƯ, trong đó 78,7% là từ đường hô hắp. ’ỷ lệ p. <i>aeruginosa </i>kháng ccphalosporinc thế hệ 3 là42,2%; ccphalosporinc thế hệ 4 là 35,9%, carbapcncm là 25%.26
<i>J.3.2. Ỏ ViệtNam</i>
chương trình nghiên cứu đa ining lâm, đa quốcgia 1N1CC trong đỏ có Việt Nam từ
2003 - 2008, <i>p. aeruginosa</i>kháng cao với nhiều loại kháng sinh: 94% với cephalosporin thế hệ3 và 4, 92% với ciprofloxacin; 89% với piperacillin/tazobactam
và 2% với colistin.27,28 Điều trị<i>p. aeruginosa</i>trong viêmphổithở mảy thường dùng
bcta-laclam/carbapencm + ciproíloxacin/lcvoíloxacinhoặc beta-lactam/Carbapenem +
aminoglycoside. Khi có kháng sinh dồsê điều trị theo kháng sinh đồ.
Trong kết quả nghiên cứu tại 4 Bệnh viện ở Hả Nội: Bệnh viện Việt Đức,
Bệnh viện Saint Paul, Bệnh viện Trungương Quân đội 108 và Bệnh viện Quân đội 103 giai đoạn 2005 - 2008 cho thấy<i> p. aeruginosa </i>phân lập từ câc bệnh phẩm đề kháng rất cao với các loại kháng sinh như tctracylin (92,1%), ceftriaxone (58,5%)
và gentamicin (54%). Một nghiêncứu khác tại Bệnh viện Việt Đức từ năm 2012
đến năm 2014(ừ các mầubệnhphẩm(đờm. dịch phế quàn,nước tiểu) cho thấy,hầu
hết các chúng đà kháng lại các kháng sinh với mức độ và tỷ lộ cao: ceftazidime (85,7%), imipcncm (97,1%), amikacin (27,1%), gcntamycin (87,1%) và
ciprofloxacin(87,2%).29
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">Trong nghiên cứu của tác già Dương Hồng Phúc và Phạm Tien Mỹ30 (2010)
tại Dại học Y Dược Thành phổ Hồ ChíMinh từ7/2008 đen 12/2008 đà cho thấy
tuổitning bình bệnhnhàn: 57,31 ±21,8, bệnhnhân tuổi nhỏ nhất: 1, bệnh nhân tuổi lớn nhất: 99. nhóm 61-80 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (31,13%). Trong đó, có 158
bệnh nhân nam và 175 bệnh nhân nữ. Tỷ lệ nừ: nam lả 1,107. Có 31 chúng /333(39%). Nhiễm khuẩn hô hấp; da, xương, mô mềm và thận, tiết niệu, sinhdục
chiếm đa sổ, (ỷ lệ theo thứtự: 33,64%, 27,33%và 19,25%, cácloại nhiễm khuẩn
khác chiếm tỳ lệ 19,57%. Trong số 13 loại vi khuầnđược phân lập<i> p. aeruginosa </i>
(4.8%). Nhóm vi khuẩnGramâm đề kháng thấp (<10%) với imipcnem,mcropcncm, cephalosporin thehộ 111, IVvà amikacin. Nhỏm vi khuẩn Gram âm không lèn men
đường đe kháng cao (>60%) vớipenicillin và gentamicin; đề kháng trung bình (36,4
-54,5%)vớiimipcncm, meropenem, cephalosporin thế hệ III, IV và levofloxacin.
Theo nghiên cửucùatácgià Lê Thị Kim Nhung3' (2011) và cộng sự tại Bệnh viện Thống Nhất Thành phổ Hồ Chi Minh cho <i>thấy p. aeruginosa</i> đã kháng amikacin, cefopcrazonc, ticarcillintrên 90%, piperacillin + tazobactam, ceftazidime,
ciprofloxacine trên80%,imipenemkháng78%,meropenem kháng65%.
Nghiên cứu cùa Trần Vãn Ngọc32 và cộng sự tại Bệnh viện Chợ Rầy năm 2014 cho thấy <i>p. aeruginosa</i> có tỷ lộkháng cao vớinhóm carbapcncm (imipencm 72% và meropcncm 98%); nhóm fluoroquinolone (Icvofloxacin 50% và
ciprofloxacin 100%); betalactam và ức chế bctalactamasc (ccftazidim 98%,
piperacillin/tazobactam 100% và ccfopcrazone/sulbactam 72%).
Một nghiên cứu khácVC tình hình kháng kháng sinh của p. <i>aeruginosa </i>phân lậpđược trên bệnh phẩm lại Viện Pastucr Thành phố Hồ Chí Minh năm 2014 cho
<i>thấy p. aeruginosa</i> kháng với hầu hết các khángsinh thường sửdụngtrong diều trị. Mức độ kháng với các kháng sinh cụ the như sau: colistin (10,7%), fosfomycin
(24%), aztreonam (36%), amikacin (42,9%), ciprofloxacin (48,2%), ccfepim
(45,8%), imipenem (46,2%), gentamycin (55,6%), ccfoperazon (54,2%),
ticarcillin/a.clavulanic (54,2%), piperacillin (60,7%), ccfsulodin (62,5%),
sulfalamid (64%). Tỷ lệ này thể hiện sự đakháng thuốc cúa <i>p. aeruginosa </i>và mức
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">độ khángkháng<i>sinh của p.aeruginosa</i> là khá cao (trên 40%). và gầnnhư chi còn nhạycâm với colistin(10,7%).6
Nghiên cứu cúa VùThị Hiền29 (2018) và cộngsựptại Bệnh viện Việt Đức dà cho thấy p. <i>aeruginosa</i> lả một trong những tác nhânhàng dầu gây nhiễmtrùngbệnh viện, hầu hết các chúng dã kháng lại các kháng sinh với mức độ và tỷ lộ cao:
ceftazidime (85,7%), aztreonam (81,4%), imipcncm (97,1%), amikacin (27.1%).
gentamicin (87,1%) và ciprofloxacin (87,2%).
Nghiêncứucùa Lê Vân Cường và DươngQuang Điệp33 (2021) tại Bệnh viện
da khoa tinh Thanh Hóa năm 2020 dà cho thấy Trực khuẩn mũ xanh <i>(P.</i>
ở người. <i>78 chủng p. aeruginosa</i>dirợc phân lập chủ yếu từnước tiều, mủ. dịch vet thương, đờm, dịch hútkhíqn và máu.Trongđó, có 55,8%khángvớiceftazidime, 53,3% kháng với ccfepimc, 24.3% kháng với piperacillin/tazobactam, colistin dã
khángvớitỷlệ 8,3%. Nghiêncứucúa tác giàNguyền Xuân Thiên/' (2022) và cộng sự tại Bệnh viện ĐakhoaHà Đông, năm 2020 cho thấy tỷ lệ mắcnhiễmkhuẩnbệnh
viện là 4,3%. 'Prong đó, khoa Hồi sức tích cực (33,3%) và khoa Ngoại(8,8%) cỏ tỳ lộ mắcnhiễm khuẩn cao nhất trongcác khoa, trongdó phổ biến nhấtlà nhiễm khuẩn hô hấp (38,9%), liếp theo đen nhiễm khuẩn vết mổ và nhiễm khuẩn tiêu hỏa
(27,8%). Xác định được 4 loại vi khuẩngây nhiêm khuẩn bệnh viện, trong dỏ <i>p. </i>
<i>aeruginosa</i> chiếm 44.4%).Nghiêncứucúa nhóm lác già Táng Xuân Hài35 (2022) và
cộng sự tại Bệnh viện Sàn Nhi Nghệ An đà cho thấy tỹ lệ phân lập dược vi khuầnchung toàn viện là 11,4% với 25 chúng vi khuimgây bệnh. Trong đó,<i> p.</i>
<i>aeruginosa</i>(3.8%),<i> và p. aeruginosa</i> cịn nhạy cảm rất tốt với nhiều kháng sinh.
Nghiên cứu cùa Nguyền Ngọc Hòa36 (2022) và cộng sự tại Bệnh viộn Hữu
nghị đa khoa NghệAn cho thấy trongcác trườnghợp nhiễm khuầnda và mô mềm
<i>p. aeruginosa</i> chiêm 9,8%.Tỷ lộ đềkháng kháng sinh cùa <i>p. aeruginosa</i>cao nhất là
ticacillin+clavulanic(20,5%), Icvofloxacin (15,4%), ciprofloxacin (12,8%). Nghiên
cứu của Đặng Thị Soa37(2022) và cộngsự Việt Nam từ 2017 - 2022 cho thấy <i>p. </i>
<i>aeruginosa</i> đang cịn có tỷ lệnhạy cao với colistin và pipcracillin/tazobactam.
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">Kết quã kháo sát qua các nghiên cứu gần đâyVCmứcđộ đề kháng khángsinh
Minh cùngcho thấy týlệ đề khánglàkhá cao.
Bàng 1.1. Tỳ lệ nhạy câm vói kháng sinh cũa các chúng p.<i> aeruginosa27'^^</i>
<i>-í.3.3. Tại Bệnhviện Trung ưong TháiNguyên</i>
Cho đến năm 2021, chưa cỏ một nghiên cứu nào VC tỉnh hình kháng kháng sinh <i>p. aeruginosa </i>trên phạmvi toàn tinh Thái Nguyên.Các nghiên cứu tại Bệnh
viện Tning ươngThái Nguyêngần đây (đề tài cắp cơsở (nộiviện) của Bs. Nguyền Thị Huyền năm 2016 - 2020“Kháo sáttính kháng khủng sinh cùacúcvi khuẩngây
bệnh tại khoa Hồi sứccấpcứu chống độc và khoacấp cứu - Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên<i>” ) cho thấy p. aeruginosa</i>làmộttrong những nguyên nhân gây nhiễm trùng trên người bệnh ở một sổ khoa trong bệnh viện như khoa Hồi sức cấp cứu
(ICU), khoa Cấp cứu, Gây mê hồi sức, hệ ngoại ( ngoại chấn thương,ngoại thần
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">kinh); câc nhiễmtrùng thường gặpnhư: viêm phổi liên quan đen thờ máy, nhiễm
trùng vet mổ. nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm trùng hô hấp, viêm ống tai và lưu trú trong lavabo, tay nấm cứa, thành giường người bệnh. Trong các chủng vi
khuẩnphân lập được tại các khoa phòng trong Bệnh viện thì<i>p. aeruginosa</i>đứng thứ
Các chúng <i>p. aeruginosa </i>phàn lập được cỏ xu hướngđề kháng cao với cảc
kháng sinh như: amoxicillin/clavulanic acid, cefcpime, cefotaxime; nhóm carbapencm, cịn nhạycâm với pipcracillin/tazobactam, nhóm quinolone và chưa có chủng não đề kháng với colistin.
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">Chương 2
ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNcứu 2.1. Dối tượng nghiên cứu
<i>2.1.1.Đổitượngnghiện cứn</i>
Các loại bệnh phẩm của người bệnh đến khám và điểu trị lại khoa Vi sinh bệnh viện Trung ương Thái nguyêntrongthời gianthu thập số liệuvà đáp ứng các liêu chuẩn chọnmẫunghiên cứu.
Mụctiêu 1: Từ các mẫu bệnhphẩm (đờm, máu, nước tiểu, dịch tỵ hầu,...) của
người bệnh điều trịtại Bệnhviệntrungương Thái Nguyên từ 2017 - 2021.
Mục tiêu 2: Cúc chúng<i> p.aeruginosa (n~505)</i>phânlậpđược (mục tiêu 1) và được thựchiệnkỳ thuật kháng sinh đồ.
+ Bệnhphẩm(Máu, đờm, mù, nước tiểu, dịch tỵhầu, dịch não tủy,...) đượclẩy mầu theo đúng quy cách hướng dẫncùa Bộ Ytế và WHO/*1
+ Nuôi cấy định danh vi khuẩnlà<i> p.aeruginosa;</i>
+ Các chủng p.<i>aeruginosa</i> được phânlập và thực hiện kỹ thuật khángsinhđồ
từ 01 tháng 01 năm 2017 đến 31 tháng 12 năm 2021 tại Bệnhviện TrungươngThái
-Mầubệnhphẩm không đù các thông tin kèm theo phụcvụ cho nghiêncứu;
- Mầu bệnh phẩm được lấy từ bệnh nhân đang được điều trị bằng khángsinh
tnrớc khi lấy mẫu (lấythông tin từphiếuchidinh).
- Những chùng p.<i> aeruginosa</i>phânLậpđược trên cùngbệnhnhântừ mẫu bệnh
phẩm khác nhau.
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Bệnhviện Trung ương Thái Nguyên
<i>2.2.2. Thừigian nghiêncứu</i>
Thời gian thu thập sổ liệu:05 năm (Từ 01/ 01/2017 đen 31/12/ 2021).
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">2.3.Phưong pháp nghiên cứu
Nghiêncứucắt ngang.
<i>2.3.2.Cở mẫn và phtrưng pháp chọn mẫu nghiên cừu</i>
<i>- Cữ</i> mẫu: rất cả những chùng <i>p. aeruginosa </i>(n-505) đáp ứng tiêu chuẩn vả
mụctiêunghiên cứu.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện.
Quan sát. xét nghiệm.
Bàng 1.2. Bien sổ và chỉ sổ trong nghiên cứu
STT Biến sổ ChìsốNC/ định nghĩa Kỹ thuậtthu thập Công cụ
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><i>2.3.5.Câng cụ thu thập thôngtin</i>
- Sir dụngtư liệu sần có: Phiếu chi định của lâm sàng,phần mem WHONET;
- Các sổ giũ chép két quá nuôi cấyvàdọckháng sinh đồ từ năm 2017 - 2021;
- Biểu mầu nghiên cứu.
- Nhập kết quà nuôi cấy, kháng sinhđổ ghi chép vào biểu mầu và phần mềm
- Lấy dữ liệu (kết quà nuôi cẳy, khángsinh dồ) lừ phần mcm WHONET5.6
trongthời gian nghiên cứu.
-Mầubệnhphẩm không đủtiêu chuẩn sè bị loạikhôngthựchiện nuôi cẩy. - Khắc phục: longkếtmầu bệnh phẩm bị từchối hàng tháng đểbáo cáovới
cáckhoa lâm sàngnhăm nùngcaochấtlượng mẫu bệnhphẩm nghiên cứu.
<i>♦ Trong xét nghiêm</i>
- Tuân thủ quy trinh quàn lý và quy trình kỹthuật;
- Thựchiện đầy đủ nội kiểm và ngoại kiềm theo quy định;
- Đàm bào nguồn duy trì liên tục hố chắt sinh phẩm và vật tư tiêu haođề không bị gián đoanxét nghiệm và kiểm tra bãoquàntheođúngquy định;
- Định kỳbãodưỡng và hiệu chuẩn trang thiết bị xét nghiệm;
- Đào tạo và cộp nhật cho nhân viênphòng xét nghiệm theo kế hoạch đào tạo hàng năm;
- Đánh giá taynghenhân viên phòngxétnghiệm định kỳ hàng năm; - Thựchiện cải tiến chấtlượngnếu có vấn dề hạn chế;
- Đâmbàomơi trường xétnghiệm ln an tồn sinh học;
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">- Lựachọnthành viên cỏ đủnănglực, cỏ kinh nghiệm và trách nhiệm tham gia
nhóm nghiên cứu.
- Lưumẫu và hủy mầu theo đúng theo quy trình quân lý (QTQL.VS.24) - Ltrukếtquả và trà kểt quâ theo đúng quy định (QTQL.VS.28.BM02)
<i>2.3.9.Phương pháp tiếnhành</i>
<i>2.3.9. ỉ. Thiefbị,dụngcụ, vật liệu nghiên cừua. Thiếtbịnghiêncứu</i>
- Kính hiển vi quang học Olympus (nước sàn xuất: Nhật);
- Óngnghiệm vô khuẩn, đĩa Pctri, que cấy, đèn cồn, giá cắmốngnghiệm, dầu
soi, lam kính, lamcn,nước muổi NaCl 0,9%, ống đođộ đục chuẩn: McFarland 0,5.
- Bộ thuốc nhuộmGram: (MELAB - ColorGram set doCôngty Lavitcx Việt
Namcung ứng).
<i>2.3.9.2.Vật liệunghiêncứu</i>
<i>a. Môi trường nicấy, phán lập, xác (lịnh tinh chất sinh hóacùa vikhuầnhoặc</i>
- Thạch máu(Blood agar base-)
- Thạch chocolate
- Thạch MH Broth(MullerHintonBroth)
- Thạch MAC(MacConkciy-agar)
- Thạch MH (Muller Hinton agar)
- Khoanh giấy kháng sinh: (Oxoid, Thcrmìshcr - Anh)
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">Bảng 1.3. Khoanh giấy kháng sinh dirọc lựa chọn sử dụng trong nghiên cứu
- Phiên giải kháng sinh đô theo tài liệu CLSI (Clinical and Laboratory
Standards Institute -Viện tiêu chuẩn lâm sàng và xét nghiệmHoaKỳ):
<i>- K.pneumoniae</i> ATCC BAA 1705
<i>2.3.9.3. Các kỹ thuật sửdụngtrong nghiên cứu</i>
Bệnhphẩm: Đờm,mâu, nước tiểu, dịch tỵhầu,...
</div>