Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.73 MB, 66 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>VŨ THỊ THANH LOAN</b>
<b>KHÁO SÁT ĐẠC ĐI EM LÂM SÀNG VÀ THÈ BỆNH Y HỌC CO TRUYÈN TRÊN BỆNH NHẢN COVID 19 KÉO DÀI </b>
<b>TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA Y HỌC CÓ TRUYÈN HÀ NỘI</b>
Ngành dáotạo:Bác sỳ Y học có truyền
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">Với tấtca lòng kinh trọng, cnixinbàyto lòng biết ơn sâu sắctới:
<i>Dùng ủy, BanGiám hiệu, Phông Quán lý - Dào tạoDạihọc, KhoaY học CÁ truyền,các Phòng Ban cùa Trưởng Dại học Y Hà Nội đà</i> tạodiều kiệnthuận lọi nhắt giủp em trong quá trinh họctập và hồn thành khỗluận.
<i>ThS. Nguyễn Thị Ngọc,</i> người cô đà trực ticp hướng đần. tận tàm giang dạy và chibaoemtrongquá trinh học tập và thực hiệnnghiên cứu.
<i>Các thầy cị trong Hội(tồngthơng lỊi đề cương, Hội dồng chẩm khóa</i>
<i>luậntồt nghiệpTrường Dại họcY Hà Nội. </i>những người thầy, người cô dã đónggóp nhiều ýkiếnq báu đe giúp em hỗn thành khốluận tốt nghiệp.
<i>Các thầy cơ trong Khoa Yhọc cố truyền - Trường Dạihọc Y HàNội.</i>
nhùngngười dà dạy dồ và diu dắt em trong suốt thờigianhọctậptạitrường.
<i>lìan Giám dồc, Phịng KỈ’ hoạchtốnghợp, tành dạo tỉhoa cùngtoàn thề cỏnbộnhân viên BệnhviệnDakhoa Yhọc co truyền Hà Nội đà</i>tạodien kiệnchoem thu thập số liệu và thựchiệnnghiêncứu.
Cuốicìuig. em xin bàytó sự bict ơn sâu sắctới<i> những người thân trong</i>
<i>gia dinh, han bè </i>dàluôn ung hộ và giúp dỡ em trong suốt quá trinh học tập vã nghiên củu.
<i>Hà Nội. ngày25 tháng 5năm2023.</i>
Vù Thị Thanh Loan
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">Em lã Vũ Thị Thanh Loan, sinh viên ngành Bác sì Y học cơtruyền khóa 2017 - 2023. TrườngĐại học Ylỉã Nội. em xin cam đoan:
1. Đồtài khóaln 'Khaosát dác điềm làmsàng và the bệnh Y học cồ truyền trên bệnh nhân (O\ ID 19 kéo dãi tại bệnh viện Da khoaY học cổ truyềnHà Nội" là khóa luận nghiên cứu dobân thânem thựchiện dưới sự hướngdẫntrục tiếp cua Ths. NguyenThịNgọc - Giáng viên KhoaY học cô truycn.Trường Đại học Y Hã Nội.
2. Nghiên cứu nãy khơng trũng lập với bất ki cịng trinh ngliièn cứunào khác.
3. Các sốliệuvà thơng tin trong khóaluậnlãhỗntồn chinh xác. trung thựcvà khách quan, đà được xãc nhận vã chấp thuận cua cơsờ nơi nghiên cứu cho phép lấy sơliệu.
<i>HàNội.ngày 25 tháng 5nànt2023.</i>
Vũ ThịThanh Loan
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">DẠTVÁN DẺ... 1
CHƯƠNG I. TÔNG QUAN TÀI LIỆU... 3
1.1. COVID-19 kéo dàitheoYhọchiệnđại...3
1.1.1. Định nghĩa về hội chúng COVID-19 kẽo dãi... 3
1.1.2.Các yếu tốliênquan đến COVID kéo dái...4
1.1.3. Nguyên nhãnvàcơ chề bệnhsinh...5
1.2. COV1D- 19 vã COVID- 19 kéodãitheoYhọc cỗ truyền...11
1.2.1.Bệnhdanhtheoy học cỏ truyền...11
1.2.2. Bệnh nguyên,bệnh cơ...12
1.2.3. Các thêbệnhvàđiềutrịtheoyhọc cỏ truyền...13
1.3. Tinh hình nghiêncứu về hội chúng COVID-19 kéodài...15
1.3.1. Trên thế giới...15
1.3.2. Tại Việt Nain...16
CHNG 2.DĨ! TƯỢNG VÀ PHƯƠNGPHÁP NGHIÊNcứu...17
2.1. Dốitượng nghiên cửu...17
2.1.1. Tiêu chuấn lira chọnbênhnhãn...17
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ...17
2.2. Phương tiệnnghiêncứu...17
2.3. Phươngphápnghiên cứu...18
2.3.1. Địa diem và thờigian nghiên cứu...18
2.3.2. Thiết kể nghiên cứu...18
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">2.4.Phươngphápxứ lý sổliệu...23
2.5. Vẩn đe đạo đức trong nghiêncứu...23
<b>CHƯƠNG 3. KÉT QUÁ NGHIÊN cứu...24</b>
3.1. Đặc diêm chung cua đổitượngnghiêncữu...24
3.1.1 Đặc diêm chung về tuổi cua đối tượngnghiêncửu...24
3.1.2. Đặc điếm phânbổbệnhnhãntheogiớitinh...25
3.1.3. Đạc diêm về tinh trạngtiêm vaccine... 25
3.1.4.Đặc diêm phânbốmứcđộbệnhkhi bị COVID-19...26
3.1.5. Đặc diêm về thờigian bị mắcCOVID-19...26
3.1.6. Dục diêm về các phương phápdiềutrịCOVID-19 dã sư dụng...27
3.1.7. Đặc diêm bệnhmãn tinh kẽm theo... 27
3.2. Đặc diem triệuchứnglâmsàngYHHĐ...28
3.2.1. Dặc diem vềthời gian kéo dài triệu chửng...28
3.2.2. Đặc diêm về triệuchứnglâmsàng YHHĐ...29
3.3. Đặc điểm triệuchứnglâmsàng vã thêbệnhYHCT...30
3.3.1.Dặc diêm triệu chúng bệnhtheo YHCT...30
3.3.2. Đặc diêm thêbệnhtheo YHCT...31
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN...32
4.1.Dặc diêm chung cùadồi tưọng nghiêncứu...32
4.1.1. Dục diêm phânbỗ về giới...32
4.1.2. Dặc diêm phânbổ VC tuôi...33
4.1.3. Dặc diêm về linh trạngtiêm vaccine... 35
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">4.1.6. Đặc diêm về triệuchúng COVID kẽodài...37
4.2.Đặc diêm về hội chứng bệnhtheo YHCT...39
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">CDC (US.CDC) Centers for Disease Control and Prevention
(Trung tâm kiêm sốtvà phơng ngừa dịchbệnh Hoa Kỳ) COVID-19 Coronavirus disease 2019
(Dịchbệnh do chung Coronavirus năm 2019 gày ra) LONG COVID LONG COVID (Hội chúng Covid-19 kéo dãi) NICE NationalInstitutefor Health andClinical Excellence
(Viện YtếQuốcgiacuaVươngquốcAnh) SAR-CoV-2 Severe acute respiratory syndrome corona virus 2
(Viruscoronagãy hội chúnghơhấpcấp tính nặng 2) WHO Tồ chức Ytc the giói
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Bang 3.1. Đục diêm chung về tuồi cua đối tượng nghiên cứu... 24
Bang 3.2. Phân bóbệnhnhãn theo tinh trạng liêm vaccine...25
Bang 3.3. Phân bốbệnhnhân theoniửcđộbệnhkhi bị COVID-19...26
Bâng 3.4. Phânbổbệnhnhãn theothờigian bị mắcCOVID-19...26
Báng 3.5. Phân bốbệnhnhân theophưongphápdiềutrị COVID-19.... 27
Bang 3.6. Đặc diêm về thingian kéo dài cua triệuchúng...28
Bàng 3.7. Đặc diêm cãc triệu chứng YHHĐ...29
Bâng 3.8. Đặc diem cáctriệuchúngbệnhtheo YHCT...30
Bang 3.9. Phàn bốbệnhnhàntheocáctriệuchúng VC lười...31
Bâng3.10. Phân bốthebệnhtheoYHCT...31
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Bicu 3.1. Phân giới tinh... 25 Biêu đồ 3.2. Đặc diêm cácbệnhmãn tinh kèm theo... 27 Biểu đồ 3.3. Ti lộ cácbệnhmàntinhkẽm theo...2S
DANH .MỤC SO DÒ
Sơđồ 2.1. Quy trinh nghiên cứu...19
DANHMỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Đặc diêm sinh libệnhcảcgiaiđoạntiểpđiền cua COVID-19... 6 Hĩnh 1.2: Đặc điềm sinh líbệnh ơ cácgiaiđoạntiếnhóakhácnhaucuaquả
trinhlây nhiễm SARS-CoV-2sang hội chúnghậuCOVID-19...8 Hình 1.3. Bệnh sinh VCtơnthươnglâudàicua COVID-19 tại phối... 11
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Nhùng ánh hườnglàudàido nhiễm trùng virus SAR-CoV-2 gãy racòn dượcgọi là tinh trạnghậu COVID-19 (Post-COVIDCondition PCC) hoặc hội chững COVID kèo dài (Long COVID-19). Hộichúngnày Là một tập hụp các triệu chủng tiếp tục hoặc phát triển sau khi mẳc COVID-19. các triệu chúng phổbiềnbao gồm một moi. khóthư.rốiloạn chức nàngnhậnthức...và cịnhơn200triệuchứngdượcbão cão theo WHO1,dục biệt tinh trạngnãy cõ thê gập ứ mọi dối tượng bệnh nhàn kê ca nhùng nhùng bệnh nhãn mắc COVID-19 ban dầu không cõ triệu chứng hoặc cõ triệu chúng rất nhẹ 2 ’. Định nghĩa vềmốcthịigian chắn dốn hội chửngnày chưa hồn tồn thống nhất. Tnurg tàm kiêm sốt vã phịng ngừa dịchbệnh Hoa Kỳ định nghĩa dỏ là cáctriệuchứngCOVID-19 kéo dài trong lum4 tuần4. WHOdưaramốcthời gian lã 3 tháng-.
Nghiên cửu trêntoànthegiới dà cho thầy tácđộng cua hội chúng này không chi anh hưởng den sức khoe,tâmli cua ngườibệnhmà cịn có tácđộng den đời sống, nen kinh te vã xã hội.TheoướctínhcuaCDC. cứ 5 người mốc COVID-19trướcđó thìcó I người hiện dang trai qua COVID kéo dài kê tử tháng 6năm 2022 6. Nhiềungười gập phaicãctriệu chúng dai dáng không hồi phục, với45.2%nhùng ngườimắc COVIDkẽodãi trong một cuộc kliáosát khôngthêquaylại Làm việc7. Tại một nghiên cứu trên toàn VươngquốcAnh cho thấy tiling binh 5 tháng sau khi xuấtviện, có tin 70%bệnhnhân COV1D- 19 vần chưa hồi phụchoàntoàn8.Tại ViệtNam. theokhao sát cua Hội thầy thuốc treViệt Nam vào tháng5/2022 trẽn 17.000 người dân cho thấy 6 8%
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">bệnhnhàn tồn tại triện chứng sau COVID từ 2 5 tháng, tuy nhiêncó đến 17.4%bệnhnhãn có triệuchủnghậu COVID-19 nhiều hơn 5 thủngvàkhoang gần 5% bệnhnhãnvầncònnhùng triệu chúng náy sau 10 tháng kể từngáy có kểt quáxétnghiệmâm tinh với virus SARS-CoV-2 9.
Hiệnnay.cơ chế bộnh sinh cua COVID-19 kéo dài Van chưa đượcgiai thích một cáchtốn diện. Một sổ tác gia liênkếtnó với rối loạndiều hòa mien dịch, quá trinh tự miền dịchquámức. sự tồn tại cua virus, tòn thương mò lâu dài sau đợt cấp và nhùng thay đỏihuyết khốỹhậu huyết khối vảntồn tại sau giaiđoạn nhicm trùng cấp tinh1511.
Theo Yhọc cố truyền, bệnh viêm dường hôhấp cấp do Virus SARS-CoV-2 gây ra thuộc phạm tnì chứng "ơn dịch”và tinh trạng COVID kéo dài lương ứng với thời kỳhồi phục cua bệnh nhãn sau nhiễm SARS-CoV-2. Y học cò truyền với kinh nghiệmdiềutrị phong phú bước dầu cho thầyhiệu qua diềutrị tốt trên bệnhnhãnCOVID 19kéo dài12.Với mong muốn tim lùcu rị cácđặc diêm lãmsàngtheoyhọchiệndại (YHHĐ) cùngnhư tìm hiểucác thê bệnh theo YHCT gỏp phần tạo sự dồng nhất trong chân đốn và dien trị. chúng tói lienhành nghiên cứu de tài: “Khảo sát đặc điềm lâm sàng và the bệnh Y học cổ truyền trêu bệnh nhân COVID19 kéo (lãi tại bệnh viện Da khoa Y học cổ truyềnHàNội" với 2mục tiẻu chinh:
<i>ỉ. Mô tãđặc (lienilâmsàng trên bệnhnhân cỏhội chừng COMD-Ỉ9kéo(tài tại bệnhviện Du khoa YHCT ĩỉàNội.</i>
2. Kháo <i>sát thề bệnhy họccố truyền trèn bệnhnhân có hộichúngCO11D-19kéo(lài tại bệnh việnDakhoa YHCT Hà Nội.</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">CHƯƠNG I TÔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. COVID-19 kéo (làitheoY học hiệnđại
<i>/. /. ì. f)ịnli nghĩa về hội chứngCOỈ1D-19 kèo dài</i>
COVID-19 kẽo dài (Long COVID) là thuật ngừ có liên quan đến các triệu chửng COVID-19 tồn tại ở bệnh nhân dà được diều trị sau giai đoạn nhiễm trùng ban đầu với virus SARS-CoV-2. Tùy vào thời gian các triệu chứngkẽo dãi mã hội chứngnãy haycònđược biết den với ten gọi khác như COVID-19 giaiđoạnbân cấp. COVID-19 mạn tinh hoặc hậu COVID-19. Hội chứng này chưa cómột định nghía duy nhất và chặt chè. Hiện nay. các tổ chức ytế dà dưa ra một số dịnh nghĩa về hộichửng này nhưsau:
<i>Trung tàm kiếm sôr và phóng ngira dịchbệnhHoa Kỳ (CentersforDisease Control and Prevention)</i>định nghĩa hổi tháng 9/2021: "COVID-19 kẽo dãilà tinh trạngcãctriệuchứng cua COVID-19 vần tiếp điền trong 4 tuần hoặc lum sau khi người bệnh dà phục hồi hoặc bệnh nhân có thêxuất hiện triệuchứngmới trong thịigian sau đỏ'4.
<i>Tố chirc Y tế Thề giới (WHO) định nghía </i>hồi tháng 10/2021: Hậu COVID-19 là tinh tiling xayra ỡ nhữngngười có tiền sư nhiễm SARS-CoV-2 tồn tụi cãc triệu chứng kéo dài. thường lã 3 tháng kê từ khi bắt dầu mắc COVID-19 và kéodàiítnhất 2 tháng mà khơng thê giai thích dượcbang chân đốn (haythế. Cãc triệuchứngcó thêxuấthiện ngaytừ khi mac bệnh, hoặc xuất hiênmuộn lum sau giaiđoạn cấp cua bệnh. Các triệu chứngcóthêthay dơi hoặc táipháttheothờigian 5.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><i>Dịnh nghĩa thuật ngừ theoViện Y tể Ọnồc gia Cua VươngqnồcAnh(National Institute for Health and Clinical Excellence NICE/</i> xuất bai) váo tháng 3/2022 về phân loại co VID-19 như sau: COVID cầp - Acuratc COVID-19 (triệu chứng kéo dãi 4 tuần), COVID bán cấp - Ongoing symptomatic COVID-19(trim’ll chửng kẽo dãi 4-12tuần), hậu COVID Post-COV1D-19 syndrome, vã COVID kẽo dã) - Long COV1D. Trong đó, Hậu COVID Post-COVIĐ-19 syndrome là tinh trạng nhiễm COVID-I9 với các triệuchủngxuấthiện trong hoặc sau khimắc COVID-19 kéo dãi trên 12 tuần.
<i>Vã COỈ7D kẽo dài - LongCOĨ7D </i>bao gồm nhùng triệu chúng tiếp điền hoậc xuất hiện sau giaiđoạn COVID cấp và khơng thè lý giai bằngcácchân đốn khác B u.
Nhìn chung, định nghíachinh xác về tinh trạngCovid kẽo dãi Long Covid vần chưa được xác định, các định nghíatrẽnch) lá nhùng hướng dần ban dầu và có thế thay địi khicó thèm thơng tin và nghiêncứumói về tinh trạng Long Coviđ.
<i>LL2. Các yẻu tồ liên(ỊIIanden CO11D kéodài.</i>
Đánhgiá về hậuquaLàudãi cùa COVID-19 cấp tinh, nhùngbệnhnhân COVID-19 mức độ nặng - nguy kịch; bị COVID-19 cấp tinh có >5 triệu chửng lâm sàng trong giai đoạn nhiễmCO\1D cẩpdưựcbiết lã cỏ nguy co cao phát Iriên Hội chúnghậu COVID-19 cấp. Bẽn cụnhđó nhóm bệnhnhãn cỏ bộn!) lý nền từ trước nhưbộnh phôi mạn. người cao tuồi, béo phi. đái tháo đường, bệnh thận màn tmh (CKD). bệnh tim mụch mãn tinh, khơng tiêm vacxin có nguy cư gia táng tiến triên COVID-19 nghiêmtrọng và phát triền HộichứngCOVID-19 kẽo dài -15 !5>.
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Hội chúng COVID-19 kéo dài cỏ thế ánh hườngđển bầl ki ai nhưng nhiều nghiêncủu chi ra ràng giới linh cóthe anh hương đến kha nâng mắc bệnh, trong dó cónhiều nghiên cửu cho thấyty lộ phụ nử có kha nâng mắc COVID kéo dài cao hơn nam giới. Đặc biệt nừ bệnh nhàn phục hồi sau COVID-19 dề phát triền các triệu chúng cua Hội chứnghậu ( OVID-19 cấp vớitriệuchứngmệt moi. lo lang vá trầmcam sau khi theo dõi 6 tháng 15 20 :1
<i>U.3. Nguyênnhânvà cơ chềbệnh sinh</i>
<i>ỉ. Ị. 3.1.Nguyên nhàn và cơ chềbệnh sinhgày bỳnh Covid-I9</i>
Nguyên nhãn gãy bệnh cua COVID - 19 dược xác định là do virus SARS-CoV-2 gày nên. đây lã một chủng virus nun cua virus Corona dà tìnig gãyra HỘI chúnghỏ hấp cấp tinh nặng(SARS-CoV)năm 2002 vàHộichúng hỏhấp Tning Đỏng (MERS-CoV) năm 20122425.
SARS-CoV-2bao gồm bốnglycoprotein cấu tnìc chinh: gai (S), màng (M). vo bọc(E) vã nucỉeocapsid (N). Các protein M E vã N rất quan trọng dối vin quá trinh láp ráp và giai phóng hạt virus lãm virus nhãn lẽn. trong khi protein s chịu trách nhiệm liên kct và xám nhập cùa virus vào tebào chu. Bướcdầu tiên trong cơ che bệnh sinh cua COVID-19 là sựxâmnhập cua vi rút thông qua các thụ thêtềbàochudichcuanó.Cãc nlià nghiêncứu đà xảc dinh enzymechun dơi angiotensin 2 ờ người(ACE2) là thụ thêxàmnhập cua SARS-CoV-2. ACE2 biêuhiệngần như trên tồn bộ biêu mơ dường hơ hấp. từ biêu mô vùng mùi họng xuống den tế bão phe nang. Ngối phơi. ACE2 cùngdượcbiêu hiện ơ nhiều mò kháccua cơ thê. chảng hạn như ruột non. thận. tim. tuyến giáp, linh hoàn và mỏ mờ. Các nhà khoahọc từ việc tim
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">ra men sao chép cua virus trong tế bào dà nghiên cini các thuốc làm ức chế quá trinh nhân lẽn cua virus24:6r.
Sau khi virus xâm nhiễm vàocơthe và nlianh chong nhân lẽn. một vãi ngày sau cơ thê sinh các khang thê miền (lịch đê chồng lại virus. Nhiều nghiêncúunhậnthầy răng, sau khoang 4 tuầngầnnhư khơng cịn ghinhận sự có mặt cua virus trongcơ thế. Tuy nhiên, các triệu chứng vần cỏn tiếp tục đượcgiũnhận sau 4 tuần. Mốcthờigiannàyđược sư dụng nhiều trong nghiên cứu đê kịpthờihỏtrợcác trường họp khẩn cap cần dượcchàmsócsứckhoe sau khi traiquaCOVID-19mã chưa hối phụchỗntồn4 B14.
<i>Hình ì. I.Bậc diemsinh li bịnh các giai doạn tìểp diễncua cot 7D-19 </i>
Nguồn:Nalbandian A. SehgalK. Gupta A.et al. Post-acute COVID-19 syndrome.Nat Med. 2021 Apr:27(4):601-615.
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><i>1.1.3.2. Nguyên nhãn và cơ chề bệnhSình cunhội chùngCOVID-19 kéodm""</i>
Dừ liệu từcác nghiên cứu cho thầyrang nhiềuco ché và/lioặcnguyên nhãn hiệpđồng có thổ lả cơ sờcho hội chủng COVID-19 kéo dài và hậu COVID-19:
-Thửnhất là sựxàmnhập trụctiếp cùa vi-rút vàotềbãocơ thê người thòng qua thụ thỏ cùa menchuyên hỏa angiotensin 2 (ACE2), gãy ra vỏ số tòn thương cầu trúcvà rối loạn chức năngcuatế bào mang thụ theACE2 ớhãng loạtcác hệ thống cơquan như: hôhấp. tim mạch, tiêu hóa.nội tiết, thầnkinh, cơ xươngkhớp,dalỏng ...
- ĩlìử hai là phan úng viêm và phánúng miền dịchquảmứccuacơthê trong quá trinh chốnglại sự xâmnhập và pháttriển cua vi-rút.biêuhiệnbang hội chửng“cơn bào cytokine" gây bệnh canh nặng, tôn hại da cơquan trong đọt bệnhcấp.
-Thứ balà cãc sưa đối trong phanúng miền dịch dối vớivi rút và cơ che vi rút có theđược thêm vào. chẳng hạnnhưthiếtlậpcácỏ chứa, trạngthái tiềm àn hoặc thậm chi là khanùng tích hợp vi rút trong bộgencuavậtchu.
- Thứ tư lã di chững bệnhnặng trong giaiđoạn cấp. biếnchửngdonăm việnlâungày vã nhùng yếu tố tâmlý. xà hội tiêu cục từ đại dịch.
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>Nhiêm Covld-19 </small>
<b><small>đốpứngmlẻnơ|ch ơphase náyVirus nhân lén và cơ thẻ</small></b>
<b><small>bát aỉu phan ứng lội</small></b>
<b><small>tnz>g0*4" "'•OT dKh</small></b>
<small>COVID -19 KẺO DÀI</small>
<i>Hình í.2: Dặc (liếmsinhlibệnhở các ỊỊĨai đoạn liền hóa khác nhauciia</i>
<i>íỊiiá trinhlây nhiễm SARS-CoV-2 sang hộichứng hậu COỈ 'ID-Ì9.</i>
Nguồn: Jimeno-Ahnazan A. Paỉlarés JG. Buendía-Romero Á. et ai. Post-COVID-19 Syndrome and the Potential Benefits of Exercise, hit J Environ Res Public Health.2O21:1S(1O):5329.
<i>1.1.4.Triệu ch ứng</i>
Theo WHO có hơn 200 triệu chứng lien quan den tinh trạngCOVID kéo dải đượcbáo cão có the ánh hường den hoạt độnghãngngày1. Các triệu chứng có thegiống với cáctriệu chứng trong giaiđoạn cắp cuabệnh nhưmệt mói. kho thơ. dau ngực. ho. đaukhớp. Bên cạnh đó.các triệu chứngcùngcó thêhồn tồnmóixuất hiện và khơng có trong giai đoạn cấpcủa bệnh như khơi phát bệnh láng huyết huyết, khơi phát bệnh đái tháo dường hoặc nhồi máu cơ tim. Có hầu hết hệ cơ quan chịu anh hương cua hội chững sau COVID-19llH2Ỹ!
+ Hệ thần kinh - tàm thần: mệt moi. lo king, trầmcam. nãosương mủ (giam khanàngtập trung, giam tri nhớ)...
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">+ Hộhơhấp: ho. khó thớ. khơipháthcnphếqn. di chúng phơi như giàn phế quán hoặc xơ phối...
+Tim mạch: đau ngực, rối loạn nhịp tim. không chịudược gắng sức. viêmcơ tim. khơi phát nhồi máucơ tim. rốiloạn chức nàngtâmthất....
+ Cơ xươngkhớp: đau cơ. đau khớp, hạn chề vận dộng.
+Tiêu hóa: tiêu chay kéo dài. đau bụng,buồn nôn. loạnkhuân đường ruột...
+Thậntiết niệu: tốn thương thận cảp vàmạn tính, nhoi mãnthận. + Nội tiết: khơi phátđái tháo đường, tángkháng Insulin, rối loạnkinh nguyệt...
+ Da liều: viêm da.mềday....
Dữ liệu tông hợp về ty lệ mắc bệnhcho thấy 10 triệu chúng phổ biến nhấtđượcbáo cão lá mệtmoi(47%).khỏ thư (thơ gấp) (32%).daucơ(25%). đau khớp (20%). dau dầu (18%). ho (18%). dau ngực (15%). thay dôi mũi (14%). thay dôi vị giác (7%) và tiêu chay (6%). Các triệu chúng phổ biến khác lá suy giam nhậnthức, mắttrinhớ. lo lảng, rồi loạngiấcngu.đánhtrống ngực vã dau họng50.
Nhìn chung, cãctriệuchứnghịhấp.timmạch,thần kinh thưởng gập ờ da sổ ngươi bệnh COMD-19 kéo dài và dangđược nghiên cửu.Trên hệ hô hấp,giaiđoạncấptinh cõ thê gãy tôn thươngờ phôi và đường thơ do hậu qua hire tiếp cua virus SARS-CoV-2 nhân lẽn trong tế bão nội mị dàn den tơn thươngnội mò vã phan ứng đảp úng mien dịch rắt mạnh, kẽm rối loạn dóng máu.Những ngườibệnh qua được giaiđoạncấp có thê có các batthường về phơi làudài nhưxơ phổi, dẫnđếnsuy giâm chức nâng phối, biêuhiện thường
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">gặp là khỏ thơ. Tuy nhiên, nhiêu người có triệu chứng khó thơkẽo dãi sau mắc COV1D-19 lại khơng có tốn thươngdi chủng trẽn phổi.Người có nguy cơ khó thơ gồm: người lớn tuổi, nằmđiềutrị dài ngày, tơn thươngphôinặng (Acute respirators' distress syndrome/ARDS). người cỏ bất thường phôi từ trước. Tinh trạng xơhóa phối có thè do cảc cytokin nlurIL-6 gãy ra. Huyết khối tẮcmạchđượcquansátthấy ơ ngườibệnhCOVID-19 vã có thê gàyhậu quaxấuớngườibệnh hậu COVID-194 nn.
Trên hệ tim mạch, các tế bào tim biêu hiện thụ the men chuyển angiotensin 2 (ACE2) mà quadóSARS-CoV-2 cõ thêliênkétvã gâysuytim trực tiếpcùngnhưrối loạn chức năngtềbão nội mị cua mạchvành. ACE2 có vai trơ bao vệ timmạchgâygiànmạch và có tác dụngchốngviêm,chốngoxy hóa và chống phi dại. SARS-CoV-2 gây ra q trình diều hịa gìàinACE2. anh hươngtiêucựcđến chức nàng cua nó. do dó lâm giâm vai trị baovộtim mạch vãchức nàng chổng viêmcua nó. Hơn nùa. phán ứng miền dịch táng cao và cơn bàocytokine liên quan có thê ngánchặn sự co bóp cua tim.Nó cùng có thế thúc dẩy tinh trạng viêmtim mạch, mất ổn định mang xơ vữa. tàngtiêucầuvàmấtcânbằngcungcầuoxy có thè gópphần gây rỗi loạn chức nàngtim" 3:.
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><i>HìnhJ.3. Bệnh sìnhvêtintthtrưng lân dài cũnCO1TD-Ỉ9tại phối </i>
Nguồn:BộY tế. Quyềt định VCviệc ban hànhhướngdần chẩn đoảnvảdiều trị sau nhiễm COVID-19 ơ người lỏn.
<i>A Viêmmạn tinh (kmdền san Miầt các cytokm tiềm viêm vá các gốc oxyphânừng (ROS) dược giai phóng vàomịxung quanh và máu.</i>
<i>ỉì. Tonthương nội mõ gây kich hoạt các ngnyẻnbào SỢI, cácnguyênbào này lắng dọng collagen và fibronectin,dundềncúcthay doi tình trụngxơ hóa.</i>
<i>c.Tồn thương nội mò, kich hoạt bồthe, tiểu cầuvàtươngtủc giữa tiêucầu</i>
<i>vàbựch cầu. giúi phỏng các cytokmtiền viêm, phá vỡ càc con dường dòng </i>
<i>màu binh thường, và tinh trạng thiếu oxy cỏ thếdẫn dềnsự pháttrten cùa</i>
<i>trạng thái lảng viêm và lãng dôngkéo dài làm láng nguycơhuyết khôi.</i>
1.2. COVID - 19 và COMD — 19 kéo (lài theo Y học cỗtruyền
<i>1.2.1.Bệnhdanhtheo y học côtruyền</i>
Vc YHCT. trong "hướngdần tạm thời về sư dụng y dược cơ truyềnđe phịng, chổng dịch COVID - 19" cua Bộ y tể. dịch COVID được quy vào phạm vi "dịch bệnh”, "ôn bệnh"hoặc "nhiệt dịch dộc”, cảncứ vào vị tri bị bệnh có thề gọi là "phế dịch".Nguyên nhân gây radịchbệnh lã dịchđộc.tinh
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">chất cua nóphụ thuộc vào thòi tiết, khi hậu. mùa. đồngthờicùng cỏ thêm tinh chất cua lụcdâm5’.
Trong sách Òn bệnhdienbiện định nghĩa VC “dịchbệnh":dịchgia. lộ khi lưu hành, da kiêmtrọckhi"thèhiệndịchbệnh là do ngoại tã. kếthọp với trọc kill gây nên54. Khácvới các nguyên nhãn gây bệnh ngoại nhân khác, dịch bệnh cỏ thê truyền nhiêm và phát triển thánh dịch.
<i>ỉ .2.2. Bệnhnguyên,bệnhcơ</i>
Da sổ cácthầy thuốc y học cô truyền đềuthốngnhấtràng,nguyênnhãn gâyraCOVID- 19 lá do hán thấp dộc dịch, thấp nhiệt dộc.thấp dộc kết họp với táo... Nhưvậy, có thêthấydù có kết họp vói các nguyên nhângàybệnh ngoại nhân khác nhau, nhưng thấp vã dộc luôn tồn tại trong suốt quá trinh bệnh, ớ giai đoạn cấp cua bệnh, thấp và dộc có thekếthợp với các thứ khí khác gãybệnh. Tùy vào dậc diêm khihậu. thòi tict cua từng vủng, tùng mùa các thứ khí kết hụp có thế gồm phong, nhiệt, táo...35 'ớ.
Thắp dộc khi xâm phạm vào cư thể. dầu tiên xâmphạmvào phế. anh hướng tới tỳ. chính tà đầu tranh. Phếchuthôngdiều thuy đạo. tỳ chu vận hỏa thúy thấp, tamtiêu là đường di cua nước. Dodó. bệnh nhàn thường có triệu chúng 110. mộtmoi. sốt, rối loạnđạitiện...là nhùng triệuchứngđiển hình cùa thấpdộc:phetỳlàhaitạng chinh bị anh hường57.
Đen giai đoạnphục hồi. mặcdùthấp độc dà giamnhưng chinh khícùa cư thê dã bị hao tơn. phế tỳ khí hư. Dodótrên lâm sàng, tùy vàothêchất cùa bệnhnhân có thêxuấthiệncáctriệuchứng cua phếhư. tỳ hư.đàm thấp... với cácmứcdộnàngnhẹ khác nhau.
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><i>ỉ .2.3. Cáctriệuchứnịivàthề bệnh theo y học cố truyền.</i>
Cỏnhiềucáchchia thê bệnhCOVID-19 kéo dãitheoYHCT:
Theo "Hướng dẫn tạm thời sưdụng y dược cỏ truyền đề phỏng chồng dịch COVIĐ-19" tháng 9/2021. Bộ Y Te Việt Nam chia các thê bệnh cua COV1Đ-I9 kéodài thánh 4 thè: Phe tỳ khi hư. khi ám lườnghư.khi hưhuyết ứ và khi huyết hư-’5.
Thể phố tỳ- khi hư
- Triệu chứng: Đoan khi.doan hơi. mệt moi. buồn nôn.án kém. bĩmân, dụitiện võ lực,phânlong không hét bài. Lười nhợt bệu,rêu lười trangnhím
-Phápdiều trị: Kiện tỳ bơphe.ích khihóathắp - Bàithuốc:
• Sâm linh bạchtruậttán • Hươngsalụcqn lư thang • Bơ trung ích khithang
Thể khi âm lưỡng hư
- Triệu chứng: Mệt moi. doankhi. miệngkhò.khát,tâmquý. dụo hàn. lự hãn.ản kém. sốt hàm hấp hoặc khơng sót. hơkhan, it dờm. Mạch te sác hoặc hưvơ lực
-Phápdiều trị: ỉchkhidưỡngâm.hoạthuyếtthơng lạc -Bàithuốc:
• Sinhmạchtán • Baongun thang • Thậplồndụibơ
• Nhânsâmdườngvinhthang
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">• Lục vị địa hồng hồn • Đường ám thanh phế thang
The khí hirhuyết ứ:
- Triệu chứng: Một mói. hụt hơi. thưgắp. đau lire ngực, đau lâu ngày không đờ. đau nhói, khơmiệng khơng muốn uống nước, trống ngực,mấtngu hay mơ. phiềntáo. hay tức giận. Lườiđo xạm. có điềm huyết ử. Mạchkhàn hoặc sáp.
-Phápđiềutrị: icli khi bỏphế,hoạt huyết hóaứ.
-Bãithuốc:Baonguyên thang kết hợp với Huyết phu trục ửthang. The khí huyết hư:
- Triệu chúng: Mệt mỏi, đoan hơi, đoán khi. ho khan không đởm, ân uống kém. tay chân vỏ lực. hoa mắt chóngmặt. hồi hộp. mất ngu. sắc mặt trangxanh khơng tươi,móngtay chân nhựt, trong ngườinónglạisợ lạnh, chất lưỡi nonbệu,mạchtevỏlực.
- Phápđiềutrị: Bơ khi dường huyết. -Báithuốc:Bát trân thang giagiam
Theo "Chương trình chân đốnvàđiềutrịbệnh viêm phơi do vius corona (Phiên ban sưa đỏi lần thử 9) tháng 3/2022.Bộ Y tể Trung Quốc chia các thê bệnh cuaCOVID-19 kéo dài thành 3 thê: Phế tỳ khihư. phế vị âmhư.khi âm lườnghư38.
Thể phế tỳkhí hư
- Triệu chứng: Ho. dịm lồng. khó thờ. người mệt moi. chướng bụng, chán ân. di ngoài phân long, lườinhợt, rêu trắng nhứt, mạchnhược.
- Bệnh cơ: Phếtỳ khi hư.tàndịchthấtbố.
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">- Pháp điềutrị: Kiện tỳ icliphế.bồi thó sinh kim. -Bãithuốc: Hồngkỳ lục qntừ thang giagiam. The khí âm lng hư
-Triệu chứng: Hơ. có đởm.phiền nhiệtnhiêu mơ hỏi. miệngkhỏmuốn uống nước, người một moi mấtngu. lười đó rêu it. mạch hư súc.
- Bệnh cơ: Dư tà vị cận. khiâm lường thương. - Pháp điềutrị: ích khi dườngâm. thanh nhiệt hóa vị. -Bái thuốc: Trúcdiệpthạch cao thang và sinh mạch âm. The phế vị âm hư
-Triệu chứng: Hơ khan,đờm ít. khỏ miệng khỏ họng, bụngchướngđầy khóchịu,dại tiện táo. lười chấtdo rêu móng,mạchtếsác.
- Bệnh cơ: Phế vị ảm hư. phếthất thanh tơ.
- Pháp dien trị: Dườngâmnhuậnphe.ichvị sinh tân. -Bàithuốc: Sa sàm mạchdơng thang gia giam.
Ngối ra. Trần TiểuMần nhận thấy trẽn lãm sàng COVID-19 kẽo dài còn một sổ thè bệnh khác. Dơ dớ tác gia nghiên cứu trẽn cãc bệnh nhân COVID-19 kéo dài ơcác thê bệnh: phếtỳ khi hư. khi âm lường hư. dư tà vi cận. đàmứ và thêkết hợp5*.
13. Tinh hình nghiên cứu về hội chứngCOVID-19kéo dãi
<i>LỈ.L Trên thế Ịiiới</i>
Hiệntại.tinhhinỉidịch tễ của hội chúng COVID kéodãi trài thegiới dangdượcnghiêncứu vã theo dồi một cách cân thận. Dựa trên dừ liệutừcác nghiên cửu tại các nước Mỹ. Anh. Trung quốc...tý lộ lưu hành COVID kéo dàiđược báo cáokhácnhau tùy nghiên cứutheo dãn sơmụctiêu và thengian
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">theo đỏi. Theo WHO. ước tính khoang 10-20% bệnh nhãn sannhiễm SAR-CoV-2 có thế tiến tnẽn thành tinh trạng COVID-19 kéo đài*. TheoViện Ytế quốc gia cua Vương quốc Anh (NICE) ước tinhcó khống 20% người mắc COVID-19 cótriệuchửng kéo dài hơn 5 tuần. 10% người núc COVID-19 có triệuchúng kéo dãi trong 12 tuần hoặc lâu hơn H. Trong một nghiêncún hộ thốngtổng họp từ45 bài báo về COVIDkẽo đãi. ty lệxuất hiện hội chúng sau COVID-19 ước tinh khoang 10-35% ư nhỏm bệnh nhãn dượcdiều trị ngoạitrúvà lên dển80%bệnhnhãn ớ nhómdược diềutrị trong bệnhviện . TheoCDC.ty lộ máccácbệnh sau COVID lãmột tháchthức de ước tinh, với cácước tinh có phạm vi rộng (5-30%).Lý do cho nhữngước tính trẽn phạm vi rộngnãycỏthèdocác triệuchững hoặc điều kiện khác nhaudượcdien tra. cáctiêuchi thời gian tạm thờidượcsứdụng (ba tuầnchođến nhiều tháng sau khi nhiễm SARS-CoV-2), cách cãi đật nghiên cứu(ngoại trú so với nội trú) hoặc docáchđảnh giácảctriệuchúng và tinh trạng (ví dụ: tự báo cáo so với cư SƯdừliệuhỗSƯ sức khoeđiệntứ)4.
<i>1.3 .2. Tại Việt Nam</i>
Theokhaosát cua Hội thầy thuổc tre ViệtNamvàotháng 5/2022 trên 17.000người dãn phần lờn trong độ tuồilaodộng tre cho thấy68%bệnhnhân tồntại triệuchúng sau COVID tử 2 5 tháng, tuy nhiên cóđầa 17.4%bệnh nhãn cõ triệu chứng hậu COVID-19 nhiều hơn 5 tháng vã khống gần 5% bệnhnhânvần cịn nhùngtriệu chứng nàysau 10 tháng kê từ ngày cỏ kct qua xétnghiệm âm tinh với virus SARS-CoV-29.
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">CHƯƠNG 2
DÕI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứt’
2.1. Dổi tượngnghiên cứu
Các bệnhnhânCOVID-19 kéo dàiđến khám vãdiều Itị lạibệnhviộnĐa khoa y học cô truyền Hà Nội.
<i>2.1.1. Tiêu ch nân lựachọn bịnh nhân</i>
+ Bệnh nhãn có tiền su mắc COVID-19 dà dược xét nghiệm test nhanlì/PCR âm tinh.
+ Bệnh nhãncótriệuchứngtiểpdiễnsau khi dà âm linh vớiCOVID-19 tinh đến thời diêm vào viện (tiêu chuẩn áp dụng dựa theo dinh nghía cua NICE -<i>NationalInstitute for Health and ClinicalExcellence</i>- về COVIDkéo dài vi trong lâmsàngnhậnthấy cỏ nhiềubệnh nhân đến khâm sauCOVID-19 nhưng thòi gian keo dài triệuchứng chưa dển 4 tuần).
+ Bệnh nhãn trẽn 18tuồi.
<i>2.1.2.Tiêu chuấnloạitrừ</i>
+ Bệnhnhândang có nhiêmtrùng hoặc cácbệnh lý cấp tinh khác. + Bệnh nhân mắc bệnhtâmthần.
+ Bộnhnhân có cáctriệu chửng tương lự nhưCOV1D-19 kéo dài nhưng docácbệnhkhác.
+ Không tự nguyện tham gianghiêncứu. 2.2. Phương tiện nghiêncứu
- Bệnh án nghiêncủu
-Phiếudiềutra nghiên cứu (Phụ lục 1)
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">2.3. Phương phápnghiêncứu
<i>2.3.1.Địadiêm và thời gian nghiêncừu</i>
<small>❖</small> Địa điém nghiêncửu:Phòng khãni ngoại trù và nội trù tại bệnhviệnĐakhoa Y học cỗ truyềnI là Nội.
<• Thờigiannghiêncứu: từ tháng 3/2022 đến tháng 11/2022.
<i>2.3.2.Thiếtkể nghiên cừu</i>
<small>❖</small> Thiểt kể nghiêncứu: Nghiên cứu theophươngphápmô ta cấtngang.
£ Trong dó: n là cở màu
c : Giã trịtớihạntươngúngvớiđộ tincậy lụachọn, c = 1.96. f:Tý lộ mầu(làướctinhty lộ % cua tơng thè),tylệước tính là15% £ :Saisốchophép(±5%)
Cữmàutinh dược: n- 196
Chọn cị mẫu nghiên cứu lã 200 bệnh nhân.
<i>2.3.3.Quytrình nghiên cừu</i>
Bước 1: Bệnh nhân thoa màn tiêu chuân lựa chọn dược dưa vào nghiên cứu.
Bưỏc2: Thànhlập nhómnghiên cứu. hoi bệnh và khám lâm sàngtoàn diệnchobệnhnhân.
Bước 3: Ghi nhận thõng tin từhồ sơ bệnh án hoặchoi bệnh,phânloại thê bệnh theoyhct
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">Khámlàmsàng,cậnlâmsàng và V học cồ truyền
Thuthập sò liệu
Xử lý số liệu, kết luận
<i>Sư(lồ2.1.Quytrình nghiên círu2.3.4. Chi tiên theo dõi trong nghiêncừu</i>
<i>2.3.4.1. Dặc diêm chung cuadổi lượng tighten cừu</i>
-Tuổi: Chia theonhómtuồi: dinh 30tuổi.30- 59tuổi,tử60tuổitranên. tinhtylệ % giừacácnhóm.
-Giói:Nam.nừ
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">- Tinh trạng tiêm chúng • Bệnhlimàntinhkẽm theo -Thờigianmắc COVID-19
-Mứcđộbệnhkhimắccovn>19?s: • Ngườinhiễm khơng triện chửng
F0đượcxểp vào nhómnàynền khơng cótriệnchứnglàm sàng.Ngồi ra. nhịp thơ < 20 lần/phút.SpO2 > 96% khi thớ khi trời.
• Mứcđộ nhẹ
F0 cỏ các triệu chứng lâm sàng không đặc hiệu như sốt.ho khan,đau họng, nghẹtmũi. mệt mói.đaudầu. đau mỏi cơ. mắtvị giác, khúugiác, tiêu chày... Nhịp thơ<20 lần/phủt. SpO2 > 96% khi thơkhi trời. Bên cạnh đỏ. người bệnh tinh táo. tự phục vụ được: x-quang phổi binh thường hoặc có nhưng tỏn thương ít.
• Mứcđộ tiling binh
Dânh giá tồn trạng, ngườibệnh có cãctriệu chứng lâmsàngkhơngdặc hiệu nhưmứcđộnhẹ. Ve hị hấp. bệnhnhân có dấuhiệu viêm phơi, khó thờ. thờnhanh20-25 lần/phửt, phốicó ran nồ và khơngcó dấu hiệu suy hơ hấp nặng.SpO294-96% khi thơ khi phịng. F0 cỏ thêkhóthớ khi gắngsức(đi lại trong nha. lên cầu thang).
Mạch cua người bệnh có the nhanh hoặc chậm, da khô. nhịp tim nhanh, huyết ãp binh thưởng, ý thức tinh táo. Ngoài ra. chụp X-quang ngục và cầt
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">lóp vi tínhngựcpháthiện cỏ tốn thương, tốn thương dưới 50%. Siêu âinthấy hình anh sóng B.khimâuđộngmạch: PaO2/FiO2 > 300.
• Mứcđộnặng
HO dượcphân loại thuộc nhóm nặngnen hơ ỉìẩp cỏ dẩuhiệu viêm phôi kèmtheobất kỳ một trong các dấu hiệu sau: nhịp thơ>25 lằnphút: khỏthờ nặng, co kéo cơhò hấp phụ; SpO2 < 94% khi thơ khi phịng.
Ve tuầnhồn, nhịp tim người bệnhcỏthènhanh hoặcchậm. HA binh thưởng hay tàng, vềthần kinh, người bệnh có thêbútrút hoặc dừ. mệt. Chụp X-quang ngực và cải lớp vitinh ngực:có tơn thương, lốn thương trên 50%. Siêu âm thầy iùnh ánh sóng B nhiều, khi máu dộng mạch: PaO2/FiO2khoang 200-300.
• Mứcđộ nguykịch
H0 thuộc nhóm nguykịch có bicuhiện thờ nhanh > 30ỉần/phút hoặc < 10lần/phút. cỏ dấu hiệu suy hô hấp nặng, thơ gắng sức nhiều, thơ bất thường hoặc cần hồ trợ hị hấp băng thơ oxy dóng cao (HFNC). thớ máy. Ỷ thức người bệnh giam hoặc hỏn mẽ.
Nhịp timbệnhnhân có the nhanh hoặc chậm, huyết áp tụt.tiêu ít hoặc vơ niệu. Kểt qua x-quang ngực và cất lớp vi tinh ngực phát hiện có tịn thương, lốnthươngtrẽn 50%. Siêu âm hình anh sóng Bnhiều,khi máu động mạch: PaO2/FiO2<200.toanhơhẩp. lactat máu > 2mmoỉ/L.
-Cácphươngphápđiều trị dã sứ dụng irong giaiđoạn COVID-19 cắp.
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><i>2.3.4.2. Tnêìt chửng làm sàng theo YHHD:</i>
<small>❖</small> Thìn giankéodàitriệu chủng’314: < 4 tuần. 4 tuần - 3 tháng. > 3 tháng.
<small>❖</small> Triệuchứnglâmsàngthường gập cùa hội chúngCOVID-19 kéo dài30 : + Khóthơ hoặc camgiáchụt hơi
+ Mệt mõi
+ Anhhướngđentrí nhớ. kha nangtập trung + Rốiloạngiấc ngu
+Hokéodãi +Đaungục
+ Đaucơ hoặc đau khớp
+ Mất vị giác hoặc rối loạncamgiác vị giác,klìứugiác +Đauđầu
+ Trầmcàni hoặc rối loạn lo âu +Tiêu chay
<i>2.3.4.3.Triệuchimgỉáni sàng theoYHCT</i>
Trong nglũẻn cứu này. cãc triệu chúngCOVID-19 kẽo dài theo YHCT được theo dõi và phânloạithêbệnhtheo tài liệu "Chương tinh chân đoản vã điều trị bệnh viêm phôi doviuscorona (Phiên bân sứa dôi lần thứ 9)” tháng 3/2022BộY Tể Trung Quổcỉs kết hợp khao sát các thebệnh khác5-. Cãc thể bệnhđượckhaosát trong nghiên cứugồm:
- Phetỳkhihư -Khiâmlườnghư -Phế vị âmhư - Các thè bệnhkhác.
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">• Saisỗngầunhiên: Dosổlượngmẫu khơng đu.
• Saisố hệ thống: Sai số khi bệnhnhânhieusaicàu hoi, người trà lời chiếulệ.sai số donhập số liệu.
- Càch khống chế sai số:
• Tư vẩn cho bệnhnhàn đê họ phối hợp tralờicâu hoi chính xác. • Quá trinh nhập sổ liệu trên phần niềm đưọc kiêm tra lại sau khinhập. 2.5. Vấn đề đạo đức trong nghiêncứu
• Nghiên cứu dược lien hãnh sau khi được thõng qua Hội dồng khoa học bệnhviện Đa khoaYHCTHàNội.
■ Nghiên cứu này được tiến hãnh hỗn tồn nhằm mục đích nâng cao hiệuquachâm sóc và bao vệ sứckhóc người bệnh.
• Trướckhinghiên cứu cácbệnh nhân đều tự nguyện tham gianghiên cứu. ■ Khám và đảnh giá bệnh nhân được thục hiện kháchquan,trungthục trong xư lý số liệu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">CHƯƠNG 3 KÉTQUÀ NGHIÊN cứu
3.1. Đặc diem chung cùa dốitượngnghiêncứu
<i>3. ỉ.I Dặc đi em chungvètuồicùa đối tượng nghiên cừu</i>
<i>Mán}’ 3.1. Dặc (tiêmchungrềtuồi cũa dơi tượngnghiêncứu</i>
<i>Nhộn xét:</i>Trong nghiên cứu. số bệnhnhân ờ độtuổi từ 30 đền 59 tuổi chiếm ly lộ cao nhất 57%.bệnhnhân trên 60 tuổi chiếm 30%. it nhất ớ độ tuồi từ18 đen 29 tuói chiếm 13%. Tuổi trung binh trong nghiên cứu là 51.23 =15,79 tuối, trong dóngười cao tuồi nhất lã 85tuổi, trc nhất lã 19 tuổi.
</div>