Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.15 MB, 11 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng có nhiều cơ hội phát triển. Tuy nhiên, để có thể thành công trong kinh doanh, các doanh nghiệp cần lựa chọn loại hình kinh doanh phù hợp với khả năng, tình hình hiện tại và định hướng phát triển.
Có nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau, mỗi loại hình có những ưu nhược điểm riêng. Trong đó, cơng ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất ở Việt Nam. Cơng ty cổ phần có nhiều ưu điểm như khả năng huy động vốn lớn, dễ dàng chuyển nhượng cổ phần,...Tuy nhiên, cơng ty cổ phần cũng có những nhược điểm như thủ tục thành lập phức tạp, cơ cấu tổ chức cồng kềnh,...
Để hiểu rõ hơn về cơng ty cổ phần, nhóm 6 chúng em đã thực hiện nghiên cứu đề tài thảo luận với những bài tập tình huống cụ thể được đặt ra. Dựa vào những kiến thức đã tiếp thu được từ học phần Luật kinh tế 1 do thầy Nguyễn Phương Đông phụ trách, nhóm chúng em đã tập trung nghiên cứu và thảo luận, cuối cùng đã hoàn thành được đề tài của nhóm.
<small>1</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>I.Phân tích đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần1. Khái niệm:</b>
Công ty cổ phần (CTCP) được định nghĩa tại Điều 111, Luật Doanh nghiệp 2020 là một doanh nghiệp, trong đó:
- Vốn điều lệ cơng ty được chia thành nhiều phần bằng nhau hay gọi là cổ phần.
- Cổ đông là công ty hoặc cá nhân; Tối thiểu cần phải có 03 cổ đơng và số lượng tối đa không hạn chế.
- Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về những khoản nợ của doanh nghiệp và các tài sản khác trong phạm vi vốn đã góp.
- Trừ trường hợp quy định của Luật doanh nghiệp 2020 tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127, cổ đông có quyền chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác.
- Công ty cổ phần được công nhận hợp pháp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Để huy động vốn, cơng ty cổ phần có thể thực hiện phát hành cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khác.
<b>2. Cơ cấu tổ chức:</b>
Theo quy định tại Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần có quyền lựa chọn quản lý và hoạt động theo một trong hai mơ hình sau đây, trừ trường hợp pháp luật chứng khốn có quy định khác:
- Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp cơng ty cổ phần có dưới 11 cổ đơng và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của cơng ty thì khơng bắt buộc phải có Ban kiểm sốt;
- Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ủy ban kiểm tốn trực thuộc Hội đồng quản trị. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban kiểm tốn quy định tại Điều lệ cơng ty hoặc quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán do Hội đồng quản trị ban hành.
- Tùy thuộc vào mơ hình doanh nghiệp lựa chọn mà có thể có Ban kiểm sốt hoặc khơng.
Mơ hình tổ chức cơng ty cổ phần:
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>3. Đặc điểm pháp lý:</b>
Vốn điều lệ được hiểu là vốn do những người tham gia doanh nghiệp, cơng ty đóng góp và được ghi vào điều lệ doanh nghiệp. Vốn điều lệ là lượng vốn mà doanh nghiệp, cơng ty phải có và được phép sử dụng theo điều lệ. Doanh nghiệp, công ty phải đăng ký vốn điều lệ với cơ quan có thẩm quyền và phải cơng bố cho cơng chúng. Đối với những loại hình cơng ty, doanh nghiệp có quy định về vốn pháp định thì vốn điều lệ không được thấp hơn mức vốn pháp định.
Vốn điều lệ của công ty cổ phần: Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá các cổ phần mà các cổ đơng đã thanh tốn cho công ty. Tức là vốn điều lệ phải là số vốn thực góp. Cơng ty cổ phần là loại hình đặc trưng của công ty đối vốn, vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần . Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phần và được phản ánh trong cổ phiếu. Mỗi cổ phiếu có thể phản ánh mệnh giá của một hoặc nhiều cổ phần.
Việc góp vốn vào cơng ty được thực hiện bằng cách mua cổ phần. Mỗi cổ đơng có thể mua nhiều cổ phần.
Cơng ty cổ phần có các loại cổ phần sau: - Cổ phần phổ thơng: bắt buộc phải có
- Cổ phần ưu đãi : có thể có hoặc khơng gồm có cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi hoàn lại, cổ phần ưu đãi cổ tức và cổ phần ưu đãi khác do điều lệ công ty quy định.
Trong đó:
- Cổ phần ưu đãi biểu quyết được hiểu là loại cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông. Một cổ phần ưu đãi biểu quyết có số phiếu biểu quyết nhiều hơn một phiếu biểu quyết. Số phiếu biểu quyết cụ thể do điều lệ công ty quy định.
- Cổ phần ưu đãi cổ tức là loại cổ phần được trả cổ tức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm. Người nắm giữ cổ phần ưu
<small>3</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">đãi cổ tức khơng có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đơng, khơng có quyền biểu quyết, khơng có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm sốt. - Cổ phần ưu đãi hồn lại là loại cổ phần được cơng ty hồn lại vốn góp bất cứ khi
nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại. Người sở hữu cổ phần ưu đãi hồn lại khơng có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đơng, khơng có quyền biểu quyết, khơng có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị và ban kiểm sốt.
Những cơng ty đăng ký kinh doanh ngành nghề mà pháp luật yêu cầu vốn tối thiểu khi kinh thành lập doanh nghiệp thì phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định. Những ngành nghề địi hỏi vốn pháp định thì vốn điều lệ không được nhỏ hơn vốn pháp định.
<b>II.Bản chất đối vốn của loại hình Cơng ty Cổ phần:1. Cơng ty đối vốn: </b>
Cơng ty đối vốn là hình thức tổ chức kinh doanh phổ biến nhất trên thế giới hiện nay. Công ty đối vốn là chủ thể kinh doanh có tư cách pháp nhân, tồn tại một cách độc lập với các thành viên của nó. Sự liên kết giữa các thành viên công ty đối vốn dựa trên cơ sở quan trọng nhất là vốn góp. Trong cơng ty đối vốn ln có sự tách bạch về mặt pháp lý giữa tài sản của công ty và tài sản của các thành viên. Pháp luật của đa số các nước trên thế giới quy định phân biệt rõ hai loại hình cơng ty đối vốn là: là công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn.
Xét theo lợi ích của các nhà đầu tư, cơng ty đối vốn là mơ hình tổ chức kinh doanh có nhiều ưu điểm. Với mơ hình cơng ty đối vốn, các nhà đầu tư có thể phân tán và hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro trong kinh doanh. Mặt khác, công ty đối vốn là một chủ thể có tư cách pháp nhân, tồn tại một cách độc lập cả về tài sản và thẩm quyền với các chủ thể khác. Điều này cho phép công ty có khả năng độc lập, tự chủ cao trong việc tổ chức các hoạt động kinh doanh.
Bên cạnh những ưu điểm nổi bật kể trên, công ty đối vốn cũng có những hạn chế nhất định. Với sự liên kết giữa các thành viên dựa trên cơ sở vốn góp, việc quản trị cơng ty đối vốn thường khó khăn, phức tạp hơn so với cơng ty đối nhân. Ngồi ra, ở các mơ hình cơng ty đối vốn, mức độ rủi ro của hoạt động kinh doanh đối với người thứ ba (khách hàng của công ty) là rất cao. Cũng vì lẽ đó mà về mặt pháp lý, các công ty đối vốn thường chịu sự ràng buộc bởi pháp luật chặt chẽ hơn nhiều so với cơng ty đối nhân trong q trình tổ chức và hoạt động.
<b>2. Bản chất đối vốn của loại hình Cơng ty Cổ phần:</b>
Cơng ty cổ phần là hình thức cơng ty đối vốn điển hình.
Cơng ty cổ phần là một hình thức cơng ty hồn thiện cả về mặt vốn và tổ chức. Công ty cổ phần có kết cấu chặt chẽ nhằm bảo vệ cao nhất quyền lợi các cổ đông, tạo các điều kiện tốt nhất cho việc quản lý công ty dân chủ, có hiệu quả.
Đặc trưng quan trọng nhất của cơng ty cổ phần có tính chất quyết định để phân biệt với cơng ty TNHH đó là cổ phần. Cổ phần là phần vốn điều lệ của công ty, mỗi cổ phần thể hiện một giá trị thực tế tính bằng tiền. Cổ phần chứng minh tư cách thành viên của cổ đông và được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu. Cổ phiếu là một loại chứng khốn được
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">lưu thơng, chuyển nhượng tự do trên thị trường. Thơng thường có 2 loại cổ phần là cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi.
Cơng ty cổ phần có cấu trúc vốn "mở", theo đó vốn của cơng ty có khả năng xã hội hóa cao. Vốn điều lệ của cơng ty được chia thành các cổ phần có mệnh giá bằng nhau. Các cổ phần được tự do chuyển nhượng. Công ty cổ phần có thể huy động vốn bằng phát hành các loại chứng khoán.
Trong bối cảnh kinh tế thị trường, công ty đối vốn (đặc biệt là công ty cổ phần) là mơ hình kinh doanh có khả năng hòa nhập và phát huy thế mạnh của các thành phần kinh tế, các hình thức sở hữu. Bản chất của cơng ty khơng lệ thuộc vào tính chất thành phần kinh tế và tính chất sở hữu của các nhà đầu tư góp vốn vào cơng ty.
Tuy nhiên, việc quản lý và điều hành Công ty cổ phần rất phức tạp. Việc thành lập và quản lý Công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình cơng ty khác.
1. Tháng 03 năm 2020, một nhóm bạn muốn cùng nhau thành lập công ty hợp danh Mộc Đức để kinh doanh trong lĩnh vực tư vấn, giám sát và thi công thiết kế nội thất nhà ở. Danh sách những người muốn góp vốn và tỉ lệ góp vốn dự định như sau:
- Thành, chủ doanh nghiệp tư nhân Trung Thành, góp 2 tỷ đồng; - Mẫn, công nhân xây dựng đã về hưu, góp 500 triệu đồng;
- Linh, chủ một beauty salon, góp vốn bằng một căn nhà trị giá 1 tỷ đồng tại thời điểm góp
- Triều, thành viên hợp danh của công ty hợp danh Bạch Dương, góp 100 triệu đồng
- Hồng, giám đốc cơng ty trách nhiệm hữu hạn Hồng Minh, góp 700 triệu đồng. Do hiểu biết ít nhiều về cơng ty hợp danh, cả 5 người đều muốn trở thành thành viên hợp danh của công ty hợp danh Mộc Đức, nhằm hướng tới việc thực hiện quyền quản lý công ty hợp danh này.
2. Giả sử công ty hợp danh Mộc Đức được thành lập với 2 thành viên hợp danh là Mẫn và Triều, các chủ đầu tư khác trở thành thành viên góp vốn. Đến tháng 8 năm 2020 Mẫn chết do tai nạn giao thông. Công ty hợp danh Mộc Đức chỉ còn lại một thành viên hợp danh là Triều. Đồng thời tại thời điểm đó, do cần tiền để lo việc gia đình, Linh xin rút lại căn nhà đã góp vốn, lúc này giá trị của căn nhà là 5 tỷ đồng. 3. Sau một thời gian hoạt động, cơng ty hợp danh Mộc Đức lâm vào tình trạng không
trả được nợ đến hạn, bị các chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và bị Toà án tuyên bố phá sản theo thủ tục phá sản doanh nghiệp. Khi thanh lý tài sản, tổng
<small>5</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">số nợ phải trả của công ty là 56 tỷ đồng, trong khi tổng số tài sản cịn lại của cơng ty chỉ là 55 tỷ đồng. Lúc này, tổng số tài sản còn lại của Triều là 800 triệu đồng. Hãy chỉ ra các căn cứ pháp lý để có thể giải quyết hoặc đưa ra phương hướng giải quyết khi các tình huống nói trên xảy ra với cơng ty hợp danh Mộc Đức.
<b>Tình huống 1: </b>
Trường hợp 1: Đối với nhu cầu trở thành thành viên hợp danh của công ty hợp danh Mộc Đức: Những đối tượng nói trên khơng thuộc những đối tượng bị cấm thành lập và quản lý theo quy định tại khoản điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.
Tuy nhiên phải lưu ý một số trường hợp cụ thể như sau:
Thành, chủ doanh nghiệp tư nhân Trung Thành, góp 2 tỷ đồng;
Căn cứ pháp lý: “Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân; không được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.” (Khoản 1 Điều 180 Luật Doanh nghiệp 2020).
⇒ Thành không thể là thành viên hợp danh của công ty Mộc Đức được vì Thành đang là chủ doanh nghiệp tư nhân Trung Thành.
Mẫn, cơng nhân xây dựng đã về hưu, góp 500 triệu đồng; Căn cứ Điều 180. Hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh
1. Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân; không được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.
2. Thành viên hợp danh không được nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
3. Thành viên hợp danh không được chuyển một phần hoặc tồn bộ phần vốn góp của mình tại cơng ty cho tổ chức, cá nhân khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh cịn lại.
⇒ Mẫn có thể là thành viên hợp danh của công ty hợp danh Mộc Đức vì khơng thuộc các trường hợp bị hạn chế theo Điều 180 Luật Doanh nghiệp.
Linh, chủ một beauty salon, góp vốn bằng một căn nhà trị giá 1 tỷ đồng tại thời điểm góp
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Căn cứ pháp lý (Điều 80 nghị định 01/2021/NĐ-CP): “Cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh khơng được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh cịn lại.”
⇒ Linh khơng thể là thành viên hợp danh của cty hợp danh Mộc Đức vì Linh đang là chủ hộ kinh doanh.
Triều, thành viên hợp danh của công ty hợp danh Bạch Dương, góp 100 triệu đồng
Căn cứ Khoản 1 Điều 180: “Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân; không được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh cịn lại.”
⇒ Triều khơng thể là thành viên hợp danh của công ty hợp danh Mộc Đức vì Triều đang là thành viên hợp danh của của cty hợp danh Bạch Dương.
Hồng, giám đốc cơng ty trách nhiệm hữu hạn Hồng Minh, góp 700 triệu đồng.
Căn cứ Khoản 2 Điều 180: “Thành viên hợp danh không được nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác."
⇒ Hồng có thể là thành viên hợp danh của cty hợp danh Mộc Đức trong trường hợp Cơng ty TNHH Hồng Minh phải kinh doanh khác ngành nghề với công ty Hợp danh Mộc Đức.
Những trường hợp không trở thành thành viên hợp danh đều có thể trở thành thành viên góp vốn vì thành viên góp vốn khơng bị hạn chế. Ngoài ra những chủ thể trở thành thành viên hợp danh phải có chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát xây dựng vì đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định tại mục 107 phụ lục IV Luật Đầu tư 2020.
Trường hợp 2: Thành, Linh, Triều vẫn có thể là thành viên hợp danh của công ty hợp danh Mộc Đức nếu như tất cả thành viên đều đồng ý và không được phép kinh doanh trong lĩnh vực tư vấn, giám sát và thi công thiết kế nội thất nhà ở.
<b>Tình huống 2: </b>
Giả sử cơng ty hợp danh Mộc Đức được thành lập với 2 thành viên hợp danh là Mẫn và Triều, các chủ đầu tư khác trở thành thành viên góp vốn. Đến tháng 8 năm 2020 Mẫn chết do tai nạn giao thông. Công ty hợp danh Mộc Đức chỉ còn lại một thành viên hợp danh là Triều.
<small>7</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Theo điểm a) Khoản 1 Điều 177: “Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó: Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, cơng ty có thể có thêm thành viên góp vốn;”
⇒ Cơng ty hợp danh phải có ít nhất 2 thành viên hợp danh, khi Mẫn chết, công ty chỉ còn lại duy nhất 1 thành viên hợp danh là Triều. Vì vậy phải kết nạp thêm thành viên (đủ điều kiện) muốn trở thành thành viên hợp danh của công ty và được Hội đồng thành viên (Triều) chấp thuận để đảm bảo số lượng thành viên tối thiểu theo quy định tại điều 177. Nếu trong vịng 6 tháng kể từ ngày Mẫn chết, cơng ty vẫn chưa tiếp nạp đủ thành viên thì cơng ty phải giải thể căn cứ vào điểm c) Khoản 1 Điều 207 luật DN 2020: “Cơng ty khơng cịn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà khơng làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.”
Đồng thời tại thời điểm đó, do cần tiền để lo việc gia đình, Linh xin rút lại căn nhà đã góp vốn, lúc này giá trị của căn nhà là 5 tỷ đồng.
Theo quy định tại điểm a) Khoản 1 Điều 35 Luật DN: “Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho cơng ty theo quy định”
a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho cơng ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn khơng phải chịu lệ phí trước bạ;
⇒ Căn nhà do Linh góp đã thuộc quyền sở hữu của công ty hợp danh Mộc Đức. Do vậy, Linh chỉ có thể rút vốn bằng tiền hoặc tài sản khác theo quyết định của công ty mà không phải rút vốn bằng chính căn nhà Linh đã góp.
Về phần vốn góp của Linh căn cứ điểm d), e) Khoản 1 Điều 187: d) Chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại cơng ty cho người khác;
e) Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách để thừa kế, tặng cho, thế chấp, cầm cố và các hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ cơng ty; trường hợp chết thì người thừa kế thay thế thành viên đã chết trở thành thành viên góp vốn của cơng ty;”
⇒ Linh có thể rút vốn bằng cách chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người khác trong phạm vi số vốn đã góp ban đầu là 1 tỷ.
<b>Tình huống 3: </b>
Nếu cơng ty bị phá sản, theo quy định của Khoản 1 Điều 110 Luật phá sản 2014: “Nghĩa vụ về tài sản sau khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản”
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">1. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản quy định tại các điều 105, 106 và 107 của Luật này không miễn trừ nghĩa vụ về tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh đối với chủ nợ chưa được thanh toán nợ, trừ trường hợp người tham gia thủ tục phá sản có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Theo điểm b) khoản 1 điều 177 luật DN 2020: “Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng tồn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty” => Triều phải chịu trách nhiệm vơ hạn về khoản nợ cịn lại của cơng ty. Khoản nợ cịn lại của cơng ty là 1 tỷ, nếu chỉ cịn Triều thì Triều phải trả nốt 1 tỷ nợ cịn lại. Do tài sản của Triều khơng đủ 1 tỷ nên 200 triệu còn lại sau này khi nào Triều có tài sản sẽ phải tiếp tục trả. Nếu trong trường hợp công ty kết nạp thêm thành viên hợp danh thì Triều và thành viên hợp danh đó liên đới trả nốt 1 tỷ cịn nợ.
Tài liệu tham khảo:
1. Luật doanh nghiệp 2020 2. Luật phá sản 2014 3. Nghị định 01/2021/NĐ-CP
<small>9</small>
</div>