Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.01 MB, 31 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<i>Hà N i 2023ộ</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b>MỞ ĐẦU... 4</b>
<b>I, Phương pháp kế toán...5</b>
<b>1.1. Khái niệm kế toán...5</b>
<b>1.2. Khái niệm phương pháp kế toán...5</b>
<b>1.3. Hệ thống phương pháp kế toán...5</b>
<b>II, Tại sao kế toán phải sử dụng hệ thống các phương pháp?...5</b>
<b>III, Phương pháp chứng từ kế toán...7</b>
<b>3.1. Khái niệm phương pháp chứng từ kế toán...7</b>
<b>3.2. Nội dung và ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán...8</b>
<i>3.2.1. Nội dung phương pháp chứng từ kế toán...8</i>
<i>3.2.2. Ý nghĩa phương pháp chứng từ kế toán...8</i>
<b>3.3. Hệ thống chứng từ kế toán...9</b>
<i>3.3.1. Khái niệm chứng từ kế toán...9</i>
<i>3.3.2. Khái niệm chứng từ điện tử...9</i>
<i>3.3.3. Phân loại chứng từ kế tốn...9</i>
<b>3.4. Vai trị của phương pháp chứng từ kế toán...12</b>
<b>IV, Phương pháp tài khoản kế toán...13</b>
<b>4.1. Khái niệm...13</b>
<b>4.2. Nội dung của phương pháp tài khoản kế tốn...13</b>
<b>4.3. Vai trị của phương pháp tài khoản kế tốn...14</b>
<b>V, Phương pháp tính giá...15</b>
<b>5.1. Khái niệm...15</b>
<b>5.2. Đặc điểm phương pháp tính giá...15</b>
<b>5.3. Vai trị của phương pháp tính giá...16</b>
<b>VI, Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán...17</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><i>6.3.1. Khái niệm...20</i>
<i>6.3.2. Nội dung bảng...20</i>
<i>6.3.3. Kết cấu bảng...20</i>
<i>6.3.4. Tính chất bảng...23</i>
<b>6.4. Mối quan hệ giữa bảng cân đối kế tốn và tài khoản kế tốn...25</b>
<b>6.5. Vai trị của phương pháp cân đối kế toán...27</b>
<b>KẾT LUẬN... 29</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>MỞ ĐẦU</b>
Kế tốn là một trong những cơng cụ khơng thể thiếu trong q trình hoạt động của các doanh nghiệp, nó giúp cho doanh nghiệp quản lý tài sản, quá trình sản xuất kinh doanh hay quá trình vận hành nền kinh tế.
Kế tốn được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Theo điều lệ tổ chức tế toán của nhà nước Việt Nam), “Kế toán là cơng việc ghi chép, tính tốn bằng con số dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động, chủ yếu dưới hình thức giá trị nhằm phản ánh, kiểm tra tình hình vận động của các loại tài sản, quá trình và kết quả họa động sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn của nhà nước cũng như các tổ chức, xí nghiệp” hoặc “Kế toán là nghệ thuật ghi chép, phân loại và tổng hợp theo một cách riêng có bằng tiền các nghiệp vụ, sự kiện có tính chất tài chính và giải thích kết quả của nó” (” (Liên đồn Quốc tế về kế tốn).
Hệ thống các phương pháp kế tốn đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi và quản lý tài chính của doanh nghiệp. Chúng giúp doanh nghiệp ghi nhận và hiểu rõ các giao dịch tài chính, từ đó giúp xác định lợi nhuận, tài sản và nợ phải trả. Để phục vụ cho công tác kế hoạch quản lý kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, kiểm tra các hoạt động kinh tế, tài chính, hạch tốn kế tốn đã xây dựng phương pháp khoa học để thu nhận đầy đủ, kịp thời thông tin về mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Có 4 phương pháp vơ cùng hữu dụng và phổ biến đó là: phương pháp tài khoản kế tốn, phương pháp chứng từ, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán. Mỗi phương pháp đều hỗ trợ và đem lại giá trị riêng cho doanh nghiệp sử dụng.
Trên cơ sở những kiến thức về bộ mơn ngun lý kế tốn, cũng như nhu cầu tìm hiểu trau dồi kiến thức về các phương pháp trong hệ thống phương pháp kế tốn , nhóm 10 đã lựa chọn và đi đến nghiên cứu với đề tài thảo luận: “Tại sao kế toán phải sử dụng hệ thống các phương pháp? Vai trò, nội dung của từng phương pháp kế toán?”
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b>NỘI DUNGI, Phương pháp kế toán</b>
<b>1.1. Khái niệm kế toán</b>
Kế toán là một q trình ghi nhận, phân tích, tổng hợp và báo cáo thơng tin tài chính của một tổ chức hoặc cá nhân. Q trình này nhằm mục đích cung cấp cái nhìn chi tiết và tồn diện về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh. Kế tốn giúp doanh nghiệp hoặc cá nhân hiểu rõ về việc quản lý tài sản, nợ phải trả, lợi nhuận và các giao dịch tài chính khác.
<b>1.2. Khái niệm phương pháp kế toán</b>
Phương pháp kế toán là các phương pháp, các biện pháp kế toán sử dụng để thu thập, xử lý, phân tích, cung cấp thơng tin về tài sản, sự biến động của tài sản và các quá trình hoạt động kinh tế, tài chính nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý.
<b>1.3. Hệ thống phương pháp kế toán</b>
Hệ thống phương pháp kế toán bao gồm: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.
<b>II, Tại sao kế toán phải sử dụng hệ thống các phương pháp?</b>
Đối tượng kế tốn là những gì mà kế toán phản ánh, thu thập, xử lý và cung cấp thơng tin. Đối tượng kế tốn có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, nhưng tiêu chí phổ biến nhất là phân loại theo nội dung kinh tế. Theo tiêu chí này, đối tượng kế tốn được chia thành hai loại chính là:
Tài sản: Là những nguồn lực mà doanh nghiệp có được, kiểm sốt và có khả năng thu lợi ích kinh tế trong tương lai. Tài sản được phân loại thành hai loại là tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Nguồn vốn: Là những nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp. Nguồn vốn được phân loại thành hai loại là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
Ngồi hai loại đối tượng chính trên, kế tốn cịn phản ánh một số đối tượng khác
Lợi nhuận: Là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí trong một kỳ kế toán. Thuế: Là khoản tiền mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Đối tượng kế tốn chính là nịng cốt trọng yếu để kế toán sử dụng hệ thống các phương pháp kế toán.
Kế toán phải sử dụng hệ thống các phương pháp vì những lý do sau:
- Để phản ánh chính xác tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các phương pháp kế toán là những quy tắc, cách thức, thủ tục được sử dụng để thu thập, xử lý và tổng hợp thơng tin kế tốn. Hệ thống các phương pháp kế tốn giúp kế tốn phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp, từ đó cung cấp thơng tin hữu ích cho các nhà quản lý, các đối tác và cơ quan nhà nước.
- Để đảm bảo tính thống nhất, liên tục và khả năng so sánh của thông tin kế toán. Các phương pháp kế toán được xây dựng dựa trên các nguyên tắc kế toán thống nhất, do đó đảm bảo tính thống nhất của thơng tin kế toán giữa các doanh nghiệp, các thời kỳ kế toán và các đối tượng kế tốn. Tính liên tục của thơng tin kế tốn được đảm bảo bởi việc sử dụng các tài khoản kế toán và sổ kế toán theo trình tự
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">thời gian. Khả năng so sánh của thơng tin kế tốn được đảm bảo bởi việc sử dụng các chuẩn mực kế toán và các quy định của pháp luật về kế toán.
- Để nâng cao hiệu quả cơng tác kế tốn. Hệ thống các phương pháp kế toán được xây dựng khoa học và hợp lý sẽ giúp kế toán tiết kiệm thời gian, cơng sức và chi phí, nâng cao hiệu quả cơng tác kế tốn.
Cụ thể, các phương pháp kế tốn được sử dụng trong q trình kế tốn bao gồm: - Phương pháp tài khoản kế toán: Hệ thống tài khoản kế toán là cơ sở để phản ánh
các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong q trình hoạt động của doanh nghiệp.
- Phương pháp chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán là căn cứ để ghi chép, xử lý số liệu kế toán.
- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán là phương pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ cân đối vốn có của kế tốn.
- Phương pháp tính giá: Phương pháp tính giá là phương pháp xác định giá trị của tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Hệ thống các phương pháp kế tốn là một phần quan trọng của cơng tác kế toán. Hệ thống các phương pháp kế toán được xây dựng khoa học và hợp lý sẽ giúp kế toán phản ánh chính xác tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời cung cấp thơng tin hữu ích cho các nhà quản lý, các đối tác và cơ quan nhà nước.
<b>III, Phương pháp chứng từ kế toán</b>
<b>3.1. Khái niệm phương pháp chứng từ kế toán</b>
- Phương pháp chứng từ kế toán là một trong những phương pháp kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian và địa điểm phát sinh
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">vào các chứng từ kế toán và tổ chức xử lý luân chuyển chứng từ kế tốn để phục vụ cơng tác kế tốn và cơng tác quản lý.
- Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán. Lập chứng từ kế toán là khâu đầu tiên và quan trọng nhằm đảm bảo trách nhiệm của các bên liên quan và tính pháp lý của nghiệp vụ phát sinh. - Đối với các chứng từ phải lập nhiều lần, nội dung của các chứng từ phải giống nhau.
<b>3.2. Nội dung và ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán </b>
<i>3.2.1. Nội dung phương pháp chứng từ kế toán</i>
- Phương pháp chứng từ kế toán phản ánh trung thực, khách quan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào hệ thống các chứng từ kế toán.
- Phương pháp chứng từ kế tốn cịn giúp tổ chứng xử lý, luân chuyển chứng từ để cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý và công tác ghi sổ kế toán.
- Nội dung phương pháp chứng từ kế tốn trong cơng tác kế tốn của đơn vị được biểu hiện cụ thể thông qua hệ thống các chứng từ và kế hoạch (chương trình) luân chuyển kế toán.
<i>3.2.2. Ý nghĩa phương pháp chứng từ kế toán</i>
- Phương pháp chứng từ kế tốn thích ứng với tính đa dạng và biến động liên tục của đối tượng hạch tốn kế tốn, có khả năng theo sát từng nghiệp vụ, sao chụp ngun hình các nghiệp vụ đó trên các bản chứng từ để làm cơ sở cho cơng tác hạch tốn kế tốn, xử lý thơng tin từ các nghiệp vụ đó.
- Phương pháp chứng từ kế tốn thích hợp với tính đa dạng của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vì có khả năng theo sát và thu thập đầy đủ kịp thời được mọi thông tin về các nghiệp vụ kinh tế này.
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">- Ý nghĩa của phương pháp chứng từ cịn được thể hiện qua tính pháp lý của chứng từ kế toán.
- Phương pháp chứng từ theo sát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (về quy mô, thời gian, địa điểm, trách nhiệm vật chất của đối tượng liên quan)
<b>3.3. Hệ thống chứng từ kế toán</b>
<i>3.3.1. Khái niệm chứng từ kế toán</i>
- Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hồn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán. (Theo Điều 4, Luật Kế toán)
<i>3.3.2. Khái niệm chứng từ điện tử</i>
- Chứng từ điện tử được coi là chứng từ kế tốn khi có các nội dung quy định và được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, được mã hóa mà khơng bị thay đổi trong q trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán. (Điều 17, Luật Kế toán)
<i>3.3.3. Phân loại chứng từ kế toán</i>
- Phân loại theo địa điểm lập chứng từ:
+ <i>Chứng từ bên trong</i>: là chứng từ do đơn vị kế toán hoặc các bộ phận trong đơn vị lập, phản ánh các nghiệp vụ trong nội bộ của đơn vị.
VD: phiếu xuất, phiếu nhập, phiếu thu, phiếu chi…
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">+ <i>Chứng từ bên ngoài</i>: là chứng từ kế tốn phản ánh các nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến tài sản của các đơn vị nhưng do cá nhân hoặc đơn vị khác lập và chuyển đến.
VD: hóa đơn nhận từ người bán, các chứng từ ngân hàng…
- Phân loại theo mức độ phản ánh của chứng từ:
+ <i>Chứng từ gốc (chứng từ ban đầu):</i> là chứng từ phản ánh trực tiếp nghiệp vụ kinh tế phát sinh, là cơ sở để ghi sổ kế tốn và cơ sở để kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế. Chứng từ gốc được chia thành 2 loại nhỏ là chứng từ mệnh lệnh và chứng từ chấp hành:
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">+ <i>Chứng từ mệnh lệnh:</i> là chứng từ dùng để truyền đạt các lệnh sản xuất, kinh doanh hoặc công tác nhất định như lệnh xuất kho, lệnh chi v.v. Chứng từ mệnh lệnh không được dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán.
+ <i>Chứng từ chấp hành</i>: là chứng từ dùng để ghi nhận các lệnh sản xuất kinh doanh đã được thực hiện và là căn cứ để ghi sổ kế toán như Phiếu thu, Phiếu chi v.v. Các chứng từ gốc có thể do đơn vị tự lập hoặc thu nhận từ bên ngoài.
VD: chứng từ gốc, chứng từ trực tiếp, phiếu chi, lệnh xuất kho …
+ <i>Chứng từ tổng hợp:</i> là chứng từ kế toán lập trên cơ sở các chứng từ gốc, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế có nội dung kinh tế giống nhau.
VD: bảng kê chứng từ gốc, bảng kê chi tiền …
- Phân loại theo nội dung kinh tế của chứng từ:
+ Các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ lao động tiền lương như: bảng thanh toán tiền lương, bảng trích nộp các khoản theo lương, hợp đồng giao khốn cơng việc, sản phẩm,…
+ Các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ về hàng tồn kho: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng kê mua hàng, bản kiểm kê vật tư vật liệu…
+ Các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ về bán hàng: phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, hóa đơn bán hàng…
+ Các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ về tiền tệ: phiếu thu-chi, giấy đề nghị thanh toán, biên lai thu tiền, bảng kiểm kê quỹ…
+ Các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ về tài sản cố định: Sổ tài sản cố định, biên bản giao nhận tài sản cố định, bản kiểm kê tài sản cố định…
- Phân loại theo tính chất, hình thức biểu hiện của chứng từ:
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">+ Chứng từ thông thường (chứng từ bằng giấy)
+ Chứng từ điện tử
- Đây cũng chính là bốn loại chứng từ trình bày trong Chế độ chứng từ kế toán doanh nghiệp. Chế độ này là một phần của Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ tài chính. Ngồi ra, cịn có các loại chứng từ khác được ban hành theo các văn bản pháp luật khác khơng phải là Chế độ kế tốn doanh nghiệp.
<b>3.4. Vai trị của phương pháp chứng từ kế tốn</b>
- Phương pháp chứng từ thích ứng với tính đa dạng và biến động liên tục của đối tượng hạch toán kế tốn, có khả năng theo sát từng nghiệp vụ sau chụp ngun hình các nghiệp vụ đó trên các chứng từ để làm cơ sở cho công tác hạch tốn kế tốn, xử lý thơng tin từ các nghiệp vụ đó.
- PPCTKT được vận dụng để thu thập thơng tin, dữ liệu đầu vào. Trong quá trình hoạt động của các đơn vị kế tốn, tài sản ln biến động dưới ảnh hưởng của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại các, địa điểm, thời điểm khác nhau, liên quan đến trách nhiệm vật chất của các đối tượng khác nhau,…. Vì vậy, để có thể thu nhận được thơng tin về nghiệp vụ kế tốn cần phải có một giấy tờ (chứng từ giấy), file dữ liệu (chứng từ điện tử) để sao chụp lại thơng tin nghiệp vụ kế tốn.
- Mỗi loại đối tượng kế toán khác nhau sẽ được quản lý khác nhau, vì vậy khơng thể sử dụng 1 loại chứng từ để sao chụp cho mọi nghiệp vụ chứng từ, cho mọi biến động của tất cả các đối tượng kế toán
- Hệ thống bạc chứng từ hợp pháp là căn cứ pháp lý cho việc bảo vệ tài sản, xác minh tính hợp pháp trong giải quyết các mối quan hệ kinh tế - pháp lý thuộc đối tượng của hạch toán kế toán, căn cứ cho việc kiểm tra, thanh tra hoạt động sản xuất kinh doanh, là cơ sở pháp lý cho mọi thơng tin kế tốn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">- Phương pháp chứng từ là phương tiện thông tin hỏa tốc phục vụ công tác lãnh đạo nghiệp vụ ở đơn vị hạch tốn và phân tích kinh tế.
- Theo sát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (về quy mô. thời gian, địa điểm, trách nhiệm vật chất của các đối tượng có liên quan), góp phần thực hiện tốt việc hạch tốn kinh doanh nội bộ, khuyến khích lợi ích vật chất gắn liền với trách nhiệm vật chất.
- Chứng từ là cơ sở để phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng hạch tốn cụ thể.
- Do đó vị trí rất quan trọng và tác dụng to lớn trong công tác quản lý nói chung và học tốn kế tốn nói riêng phương pháp chứng từ kế toán phải được áp dụng trong tất cả các đơn vị hạch toán.
<b>IV, Phương pháp tài khoản kế toán4.1. Khái niệm</b>
Phương pháp tài khoản kế toán là phương pháp kế toán phân loại đối tượng kế toán thành các đối tượng cụ thể, chi tiết để phản ánh và kiểm tra một cách thường xun, liên tục có hệ thống tình hình và sự vận động của từng đối tượng kế toán phục vụ cho cơng tác kế tốn và cơng tác quản lý.
<b>4.2. Nội dung của phương pháp tài khoản kế toán</b>
Trong hệ thống tài khoản kế toán, nhiều loại tài khoản được mở để phản ánh các đối tượng kế toán khác nhau, chẳng hạn như nguồn vốn, nợ phải trả, chi phí và các loại khác. Mỗi đối tượng kế tốn này sẽ được liên kết với một tài khoản cụ thể trong hệ thống. Mục đích của phương pháp tài khoản kế toán là phân loại để theo dõi, phản ánh một cách có hệ thống các đối tượng kế tốn, từ đó xây dựng nội dung của phương pháp thơng qua hai yếu tố: tài khoản kế tốn và cách phản ánh các nghiệp vụ kinh tế vào tài khoản kế toán.
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">Tài khoản: là những sổ/trang phản ánh và theo dõi một cách có hệ thống các nghiệp vụ kinh tế có ảnh hưởng đến đối tượng kế tốn.
Tuy nhiên, do tính đa dạng, phong phú của đối tượng kế tốn và tính đa dạng của nội dung nghiệp vụ nên khi sử dụng tài khoản kế toán cần phải tuân thủ một số nguyên tắc nhất định.
Thông qua sự sắp xếp này, chúng ta có thể thống kê và phân loại các phản ánh tương ứng với sự phát sinh của các nghiệp vụ. Ví dụ: phản ánh doanh thu và chi phí, khoản thu nợ và các khoản nợ phải trả được thể hiện thơng qua tính đối lập trong các tài khoản.
Việc thực hiện phản ánh này thường xuyên trên hệ thống là hết sức cần thiết để có thể xây dựng được cơ sở dữ liệu phục vụ hạch toán lên chứng từ. Những phát sinh kế toán này là căn cứ quan trọng để đảm bảo tính chính xác và xác thực của quy trình lưu trữ hồ sơ và báo cáo tài chính.
<b>4.3. Vai trị của phương pháp tài khoản kế toán</b>
Phương pháp tài khoản kế tốn có ý nghĩa rất lớn đối với cơng tác quản lý, giúp theo dõi sự biến động của các đối tượng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Qua đó, nhà quản lý có thể kịp thời nắm bắt các biến động này để đưa ra các quyết định cần thiết. Cụ thể:
- Phương pháp kế toán đảm bảo cung cấp thơng tin thường xun, liên tục và có hệ thống cho từng đối tượng kế toán để phục vụ công tác quản lý.
- Phương pháp tài khoản kế toán sử dụng tài khoản kế toán để phản ánh phương pháp ghi nhận các hoạt động kinh tế, làm cơ sở để kiểm tra tính hợp pháp của các hoạt động kinh tế và nguyên nhân thay đổi đối tượng. Dữ liệu có thể được hệ thống hóa dựa trên các chỉ tiêu kinh tế, tài chính, lập báo cáo kế tốn để cung cấp thơng tin cho người quản lý nội bộ của đơn vị quản lý hoạt động kinh doanh của đơn vị, đồng thời cung cấp thông tin cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài điều chỉnh mối quan hệ với đơn vị. .
</div>